Thực hành quản trị kinh doanh quốc tế
Trang 1GIỚI THIỆU
1 Lựa chọn sản phẩm kinh doanh:
Xuất khẩu Tôm thủy sản của Việt Nam
Tôm là một mặt hàng đặc biệt quan trọng trong kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam những năm gần đây Năm 2010 kim ngạch xuất khẩu Tôm của Việt Nam vƣợt 2 tỷ USD
Những mặt hàng Tôm xuất khẩu gồm có:
Tôm nguyên cả con:
Tôm bỏ đầu:
Tôm nobashi:
Trang 2Tôm tẩm bột
Tôm xiên que:
2 Giới thiệu về công ty
Trang 3• E-mail : cuulongseapro@hcm.fpt.vn
Hệ thống quản lý chất lƣợng : HACCP, ISO 9001:2008, BRC, IFS, ISO/IEC 17025
Sinhgapore,
Kỳ
Trang 4Công ty hoạt động với phương châm “Cạnh tranh bằng chất lượng và cung cách phục vụ” cam kết mang những sản phẩm và dịch vụ tốt nhất, an toàn nhất đến cho khách hàng trong và ngoài nước
3 Giới thiệu về thị trường kinh doanh
Mỹ có một nền kinh tế hỗn hợp tư bản chủ nghĩa được kích thích bởi tài nguyên thiên nhiên phong phú và cơ sở hạ tầng phát triển tốt Mỹ đứng hạng thứ 8 về tổng sản lượng nội địa trên đầu người và hạng 4 về tổng sản phẩm nội địa trên đầu người theo sức mua tương đương Mỹ là nước nhập khẩu hàng hóa lớn nhất và là nước xuất khẩu lớn nhất trên thế giới Vì thế việc mở rộng kinh doanh sang thị trường mỹ sẽ có nhiều thuận lợi cho công ty như:
Khi xuất khẩu được thì có khả năng nhập khẩu nhiều hàng hoá hơn giúp công ty không ngừng phát triển quy mô
Không những thế công ty còn học hỏi những kinh nghiệm buôn bán quốc tế, đầu tư, quản lý và tiếp thu những thành tựu mới của khoa học kỹ thuật ứng dụng cho sản xuất và điều hành kinh tế ở quy mô quốc gia và quốc tế (kinh nghiệm quản lý)
Mở rông giao thương được với Mỹ sẽ thiết lập được quan hệ bạn hàng với các tập đoàn, các Cty siêu quốc gia có quy mô toàn cầu thì ta cũng mở rộng được giao thương với các nước khác cả trong và ngoài khu vực
Với dân số của Mỹ khoảng 301 triệu dân hứa hẹn sẽ là thị trường tiêu thụ mạnh sản phẩm tôm xuất khẩu của công ty
Trang 5A CHUẨN BỊ KINH DOANH
I Xây dựng bảng câu hỏi điều tra thị trường
Nhằm tìm hiểu thị trường và nâng cao chất lượng sản phẩm phục vụ cho khách hàng sử dụng sản phẩm Tôm thủy sản nhập khẩu của Việt Nam ở Mỹ, DN đưa ra bảng câu hỏi điều tra thị trường tìm hiểu ý kiến khách hang một cách khách quan nhất để từ
đó có những biện pháp nhằm cung ứng sản phẩm tốt hơn tới người sử dụng
Vì thế công ty rất mong nhận được sự giúp đỡ của quí khách hàng Chúng tôi xin chân thành cảm ơn!
Thông tin khách hàng:
Họ và tên :………
Giới tính :………
Tuổi :………
Nghề nghiệp :….………
Địa chỉ :………
Câu 1: Loai thực phẩm thủy sản mà hay chế biến món ăn là gì ?
Câu 2: Bạn hay sử dụng loại thực phẩm thủy sản của nước nào?
Câu 3 : Khi đến các siêu thị bạn thường thấy các loại thực phẩm thủy sản của nước nào?
Việt Nam Thái Lan Mỹ Nước Khác
Câu 4: Bạn hay sử dụng loại sản phẩm thủy sản nào của Việt Nam hơn?
Tôm Cá da trơn Cua Sản phẩm khác Câu 5: Mỗi lần mua sắm bạn sẽ mua số lượng thực phẩm thủy sản là bao nhiêu?
1 SP(300g) 2-5 SP 5-10 SP Nhiều hơn thế
Trang 6Câu 6: Khi vào siêu thị bạn thấy những sản phẩm thủy sản của Việt Nam đƣợc bày bán nhƣ thế nào?
Nhiều và dễ tìm Ít những dễ tìm
Nhiều nhƣng tập trung và 1 nơi khó tìm ít và khó tìm
Câu 7: Bạn đánh giá nhƣ thế nào về chất lƣợng sản phẩm Tôm thủy sản nhập khẩu của Vệt Nam
Trang 7Bạn vui lòng đóng góp ý kiến cho sản phẩm Tôm để nâng cao khả năng phục vụ và thỏa mãn sự hài lòng của khách hàng một cách tốt hơn
Trang 8II Tiêu chuẩn của nhân viên điều tra thị trường và những nội dung cần tập huấn cho nhân viên điều tra
1 Mục tiêu của việc điều tra thị trường:
- Môi trường vĩ mô, môi trường vi mô tại Mỹ như thế nào ? có thuận tiện cho
việc kinh doanh sản phẩm Tôm thủy sản của Việt Nam không ?
- Xem sản phẩm Tôm thủy sản hiện tại của công ty có ph hợp với thị trường
Mỹ hay không ?
+ Nếu không ph hợp thì cần phải thay đổi như thế nào
+ Nếu ph hợp thì đâu là thị trường mục tiêu? Đâu là khách hàng tiềm năng?
- Năng lực của công ty có đáp ứng được yêu cầu trong việc thâm nhập thị trường mới không ?
