GV cho 1 HS nhận xét cách trình bày và nội dung bài làm của bạn Chú ý khắc sâu công thức + Thứ tự thực hiện phép tính + Rút gọn phân số nếu có về dạng số tối giản trước khithựchiện phépp[r]
Trang 1Về kiến thức:HS hiểu và vận dụng đúng các tính chất của đẳng thức
Về kĩ năng: HS hiểu và vận dụng thành thạo quy tắc chuyển vế HS thấy được lợi ích tính chất của đẳng thức và quy tắc chuyển vế khi làm bài tập.
Về thái độ: Giáo dục tính cẩn thận khi làm bài toán về chuyển vế.
HOẠT ĐỘNG 1: KIỂM TRA
cầu học sinh nêu lý do
GV chiếu bài tập sau lên màn
x + 0 = -3 + 2
x = -1
Trang 2HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS KIẾN THỨC
? Ta sữa lại ntn cho đúng
Gv chiếu bài giải đúng
này sang vế kia
! Đó chính là nội dung của
x = -8 b) x - 8 = -3 - 8
x = -3
Trang 3HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS KIẾN THỨC
! GV gọi HS làm
! Y/c HS nêu quy tắc đã sử
dụng
!Y/c HS nhận xét
! GV gọi HS làm
! Y/c HS nêu quy tắc đã sử
dụng
!Y/c HS nhận xét
! GV nhấn mạnh: Ta có thể
chuyển vế các số cụ thể
hoặc các chữ
GV tổ chức cho HS chơi
Chia làm hai nhóm
Từng thành viên lên chuyển
tấm bìa (1 lần 1 tấm) người
sau có thể sữa của người
trước.
-HS lên bảng làm -HS nhận xét
-HS lên bảng làm -HS nhận xét
HS tham gia chơi
Bài 62 b tr 87 Tìm a
| a + 2 | = 0
a + 2 = 0
a = 0 - 2
a = -2
Bài 65 tr 87 a,b Z,Tìm x
a) a + x = b
x = b - a b) a - x = b
a - b = x
Bài tập 72 tr 88
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ.
* Học thuộc tính chất của đẳng thức và quy tắc chuyển vế
* Bài tập: 62a,63,64,66,67,68,69,70,71 SGK tr87
95,96,97 SBT tr 66
Rút kinh nghiệm
………
………
………
………
………
§10: Nhân hai số nguyên khác dấu
Trang 4Người soạn: Nguyễn Thị Tính
Về kĩ năng: HS hiểu quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu
Về thái độ: Tính đúng tích của hai số nguyên khác dấu.
HOẠT ĐỘNG 1: KIỂM TRA
?1 Phát biểu quy tắc chuyển vế
HAI SỐ NGUYÊN KHÁC DẤU
- GV Y/c HS trả lời kết quả
2.(-6) = (-6) + (-6) = -12
Trang 5HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS KIẾN THỨC
? Từ ví dụ trên em có thể nêu quy
tắc nhân hai số nguyên cùng dấu
HOẠT ĐỘNG 3: QUY TẮC
NHÂN HAI SỐ NGUYÊN
KHÁC DẤU
! Gọi HS đọc quy tắc SGk
! GV nhấn mạnh khi nhân hai số
nguyên khác dấu thì kết quả luôn
là một số âm
! GV gọi HS đọc ví dụ SGK
? Bài toán cho biết gì và yêu cầu
gì.
GV y/c HS thực hiện
- Y/c HS nhận xét
- GV hoàn chỉnh
- Gọi HS nhắc lại quy tắc
HOẠT ĐỘNG 4: CỦNG CỐ
Gv gọi 2 HS lên bảng thực hiện
Y/c cả lớp làm nháp
Y/c hs nhận xét
Y/c HS HĐ nhóm
Y/c đổi nhóm
GV thu một vài nhóm để nhận
xét.
? Em có nhận xét gì khi so sánh
một số với tích của số đó với số
nguyên khác dấu
- 2 HS đọc quy tắc
- HS chú ý và ghi nhớ.
HS đọc ví dụ.
HS trả lời.
- 2 HS thực hiện
- HS nhận xét
- HS ghi bài
- HS nhắc lại quy tắc
- 2HS lên bảng làm
- HS nhận xét
- HS HĐ nhóm
- HS đổi nhóm
HS rút ra nhận xét
2 Quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu
(SGK)
Chú ý: a 0 = 0 (a Z)
Ví dụ:
Giải
Lương của công nhân A tháng vừa qua là :
40.20000+10.(-10000) = 700000
?4 Tính
a) 5 (-14) = -70 b) (-25).12 = -300
Bài tập 73 tr 89.
a) (-5).6 = -30 b) 9.(-3) = -27 c) (-10).11 = -110 ) 150.(-4) = -600
Bài tập 75 tr 89 So sánh
a) (-67).8 < 0 b) 15.(-3) < 15 c) (-7).2 < -7
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
* Học thuộc quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu.
