Các bài giảng quản trị kinh doanh quốc tế dễ hiễu dành cho mọi đối tượng được trình bày dưới dạng slide, tóm tắt các kiến thức về môn học kinh doanh quốc tế. Giúp cá bạn học sinh sinh viên hệ thống lại được nội dung về kinh doanh quốc tế, hoàn thành các bài tiểu luận cuối khóa...
Trang 1Chương 2: Khác biệt về môi trường giữa các quốc gia
Trang 2Khác biệt về môi trường giữa các
Trang 3Sự khác nhau về môi trường
chính trị
Hệ thống chính trị
Có thể đánh giá qua hai tiêu chí
– Thứ nhất, mức độ mà chính phủ chú trọng
đến cá nhân hay tập thể
– Thứ hai, mức độ dân chủ và chuyên chế
Trang 4Chủ nghĩa tập thể
Hệ thống chính trị ưu tiên quyền lợi tập thể
so với lợi ích và tự do cá nhân
Quyền của cá nhân có thể bị giới hạn để đạt được lợi ích của xã hội
Xuất phát từ triết lý của Plato (427-347 BC): quyền lợi cá nhân có thể hy sinh vì mục đích chung, tài sản nên sở hữu chung
Chủ nghĩa xã hội xuất phát từ triết lý này => chủ nghĩa cộng sản và chủ nghĩa dân chủ xã hội
Chủ nghĩa cộng sản: Trung Quốc, Cuba, Việt Nam, Bắc Triều Tiên
Trang 5Chủ nghĩa cá nhân
- Xuất phát từ triết lý của Aristotle (384 – 322 BC): sự khác biệt của cá nhân và sở hữu tư nhân nên được tôn trọng
- Sở hữu tư nhân hiệu quả hơn và nó sẽ kích thích tiến bộ xã hội
Chủ nghĩa cá nhân thể hiện ở hai vấn đề chính:+ Tự do cá nhân và tự thể hiện
+ Lợi ích xã hội chỉ đạt được tốt nhất khi cho phép các cá nhân tự theo đuổi lợi ích kinh tế của mình
Một số nước dân chủ xã hội như Anh, Thụy Sỹ…cũng chuyển sang chủ nghĩa cá nhân
Trang 6Dân chủ và chuyên chế
dân hoặc thông qua đại cử tri
chính trị nắm quyền, đảng đối lập bị cấm hoạt động
Trang 7Chế độ dân chủ
tham gia
diện, thỏa mãn 5 quyền tự do:
– Quyền phát ngôn
– Bầu cử theo nhiệm kỳ
– Quyền của các dân tộc thiểu số
– Quyền sở hữu và quyền công dân
– Quyền tự quyết
Trang 8Rủi ro chính trị
Là sự thay đổi của chính trị có thể ảnh hưởng xấu đến kinh doanh của doanh nghiệp
Nguyên nhân của rủi ro chính trị
– Sự lãnh đạo chính trị yếu kém
– Chính quyền bị thay đổi thường xuyên
– Sự dính líu đến chính trị của cac nhà lãnh đạo tôn giáo và quân đội
– Hệ thống chính trị không ổn định
– Sự xung đột chủng tộc, tôn giáo
– Sự liên kết kém chặt chẽ giữa các quốc gia
Trang 9Phân loại rủi ro chính trị
– Tịch thu; xung công, quốc hữu hóa, nhập
tịch
Trang 11Hệ thống pháp luật
Là những qui tắc hay luật lệ điều khiển hành vi mà thông qua đó luật pháp được thực thi và các vi phạm bị trừng phạt
– Cách thức các giao dịch được thực hiện
– Quyền lợi và nghĩa vụ các bên
Trang 12Những vấn đề pháp lý cần quan tâm trong kinh doanh quốc tế
- Bảo vệ tài sản trí tuệ
nhiệm đối với sản phẩm
Trang 13Quyền sở hữu tài sản
quyền sở hữu tài sản
– Hành động cá nhân