- Đối thủ cạnh tranh hiện tại như thế nào? (là ai, sản phẩm , giá cả, khách hàng, nhà cung ứng, điểm mạnh , điểm yếu, chiến lược kinh doanh … của họ)
- Các biện pháp, phương hướng cải thiện tình hình để thâm nhập thị trường
2 Tiêu chuẩn của nhân viên điều tra thị trường
- Hiểu biết văn hóa, cách ứng xử tại Mỹ
- Thành thạo Tiếng Anh, có khả năng tìm tài liệu và phân tích tài liệu bằng tiếng anh
- Có trình độ chuyên môn : Là Cử nhân trở lên đã được đào tạo từ các khoa liên quan đến mặt Marketing như quản trị kinh doanh, quản trị kinh doanh quốc tế, marketing quốc tế…
- Có kinh nghiệm : Tối thiểu 1 năm
- Có các kỹ năng mềm cần thiết : khả năng thuyết trình trước đám đông, khả năng thuyết phục, khả năng giao tiếp và truyền đạt…
- Nắm kĩ thông tin cần thiết của của Công Ty: như Sản phẩm, năng lực tài chính…
- Giới tính : Nữ từ 25 -35 tuổi, ngoại hình tương đối
Nam tuổi từ 25- 45, ngoại hình tương đối
Trang 93 Nội dung cần tập huẩn cho nhân viên điều tra
- Trình độ ngoại ngữ: tập huần them cho nhân viên điều tra những kiến thức tiền anh chuyên ngành
- Kỹ năng về: kỹ năng giao tiếp, kỹ năng xử lý tình huống, kỹ năng thuyết phục
- Kỹ năng phân tích: phân tích nhanh nhạy,có chọn lọc Báo cáo kịp thời những thông tin cần thiết cho công ty
- Thông tin cần thiết về doanh nghiệp : sản phẩm, năng lực tài chính, năng lực sản xuất kinh doanh
III Lựa chọn phương pháp nghiên cứu thị trường và giải thích lý do sử dụng phương pháp nghiên cứu đó
1 Xây dựng một phương pháp nghiên cứu thị trường phù hợp
Nghiên cứu thị trường không đơn thuần chỉ là việc sưu tập các dữ liệu và con số thống kê Mọi dữ liệu thu thập cần được phân tích và chuyển hoá thành các thông tin liên quan Những thông tin này là cơ sở cho việc hình thành chiến lược và công cụ marketing của Doanh Nghiệp
Nghiên cứu thị trường bao gồm tất cả các phương pháp nhằm đánh giá xem những thị trường ngoài nước nào mang nhiều tiềm năng nhất cho các sản phẩm của doanh nghiệp
Nghiên cứu thị trường đòi hỏi phải có sự đầu tư về thời gian và tiền bạc Nhiều công ty hiện vẫn thực hiện hoạt động xuất khẩu theo phương thức “tự trang trải”, nghĩa là , bắt đầu xuất khẩu sau đó sử dụng lợi nhuận thu được từ việc bán sản phẩm trên các thị trường này để tiến hành đầu ta lại Điều này không thể áp dụng đối với nghiên cứu thị trường Ở đây cần phải đầu tư một khoản tiền để nghiên cứu thị trường trước khi giới thiệu sản phẩm và điều đó sẽ giúp doanh nghệp tránh phải trả giá đắt cho những sai lầm trên thị trường mục tiêu sau này
Một dự án nghiên cứu thị trường có hiệu quả bắt nguồn từ việc chuẩn bị, phân loại công việc và lập kế hoạch tốt Trong khuôn khổ có hạn về thời gian và tiền bạc, bạn cần phải thu thập rất nhiều dữ liệu nhưng vẫn đảm bảo không bị chệch hướng (nghĩa là không thu thập những dữ liệu không cần thiết) Việc nghiên cứu sẽ thành
Trang 10công khi bạn cấu trúc hoá (xác lập và sắp xếp theo trình tự) phương pháp tiếp cận nghiên cứu
Để nghiên cứu thị trường gồm có 6 bước:
Xác định vấn đề cần nghiên cứu
Lựa chọn kỹ thuật
Lập kế hoạch nghiên cứu
Thu thập dữ liệu liên quan
Phân tích chuyển hoá dữ liệu thành thông tin
Chuyển đổi thông tin thành tri thức áp dụng
2 Phương pháp nghên cứu mà công ty lựa chọn
a) Phương pháp điều tra, khảo sát
Dựa vào bảng câu hỏi điều tra thông minh và thẳng thắn, công ty có thể phân tích một nhóm khách hàng mẫu đại diện cho thị trường mục tiêu Quy mô nhóm khách hàng mẫu càng lớn bao nhiêu, thì kết quả thu được càng sát thực và đáng tin cậy bấy nhiêu Những cuộc phỏng vấn trực tiếp thực hiện tại các địa điểm công cộng, ví dụ trung tâm mua sắm, công viên giải trí…
Lý do: - Cách làm này cho phép bạn giới thiệu tới người tiêu d ng các mẫu sản phẩm mới, tiếp thị quảng cáo và thu thập thông tin phản hồi ngay tức thì
- Độ chính xác cao hơn
- Thu thập khá đầy đủ thông tin mình cần thiết như : nhu cầu về sử dụng sản phẩm của công ty tại thị trường Mỹ ; Khả năng thanh toán của người sử dụng; nhóm đối tượng mục tiêu của DN
- Người dự vấn đọc và trả lời, không bị ảnh hưởng bởi người phỏng vấn
- Đối tượng cần điều tra có thể trả lời khi nào thuận tiện, không bị sức ép nào
cả, nên độ chính sách sẽ cao hơn
- Phí tổn chỉ giới hạn ở việc làm thủ tục và bưu phí
b) Phương pháp bàn giấy :
Trang 11để có thể đưa sản phẩm mới của họ ra thử nghiệm trên thị trường
Lý do: với việc sử dụng phương pháp này, sản phẩm của công ty sẽ có thời gian thử nghiệm trên thị trường với sự tiếp xúc trực tiếp với khách hành, giúp công ty chỉnh sửa và hoàn thiện sản phẩm, điều chỉnh lại giá cả hay cải tiến chất lượng tốt hơn
IV Mẫu đối tượng cần điều tra
* Mẫu đối tượng cần điều tra là người tiêu d ng
Toàn bộ khách hàng(đặc biệt người tiêu d ng là phụ nữ) trong thành phố San Fansisco
- Lý do : Họ là những người có nhu cầu cao nhất và đi kèm là có khả năng thanh toán cao
Họ là khách hàng mục tiêu thường xuyên sử dụng sản phẩm để chế biến món
ăn cho gia đình
Hơn thế nữa trong tương lai gần công ty sẽ tiến hành nghiên cứu các đại lý cung cấp sản phẩm Tôm thủy sản trên toàn thành phố để có thể ký kết, mở đại lý nhượng quyền
* Đối thủ cạnh tranh
Đó là những doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm c ng loại nhưng của các nước khác như Ấn Độ, Thái Lan… 1 số doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm thay thế trong thành phố San Fansisco
Trang 12- Lý do : + Họ là những Doanh nghiệp có ảnh hưởng lớn trong việc kinh doanh, cũng như ảnh hưởng đến khả năng thu lợi nhuận của công ty
V Phân tích các yếu tố của môi trường kinh doanh
1 Các yếu tố bên ngoài:
a) Môi trường vĩ mô
* Môi trường Kinh tế:
Trong những năm gần đây nền kình tế mỹ có dấu hiệu chững lại do ảnh hưởng của cuộc suy thoái toàn cầu và ảnh hưởng nợ công ở các nước Châu Âu tăng cao, những điều đó cũng không làm thay đổi được mức độ ảnh hưởng của Mỹ tới kinh tế toàn cầu
Nguồn: Mỹ: Phòng phân tích kinh tế (BBA) và bộ thương mại
Sự khởi sắc kinh tế trong quý 4 của Mỹ được cho chủ yếu xuất phát từ việc người dân nước này chi tiêu mạnh hơn trong m a nghỉ lễ cuối năm Thống kê cho thấy, chi tiêu cá nhân của người mỹ đã tăng 4,4% trong quý 4 so với c ng kỳ năm trước, mức tăng mạnh nhất trong ít nhất 4 năm trở lại đây