* Bài tập: 74,76,77 SGK tr 89
112 -> 117 SBT tr 68
* Xem bài:Nhân hai số nguyên cùng dấu dấu.
Rút kinh nghiệm
………
………
………
………
………
§ 11: NHÂN HAI SỐ NGUYÊN CÙNG DẤU
Người soạn: Nguyễn Thị Tính
Trang 6Ngày soạn: 08.01.11
Ngày dạy: 12.01.11
Tuần 20 – Tiết 61
I MỤC TIÊU.
Về kiến thức: HS hiểu quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu , đặc biệt dấu của tích hai số âm.
Về kĩ năng: Biết vận quy tắc để tính tích hai số nguyên, biết cách đổi dấu tích.
Về thái độ: Biết dự đoán kết quả trên cơ sở tìm ra quy luật thay đổi các hiện tượng , của các số.
HOẠT ĐỘNG 1: KIỂM TRA
HS1: Phát biểu quy tắc nhân hai
! GV: Nhân hai số nguyên dương
là nhân hai số tự nhiên
? Qua kết quả so sánh hãy dự
đoán kết quả của 2 phép tính
-HS thực hiện -HS ghi nhớ
-HS thực hiện ?1 -HS rút ra nhận xét -HS trả lời
1 Nhân hai số nguyên dương
?1.
a) 12.3 = 26 b) 5.120 = 600
2 Nhân hai số nguyên âm
?2.
3.(-4) = -12 2.(-4) = -8 1.(-4) = -4 0.(-4) = 0
(-1).(-4) = 4 (-2).(-4) = 8
Trang 7(-2).(-4) = 8 là đúng
? Vậy muốn nhân hai số nguyên
âm ta làm như thế nào
! GV gọi hs nhắc lại
! Gv cho hs làm ví dụ
? Tích của hai số nguyên âm là
số như thế nào?
GV : Nhân hai số nguyên cùng
dấu ta nhân hai giá trị tuyệt đối
(nhân 2 số tự nhiên).
HOẠT ĐỘNG 4: CỦNG CỐ
! Y/c HS thực hiện BT 78
! GV viết lên bảng.
? Qua kết quả hãy rút ra quy tắc
! Nhân hai số nguyên cùng dấu.
! Nhân hai số nguyên cùng dấu.
! Nhân số nguyên với 0
? Dấu tích của hai số trái dấu?
? Dấu tích của hai số cùng dấu?
? Khi thay đổi dấu một thừa số
thì dấu tích thay đổi không
? Khi thay đổi dấu 2 thừa số thì
dấu tích thay đổi không
-HS trả lời
-HS ghi nhớ
-HS thực hiện -Hs lên bảng viết -HS rút ra nhận xét -HS trả lời
* a.b = 0 hoặc a = 0 hoặc b=0
* Khi thay đổi dấu một thừa số thì dấu tích thay đổi Khi thay đổi dấu 2 thừa số thì dấu tích thay đổi không
Bài tập 79 tr 91
27.(-5) = -135 (+27).(+5) = 135
Trang 8! Y/c HS thực hiện ?4
? Phát biểu quy tắc nhân hai số
nguyên
! Gọi 2 hs sinh thực hiện
-HS thực hiện ?4
Hs phát biểu 2 quy tắc -2 HS thực hiện
(-27).(+5) = -135 (-27).(-5) = 135 (+5).(-27) = -135
?4
a) b là số nguyên dương
b là số nguyên âm
Bài tập 82 SGK tr 92
a) (-7).(-5) > 0 b) (-17).5 < (-5).(-2) c) (+19).(+6) < (-17).(-10)
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
* Học thuộc các quy tắc nhân hai số nguyên.
* Bài tập: 80,83,84 tr 92 SGK
120,121,122,123,124,125 SBT tr 69,70
* Chuẩn bị máy tính bỏ túi.
Rút kinh nghiệm
………
………
………
………
………
LUYỆN TẬP
Người soạn: Nguyễn Thị Tính
Ngày soạn: 15.01.11
Ngày dạy: 17.01.11
Tuần 21 – Tiết 62
I/ MỤC TIÊU:
Kiến thức: Củng cố quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu, hai số nguyên khác dấu.
Trang 9Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng thực hiện phép nhân 2 số nguyên, bình phương của một số nguyên,
sừ dụng máy tính bỏ túi để thực hiện phép nhân.
Thái độ: Học sinh thấy rõ tính thực tế của phép nhân 2 số nguyên (thông qua bài toán chuyển
động)
II/ CHUẨN BỊ
GV: Phấn màu, bảng phụ, máy tính bỏ túi.
HS: Chuẩn bị bảng nhóm, bút viết, máy tính bỏ túi
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
* Ổn định tổ chức
Hoạt động 1: Kiểm tra và chữa
bài cũ
GV ghi đề kiểm tra lên bảng phụ:
HS1:
- Phát biểu quy tắc nhân hai số
nguyên cùng dấu, khác dấu, nhân
GV yêu cầu 3 HS đem bài lên
bảng và sửa bài của HS dưới lớp.
