hàng đầu Ấn Độ, được công nhận trên toàn thế giới cho danh mục đầu tư toàn diện các dịch vụ, Wipro Technologies có hơn 130.000 nhân viên và khách hàng trên 54 quốc gia.. Quá trình phát t
Trang 1LOGO
BÀI THUYẾT TRÌNH
QUẢN TRỊ KINH DOANH
QUỐC TẾ
GV HƯỚNG DẪN:
THẦY NGUYỄN THANH TRUNG
NHÓM THỰC HIỆN: NHÓM 1
Trang 21. BÙI CÔNG CHUNG (NT)
2. NGUYỄN THANH DŨNG
3. BÙI KIẾN AN
4. TRẦN VĂN TỐ
5. HUỲNH THỊ KIM PHƯỢNG
6. NGUYỄN THỊ HIỀN
7. NGUYỄN MINH SANG
8. NGUYỄN MINH THÍCH
9. NGUYỄN THANH GIANG
10. PHẠM MINH LUÂN
11. PHẠM THỊ NINH
12. LÊ TRỌNG BẰNG
13. NGUYỄN TRƯỜNG VINH
14. TRẦN THANH TUẤN
15. NGUYỄN PHẠM HẢI
16. PHẠM THỊ NGỌC
17. LÊ THỊ PHƯƠNG LAN
DANH SÁCH NHÓM 1
Trang 3NỘI DUNG CHÍNH
I Sơ lược về Công ty TNHH WIPRO
II Cơ sở lý luận của toàn cầu hóa
III Giải đáp câu hỏi trong tình huống
IV Bài học kinh nghiệm
Trang 4Giới thiệu Wipro
dùng, Wipro sau đó đa dạng hóa vào các khu vực mới bao gồm cả phần cứng và dịch vụ CNTT.
hàng đầu Ấn Độ, được công nhận trên toàn thế giới cho danh mục đầu tư toàn diện các dịch vụ, Wipro Technologies có hơn 130.000 nhân viên và khách hàng trên 54 quốc gia.
cầu
sự phát triển như vậy!
Trang 5Quá trình phát triển & mở rộng
kinh doanh của Wipro
1989, Wipro liên doanh với công ty General Electric
(GE) , GE bỏ ra 5 triệu đô la thuê lập trình viên Wipro
50% thu nhập của Wipro là từ GE
Cuối 1990s, GE dùng Ấn Độ như một cơ sở trong việc nhập dữ liệu, xử lý các ứng dụng của thẻ tín dụng
GE cắt giảm được 300 triệu đô la chi phí điều hành mỗi năm
Wipro thiết lập dây chuyền cung ứng toàn cầu hay hệ thống thu phí cho các công ty lớn
Từ 2002, Wipro có những khách hàng lớn như Storage Technology, Weyerhaeuser, HP, Home Depot, Nokia, Sony…
Wipro trở thành một công ty toàn cầu, có kinh doanh
trực tiếp tại 35 quốc gia
Trang 6II CƠ SỞ LÝ LUẬN TOÀN CẦU HÓA
Trang 7CƠ SỞ LÝ LUẬN TOÀN CẦU HÓA
Toàn cầu hóa là quá trình
chuyển dịch hướng tới nền
kinh tế thế giới hội nhập hơn & phụ thuộc lẫn nhau nhiều hơn.
KHÁI NIỆM
Trang 8Vừa hợp tác, vừa cạnh tranh
Nền kinh tế tri thức &
công ngh hi n đại ệ hiện đại ệ hiện đại
là yếu tố quyết định đối với sản xuất
Nền kinh tế tri thức &
công ngh hi n đại ệ hiện đại ệ hiện đại
là yếu tố quyết định đối với sản xuất
Quan h kinh tế rất đa dạng, ệ hiện đại
sự phân bổ lại các nguồn lực
trên thế giới diễn ra nhanh chóng
Quan h kinh tế rất đa dạng, ệ hiện đại
sự phân bổ lại các nguồn lực
trên thế giới diễn ra nhanh chóng
tập trung kiểm soát chất lượng
TOÀN CẦU HÓA
ĐẶC ĐIỂM TOÀN CẦU HÓA
Đường lối chính sách của Nhà nước
đóng vai trò quyết định
Đường lối chính sách của Nhà nước
đóng vai trò quyết định
Trang 9TÁC ĐỘNG CỦA TOÀN CẦU HÓA
Các tổ chức quốc gia mất dần quyền lực, quyền lực này sẽ về tay các tổ chức đa phương
Các tổ chức này sẽ tự do đối với việc giao dịch thương mại thông qua hiệp ước đa phương Thị trường tiêu thụ rộng lớn hơn lợi nhuận cao hơn.