Trang 13( nguồn : http://www.tradingeconomics.com/united-states/gdp-growth ) Trong đó, chi tiêu vào những mặt hàng lâu bền, chẳng hạn như đồ nội thất, tăng
tới 21,6% Chi tiêu vào những mặt hàng không lâu bền như thực phẩm và quần áo
tăng 5%
Mức thu nhập bình quân đầu người
Mỹ là nước có nền kinh tế lớn nhất trên thế giới, có cơ sở hạ tầng phát triển tốt
và hiệu quả cao
( Nguồn : http://talk.onevietnam.org/vietnam-vs-us-in-the-most-current-recession/ )
Nhìn vào biểu đồ ta thẩy r , thu nhập bình quân của người Mỹ đang tâng lên, (
từ năm 2000 là 35.000$ , sau đó liên tục tăng đến năm 2008 đã là hơn 47.000$, sau đó
do khủng hoảng kinh tế toàn cầu nên năm 2009 đã giảm nhẹ xuống là 45.000%) Tuy
nhiên, phân bố thu nhập của nước Mỹ không được đồng đều, chỉ có khoảng 4% dân
Mỹ là những người giàu, có mức thu nhập nhiều triệu đô la mỗi năm, còn đại đa số
nhân dân lao động của Mỹ có số thu nhập không được cao Đều này có thể do trình độ
học vấn, về cơ sở vật chất của từng nơi, từng khu vực khác nhau,… sẽ tạo nên năng
suất lao động khác nhau do đó thu nhập cũng sẽ khác nhau
So sánh với mức thu nhập bình quân đầu người của các nước khác có nền kinh
tế phát triển thì Mỹ vẫn cho thấy lợi thế cạnh tranh của mình Đó là một lý do có lợi
cho các doanh nghiệp muốn xuất khẩu hàng sang thị trường này
Trang 14Sự khác nhau này sẽ ảnh hưởng đến khả năng mua sắm và tiêu d ng trong khu vực đó
Chỉ số giá tiêu dùng:
Chỉ số giá tiêu dùng của Mỹ từ 1/2007 - 10/2010
Nhìn vào biểu đồ ta thấy, CPI của Mỹ có những biến động lớn vào năm 2008
và đầu năm 2009 những có xu hướng bình ổn trở lại cuối năm 2009 và đầu năm 2010
Nền kinh tế Mỹ trong thời gian này không ổn định, lạm phát cao, đồng USD bị mất giá
Tỷ giá hối đoái: 1 USD 20.995 VNĐ ( số liệu tháng 11 năm 2010 )
tạo điều kiện đẩy mạnh xuất khẩu, giảm nhập khẩu
Nền kinh tế Mỹ đang có dấu hiệu phục hồi và phát triển mạnh sau cơn suy thoái Đây là cơ hội lớn để mở rộng kinh doanh qua thị trường đầy tiềm năng này
Trang 15* Môi trường chính trị và pháp luật
Tình hình chính trị:
Mỹ là nước có một cấu trúc chính trị phức tạp, với quyền phán xét đối với một hoạt động hay một bang được chia cho nhiều cơ quan có thẩm quyền ra quyết định khác nhau, một số cơ quan được bầu ra, một số là do chỉ định
Chính quyền liên bang theo thể thức tam quyền phân lập gồm có ba bộ máy: bộ máy hành pháp (do Tổng thống đứng đầu), bộ máy lập pháp (Quốc hội) và bộ máy tư pháp (do Tòa án Tối cao đứng đầu)
Thời gian gần đây tình hình chính trị tại Mỹ khá ổn định,măc d vẫn còn nhiều trường hợp khủng bố ( Theo thống kê thì 1 năm Mỹ có khoảng 58 vụ khủng bố)
Hệ thống chính trị với bộ máy nhà nước có cấu trúc phức tạp nên việc giải quyết một vấn đề nào đó cũng rất phiền phức Nhưng có một điểm nổi bật chính là dân chủ, chính quyền chịu nghe ý kiến của dân Một cơ hội mà Việt Nam có được từ chính quyền Mỹ là một quan hệ tốt cả về chính trị lẫn kinh tế Đây là cơ hội trong việc xúc tiến hoạt động thương mại với Mỹ để nhận được những ưu đãi và gia nhập vào
các hiệp hội kinh tế của Mỹ để có nhiều cơ hội phát triển hơn về sau
Hệ thống pháp luật
- Các luật lệ, quy định:
Hoa Kỳ là một nước cộng hoà liên bang gồm 50 bang Ngoài hệ thống pháp luật liên bang, mỗi bang đều có hệ thống pháp luật riêng nhưng không được trái với Hiến pháp của liên bang Trong trường hợp có sự mâu thuẫn giữa luật liên bang và luật bang hoặc luật địa phương, thì luật liên bang sẽ có hiệu lực Và có những trường hợp
phải áp dụng luật liên bang, luật từng bang hoặc có thể cả hai
Các hoạt động xuất nhập khẩu chịu sự điều tiết trực tiếp và chủ yếu của hệ
thống luật liên bang
Có một số bang có quy định về luật môi trường khắc khe hơn một số bang khác
+ Các rào cản thương mại:
Để hạn chế sự cạnh tranh của nước ngòai trên thị trường Hoa Kỳ cũng như bảo
vệ lợi ích của các doanh nghiệp trong nước, Mỹ đã áp dụng nhiều mức thuế quan và hạn ngạch để điều tiết thương mại Các mức thuế hầu hết được áp dụng với những nước thành viên Tổ chức thương mại thế giới (WTO) và những nước tuy chưa phải là thành viên WTO nhưng đã ký hiệp định thương mại song phương với Hoa Kỳ
Trang 16+ Chế độ ưu đãi thuế quan phổ cập: Không cho nước cộng sản hưởng GSP
trừ phi: các sản phẩm của nước đó được hưởng đối xử không phân biệt (MFN); nước
đó là thành viên của WTO và là thành viên của Quĩ Tiền tệ Quốc tế (IMF); nước đó không bị thống trị hoặc chi phối bởi cộng sản quốc tế
+ Các hiệp định thương mại tự do song phương: hàng hoá nhập khẩu vào Hoa
Kỳ từ những nước có hiệp định thương mại tự do với Hoa Kỳ đều được miễn thuế nhập khẩu hoặc có mức thuế thấp hơn nhiều so với mức thuế MFN
+ Các rào cản phi thuế quan:
Ngoài việc áp dụng biểu thuế quan, Mỹ còn thiết lập một số hàng rào phi thuế quan để hạn chế hàng nhập khẩu Hàng rào phi thuế quan gồm các rào cản về kỹ thuật thuế chống phá giá và thuế đối kháng cũng như hạn ngạch nhập khẩu nhằm buộc các nhà sản xuất, phân phối, bán lẻ cũng như những nước xuất khẩu phải chịu trách nhiệm
tuyệt đối với những khuyết tật của sản phẩm mà gây hại cho người tiêu d ng
+ Thuế theo hạn ngạch: Hàng hoá nhập khẩu nằm trong phạm vi hạn ngạch
cho phép được hưởng mức thuế thấp hơn, nếu vượt quá hạn ngạch phải chịu mức thuế
cao hơn nhiều và có hệ quả như cấm nhập khẩu
+ Thuế chống phá giá: là lọai thuế đánh vào hàng hóa nhập khẩu để bán ở Hoa
Kỳ với giá thấp hơn giá trị đúng trên thị trường, tức là thấp hơn giá bình thường bán ở
nước sản xuất Thuế chống phá giá được áp dụng khi:
- Một số luật bảo vệ người tiêu dùng mà được xem như là hàng rào phi thuế quan:
+ Luật An toàn Sản phẩm Tiêu dùng (Consumer Product Safety Act)
+ Luật liên bang về các chất nguy hiểm (Federal Hazardous Substances Act) + Luật về đóng gói phòng ngộ độc (Poison Prevention Packaging Act)
+ Luật về thực phẩm, dược phẩm, và mỹ phẩm
Hệ thống pháp luật phức tạp, hàng rào thuế quan gay gắt gây nên khó khăn
khi quan hệ với Mỹ về mọi lĩnh vực
* Môi trường Công nghệ
- Hoa Kỳ đã và đang đi đầu trong việc nghiên cứu và sáng tạo công nghệ khoa học kỹ thuật