- Căn cứ vào cột 2 và 3, điền dấu
của cột 4 “dấu của ab 2 ”
Bài 86 tr.93 SGK
Yêu cầu HS hoạt động nhóm
Điền số vào ô trống cho đúng
HS1: Phát biểu 3 quy tắc Làm bài 120 SBT
HS2:
Phép cộng:
(+) + (+) (+) (-) + (-) (-) (+) + (-) (+) hoặc (-) Phép nhân: (+) (+) (+) (-) (-) (+) (+) (-) (-) Làm bài 83 tr.92 SGK
HS nhận xét bài của các bài trên bảng.
HS lên bảng điền vào từng cột
Dựa vào gợi ý của giáo viên điền vào cột dấu của ab
Sau đó HS căn cứ vào cột 2
và 3, điền dấu của cột 4
của a
Dấu của b
Dấu của ab
Dấu của
ab 2
+ + - -
+ - + -
+ - - +
+ + - -
Bài 86 tr.93 SGK
Trang 10GV yêu cầu hai nhóm làm nhanh
nhất lên bảng Sau đó GV kiểm
tra bài của một vài nhóm khác.
GV yêu cầu HS tự nghiên cứu
SGK, nêu cách đặt số âm trên
a) (-7) (-5) > 0 b) (-17) 5 < (-5) (-2) c) 19.6 < (-17).(-10)
3 2 = (-3) 2 = 9 Các nhóm trình bày và giải thích bài làm của nhóm mình.
Các nhóm khác góp ý và nhận xét bài làm trên bảng.
Thay các giá trị nguyên dương, ta có: (-5) x < 0 Tương tự:
x nguyên âm: (-5) x > 0
x = 0: (-5) 0 = 0
HS tự nghiên cứu SGk và làm các phép tính sau trên máy tính bỏ túi.
Bài 82 tr.92 SGK:
a) (-7) (-5) > 0 b) (-17) 5 < (-5) (-2) c) 19.6 < (-17).(-10)
Bài 87 tr.93 SGK
3 2 = (-3) 2 = 9 Tương tự với các số 25, 36,
Hướng dẫn về nhà
+ Học bài trong SGK và trong vở ghi.
Trang 11+ BTVN: 83, 84 tr.92 (SGK) + 120 125 tr.69, 70 (SBT)
Rút kinh nghiệm
………
………
………
………
………
§12 TÍNH CHẤT CỦA PHÉP NHÂN
Người soạn: Nguyễn Thị Tính
Ngày soạn: 17.01.11
Ngày dạy: 19.01.11
Tuần 21 – Tiết 63
I Mục tiêu:
Kiến thức: HS hiểu được các tính chất cơ bản của phép nhân: giao hoán, kết hợp, nhân với
1, phân phối của phép nhân với đối với phép cộng.
Kỹ năng: Học sinh biết tìm dấu của tích nhiếu số nguyên và biết vậng dụng các tính chất cơ
bản của phép nhân vào bài tập.
Thái độ: Giáo dục cho HS tính cẩn thận, chính xác, biết vận dụng các tính chất vào giải toán
tính nhanh.
II Chuẩn bị:
- GV: Phấn màu, bảng phụ ghi các tính chất ở phần 2.
- HS: Chuẩn bị bảng nhóm, bút viết, ôn tập các tính chất của phép nhân trong N.
IV Tiến trình dạy học:
*Ổn định tổ chức.
Hoạt động 1: Kiểm tra bài
cũ
GV ghi đề kiểm tra lên bảng
phụ:
- Nêu quy tắc và viết công
thức nhân 2 số nguyên.
- Làm bài tập 128 tr.70
SBT:
GV nêu câu hỏi cho cả lớp:
Phép nhân các số tư nhiên có
tính chất gì? Nêu dạng tổng
quát?
GV ghi các công thức tổng
quát ở góc bảng.
HS lên bảng trả lời câu hỏi và làm bài tập, HS dướp lớp làm bài tập vào bảng phụ
a) -192 b) -110 c) 250000 d) 121
HS nhận xét bài của các bài trên bảng.
Phép nhân các số tự nhiên có tính chất giao hoán, kết hợp, nhân với
0, nhân với 1, tính chất phân phối của phép nhân với phép cộng.
HS đọc công thức tổng quát:
Trang 12Tương tự hãy viết (-2) (-2).
(-2) dưới dạng lũy thừa?
So sánh dấu của (-2) 3 với
(-2) 4
Làm ?1, ?2
Hoạt động 4: Nhân với 1
Nhân một số tự nhiên với 1
bằng ?
