Các bài giảng quản trị kinh doanh quốc tế dễ hiễu dành cho mọi đối tượng được trình bày dưới dạng slide, tóm tắt các kiến thức về môn học kinh doanh quốc tế. Giúp cá bạn học sinh sinh viên hệ thống lại được nội dung về kinh doanh quốc tế, hoàn thành các bài tiểu luận cuối khóa...
Trang 1Chương 3: Công ty đa quốc gia
và chiến lược kinh doanh
quốc tế
Trang 2Công Ty Đa Quốc Gia (MNC – Multinational Corporation hoặc MNE - Multinational Enterprise)
Trang 3Sự hình thành và phát triển
Phát triển từ những công ty độc quyền lớn hoặc nắm giữ
bí quyết công nghệ ở các nước phát triển
Thông qua TMQT và FDI đã hình thành các công ty đa quốc gia (MNC – Multinational Corporation) hoặc xuyên quốc gia (TNC – Transnational Corporation)
Năm 1969: 7.276 công ty gồm 27.300 chi nhánh ở khắp trên thế giới
Năm 1980: 19.000 công ty và chiếm 28% GDP toàn cầu
Thập kỷ 90: 35.000 công ty với hơn 150.000 chi nhánh khắp toàn cầu
Hiện nay, tổng GDP của các công ty này chiếm hơn một nửa GDP của các nước phát triển và lượng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vượt qua 1.000 tỷ USD
Trang 4– Nguồn tài sản chung
– Có quan điểm chiến lược hướng dẫn cho các công ty
thành viên
MNC, công ty công nghiệp lớn, chiếm tỷ lệ cao
về doanh thu và lao động của thế giới
MNC, nhỏ hoặc lớn, cũng tham gia vào nhiều
hoạt động kinh doanh từ sản xuất, bán lẻ đến tư vấn dịch vụ
Trang 5Đặc điểm và Vai trò
– Có phạm vi hoạt động rộng lớn
– Có năng lực tổ chức sản xuất kinh doanh mạnh
– Có vốn và đầu tư nghiên cứu phát triển lớn
– Có sự điều tiết liên quốc gia
– Chủ động phát triển xu hướng FDI trên thế giới
– Thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển, tăng trưởng
kinh tế
Trang 6 Nhu cầu cắt giảm chi phí
Nhu cầu vượt qua những rào cản thuế quan
Nhu cầu nắm lấy sự thuận lợi về kỹ thuật bằng chế tạo trực tiếp hơn là chuyển giao
Trang 7Đánh giá Ảnh hưởng của các MNC
MNC phải thỏa mãn những lợi ích xung đột nhau của các nhóm cổ đông, nhân viên, khách hàng
và xã hội trên phạm vi quốc tế
– Sức mạnh tương quan của các nhóm này sẽ khác
nhau rất nhiều theo từng quốc gia
– Thỏa mãn những lợi ích của một quốc gia có thể gây
ra bất mãn với quốc gia khác
Kết quả của MNC khó đánh giá vì
– Những ảnh hưởng trái ngược về mục tiêu xã hội khác
nhau
– MNC không chỉ quan tâm đến lợi ích hay mất mát
tuyệt đối của họ mà con quan tâm vào thành tích
thực hiện của họ so với các quốc gia khác
Trang 8Ảnh hưởng kinh tế của các MNC
Số dư trong cán cân thanh toán một nước sẽ tạo ra sự thiếu hụt ở quốc gia khác
– Kết quả của FDI riêng lẻ của MNC có thể tích cực hoặc tiêu cực
Tích cực đối với quốc gia nhận đầu tư và tiêu cực đối với quốc gia chủ đầu tư trong giai đoạn đầu
Tích cực đối với quốc gia chủ đầu tư và tiêu cực đối với quốc gia nhận đầu tư trong giai đoạn sau
Các chính phủ sử dụng đầu tư nhằm cải thiện cán cân thanh toán bằng những công cụ:
– Điều tiết luồng vốn
– Quốc gia chủ đầu tư hạn chế nguồn vốn đổ ra bên ngoaì
– Quốc gia nhận đầu tư đặt ra những hạn chế chuyển tiền về nước, quản lý việc đánh giá taì sản và hoàn chuyển cổ phần
– Không cho phép người nước ngoài sở hữu 100%
– Giới hạn sự vay mượn trong nước được thực hiện bởi nhà đầu tư nước ngoài
MNC đóng góp cho sự tăng trưởng và việc làm bằng cách dùng những
nguồn tài nguyên nhàn rỗi, sử dụng có hiệu quả hơn và nâng cao phẩm chất của nguồn tài nguyên
Trang 9– Tạo ra xung đột với quốc gia nhận đầu tư trực tiếp
– Đặt các MNC vào vị thế bấp bênh vì họ phải vi phạm luật nước
này hoặc luật nước kia
Có thể tạo ra ảnh hưởng tiêu cực đến chủ quyền của
quốc gia
Sự kiểm soát của MNC đến những lĩnh vực quan trọng trong nền kinh tế hủy hoại nền kinh tế trong nước và