Trang 17- Tốc độ phát triển nhanh của khoa học – kỹ thuật – công nghệ: Ngày càng nhiều ý tưởng nghiên cứu đem lại kết quả và thời gian từ khi có ý tưởng mới đến việc khi thực hiện thành công được rút ngắn nhanh tróng và thời gian áp dụng thành công trong sản xuất cũng ngắn lại
- Xu hướng chuyển giao công nghệ: diễn ra nhanh chóng và mạnh mẽ
Khoa học Công nghệ phát triển mạnh tạo ra cơ hội cho các Doanh Nghiệp có thế tiếp cận được với nhiều công nghệ mới, giúp tăng sản lượng sản xuất, tăng chất lượng cho sản phẩm, giảm chi phí sản xuất, và cho phép tạo ra các sản phẩm mới
Đồng thời cũng đem lại nhiều thách thức : đòi hỏi phải liên tục cập nhật, đổi mới công nghệ để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hang và không bị đối thủ
Hiệp chủng quốc Hoa Kỳ là một nước cộng hòa gồm 50 bang Diện tích Hoa
Kỳ là 9.826.630km2 Mỹ là nước có diện tích lớn thứ tư trên thế giới
Như vậy, Mỹ có điều kiện thuận lợi phát triển các mặt hàng về thủy hải sản, du lịch, hệ thống giao thông đường thủy rộng lớn có thể buôn bán với các quốc gia trên thế giới Ngòai ra do nằm xa các quốc gia khác nên ít chịu ảnh hưởng của chiến tranh, xung đột nên khi kinh doanh có thể tập trung tối đa để phát triển kinh tế Đồng thời do tiếp giáp với các thị trường lớn như Mehico, Canada nên có nhiều cơ hội thâm nhập thị trường , hợp tác , liên doanh…
Nhìn chung, phần lớn miền bắc và miền đông có khí hậu lục địa ôn hoà, với
m a hè ấm áp và m a đông lạnh giá Phần lớn miền nam có khí hậu ẩm ướt cận nhiệt đới với m a đông ôn hoà và m a hè dài, nóng và ẩm ướt
Trang 18Do có đa dạng các lọai khí hậu nên Mỹ có thể trồng nhiều loại cây trồng Tuy nhiên Mỹ lại khó phát triển các dạng cây trồng nhịêt đới như café, lúa nước, xòai, thanh long, … Ngược lại Việt Nam lại có nhiều ưu thế hơn
Đồng thời nếu kinh doanh, hay xuất khẩu nông phẩm sang Mỹ sẽ khó khăn trong việc bảo quản các loại sản phẩm, đặc biệt là các loại thực phẩm, từ đó phát sinh
ra rất nhiều chi phí khi tiến hành kinh doanh quốc tế
Với những điều kiện tự nhiên kể trên, có thể thấy Mỹ có nhiều hạn chế trong việc phát triển nông nghiệp, nhất là các cây trồng nhiệt đới như cà phê, cacao, lúa nước… nhưng nhu cầu sử dụng café lại rất cao
* Môi trường văn hóa –xã hội
- Mỹ là 1 nước đa văn hóa
- Mỹ chủ yếu là d ng tiếng Anh và một số ít d ng tiếng Tây Ban Nha
- Tôn giáo(thống kê năm 2009):
- Đạo đức, thẫm mỹ, lối sống, nghề nghiệp:Người Mỹ có xu hướng làm việc nhiều giờ hơn mỗi năm so với công nhân tại các quốc gia phát triển khác, d ng ngày
lễ và nghỉ phép ít hơn và ngắn hơn
Do có đa dạng tôn giáo, cũng như đa dạng chủng tộc dẫn đến hình thành nhiều nhóm văn hóa khác nhau Xung đột tôn giáo, dân tộc thường xuyên xảy ra cộng với nạn phân biệt chủng tộc càng nặng nề Nhưng đây cũng là một ưu điểm của Mỹ, phát triển kinh tế đa dạng các loại hình kinh doanh do đó cần phải tìm hiểu kỹ về văn hóa
Trang 19Mỹ để có chiến lược kinh doanh cụ thể mà không gây phản cảm đối với người tiêu
d ng Ví dụ: phần lớn người Mỹ theo đạo Tin lành nên trong các mẩu quảng cáo hay bao bì, slogan của các mặt hàng phải tránh để các biểu tựơng hay hình ảnh xúc phạm đến tín ngưỡng của họ…
b) Môi trường vi mô
* Khách hàng
Các sản phẩm tôm chế biến và tôm đông lạnh ngày càng được người tiêu d ng
Mỹ ưa chuộng Trong thực đơn của nhiều nhà hàng, các món ăn chế biến từ tôm ngày càng phổ biến, điều đó càng đặc biệt khi khách hàng của công ty đang nhắm đến chính
là thị trường tiêu d ng của người dân và các nhà hàng
Nhưng không vì thế mà thị trường tiêu d ng ở Mỹ bớt khó tính Hầu như người tiêu d ng Mỹ ngày càng quan tâm đến việc đánh bắt thủy hải sản và hậu quả đối với môi trường và xã hội của việc đánh bắt đó Vấn đề quan tâm này thường được hướng vào các nhà bán lẻ chính và các nhà bán lẻ này phải đảm bảo rằng các nhà cung cấp chứng minh được nguồn gốc xuất xứ các sản phẩm được sản xuất
Hành vi tiêu d ng của người Mỹ ngày càng thay đổi thất thường theo giá cả quốc tế và cấu trúc nhập khẩu của Mỹ Tuy nhiên, mặt hàng tôm bóc vỏ ướp đá hoặc đông lạnh vẫn là sản phẩm ưa thích của người tiêu d ng Mỹ, và tập trung tiêu thụ nhiều hơn các chủng loại tôm cỡ nhỏ, giá rẻ và những chủng loại tôm có giá trị gia tăng như đã chế biến sẵn rất tiện lợi, và tốn ít thời gian chế biến
Vì thế đây chính là một lợi thế cho công ty khi triển khai bán lẻ thị trường Tôm tại Mỹ
Nhiều công ty đáp ứng được yêu cầu của các thị trường quốc tế về chất lượng, mức độ an toàn vệ sinh thực phẩm, an toàn hải sản, đáp ứng các tiêu chuẩn HACCP
Trang 20Có kinh nghiệm trong nuôi trồng các sản phẩm hữu cơ (đặc biệt tôm h m, hiện nay đã có kinh nghiệm trong nuôi trồng nhiều sản phẩm khác)
Tất cả điều đó tạo cho công ty có được sự yên tâm lâu dài về các nhà cung ứng trong tương lai
* Đối thủ cạnh tranh hiện tại
6 tháng đầu năm 2011, Mỹ đã nhập khẩu 510.219 pound tôm, tăng 1,9% về khối lượng so với c ng kỳ năm 2010 Dưới đây là danh sách 10 nhà cung cấp tôm hàng đầu vào thị trường Mỹ trong 6 tháng đầu năm 2011
Thái Lan:
Bất chấp lũ lụt đã gây thiệt hại khoảng 50.000 – 60.000 tấn tôm vào tháng 5 và 6/2011, cao điểm của vụ thu hoạch bị đẩy l i vào tháng 7, ngành tôm Thái Lan vẫn chứng tỏ được sức mạnh của mình trên thị trường Mỹ 6 tháng đầu năm 2011, Mỹ đã nhập khẩu 168.905 pound tôm của Thái Lan, giảm 4,4% so với c ng kỳ năm ngoái, tuy nhiên, Thái Lan vẫn là nhà cung cấp đứng đầu vào thị trường này
Indonesia:
So với năm 2009 và 2010, triển vọng nguồn cung 6 tháng đầu năm 2011 được cải thiện r rệt ở Indonesia Indonesia đã cung cấp 77.699 pound tôm các loại vào thị trường Mỹ, tăng 19,8% so với c ng kỳ năm ngoái Những con số này đã đưa Indonesia đứng vị trí thứ 2 trong top 10 nhà cung cấp tôm hàng đầu vào Mỹ
Ecuador:
Trang 21Sau Thái Lan và Indonesia, với khối lượng xuất khẩu đạt 76.991 pound, giảm 2,3% so với c ng kỳ năm ngoái, Ecuador vẫn là nhà cung cấp tôm lớn thứ 3 tại thị trường Mỹ trong 6 tháng đầu năm 2011
Việt Nam:
6 tháng đầu năm 2011, dịch bệnh đã ảnh hưởng lớn đến 53.000 ha diện tích tôm nuôi ở 7 tỉnh trong khu vực ĐBSCL, chiếm gần 10% diện tích thả nuôi và hơn 98% diện tích thiệt hại của cả nước Tuy nhiên, Việt Nam vẫn là nhà cung cấp đứng ở vị trí thứ 4 với khối lượng xuất khẩu vào Mỹ đạt 37.110 pound, tăng 21,4% so với c ng kỳ năm 2010
Trung Quốc