Tương tự, khi nhân một số
nguyên với 1 ta có kết quả
a b = b a (a.b) c = a.(b.c)
a 1 = 1 a = a a.(b + c) = ab + ac
2 (-3)
= (-3) 2
6
-
= 2 (-3)
6
-
= (-3) 2
= ) 4 ).(
7 ( 28 (-7) (-4)
28 (-4) (-7)
2 và thứ 3
HS đưa ra công thức tổng quát
HS làm bài 90 tr.95 SGK a) = [15.(-2)] [(-5) (-6)]
= (-30) (+30) = -900 b) = (4.7) [(-11) (-2)]
Dấu của (-2) 3 là dấu “-“
Dấu của (-2) 4 là dấu “+”
Tích của một số tự nhiên với 1 bằng chính nó.
Tương tự tích của 1 số nguyên với
= (4.7) [(-11) (-2)]
= 28 22 = 616
Bài 93a tr.95 SGK:
(-4).(+125) (-25) 8)
(-6).(-= 6)
[(-4).(-25)].[125.(-8)].(-= 100 (-1000) (-6)
= 600000
Chú ý: Học SGK
a b = b c
Trang 13như thế nào?
Công thức?
Nhân một số nguyên với (-1)
=?
Hoạt động 5: Tính chất
phân phối của phép nhân
với phép cộng
Muốn nhân một số với 1
tổng ta làm như thế nào?
Công thức tổng quát?
Nếu a.(b – c) thì sao?
Yêu cầu HS làm ?5
a) (-8) (5 + 3)
b) (-3 + 3) (-5)
Hoạt động 6: Củng cố Phép
nhân trong Z có những tính
chất gi? Phát biểu thành lời?
Tích của nhiều số nguyên
mang dấu “+” khi nào?
Mang dấu “ – “ khi nào?
Bằng 0 khi nào?
Muốn nhân một số với 1 tổng ta nhân số đó với từng số hạng của tổng rồi cộng các kết quả lại.
a (b – c) = a [b + (-c)]
= a.b + a (-c) = ab – ac
HS lên bảng làm ?5
a) = (-8) 5 + (-8) 3 = (-40) + (-24) = -64 b) = 0 (-5) = 0
(-3 + 3).(-5) =-3.(-5)+ (-5).3
= 15 + (-15) = 0
3 Nhân với 1
4 Tính chất phân phối của phép nhân với phép cộng:
?5
a) (-8) (5 + 3)
= (-8) 5 + (-8) 3
= (-40) + (-24) = -64 b) (-3 + 3).(-5) = 0 (-5) = 0
3 + 3).5) =-3.5)+ (-5).3
= 15 + (-15) = 0
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà
+ Học bài trong vở ghi và trong SGK + BTVN: 77 tr.89 SGK + 113 117 (SBT)
Rút kinh nghiệm
………
………
………
………
………
LUYỆN TẬP
Người soạn: Nguyễn Thị Tính
Ngày soạn: 17.01.11
Ngày dạy: 19.01.11
Tuần 21 – Tiết 64
(1 a) = a 1 =
a
a (b + c) = ab + ac
c)
Trang 14I Mục tiêu:
Kiến thức: Củng cố các tính chất cơ bản củaphép nhân trong Z và nhận xét của phép nhân
nhiều số nguyên, phép nâng lên lũy thừa.
Kỹ năng: Học sinh hiểu và biết áp dụng các tính chất cơ bản của phép nhân d0ể tính đúng,
tính nhanh, tính giá trị của biểu thức, biến đổi biểu thức, xác định dấu của tích nhiều số.
Thái độ: Giáo dục cho HS tính cẩn thận, chính xác về dấu và về tính toán cộng, trừ, nhân
Hoạt động 1: Kiểm tra và
bài cũ
GV ghi đề kiểm tra lên bảng
phụ:
HS1: Phát biểu các tính chất
của phép nhân số nguyên.
Viết công thức tổng quát.
Sau đó GV yêu cầu 3 HS
đem bài lên bảng và sửa bài
HS 1 trả lời câu hỏi làm bài 92b tr.95 SGK.
(37 – 17).(-5) + 23 (-13 – 17)
= 20 (-5) + (23 (-30)
= -100 – 690 = -790 HS2: Lũy thừa bậc n của
số nguyên a là tích của n
số nguyên a.
Bài 94 tr.95 SGK a) (-5) (-5) (-5) (-5) (- 5) = (-5) 3
b) 2) 2) 2) 3) 3) (-3)
(-= 2).(-3)]
[(-2).(-3)].[(-2).(-3)].[(-= 6 6 6 [(-2).(-3)].[(-2).(-3)].[(-= 6 3
HS nhận xét bài của các bài trên bảng.
Hs làm bài vào vở, Gv yêu cầu 2 HS lên bảng làm hai
b) (-2) (-2) (-2) (-3) (-3) (-3)
= [(-2).(-3)].[(-2).(-3)].[(-2).(-3)]
= 6 6 6 = 6 3
2) Bài luyện tập Bài 96 tr.95 SGK
a) 237.(-26) + 26 137
= 26 137 – 26 237
= 26.(137–237)=26.(-100)
Trang 15chất phân phối của phép
giá trị của biểu thức?