sự ổn định chính trị
Trang 10Chiến lược kinh doanh quốc tế
Trang 11Chiến lược kinh doanh quốc tế
* Các khái niệm:
Chiến lược và các loại chiến lược
Lợi ích từ hoạt động mở rộng ra toàn cầu
Hiệu ứng kinh nghiệm (Experience Effects)
Tính kinh tế của địa điểm (Location Economies)
Chuyển giao lợi thế của doanh nghiệp (Leveraging Core Competencies)
Chuyển giao lợi thế từ các công ty con (Leveraging
Subsidiary Skills)
* Chiến lược kinh doanh quốc tế
Các loại chiến lược quốc tế quốc tế
Lựa chọn chiến lược kinh doanh quốc tế
Trang 12Khái niệm chiến lược
Nhiều khái niệm khác nhau
Có 3 nội dung cơ bản
- Mục tiêu dài hạn
- Chương trình hành động tổng quát
- Phân bổ nguồn lực
Trang 132 Quá trình hình thành chiến lược
Hình thành chiến lược chức năng
Hình thành chiến lược cấp Cty
Lựa chọn chiến lược
Hình thành chiến lược cấp cơ sở
Trang 14Chiến lược kinh doanh quốc tế
Là một bộ phận của chiến lược kinh doanh quốc tế
Đạt được mục tiêu thông qua hoạt động kinh
doanh quốc tế
Có 4 loại chiến lược:
– Chiến lược quốc tế (International Strategy)
– Chiến lược đa nội địa (Multidomestic Strategy)
– Chiến lược toàn cầu (Global Strategy)
– Chiến lược đa quốc gia (Transnational Strategy)
Trang 15Hiệu ứng kinh nghiệm (Experience Effects)
và Tính kinh tế của địa điểm (Location
Economies )
Hiệu ứng kinh nghiệm : Chi phí sản xuất cho từng đơn vị sản phẩm giảm khi sản lượng gia tăng, do hai nhân tố:
– Lợi ích kinh tế theo quy mô: chi phí cố định,
chuyên môn hóa lao động và thiết bị
– Hiệu ứng bài học (Learning effects): tiết kiệm chi phí nhờ học được các kinh nghiệm
Trang 16Hiệu ứng kinh nghiệm (Experience Effects)
và Tính kinh tế của địa điểm (Location
Economies)
Tính kinh tế của địa điểm:
Phân bố các hoạt động của công ty ở những địa điểm
trên toàn cầu có hiệu quả nhất
Lưu ý : chi phí vận tải, rào cản thương mại, rủi ro kinh tế chính trị
Trang 17Chuyển giao lợi thế
* chuyển giao lợi thế của doanh nghiệp (Leveraging Core Competencies):
Khai thác được các lợi thế, đặc biệt là các lợi thế đặc biệt từ công ty mẹ
* chuyển giao lợi thế từ các công ty con (Leveraging Subsidiary Skills)
Chuyển các lợi thế xây dựng được từ các công ty con
về công ty mẹ và sang các công ty con khác
Trang 18Nhân tố chủ yếu tác động đến chiến
lược quốc tế của công ty
Sức ép giảm chi phí:
– Đối với các sản phẩm tiêu chuẩn hóa
Nguyên vật liệu: Hóa chất, dầu khí, thép, đường
Một số hàng tiêu dùng: máy tính, chất bán dẫn, máy tính cá nhân
– Thế mạnh thuộc về người mua và chi phí chuyển đổi thấp
Sức ép từ địa phương
– Sự khác biệt về sở thích thị hiếu
– Sự khác biệt về cơ sở hạ tầng, tập quán, truyền thống
– Sự khác biệt về kênh phân phối
– Những yêu cầu của chính phủ nước sở tại
Trang 19Lựa chọn chiến lược
International strategy Multidomestic strategy
Cao Thấp
Trang 20Chiến lược quốc tế
Sản phẩm và chiến lược marketing được tạo ra từ công ty mẹ
Chuyển giao các kỹ năng đặc biệt và sản phẩm ra thị trường nước ngoài
McDonald’s, Microsoft, IBM…
Áp lực chi phí và áp lực đáp ứng yêu cầu địa phương thấp
Trang 21Chiến lược đa nội địa
Chuyên biệt hóa sản phẩm và chiến lược marketing phù hợp với từng thị trường
Thiết lập hầu như toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp ở mỗi thị trường (R&D, sản xuất,…)
Chi phí sản xuất cao, không chuyển giao các lợi thế cạnh tranh
Trang 22Chiến lược toàn cầu
- Sản phẩm và chiến lược marketing thường không chuyên biệt hóa theo thị trường
- Sản xuất, marketing, R&D tập trung vào một số địa điểm
thuận lợi
=> Đạt được kinh tế theo quy mô và hiệu ứng kinh nghiệm
Trang 23Chiến lược đa quốc gia