– Hành động công cộng và tham nhũng
Trang 14Xếp hạng về mức độ tham nhũng
của các quốc gia
Nguồn: http://www.transparency.de
Ví dụ năm 2000: Từ 0-10 (tham nhũng hoàn
toàn – hoàn toàn minh bạch)
Trang 15Bảo vệ quyền sở hữu tài sản trí tuệ
Mức độ thiệt hại do bị ăn cắp bản quyền
theo khu vực, năm 2000:
– Châu Á: 36%
– Bắc Mỹ: 25%
– Tây Âu: 26%
Trang 16Luật về an toàn sản phẩm và trách
nhiệm sản phẩm
– Mỹ và các nước phương tây: luật chặt chẽ
hơn và trách nhiệm cao hơn
– Các nước đang phát triển: yêu cầu thấp hơn
Trang 17Các hệ thống luật trong hợp
đồng
Thông luật: là hệ thống luật dựa trên những yếu
tố lịch sử của luật pháp và dựa vào đó mà toà án tiến hành xử lý những tình huống cụ thể
Đặc trưng của thông luật
Kinh doanh ở những nước thông luật
– Hợp đồng thường dài, chi tiết
– Tốn kém thời gian và chi phi cho dịch vụ tư vấn Luật
Trang 18– Trong hợp đồng thường phải làm rõ các từ
hàm ý, tất cả các quyền lợi và trách nhiệm
đều phải thể hiện rõ trong hợp đồng
– Ít tốn kém thời gian và tiền bạc cho các dịch
vụ tư vấn pháp luật
– Có xu hướng bỏ qua những tình huống đơn lẻ
Trang 19Báo cáo của World bank về môi
trường kinh doanh
www.doingbusiness.org
Có báo cáo 5 năm trở lại đây
Năm 2007: nghiên cứu 178 quốc gia khác nhau
Về các qui định trong kinh doanh và bảo vệ quyền sở hữu về tài sản, bao gồm:
– Khởi sự doanh nghiệp
– Vấn đề cấp phép
– Thuê tuyển nhân sự
– Đăng ký tài sản
– Tín dụng
– Bảo vệ nhà đầu tư
– Giao dịch qua biên giới
– Thực hiện hợp đồng
– Giải thể, phá sản
Trang 20Báo cáo của World bank về môi
trường kinh doanh
doanh
– Gần các thị trường lớn
– Chất lượng các dịch vụ về cơ sở hạ tầng
– Sự an toàn về tài sản khỏi trộm cắp
– Sự minh bạch trong hoạt động mua của chính quyền
– Điều kiện vĩ mô
– Sức mạnh của các thể chế
Trang 21Hệ thống kinh tế
Chủ nghĩa tập thể => kinh tế tập trung
Chủ nghĩa cá nhân=> kinh tế thị trường
Hiện nay có 4 loại chính:
Trang 22Hệ thống kinh tế
Kinh tế thị trường: tất cả các hoạt động sản xuất là do tư nhân sở hữu, sản xuất được quyết định theo quan hệ cung cầu trên thị trường
Kinh tế kế hoạch hóa tập trung: loại
hàng hóa và dịch vụ, số lượng và giá cả được sản xuất theo kế hoạch của chính phủ
Trang 23Hệ thống kinh tế
thuộc quyền sở hữu cá nhân và một số lĩnh vực thuộc sở hữu nhà nước và theo
kế hoạch của nhà nước
nhà nước đóng vai trò quan trọng trong định hướng hoạt động đầu tư của các doanh nghiệp tư nhân các chính sách
ngành và các quy tắc điều hành các
hoạt động kinh doanh phù hợp với mục tiêu của quốc gia
Trang 25GNP
Trang 26Tăng trưởng GNP
Trang 27GNP/1 người đã điều chỉnh sức
mua
Trang 28Chỉ số phát triển con người
Trang 29Các quốc gia trong quá trình chuyển
đổi
Sự lan truyền hệ thống dân chủ