- Xác định dấu của biểu
đề bài lên bảng và yêu cầu
HS làm bài theo nhóm trong
GV sửa bài của từng nhóm
= -2600 b) = 25 (-23) – 25 63
= 25.(-23–63) = 25.(-86) = -2150
Ta phải thay giá trị của a vào biểu thức
= - 240
HS thay số vào và tính ra kết quả được kết quả bằng 18
Chọn B
HS làm bài bằng hai cách:
C1: Tính ra kết quả, sau
đó so sánh với số 0 C2: Không cần tính kết quả, dựa vào dấu của tích nhiều thừa số nguyên âm, nguyên dương
HS suy nghĩ và tìm cách giải thích.
(-1) 3 = 1) 1) 1) = 1)
(-Còn có 1 3 = 1; 0 3 = 0
HS hoạt động nhóm.
Sau 5 phút các nhóm nộp bài trên bảng
HS trong lớp nhận xét và
bổ sung
HS suy nghĩ, làm bài
= -2600 b) 63 (-25) + 25 (-23)
= 25 (-23) – 25 63
= 25.(-23–63) = 25.(-86) = -2150
Bài 98 tr.96 SGK:
a) (-125) (-13) (-a) với a = 8 Thay giá trị của a vào biểu thức
= (-125) (-13) (-8)
= -(125 13 8) = - 13000 b) Thay giá trị của b vào biểu thức
a) Tích này lớn hơn 0 vì trong tích
có 4 thừa số nguyên âm
=> Tích dương b) Tích này nhỏ hơn 0 vì trong tích có 3 thừa số nguyên âm
=> Tích âm
Bài 95 tr.95 SGK
(-1) 3 = (-1) (-1) (-1) = (-1) Còn có 1 3 = 1;
= (-5).(-4) - (-5).(-14)
= 20 – 70 = -50
Bài 147 tr.73 SBT
a) -2; 4; -8; 16; -32; 64; … b) 5; -25; 125; -625; 3125;
-15625; ….
Trang 16Hoạt đông 4: Củng cố
Gv cho học sinh nhắc lại nội
dung kiến thức bài học và
cách làm bài tập trên.
*Hướng dẫn về nhà
+ BTVN: 142 148 tr 72, 73 (SBT) + Ôn tập bội và ước của một số tự nhiên, tính chất chia hết của một tổng.
Rút kinh nghiệm
………
………
………
………
………
§13 BỘI VÀ ƯỚC CỦA MỘT SỐ NGUYÊN
Người soạn: Nguyễn Thị Tính
Ngày soạn: 22.01.11
Ngày dạy:24.01.11
Tuần 22 – Tiết 65
I Mục tiêu
Kiến thức: HS biết khái niệm bội và ước của một số nguyên, khái niệm “chia hết cho”.
Kỹ năn : Học sinh hiểu được ba tính chất liên quan với khái niệm “chia hết cho”, và học
sinh biết tìm bội và ước của một số nguyên.
Thái độ: Giáo dục cho HS tính cẩn thận, chính xác.
II Chuẩn bị
GV: Soạn bài và nghiên cứu nội dung luyện tập
Bảng phụ, phiếu học tập, nội dung của nó
Trang 17HS: Học bài cũ và nghiên cứu nội dung bài mới ở nhà.
Chuẩn bị bảng nhóm, bút viết, ôn tập bội và ước của một số tự nhiên, tính chất chia hết của một tổng
II Tiến trình dạy học:
Ổn định tổ chức Hướng dẫn về nhà
17
Hoạt động 1: Kiểm tra
- Dấu của tích phụ thuộc
vào thừa số nguyên âm như
thế nào?
HS2:
Cho a, b N, khi nào a là
bội của b, b là ước của a.
Tìm các ước trong N của 6.
Tìm 2 bội trong N của 6
Gv đặt vấn đề vào bài mới
HS1:
a) 10) > 0 vì số thừa số âm
(-3).1574.(-7).(-11).(-là chẵn.
25 – (-37) (-29) (-154) 2
> 0 vì (-37) (-29) (-154) 2 < 0 Tích mang dấu “+” nếu
số thừa số âm là chẵn.
Tích mang dấu “-“ nếu số thừa số âm là lẻ.
HS2: Nếu số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b thì ta nói a là bội của b, còn b là ước của a.
Ước trong N của 6 là: 1;
2; 3; 6 Hai bội trong N của 6 là:
6, 12,…
HS nhận xét bài của các bài trên bảng.