Vừa đáp ứng yêu cầu địa phương
Vừa đáp ứng áp lực giảm chi phí
“Phần cứng” sản phẩm sản xuất tại một số địa điểm thuận lợi
“phần mềm” và chiến lược marketing theo từng thị trường
Đạt được 4 lợi ích của mở rộng hoạt động ra toàn cầu
Nhưng nhiều khó khăn trong vấn đề cơ cấu tổ chức
Trang 24Tóm tắtToàn cầu Quốc tế Đa nội địa Đa quốc gia
phương
Hiệu ứng kinh nghiệm
Kinh tế địa điểm Đáp ứng đại phưong
Học hỏi toàn cầu
Không:
-Tính kinh tế của địa điểm -Hiệu ứng kinh nghiệm
-Không chuyển giao lợi thế
Khó áp dụng do vấn đề cơ cấu tổ chức
Trang 25CƠ CẦU TỔ CHỨC CỦA DOANH
NGHIỆP QUỐC TẾ
Trang 26+ theo chiều dọc => tập trung hay phân cấp quản lý
+ theo chiều ngang => chia thành các đơn vị (phòng ban…)Phối hợp: chính thức và phi chính thức
Kiểm soát
Tiến trình
Văn hóa tổ chức
Trang 27Cấu trúc tổ chức
Kiến trúc tổ chức: cấu trúc tổ chức, hệ thống kiểm soát,
hệ thống thưởng, tiến trình, văn hóa doanh nghiệp và con người
- Kiến trúc tổ chức phải thống nhất nội bộ
- Kiến trúc tổ chức phải thống nhất với chiến lược
- Kiến trúc tổ chức phải phù hợp với môi trường cạnh
tranh
Trang 28Phân cấp theo chiều dọc
Quản lý tập trung
Quản lý phân tán
Trang 292 Quản lý tập trung và phân
cấp quản lý
Quản lý tập trung
Lập luận ủng hộ cơ chế quản lý tập trung
– Tạo điều kiện thuận lợi cho sự phối hợp
– Giúp đưa ra các quyết định thích hợp cho mục tiêu
chung của công ty
– Cho phép tập trung quyền lực để thực hiện những
thay đổi chủ yếu cần thiết của tổ chức
– Tránh sự trùng lặp trong hoạt động giữa các bộ phận
khác nhau
Trang 302 Quản lý tập trung và phân
cấp quản lý
Phân cấp quản lý
Lập luận ủng hộ cơ chế phân cấp quản lý
– Các nhà quản lý cấp cao sẽ làm việc quá tải
– Con người sẽ làm việc tốt hơn khi có mức độ tự
do cá nhân và mức độ kiểm soát đối với công việc cao hơn
– Tạo ra mức độ linh hoạt cao hơn
– Cho phép đưa ra những quyết định tốt hơn vì nhà lãnh đạo có được những thông tin tốt hơn– Tăng cường được mức độ kiểm soát
Trang 312 Quản lý tập trung và phân
cấp quản lý
Mối quan hệ giữa hai cơ chế quản lý
– Các công ty thường sử dụng kết hợp cả hai
cơ chế quản lý này
– Công ty có thể tập trung quản lý ở thị
trường nhất định nhưng lại phân cấp ra
quyết định ở thi trường khác
Trang 32Phân cấp theo chiều dọc và chiến
lược kinh doanh quốc tế
Chiến lược đa nội địa =>
Chiến lược quốc tế =>
Chiến lược toàn cầu =>
Chiến lược đa quốc gia =>
Trang 33Phân cấp theo chiều ngang
Trang 34Cấu trúc phân nhánh quốc tế
Thành lập bộ phận quốc tế riêng biệt có người
CN máy bay nội địa CN tàu hoả nội địa CN quốc tế
CN máy bay Pháp CN ô tô Ý CN tau hoa Nhật
CN ô tô nội địa
Trang 35Cấu trúc phân nhánh quốc tế
– Do phụ thuộc vào nhà quản lý trong nước giảm quyền lực các nhà quản lý quốc gia
Trang 36Cấu trúc khu vực địa lý
Mỗi bộ phận theo khu vực địa lý hoạt động như đơn
KV Trung Đông
Trang 37Cấu trúc khu vực địa lý
Trang 38Cấu trúc nhóm sản phẩm toàn cầu
Phù hợp với các công ty coi sản phẩm là
trọng tâm kể cả trong nước và nước ngoài
Tránh sự trùng lắp trong nghiên cứu phát
triển và Marketing trong nước và nước ngoài
Trụ sở chính Nhánh máy bay Nhánh tàu hoả Nhánh ô tô
CN ô tô nội địa CN ô tô Ý CN ô tô Nhật
Trang 39Cấu trúc ma trận toàn cầu
Bộ phận Châu Mỹ
Nhóm tàu hỏa
Nhóm ô tô Nhóm máy bay
Trang 40Cấu trúc ma trận toàn cầu
– Nâng cao tính tự chịu trách nhiệm, giảm chi phí sản
xuất và phối hợp hoạt động trên toàn thế giới
– Cải tiến thông tin nội bộ và tăng hiệu suất của công nhân được chuyên môn hóa cao
– Tăng sự phối hợp trong khi tăng sự năng động và đầu mối chịu trách nhiệm
Trang 41Chiến lược và cơ cấu tổ chức
Cấu trúc nào phù hợp với các loại chiến lược sau?