Trung Quốc - nhà cung cấp lớn thứ năm đã xuất khẩu được 35.234 pound tôm các loại vào thị trường Mỹ, giảm 13,8% về khối lượng (40.851 pound) so với c ng kỳ năm 2010 Nhưng con số này chắc chắn sẽ còn thay đổi nhiều vào cuối năm 2011
Ấn Độ
Trong khi nguồn cung từ nước ngoài gặp nhiều khó khăn trong việc đáp ứng nhu cầu của thị trường, đặc biệt là nguồn cung châu Á thì Ấn Độ lại trở thành nhà cung cấp quan trọng nhờ vào bất lợi của các đối thủ cạnh tranh và sự tích cực đầu tư công nghệ mới trong sản xuất 6 tháng đầu năm 2011, nước này đã cung cấp 32.972 pound tôm vào thị trường Mỹ, tăng 106,9% về khối lượng so với c ng kỳ năm 2010
Peru
Peru đã cung cấp 10.723 pound tôm sang thị trường Mỹ trong 6 tháng đầu năm
2011, tăng 15,5% về khối lượng (9.288 pound) so với c ng kỳ năm 2010 Tôm Peru đang được ưa chuộng tại Mỹ do được nuôi tự nhiên hơn và hương vị thơm ngon hơn
Guana
Trang 22Với tổng khối lượng xuất khẩu là 8.825 pound vào thị trường Mỹ trong 6 tháng đầu năm 2011, giảm 7,2% (9.508 pound) so với c ng kỳ năm ngoái, Guana đứng ở vị trí cuối c ng trong top 10 nhà cung cấp tôm hàng đầu vào thị trường Mỹ Năm 2010,
Mỹ đã nhập khẩu 17.227 pound tôm từ Guana
Thị trường Mỹ ngày càng tăng mạnh khi mối đe dọa từ suy thoái kinh tế đang dần bị đẩy l i và người tiêu d ng có nhu cầu cao
* Sản phẩm thay thế
Người Mỹ có thu nhập cao và nhu cầu sử dụng thủy sản rất đa dạng Thông thường, tiêu thụ tôm giảm từ tháng 1 đến tháng 5, và sau đó thì sức tiêu thụ tăng cao hơn đến tháng 12, kéo theo đó là những mặt hàng thủy sản thay thế khác như: Cá da trơn, cua…
Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng chậm của nền kinh tế Mỹ đã làm ảnh hưởng đến ngành dịch vụ nhà hàng, một trong những kênh tiêu thụ chính yếu đối với các sản phẩm tôm, và vì thế đã kéo theo sở thích hành vi tiêu d ng của người dân Mỹ
* Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
Đó là các đối thủ tiềm ẩn sắp thâm nhập vào thị trường tôm ở Mỹ Nhưng thuận lợi mà Hoa Kỳ có chính là một nền kinh tế phát triển nhất trên thế giới, luôn có đủ khả năng gây ảnh hưởng đến nền kinh tế của tất cả các nước trên thế giới
Các đối thủ tiềm ẩn này cũng có thể là những nước phụ thuộc hoàn toàn vào việc nhập khẩu tôm thủy sản từ nước ngoài Họ sẽ lôi kéo nhà cung ứng, khách hàng
về phía họ Một đối thủ ẩn mà Hoa Kỳ cũng phải đặc biệt quan tâm
Ta có bảng tính điểm cho các yếu tố bên ngoài
trọng
Phân loại Số điểm
quan trọng
1 Mối quan hệ giữa Việt Nam vơi Mỹ 0.08 3 0.35
2 Khủng hoảng kinh tế tài chính thế
Trang 235 Có nhiều đối thủ cạnh tranh 0.10 3 0.31
2 Các yếu tố bên trong
Với năng lực sản xuất của Công ty đã được là 10.000 tấn sản phẩm/năm Công
ty đã chế biến được các mặt hàng thủy sản giá trị gia tăng, tạo bước ngoặt trong việc thực hiện chỉ tiêu kim ngạch xuất khẩu
Xưởng sản xuất và hệ thống máy móc thiết bị đã được hoàn thiện nhằm thỏa mãn ngày càng tốt hơn nhu cầu của khách hàng và tạo bước phát triển bền vững cho doanh nghiệp Công ty cũng đã xây dựng và đưa vào áp dụng hệ thống quản lý chất lượng đáp ứng các yêu cầu thực phẩm quốc tế như HACCP, GMP, BRC (Global Standard for Food Safety), ISO 9001:2000
Công ty đã xây dựng mới và đưa vào sử dụng kho trữ đông công suất 1.000 tấn, nâng tổng công suất trữ đông lên 1.500 tấn Hệ thống kho trữ đông luôn bảo đảm chất lượng thành phẩm theo đúng tiêu chuẩn quản lý chất lượng
Công ty đã nâng cấp phòng thí nghiệm và được công nhận đạt tiêu chuẩn ISO/IEC 17025 (Mã số: VILAS 365), đồng thời nâng cấp phiên bản ISO 9001:2000 lên ISO 9001:2008
Nhà máy chế biến thủy sản của Công ty Cổ phần Thủy sản Cửu Long đặt tại tỉnh Trà Vinh trong khu vực đồng bằng sông Cửu Long Nằm ở hạ lưu, giữa sông Tiền
và sông Hậu, với hơn 65 km bờ biển tiếp giáp với Biển Đông, tỉnh Trà Vinh là nơi cung cấp dồi dào nguồn thủy sản, đặc biệt là tôm sú nuôi với diện tích nuôi khoảng 25.000 ha mặt nước và sản lượng thu hoạch đạt hơn 18.000 tấn
Trang 24Với vị trí địa lý nằm cạnh trục giao thông đường bộ và đường thủy và cách
v ng nguyên liệu chưa đến 30 km, Cuulong Seapro rất thuận lợi trong việc vận chuyển nguyên liệu để chế biến cũng như thành phẩm để tiêu thụ
`Với kinh nghiệm có được qua hơn 20 năm hoạt động trong lĩnh vực chế biến
và xuất khẩu thủy sản, Cuulong Seapro đã đáp ứng được yêu cầu và tạo được lòng tin nơi khách hàng tại các thị trường lớn như Nhật Bản, Bắc Mỹ, EU,…
Với môi trường văn hóa doanh nghiệp hài hòa kết hợp với đội ngũ công nhân
có tay nghề cao và có nhiều năm kinh nghiệm hứa hẹ sẽ mạng lại nội lực rất lớn cho công ty trong thời gian tới
Ta có bảng tính điểm cho các yếu tố bên trong
9 Công ty đặt trong v ng nuôi tôm chính
và dồi dào của cả nước
Trang 25VI Ma trận SWOT
Điểm mạnh (S):
- Có mối quan hệ tốt với khách hàng
- Sản phẩm chất lượng cao, đạt nhiều chứng nhận quốc tế (ISO 9001:2008,
HACCP, SSOP…)
- Công ty đặt trong v ng nuôi tôm chính
- Luôn có thứ hạng cao trong tốp các công ty thủy sản xuất khẩu
- Ban quản giàu kinh nghiệm, có tinh thần trách nhiệm cao
- Chiến lược xuất khẩu ph hợp
- Cơ sở vật chất, kỹ thuật đạt têu chuẩn quốc tế
Điểm yếu (W):
- Việc khai thác thị trường Mỹ là còn chậm so với các đối thủ
- Sản phẩm của công ty trên thị trường Mỹ còn mới mẻ
- Công tác nghiên cứu, Marketing còn đơn giản kém hiệu quả
- Nhân viên ở thị trường này vẫn cần phải đào tạo nhiều
- Chi phí sản xuất còn khá cao
- Thiếu nguồn nguyên liệu giữa hai m a thu hoạch
- Thiếu hợp tác giữa các nhà xuất khẩu, do đó không có thế mạnh trong việc mặc
cả giá
- Hầu như không có thương hiệu, và hầu như không có danh tiếng
- Thiếu kinh nghiệm và kỹ năng trong các kế hoạch sản xuất dài hạn
- Thiếu vốn đầu tư
Cơ hội (O):
- Mối quan hệ giữa Việt Nam với Mỹ ngày càng phát triển tốt đẹp
- Việc Việt Nam gia nhập WTO đem lại nhiều lợi thế lớn cho các doanh nghiệp khi được bảo hộ
- Việt- Mỹ đã có nhiều hiệp định song phương và đa phương tạo điều kiện thúc đẩy môi trường hợp tác kinh doanh của hai nước
- Các chính sách khuyến khích của nhà nước và hộ trợ từ VASEP dành cho các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản
- Nhu cầu tiêu d ng thủy sản của thị trường Mỹ vẫn còn rất lớn và đầy tiềm năng
Thách thức (T):