HS:
6 = 1.6 = (-1).(-6) = 2.3 = (-2).(-3)
-6 = 1).6 = 1.6) = 2).3 = 2.(-3)
(-+ a chia hết b nếu có số tự nhiên q sao cho a = bq
Trang 18+ Học bài trong vở ghi và trong SGK
+ BTVN:103 105 tr.97 SGK + 113 117 (SBT)
+ Chuẩn bị câu hỏi ôn tập chương II để tiết sau ôn tậ
Rút kinh nghiệm
………
………
………
………
………
ÔN TẬP CHƯƠNG II
Người soạn: Nguyễn Thị Tính
Ngày soạn: 24.01.11
Ngày dạy:26.01.11
Tuần 22 – Tiết 66
I Mục tiêu
Kiến thức:Ôn tập cho HS khái niệm về tập Z các số nguyên, giá trị tuyệt đối của 1 số
nguyên, quy tắc cộng, quy tắc trừ, nhân hai số nguyên và các tính chất của phép cộng, phép nhân số nguyên.
Kỹ năng:HS biết vận dụng các kiến thức trên vào bài tập về so sánh số nguyên, thực hiện
phép tính, bài tập về giá trị tuyệt đối, số đối của số nguyên.
Thái độ:Giáo dục cho HS tính cẩn thận, chính xác.
II Chuẩn bị
GV: Soạn bài và nghiên cứu nội dung luyện tập
Bảng phụ, phiếu học tập, nội dung của nó
HS: Học bài cũ và nghiên cứu nội dung ôn tập ghi: Quy tắc lấy giá trị tuyệt đối của 1 số nguyên; Quy tắc cộng, trừ, nhân số nguyên; Các tính chất của phép cộng, phép nhân số nguyên.
III Tiến trình dạy học
Ổn định tổ chức
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Ôn tập lí
thuyết
GV ghi sẵn đề kiểm tra lên
bảng phụ:
1) Hãy viết tập hợp Z các số
HS làm bài tập vào bảng phụ
Z = {… ; -2; -1; 0; 1;
1)Ôn tập lí thuyết
1)
Z = {… ; -2; -1; 0; 1; 2; …}
Trang 193) Giá trị tuyệt đối của số
nguyên a là gì? Nêu quy tắc
lấy giá trị tuyệt đối của 1 số
nguyên.
Sau khi HS phát biểu, GV
treo bảng phụ ghi sẵn quy
tắc lấy giá trị tuyệt đối của
nguyên âm, 2 số nguyên
dương, số nguyên âm với số
2; …}
- Tập hợp Z gốm các
số nguyên âm, số 0 và các số nguyên dướng
- Số đối của số nguyên
a là (–a)
- Số đối của số nguyên
a có thể là số nguyên dương, số nguyên âm,
số 0.
Số đối của (-5) là (+5)
Số đối của (+9) là (-9)
Số đối của 0 là 0 Giá trị tuyệt đối của số nguyên a là khoảng cách từ điểm a đến điểm 0 trên trục số.
Các quy tắc lấy giá trị tuyệt đối + giá trị tuyệt đối của số nguyên dương và số 0 là chính nó.
+ giá trị tuyệt đối của
số nguyên âm là số đối của nó.
Ví dụ:
6 6
; 0 0
; 7
7
HS lên bảng làm bài tập, HS quan sát trục
âm, số nào có giá trị tuyệt đối lớn hơn thì số
đó nhỏ hơn Trong hai
số nguyên dương, số nào có giá trị tuyệt đối lớn hơn thì lớn hơn.
Số nguyên âm nhỏ hơn
số 0; Số nguyên âm
2) - Số đối của số nguyên a là (–a)
3) Giá trị tuyệt đối của số nguyên a là khoảng cách từ điểm a đến điểm 0 trên trục số.
c) a <0; -a = a = a >0
Bài 109 tr.98 SGK
Talet; Pitago; Ácsimét; Lương Thế Vinh; Đềcác; Gauxơ; Côvalépxkaia
Trang 200, với số nguyên dương.
Hoạt động 2: Ôn tập bài
+ Phát biếu quy tắc nhân
hai số nguyên cùng dấu,
nhân hai số nguyên khác
dấu, nhân với số 0 Cho ví
- Bài 110 SGK a) Đúng b) Sai
a) (-36) c) -279 b) 390 d) 1130
HS hoạt động nhóm
Các nhóm có thể làm theo các cách khác nhau.
a) (-4) (-5) (-6) = -120
b) 3 + 6) 4) = 3 4) = -12
(-c) = -8 2 = -16 d) = (-18) : (-6) = 3 vì 3.(-6) = -8
2) Ôn tập bài tập Bài 110 tr.99 SGK
a) Đúng b) Sai c) Sai d) Đúng
Bài 111 tr.99 SGK
a) -36 c) -279 b) 390 d) 1130
Bài 116 tr.99 SGK
a) (-4) (-5) (-6) = -120 b) (-3 + 6) (-4) = 3 (-4) = -12 c) (-3 - 5) (-3+5)= -8 2 = -16 d) (-5 – 13) : (-6)
Trang 21………
………
………
………
ÔN TẬP CHƯƠNG II (Tiếp)
Người soạn: Nguyễn Thị Tính
Ngày soạn: 24.01.11
Ngày dạy:26.01.11
Tuần 22 – Tiết 67
I Mục tiêu
Kiến thức:Tiếp tục củng cố các phép tính trong Z, quy tắc dấu ngoặc, quy tắc chuyển vế, bội
và ước của một số nguyên.