Chiến lược quốc tế:
Chiến lược đa nội địa:
Chiến lược toàn cầu:
Chiến lược đa quốc gia:
Trang 43Chiến lược và sự phối hợp
– Đa nội địa: do mỗi khu vực thiết lập một đơn vị kinh
doanh độc lập nên nhu cầu phối hợp là thấp nhất
– Chiến lược quốc tế: nhu cầu phối hợp thường cao
nhằm khuyến khích việc chuyển giao kỹ năng và sản phẩm từ nước nhà sang các nước chủ nhà
– Chiến lược toàn cầu: do cố gắng khai thác tính kinh tế
theo địa điểm và lợi ích của đường cong kinh nghiệm, công ty phải phân tán các hoạt động tạo giá trị trên phạm vi tòan cầu nên các hoạt động toàn cầu phải
được phối hợp chặt chẽ do đó nhu cầu phối hơp khá cao
Trang 44Chiến lược và sự phối hợp
– Đối với các công ty xuyên quốc gia: do các công ty
này theo đuổi đồng thời nhiều mục tiêu khác nhau
như khai thác tính kinh tế theo địa điểm và lợi ích của đường cong kinh nghiệm, sự thích nghi địa phương
và sự chuyển giao những công nghệ chủ chốt giữa các quốc gia nên sự phối hợp giữa các đơn vị phải
hết sức chặt chẽ đê bảo đảm bất kỳ một chiện lược chức năng nào được đưa ra đều phù hợp với từng địa phương
Trang 45Những trở ngại của sự phối hợp
Sự khác biệt trong định hướng của các
đơn vị dẫn đến sự xung đột và khó khăn trong phối hợp
– Do các nhà quản lý chi nhánh khác nhau có những định hướng khác nhau vì họ có những nhiệm vụ khác nhau
– Do mục tiêu của các đơn vị khác nhau
– Do khoảng cách địa lý và văn hóa khác nhau giữa các đơn vị
Trang 47Các cơ chế phối hợp chính thức
cứ khi nào họ có quan tâm chung.
khác nhau
đơn vị khác trên cơ sở thông thường
quan
Nhóm
từ các đơn vị có nhu cầu phối hợp
sản phẩm mới
bộ phận sản phẩm trên khắp thế giới
Trang 48Các cơ chế phối hợp phi chính thức
giữa các nhà quản lý thông qua các mối quan hệ cá nhân, riêng tư.
giá trị chung để từ đó có thể gạt qua những định hướng khác nhau giữa các đơn vị và giữa các nhà quản lý sẵn sàng hỗ trợ vơi nhau để được mục tiêu chung
qua sự giáo dục, chính sách thưởng phạt
Trang 49Hệ thống kiểm soát
với các chi nhánh, là sự giám sát trực tiếp với các hoạt động của chi nhánh
có thể sử dụng để tạo thêm các mối liên hệ giữa những nhà quản lý cấp cao trong các công ty lớn
quy trình trực tiếp ảnh hưởng tới hoạt động của các đơn vị
dụng ngân sách và vốn Mức ngân sách, vốn được phép sử dụng ở các đơn vị được xác định trên cơ
sở thảo luận
Trang 50Hệ thống kiểm soát
Kiểm soát đầu ra
ra các mục tiêu cho các đơn vị để đạt được.
suất, doanh số, thị phần
đơn vị trong công ty và được xác định trên cơ
sở thảo luận giữa công ty và các đơn vị trực thuộc.
sách thưởng phạt đối với các đơn vị
Trang 51Kiểm soát văn hóa
duy trì bầu văn hóa của doanh nghiệp
Thông qua bầu văn hóa doanh nghiệp các nhân viên tự kiểm soát hành vi của mình
để phù hợp với nó, từ đó sẽ làm giảm nhu cầu giám sát trực tiếp đối với nhân viên.
những công ty có sự thống nhất cao về
văn hóa.