- Sự cạnh tranh ngày càng gay gắt của các doanh nghiệp đối thủ trong và ngoài nước
Trang 26- Các yêu cầu về VSATTP và dư lượng kháng sinh của thị trường xuất khẩu ngày càng nhiều và khắt khe
- Còn phụ thuộc vào tính m a vụ
- Chịu sự cạnh tranh gay gắt từ sân chơi bình đẵng khi gia nhập WTO
- Bị đánh nhiều lọai thuế nhập khẩu từ chính phủ Mỹ
- Chịu nhiều khoản phí khác
HACCP, SSOP…)
- Công ty đặt trong v ng
nuôi tôm chính
- Luôn có thứ hạng cao trong tốp các công ty thủy
so với các đối thủ
- Sản phẩm của công
ty trên thị trường Mỹ còn mới mẻ
- Công tác nghiên cứu, Marketing còn đơn giản kém hiệu quả
- Nhân viên ở thị trường này vẫn cần phải đào tạo nhiều
- Chi phí sản xuất còn khá cao
- Thiếu nguồn nguyên liệu giữa hai m a thu hoạch
- Thiếu vốn đầu tư
Cơ hội (O):
- Mối quan hệ giữa Việt Nam
với Mỹ ngày càng phát triển tốt
đẹp
- Việc Việt Nam gia nhập
WTO đem lại nhiều lợi thế lớn
cho các doanh nghiệp khi được
(S-O)
- Áp dụng các công nghệ mới vào sản xuất để giảm
số lượng công nhân bậc thấp, tiết kiệm chi phí sản suất, làm giảm giá thành sản phẩm
(W-O)
- Cố gắng nâng cao uy tin thương hiệu bằng cách ứng dụng KH KT vào việc PR, quảng cáo
- Nâng cao chất lượng sản phẩm bằng cách cải
Trang 27bảo hộ
- Việt- Mỹ đã có nhiều hiệp
định song phương và đa phương
tạo điều kiện thúc đẩy môi
trường hợp tác kinh doanh của
hai nước
- Các chính sách khuyến khích
của nhà nước và hộ trợ từ
VASEP dành cho các doanh
nghiệp xuất khẩu thủy sản
- Nhu cầu tiêu d ng thủy sản
của thị trường Mỹ vẫn còn rất
lớn và đầy tiềm năng
- Tập trung sản xuất và xuất khẩu sản phẩm tôm thế mạnh của công ty, và bên Mỹ không thể sản xuất được
- Sản xuất những sản phẩm chất lượng cao đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của khách hàng khi thu nhập bình quân của họ tăng lên
- Mở rộng quy mô kinh doanh, thúc đẩy hoạt động xuất khẩu, giảm nhập khẩu
- Đưa ra chiến lược để xây dựng văn hóa thương hiệu
Việt lâu dài
thiện máy móc
- Tuyển lao động có tay nghề, đáp ứng được nhu cầu công việc cao, có thể sử dụng lao động ngay tại nước sở tại, đặc biệt với đội ngũ quản lý cấp cao
- Tăng cường hiểu biết thêm về văn hóa Mỹ qua các kênh như Internet, tivi, báo chí,
…
Thách thức (T):
- Sự cạnh tranh ngày càng gay
gắt của các doanh nghiệp đối thủ
- Chịu sự cạnh tranh gay gắt từ
sân chơi bình đẵng khi gia nhập
số lượng lao động dồi dào, tạo dưng nguồn nguyên liệu ổn định, cơ cấu quản
lý tốt để nâng cao sức cạnh tranh
- Tăng cường số lượng lao động với đủ loại chủng tộc, với đa số là lao động
Mỹ để hiểu hơn về văn hóa
Mỹ, để được hưởng ưu đãi trong chính sách Pháp Luật
Mỹ
- Tiến hành phân đoạn thị trường, từ đó đưa ra chiến lược kinh doanh ph hợp với từng v ng, từng nhóm đối tượng
(W-T)
- Nâng cao uy tín
thương hiệu, và chất lượng sản phẩm để cải thiện mức độ cạnh tranh
- Tăng cường hiểu biết hơn về văn hóa tại Mỹ với đủ loại chủng tộc
- Phân bố lao động hợp
lý giữa các v ng tại nước sở tại
- Tuyển dụng LĐ tại
Mỹ đề được hưởng ưu
đãi trong chính sách PL
Trang 28 Ngành xuất khẩu thủy sản Việt Nam hoàn toàn có cơ hội phát triển mạnh mẽ trong thời gian tới với những thuận lợi sẵn có của ngành cũng như cơ hội thị trường thế giới mang lại
Sản phẩm Tôm Cửu Long cũng là 1 sản phẩm đã tạo được tiếng vang lớn trong nước cũng như thị trường quốc tế, đã tạo dựng được thương hiệu khá vững trên thế giới
b) Khó khăn:
Bên cạnh cơ hội phát triển và tăng trưởng xuất khẩu, hội nhập cũng đang tạo ra rất nhiều sức ép với Thủy sản Việt Nam nói chung, và Tôm nói riêng nhất là việc đảm bảo chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm theo tiêu chuẩn quốc tế và việc xây dựng thương hiệu
2 Đại lý kinh doanh
II Chuẩn bị đàm phán
Trước khi đàm phán kinh doanh cần phải nghiên cứu thị trường
Môi trường kinh doanh
Xác đinh mục tiêu , nhu cầu đàm phán về mục tiêu đàm phán : để đưa ra sản phẩm của mình đến tận tay người tiêu d ng với chất lượng tốt và giá cả phải chăng, đàm phán để làm sao cho cả hai bên đều có thể đạt được lợi ích
Nhu cầu: bên mua và bên bán sẽ đưa ra những yêu cầu của mình đối với đối tác
Thống nhất lựa chọn thời gian thanh toán và địa điểm
Trang 29Khi thực hiện đàm phán thì có thể do bên mời đàm phán quyết định các bên có thể đàm phán trực tiếp tại địa điểm định trước thuận tiện và ph hợp nhất
Thành lập đoàn đàm phán và phân công nhiệm vụ cho từng thành viên
Thành phần đoàn đàm phán :
• Trưởng đoàn : Phó giám đốc công ty : đối với những khách hàng lớn thì
có thể tham gia đàm phán và kí kết còn với những khách hàng nhỏ, đại lý, siêu thị bán
lẻ sản phẩm thì có thể do nhân viên bán hàng và phát triển thị trường trực tiếp dàm phán và kí kết
• Thành viên : các trưởng phòng như P Kinh Doanh ; P Bán Hàng; Thư
ký
Phân công nhiệm vụ cho từng thành viên
• Trưởng đoàn : chuẩn bị nội dung và tham gia đàm phán
• Các thành viên : góp ý, đưa ra số liệu thống kê về khả năng cung cấp cũng như sản phẩm lỗ lãi, mà doanh nghiệp có thể đáp ứng cung cấp sản phẩm cho khách hàng
• Thư ký ghi chép và chuẩn bị các thủ tục đàm phán và ký kết hợp đồng
Dự kiến ngân sách dành cho giao dịch đàm phán
Ngân sách dự kiến dành cho đàm phán bao gồm chi phí cho đoàn đàm phán di chuyển, ăn ở và sinh hoạt cũng như nơi làm việc và các phương tiện làm việc thuận tiện làm sao để công tác đàm phán đạt được hiệu quả cao nhất
Chi trả tiền công tác phí cho công nhân viên
Chuẩn bị các phần quà và chi phí khác làm quà cho đối tác “bôi trơn” cho hoạt động đàm phán được thuận tiện hơn
Trang 301.Bạn vào website : http://www.cuulongseapro.vn/
2.Các công việc bản phải làm:Khi bạn biết khách hàng có nhu cầu sử dụng sản phẩm Tôm Việt Nam -Gửi cho chúng tôi về thông tin của khách hàng như: họ tên, điện thoại/địa chỉ liên hệ.-Tạo điều kiện để khách hàng nhận được những thông tin về sản phẩm tôm thủy sản của Việt Nam
3.Hợp tác với chúng tôi bạn được các quyền lợi sau:
-Kinh doanh không bỏ vốn trước-Mức hoa hồng hấp dẫn từ 10% - 30% giá trị hợp đồng bán hàng
-Được thiết kếhỗ trợ kinh phí và tư vấn xây dựng mạng lưới bán lẻ
- Được làm việc và có cơ hội hợp tác với rất nhiều DN tập đoàn lớn hàng đầu của Việt Nam
Trân trọng kính chào, chúc sức khỏe, rất mong sự hợp tác từ bạn !