Kỹ năng:Rèn luyện kỹ năng thức hiện phép tính, tính nhanh giá trị biểu thức, tím x, tìm bội
và ước của một số nguyên.
Thái độ:Rèn luyện tính chính xác, tổng hợp cho HS
II.Chuẩn bị
GV: Soạn bài và nghiên cứu nội dung luyện tập
Bảng phụ, phiếu học tập, nội dung của nó
HS: Học bài cũ và nghiên cứu nội dung bài mới ở nhà.Chuẩn bị bảng nhóm, bút viết, trả lời câu hỏi ôn tập chương II.
III Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
GV ghi đề kiểm tra lên bảng
phụ:
- Phát biểu quy tắc cộng hai số
nguyên cùng dấu, cộng hai số
nguyên khác dấu.
- Làm bài tập 162a, c tr.75
SBT
HS: LT báo cáo
Trang 22Tính các tổng sau:
a) [(-8) + (-7)] + (-10)
c) – (-229) + (-219) – 401 + 12
HS2: Phát biếu quy tắc nhân
hai số nguyên cùng dấu, nhân
hai số nguyên khác dấu, nhân
Sau đó GV yêu cầu 3 HS đem
bài lên bảng và sửa bài của HS
dưới lớp.
Lưu lại hai bài trên góc bảng.
Hoạt động 2: Ôn tập bài tập
HS1:
a) = (-15) + (-10) = -25 b) = 229 – 219 – 401 + 12 = -379
HS2:
a) = 18 17 – 18.7 = 18(17 – 7) = 18 10 = 180
c) = 33.17 – 33.5 – 17.33+17.5 = 5(-33 + 17) = - 80
HS nhận xét bài của các bài trên bảng.
a) = 215 + (-38) + 58 – 15
= (215 – 15) + (58 – 38)
= 200 + 20 = 220 b) = 231 + 26 – 209 – 26
= 231 – 209 = 22 c) = 5 9 + 112 – 40
= (45 – 40) + 112 = 117
a) x = -7; -6; ……; 6; 7 Tổng = (-7) + (-6) + … + 6 + 7
= (-7+7) + (-6+6) + … = 0
= (-7+7) + (-6+6) + … = 0
b) -6 < x < 4
x = -5; -4; …; 1; 2; 3 Tổng = [(-5) + 5] + [(-4) + 4] + … = -9
Bài upload.123doc.net / 99 SGK
a) 2x – 35 = 15 2x = 15 + 35 2x = 50
x = 50 : 2 = 25
Trang 23cho thêm câu d) 4x – (-7) = 27
vuông bên sao cho tổng 3 số
trên mỗi dòng, mỗi cột hoặc
mỗi đường chéo đều bằng nhau
b) Tìm m 5 bội của 4 Khi nào
a là bội của b, b là ước của a
a) 2x = 15 + 35 2x = 50
x = 50 : 2 = 25 Gọi 3 HS lên bảng giải tiếp:
b) x = -5 c) x = -1 d) x = 5
a) a = 5 b) a = 0 c) không có a nào thỏa mãn vì
a là số không âm.
d) a = 5 = 5 => a = 5 e) a = 2 => a = 2
a – 10 = 2a – 5 -10 + 5 = 2a – a-5 = a
Tổng của 9 số là: 1 + (-1) + 2 + (-2) + 3 + (-3) + 4 + 5 + 0 = 9
- Tổng 3 số mỗi dòng hoặc mỗi cột là 9 : 3 = 3
b) x = -5 c) x = -1 d) x = 5
Bài 115 / 99 SGK
a) a = 5
a = 5 b) a = 0
a = 0 c) a = -3 không có a nào thỏa mãn vì
a là số không âm.
d) a = 5
a
= 5 = 5 => a = 5 e) -11 a = 22
a = 2 => a = 2
Bài 112 /99 SGK
a – 10 = 2a – 5 -10 + 5 = 2a – a -5 = a
1; 2; 3; 4; 6; 12
Trang 24nhanh giá trị biểu thức ta
không thực hiện theo thứ tự
trên mà biến đổi biểu thức dựa
- Từ đó tìm ra ô trống dòng cuối là (-1), ô trống cột cuối
là (-2), rồi điền các ô còn lại.