Sự lan truyền nền kinh tế thị trường
– Tư nhân hóa
– Giảm các rào cản
Trang 30Mức hấp dẫn của một quốc gia
Sự cân bằng giữa lợi ích, chi phí và rủi ro
Lợi ích: phụ thuộc vào kích cỡ thị trường, sức mua hiện tại và tương lai
đầu tiên của thị trường =>hưởng các lợi ích
Trang 32Rủi ro
Chính trị: thay đổi về chính trị => bất
ổn về xã hội, kinh tế, pháp lý (Xung đột và bạo lực, khủng bố và bắt cóc, chiếm đoạt tài sản)
Kinh tế: gắn với chính trị, không gắn với chính trị (cuộc khủng hoảng tiền
tệ Châu Á)
Pháp lý: luật không bảo vệ quyền sở hữu tài sản
Trang 33Sự khác biệt văn hóa
hóa
Trang 34Khái niệm văn hóa và sự cần thiết nghiên
cứu văn hóa
Khái niệm văn hóa:
Edward Tylor: là một phức hợp bao gồm kiến thức,
niềm tin, nghệ thuật, đạo đức, luật, tập quán và các khả năng khác mà một người đạt được như là một
thành viên trong xã hội.
Hofstede, Namenwirth, và Weber: văn hóa là hệ thống giá trị và chuẩn mực (norms) được chia xẻ bởi một
nhóm người.
Sự cần thiết nghiên cứu văn hóa
– Am hiểu văn hóa cho phép con người sống và làm
việc trong đó
– Giúp nâng cao năng lực quản lý và tiếp thị
– Nâng cao sức mạnh cạnh tranh của công ty
Trang 36 Giá trị ảnh hưởng đến ước muốn vật chất và đạo đức nghề nghiệp của con người
Trang 37Giá trị và chuẩn mực (tt)
hội chỉ đạo hành động của người này
đối với người khác.
hướng tích cực hay tiêu cực đối với một
sự việc, hiện tượng nào đó.
Thái độ đối với ăn cắp, cướp =>luật
Trang 38Tập quán và phong tục
Tập quán và phong tục
ăn mặc thích hợp trong một nền văn
hóa ảnh hưởng đến tập quán kinh
doanh
Phong tục: là thói quen hoặc cách cư
xử trong những trường hợp cụ thể được truyền bá qua nhiều thế hệ
– Bao gồm: phong tục dân gian và phong tục phổ thông
– Chú ý đến việc tặng quà trong các nền văn hóa
Trang 41Giao tiếp cá nhân
Trang 42Giáo dục
Trình độ giáo dục
Sự ‘’chảy máu chất xám’’
Trang 43Thẫm mỹ
đẹp khi xem xét đến các khía cạnh nghệ thuật, sự biểu thị của hình ảnh, sự tượng trưng của màu sắc
Trang 44Môi trường tự nhiên và vật chất
Môi trường tự nhiên
– Địa hình:
– Khí hậu
Khí hậu ảnh hưởng đến lối sống và công việc
Khí hậu ảnh hưởng đến tập quán
Văn hóa vật chất
– Là tất cả các công nghệ áp dụng trong một nền
văn hóa để sản xuất hàng hóa và cung cấp dịch vụ
– Văn hóa vật chất dùng để đánh giá tiến bộ công
nghệ của một thị trường hay nền công nghiệp của quốc gia
– Đây là một cơ sở đế đánh giá và lựa chọn thị
trường
– Sự thay đổi trong văn hóa vật chất thường kéo
theo sự thay đổi của các khía cạnh văn hóa khác
Trang 45Cuộc nghiên cứu về sự khác biệt
văn hóa của G Hofstede
– Khoảng cách quyền lực
– Sự không chắc chắn
– Chủ nghĩa cá nhân
– Nam tính
Trang 46Kết quả nghiên cứu
Khoảng cách quyền lực
Sự không chắc chắn Chủ nghĩa cá nhân Nam tính