VỀ KINH TẾ
VỀ CHÍNH TRỊ
VỀ VĂN HÓA
Giúp cho con người hiểu hơn về thế giới và những thách thức ở quy mô toàn cầu
Đa dạng do họ tiếp xúc với các nền văn hóa & văn minh khác
Đồng nhất đối với các dân tộc qua ảnh hưởng của các dòng chảy thương mại và văn hóa mạnh
Làm tăng các mối quan hệ giữa các công dân và cũng như các cơ hội cho từng cá nhân
Việc thành lập các tổ chức kinh tế trong khu vực như WTO, ASEAN, EU, … cũng ảnh hưởng đến hệ thống chính trị của từng quốc gia
Các nước nghèo thoát khỏi tình trạng nghèo đói
TÔN GIÁO, XÃ HỘI…
Trang 10CƠ SỞ LÝ LUẬN TOÀN CẦU HÓA
RÀO CẢN TOÀN CẦU HÓA
- Khác bi t về trình đ phát triển sản ệ hiện đại ộ phát triển sản
xuất
- Khác bi t về điều ki n kinh tế ệ hiện đại ệ hiện đại
- Rào cản về m u dịch & đầu tư ậu dịch & đầu tư
- Khác bi t về văn hóa ệ hiện đại
- Bất ổn về chính trị
- Khác bi t về nhu cầu, hành vi tiêu dùng, ệ hiện đại
cơ chế quản lý nhà nước
Trang 11CƠ SỞ LÝ LUẬN TOÀN CẦU HÓA
TÍNH HAI MẶT CỦA NỀN KINH
TẾ TOÀN CẦU
TÍNH HAI MẶT CỦA NỀN KINH
TẾ TOÀN CẦU
THỨC
Trang 12TÍNH HAI MẶT CỦA NỀN KINH TẾ TOÀN CẦU
-Mở rộng sản xuất
-Tiếp cận và khai thác nguồn
lực
-Tạo khả năng hạ thấp chi phí
-Tạo sự tăng trường kinh tế
-Phá thế độc quyền trong nền
kinh tế
-Tạo công ăn việc làm cho
người lao động
LỢI ÍCH
-Tạo nên sự thất nghiệp ở các
nước phát triển
-Sự không an toàn trong lao
động
-Né tránh sự kiểm soát của
chính phủ
-Tình trạng mất tự chủ của quốc
gia
-Tàn phá môi trường -Sự bất công và bất bình đẳng
giữa các quốc gia
-Sự khủng hoảng toàn cầu về
vấn đề đạo đức
THÁCH THỨC
Trang 13Text in here
Định hướng
1 chiến lược lâu dài.
Bài học về cạnh tranh toàn cầu hóa.
Chuyển hướng kinh doanh
Giảm chi phí
quản lý, sản xuất
Tăng lợi
nhuận cho
GE.
Mở rộng và chọn đối tác
tiềm lực.
Cải thiện khả năng cạnh tranh
Tận dụng nguồn nhân lực dồi dào,rẻ.
Cải thiện năng suất
Tận dụng nguồn kỹ sư, lập trình viên
SỰ HỢP TÁC GIỮA WIPRO VÀ GE MANG LẠI LỢI ÍCH
GÌ CHO 2 BÊN?
Trang 14 Tỉ lệ thất nghiệp trong ngành tăng.
Tăng chi phí trợ cấp thất nghiệp.
Outsourcing gây bất lợi cho Hoa Kỳ
Trang 15 Chênh lệch tiền lương giữa các kỹ sư/nhân viên lập trình ở Ấn độ và Mỹ sẽ thu hẹp lại
Thu nhập IT Hoa Kỳ giảm, Ấn Độ tăng.
Tuy nhiên điều đó không nhất thiết có ảnh hưởng xấu đến nền kinh tế của Mỹ vì các kỹ sư/nhân viên lập trình ở Mỹ nói riêng và lao động có tri thức ở Mỹ nói chung sẽ chuyển sang làm những công việc có hàm lượng tri thức cao hơn hoặc có giá trị gia tăng cao hơn Đây là quá trình phân công lao động quốc
tế, tuy nhiên đây cũng là mặt trái của toàn cầu hóa
và cần có sự điều tiết của chính phủ.
Sự khác biệt về thu nhập IT
Ấn Độ VS Hoa Kỳ
Sự khác biệt về thu nhập IT
Ấn Độ VS Hoa Kỳ
Trang 16 Mở rộng thị trường.
Tránh bất ổn đơn nhất 1 thị trường.
Phân tán rủi ro.
Tận dụng nguồn nhân lực tại chỗ tạo lợi thế cạnh tranh.
Tại sao Wipro thiết lập các văn
phòng và trung tâm ?
Tại sao Wipro thiết lập các văn
phòng và trung tâm ?
Trang 17 Yếu kém trong cạnh tranh.
Không mở rộng thị trường.
Rủi ro kinh doanh tăng.
Chi phí tăng,lợi nhuận giảm.
Không có những trung tâm chuyện biệt và phát triển chuyên sâu.
Wipro không thực hiện chiến lược
này :
Wipro không thực hiện chiến lược
này :
Trang 18• Toàn cầu hóa diễn ra trong xu hướng vửa
hợp tác vừa cạnh tranh là phổ biến.
gia khác gia về kiến thức,nguyên liệu,nguồn lực…
trị,văn hóa…
quốc gia.
hóa.
Bản chất của toàn cầu hóa thế kỷ 21
Trang 191 Hợp tác với các công ty lớn: GE, American,
British Airways.
2 Chuyên môn hóa giúp tăng năng suất.
3 Biết khai thác nguồn lực hiện có.
4 Mua bán và sát nhập với các công ty trên thế
giới
5 Mở rộng thị trường trên toàn thế giới.
6 Học hỏi kinh nghiệm từ đối tác.
7 Luôn luôn cải tiến, đổi mới sản phẩm.
Bài học kinh nghiệm
Trang 20www.themegallery.com