Bạn có thể giúp chúng tôi giới thiệu cơ hội này đến bạn bè hoặc người thân có nhu cầu
kính thư Công ty cổ phần thủy sản Cửu Long
Trang 31cả cũng như thời gian giao hàng và phương thức thanh toán
Trang 324 Ký kết hợp đồng
HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU TÔM THỦY SẢN
Số:
Ngày:[NGAY THANG NAM]
Hợp đồng này xác nhận việc mua và bán mặt hàng Tôm thủy sản gốc tại Việt Nam
GIỮA: [TEN DOANH NGHIEP]
Địa chỉ: [DIA CHI DOANH NGHIEP]
Điện thoại: [SO DT] Telex: [SO TELEX] Fax: [SO FAX]
Được đại diện bởi Ông (bà): [HO VA TEN]
Dưới đây được gọi là Bên mua
VÀ: công ty cổ phần thủy sản Cửu Long
Tên gọi đầy đủ : CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN CỬU LONG
Tên tiếng Anh : CUU LONG SEAPRODUCTS COMPANY
Tên viết tắt : CUULONG SEAPRO
Trang 33Tổng Giám Đốc : Ông NGUYỄN VĂN BANG
Dưới đây được gọi là Bên bán:
Hai bên mua và bán trên đây đồng ý mua và bán mặt hàng dưới đây theo những điều kiện sau:
1 TÊN HÀNG: Tôm thủy sản đã qua chế biến
2 QUY CÁCH PHẨM CHẤT HÀNG HÓA: có đi kèm bản chi tiết
3 SỐ LƯỢNG: [SO LUONG] t y theo sự lựa chọn của người mua
4 BAO BÌ ĐÓNG GÓI:
5.GIAO HÀNG: SỐ LƯỢNG
6 GIÁ CẢ: [SO TIEN] USD/tấn [CIF, FOB] Cảng [TEN CANG GIAO HANG]
7 THANH TOÁN: Thanh toán bằng thư tín dụng trả ngay không hủy ngang
Người mua sẽ mở 1 thư tín dụng trả ngay không hủy ngang vào tài khoản của Ngân hàng [TEN NGAN HANG] và yêu cầu những chứng từ chuyển nhượng sau đây
để thanh toán
Trang 34- Trọn bộ hóa đơn thương mại
- Trọn bộ vận đơn sạch hàng đã chất lên tàu
- Giấy chứng nhận trọng lượng và chất lượng do người giám sát độc lập phát hành
- Giấy chứng nhận xuất xứ.luật sư Thuật – www.luatsudongnama.com
- Giấy chứng nhận vệ sinh thực vật
- Giấy chứng nhận khử tr ng
- Bảng kê hàng hóa( danh sách, số lượng)
- Giấy chứng nhận vệ sinh trên tàu sẵn sàng cho hàng hóa vào
8 KIỂM ĐỊNH TRƯỚC KHI GIAO HÀNG: người mua có quyền kiển định hàng hóa trước khi giao hàng
9 BẢO HIỂM: do người mua chịu
10 TRỌNG TÀI: Bất kỳ tranh cãi, bất hòa hay khiếu nại nào phát sinh từ/ liên quan đến hợp đồng này hay vi phạm hợp đồng này mà hai bên mua bán không thể hòa giải, thương lượng được, cuối c ng sẽ được đưa ra giải quyết tại tòa/trọng tài [TEN TOA AN, TRONG TAI KINH TE]
11 NHỮNG ĐIỀU KIỆN GIAO HÀNG:
a/ Tại cảng giao hàng, hàng hóa sẽ được xếp lên tàu theo tỷ lệ xếp dỡ là [SO LUONG] tấn trong [SO NGAY] làm việc thời tiết thích hợp, 24 tiếng liên tục, chủ nhật và ngày lễ được trừ ra trừ khi những ngày nghỉ này được sử dụng để bốc xếp hàng lên tàu Nếu thông báo tàu sẵn sàng đến trước 12 giờ trưa thì thời gian xếp hàng
sẽ bắt đầu ngay vào lúc 13 giờ c ng ngày Nếu thông báo tàu sẵn sàng đến sau 12 giờ trưa nhưng trước giờ tan sở (17 giờ) thì thời gian xếp hàng sẽ bắt đầu vào lúc 8 giờ sáng ngày làm việc tiếp theo
Trang 35Những vật chèn lót do người mua hoặc chủ tàu cung cấp và chịu phí tổn.luật sư Thuật – www.luatsudongnama.com
b/ Việc kiểm kiện trên bờ sẽ do người bán thực hiện và chịu phí tổn, việc kiểm kiện trên tàu sẽ do người mua hay chủ tàu chịu trách nhiệm và phí tổn
c/ Mọi dạng thuê tại cảng giao hàng đều do người bán chịu
d/ Thưởng phạt do thời gian xếp hàng sẽ được quy định trong hợp đồng thuê tàu
e/ Tất cả những điều khoản khác sẽ theo hợp đồng thuê tàu
12 ĐIỀU LUẬT ÁP DỤNG: Hợp đồng này sẽ áp dụng theo luật pháp của [TEN NUOC BAN HANH LUAT]
13 ĐIỀU KHOẢN BẤT KHẢ KHÁNG: Hợp đồng này áp dụng những điều bất khả kháng trong Điều 01 của ấn bản số 412 do Phòng Thương mại quốc tế phát hành
14 ĐIỀU KHOẢN KIỂM ĐỊNH: Việc kiểm định, giám sát tại nhà máy, nhà kho về chất lượng, trọng lượng, số lượng bao, tình trạng bao gói (bao bì và hộp) của
số gạo trắng gốc Việt Nam này sẽ do Vinacontrol tải Việt Nam đảm nhiệm, phí tổn kiểm định này sẽ do bên bán chịu
Trang 36CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-o0o -
HỢP ĐỒNG ĐẠI LÝ
Số: [05-12/2011]/HĐKT
Bên A: Công ty cổ phần xuất khẩu Tôm Cửu Long
Bên B: đại lý ở AS
Địa chỉ đăng ký hoạt động: Mỹ
Sau khi bàn bạc hai bên nhất trí c ng ký kết hợp đồng đại lý với nội dung và các điều khoản sau đây:
Trang 37Điều 1: Điều khoản chung
Bên B nhận làm đại lý bao tiêu cho Bên A các sản phẩm tôm thủy sản Việt Nam do Bên A cung cấp Bên B tự trang bị cơ sở vật chất, địa điểm kinh doanh, kho bãi và hoàn toàn chịu trách nhiệm tất cả hàng hóa đã giao trong việc tồn trữ, trưng bày, vận chuyển Bên B bảo đảm thực hiện đúng các biện pháp tồn trữ, giữ được phẩm chất hàng hóa như Bên A đã cung cấp, đến khi giao cho người tiêu thụ Bên A không chấp nhận hoàn trả hàng hóa do bất kỳ lý do gì (ngoại trừ trường hợp có sai sót về sản phẩm)
Điều 2: Phương thức giao nhận