86 51 76 48 23 86 65 35
46 90 38 80 74 71 67 89
56 61 49 52 16 43 66 66
Trang 47Kết quả nghiên cứu
48 40 81 92 82 53 86 86 29 64 85 46
14 48 54 46 30 80 11 51 71 20 37 91
46 56 47 95 69 14 44 42 5 34 45 62
Trang 48Hạn chế của cuộc nghiên cứu
văn hóa của công ty làm sai lệch
Trang 49Nghiên cứu về sự khác biệt văn hoá và cách thức để quản lý xuyên văn hóa
tiến hành
văn hoá của Hosteder, Trompenaars và Edward T.Hall
mạng của hai tác giả
Trang 50Nội dung của nghiên cứu
Nghiên cứu những thất bại của các doanh nghiệp, tập đoàn đa quốc gia ở mọi ngành nghề, lĩnh vực khi phát triển thị trường ra nước ngoài (như
Chrysler, Wal-Mart, Starbucks, General Motors,…)
Nghiên cứu ảnh hưởng của văn hóa doanh nghiệp toàn cầu đến sự thành công cũng như thất bại của các công ty đa quốc gia
Nhận diện và xây dựng mô hình văn hoá mới
Trang 51Kết quả nghiên cứu
các doanh nghiệp làm chủ và giải quyết được
các vấn đề do khác biệt văn hoá mang lại
trong kinh doanh toàn cầu là sự hiểu biết và sự tôn trọng nền văn hoá của đối tác, nhân viên và cộng đồng địa phương
Trang 52Kết quả nghiên cứu (tt)
Trong mỗi nền văn hóa quốc gia lại có những văn hóa cấp dưới với những giá trị và tư tưởng riêng của chúng Do đó không nên đồng nhất một quốc gia với một nền văn hóa
Mặc dù văn hóa quốc gia tạo ra nhiều tiêu chuẩn ứng xử nhưng các cá nhân là độc nhất và cách
ứng xử của họ khác với chuẩn quốc gia Vì vậy, hiểu về phong cách văn hóa cá nhân là điều cần thiết cho thành công của kinh doanh quốc tế
Trang 53Mô hình CW
hình Winham International (của Michael S.Shell
và Marian Stoltz) và mô hình ICAM (của Paula
Caligun và công ty Caligeuri & Associate)
của các nhà tư tưởng nổi tiếng như Hofsteder,
Trompenaars và Edward T.Hall
khóa quan trọng để kinh doanh thành công trên toàn cầu
Trang 54Mô hình CW
Mô hình tạo ra khuôn mẫu văn hóa dễ hiểu, là
công cụ giúp các doanh nhân, các chuyên gia
toàn cầu, những người làm việc trong các nhóm
đa văn hoá nhận ra và thích ứng với các khác biệt văn hóa
Mô hình cho thấy ý nghĩa của quan điểm toàn cầu
và cách thức áp dụng 7 chìa khoá quan trọng ấy như thế nào trong công tác cũng như đưa quan điểm toàn cầu vào trong hành động ra sao
Trang 557 khía cạnh văn hoá của mô hình CW
1. Cấp bậc và bình đẳng
2. Đặt trọng tâm vào nhóm
3. Quan hệ
4. Các kiểu cách thông tin liên lạc
5. Định hướng thời gian
6. Tính chấp nhận các thay đổi
7. Hăng say hay cân bằng Công việc - Đời sống
Trang 56Matsushita và sự thay đổi của văn hóa Nhật
Bản
thành với công ty
dụng suốt đời, trả lương theo thời gian, lương hưu cao
Trang 57Tóm tắt
quốc gia
hoạt động kinh doanh (chi phí)
cộng đồng, vì vậy cần có kiến thức về một nền văn hóa để tiến hành kinh doanh