Bên A giao hàng đến cửa kho của Bên B hoặc tại địa điểm thuận tiện do Bên B chỉ định Bên B đặt hàng với số lượng, loại sản phẩm cụ thể khối lượng, loại sản phẩm bằng thư, fax, điện tính
- Chi phí xếp dỡ từ xe vào kho của Bên B do Bên B chi trả (kể cả chi phí lưu xe
do xếp dỡ chậm)
- Số lượng hàng hóa thực tế Bên A cung cấp cho bên B có thể chênh lệch với đơn đặt hàng nếu Bên A xét thấy đơn đặt hàng đó không hợp lý Khi đó hai bên phải
có sự thỏa thuận về khối lượng, thời gian cung cấp
- Thời gian giao hàng: là thời gian 2 bên c ng kí kết cụ thể trong văn bản đi kèm
Điều 3: Phương thức thanh toán
- Bên B thanh toán cho Bên A tương ứng với giá trị số lượng hàng giao ghi trong mỗi hóa đơn trong vòng 30 ngày kể từ ngày cuối của tháng Bên B đặt hàng
- Giới hạn mức nợ: Bên B được nợ tối đa là 30 % bao gồm giá trị các đơn đặt hàng trước đang tồn đọng cộng với giá trị của đơn đặt hàng mới Bên A chỉ giao hàng khi Bên B thanh toán cho bên A sao cho tổng số nợ tồn và giá trị đặt hàng mới nằm trong mức nợ được giới hạn
- Thời điểm thanh toán được tính là ngày Bên A nhận được tiền, không phân biệt cách thức chi trả Nếu trả làm nhiều lần cho một hóa đơn thì thời điểm được tính
là lúc thanh toán cho lần cuối c ng
- Số tiền chậm trả ngoài thời gian đã quy định, phải chịu lãi theo mức lãi suất cho vay của ngân hàng trong c ng thời điểm Nếu việc chậm trả kéo dài hơn 3 tháng
Trang 38thì bên B phải chịu thêm lãi suất quá hạn của ngân hàng cho số tiền chậm trả và thời gian vượt quá 3 tháng
- Trong trường hợp cần thiết, Bên A có thể yêu cầu Bên B thế chấp tài sản mà Bên B có quyền sở hữu để bảo đảm cho việc thanh toán
- Tỷ lệ hoa hồng: 30% giá trị lô hàng đã cung cấp
Điều 5: Bảo hành
Bên A bảo hành riêng biệt cho từng sản phẩm cung cấp cho Bên B trong trường hợp bên B tiến hành việc tồn trữ, vận chuyển, hướng dẫn sử dụng và giám sát, nghiệm thu đúng với nội dung đã huấn luyện và phổ biến của Bên A
Điều 6: Hỗ trợ
- Bên A cung cấp cho Bên B các tư liệu thông tin khuếch trương thương mại
- Bên A hướng dẫn cho nhân viên của Bên B những kỹ thuật cơ bản để có thể thực hiện việc bảo quản đúng cách
- Mọi hoạt động quảng cáo do Bên B tự thực hiện, nếu có sử dụng đến logo hay nhãn hiệu hàng hóa của Bên A phải được sự đồng ý của Bên A
Điều 7: Độc quyền
- Hợp đồng này không mang tính độc quyền trên khu vực
- Bên A có thể triển khai ký thêm hợp đồng tổng đại lý với thể nhân khác nếu xét thấy cần thiết để tăng khả năng tiêu thụ hàng hóa của mình
- Bên A cũng có thể ký kết hợp đồng cung cấp sản phẩm trực tiếp cho các công trình trọng điểm bất cứ nơi nào
Trang 39Điều 8: Thời hạn hiệu lực, kéo dài và chấm dứt hợp đồng
- Hợp đồng này có giá trị kể từ ngày ký đến hết ngày 31/12/2012 Nếu cả hai bên mong muốn tiếp tục hợp đồng, các thủ tục gia hạn phải được thỏa thuận trước khi hết hạn hợp đồng trong thời gian tối thiểu là 60 ngày
- Trong thời gian hiệu lực, một bên có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng nhưng phải báo trước cho Bên kia biết trước tối thiểu là 30 ngày
- Bên A có quyền đình chỉ ngay hợp đồng khi Bên B vi phạm một trong các vấn
đề sau đây:
1 Làm giảm uy tín thương mãi hoặc làm giảm chất lượng sản phẩm của Bên A bằng bất cứ phương tiện và hành động nào
2 Bán phá giá so với Bên A quy định
- Khi bị đình chỉ hợp đồng, Bên B phải thanh toán ngay cho Bên A tất cả nợ còn tồn tại
Điều 9: Bồi thường thiệt hại
- Bên B phải chịu trách nhiệm bồi thường cho Bên A giá trị thiệt hại do mình gây ra ở các trường hợp sau:
1 Bên B yêu cầu đơn đặt hàng đặc biệt, Bên A đã sản xuất nhưng sau đó Bên B hủy bỏ đơn đặt hàng đó
2 Bên B hủy đơn đặt hàng khi Bên A trên đường giao hàng đến Bên B Bên B vi phạm các vấn đề nói ở Điều 7 đến mức Bên A phải đình chỉ hợp đồng
- Bên A bồi thường cho Bên B trong trường hợp giao hàng chậm trễ hơn thời gian giao hàng thỏa thuận gây thiệt hại cho Bên B
- Trong trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng, bên nào muốn chấm dứt hợp đồng phải bồi thường thiệt hại cho bên kia nếu có
Điều 10: Xử lý phát sinh và tranh chấp
Trong khi thực hiện nếu có vấn đề phát sinh hai bên c ng nhau bàn bạc thỏa thuận giải quyết Những chi tiết không ghi cụ thể trong hợp đồng này, nếu có xảy ra,
sẽ thực hiện theo quy định chung của Luật Thương mại, Nghị định 25/CP và pháp luật hiện hành
Trang 40Nếu hai bên không tự giải quyết đƣợc, việc tranh chấp sẽ đƣợc phân xử tại Tòa
án Kinh tế Quyết định của Tòa án là cuối c ng mà các bên phải thi hành Phí Tòa án
sẽ do bên có lỗi chịu trách nhiệm thanh toán
Hợp đồng này đƣợc lập thành 04 bản, mỗi bên giữ 02 bản có giá trị nhƣ nhau