a) Tất cả các ước của (-12) là: 1; 2; 3; 4; 6;
12 b) 5 bội của 4 có thể là 0;
4; 8-2 4 -6 8
3 -6 12
-18 24-5 10 20- 30 40-
7
-14 28
-42 56a) Có 12 tích ab b) Có 6 tích lớn hơn 0 và 6 tích nhỏ hơn 0
c) Bội cảu 6 là: -6; 12; -18;
24; 30; -42 d) Ước của 20 là: 10; -20
HS nêu lại 3 tính chất chia hết trong Z (trang 97 SGK)
- các bội của 6 củng là bội của (-3) của (-2) vì 6 là bội của (-3), của (-2
Hs
- Nếu biểu thức khôg có ngoặc, chỉ có cộng và trừ hoặc chỉ có nhân và chia thì làm từ trái sang phải
- Nếu biểu thức khôgn ngoặc
mà có các phép toán cộng, trừ, nhân, chia,
lũy thừa thì làm lũy thừa, rồi nhân chia, rồi đến cộng trừ…
Bài 120 / 100 SGK
a) Có 12 tích ab b) Có 6 tích lớn hơn 0 và 6 tích nhỏ hơn 0
c) Bội cảu 6 là: -6; 12; -18; 24; 30; -42
d) Ước của 20 là: 10; -20
a-b
Trang 25có GTTĐ < 0 5) Sai quy tắc bỏ ngoặc 6) Sai thứ tự thực hiện phép toán.
Sai vì (-a) có thể lớn hơn 0, bằng 0, nhỏ hơn 0
1) Đúng 2) Sai vì a = - a3) Sai vì x = 5 => x = 5 4) Sai vì không có số nào có GTTĐ < 0
5) Sai quy tắc bỏ ngoặc 6) Sai thứ tự thực hiện phép toán.
7) Sai vì (-a) có thể lớn hơn
KIỂM TRA 1 TIẾT
Người soạn: Nguyễn Thị Tính
Kiểm tra khả năng lĩnh hội kiến thức trong chương của HS
Kiểm tra khả năng tư duy, kĩ năng tính toán, chính xác, hợp lý
Biết trình bày rõ ràng, mạch lạc.
II – CHUAÅN Bề
Trang 26 GV : Bài tập kiểm tra
A 5 B -5 C 5 hoặc -5 D tất cả đều sai
Cõu 3: Tích 0.1.2.3.4.5 2011 khi so sánh với 0 thỡ kết quả nào là đúng:
Cõu 4: Tập hợp nào sau đây là tập ước của 4?
A {-1; -2; -4; 1; 2; 4} B {1; 2; 4} C {-1; -2; -4; 0; 1; 2; 4} D {-1; -2; -4} Cõu 5: Các câu sau câu nào đúng câu nào sai:
A Tích của hai số nguyên âm là một số nguyên âm.
B Hai số nguyên đối nhau thì bằng nhau
C Tập hợp số nguyên bao gồm tập hợp số nguyên âm và tập hợp số tự nhiên.
D Tổng của hai số nguyên trái dấu là số nguyên âm.
II TỰ LUẬN
Bài 1: Thực hiện phép tính (tính nhanh nếu có thể)
a) 8274 + 226 b) ( - 5) + ( - 11) c) (- 96) + 64 d) 465 + [ 58 - ( 465 + 38)]
Bài 2: Tìm số nguyên, biết:
a) x + 10 = -14 b) 5x - 12 = 48 c) 2 ( x - 17) = - 34 d) 3 x 2 = 15
Bài 3: a/ Tìm tất cả các ước của 10
b/ Tìm 5 bội của 22 biết rằng các bội đó lớn hơn -50 và nhỏ hơn 50
Bài 4: Liệt kê và tính tổng các số nguyên x biết -5 x < 6
Trang 27CHƯƠNG III : PHÂN SỐ §1 MỞ RỘNG KHÁI NIỆM PHÂN SỐ
Người soạn: Nguyễn Thị Tính
Viết được các phân số mà tử và mẫu là các số nguyên
Thấy được số nguyên cũng được coi là một phân số với mẫu số là 1
2. Kĩ năng :
Biết dùng phân số để biểu diễn một nội dung thực tế
3. Thái độ : Có ý thức học , rèn khả năng tư duy, liên hệ
II - CHUẨN BỊ :
GV : Bảng phụ, phấn mầu SGK, giáo án
III- TIẾN TRÌNH
1) Đặt vấn đề)
Lấy VD về phân số đã được học ở tiểu học ?
Trong các phân số này, tử và mẫu đều là các số tự nhiên, mẫu 0 Nếu tử
và mẫu là các số nguyên thì đó có là các phân số không ? VD -3/4
2) B i m ià ớ
Trang 28HĐ của GV HĐ của HS Nội dung
Hoạt động 1 : Khái niệm phân số
? Vậy thế nào là các phân số ?
? So với ở tiểu học, KN phân
phép chia -2 chia cho -3
* Tổng quát ( SGK - 4 )
phân số
a
b, a,b Z, b Z, b0
a là tử số, b là mẫu số
Hoạt động 2 : Ví dụ
? Hãy cho VD về phân số ?
Cho biết tử và mẫu của các
vậy mọi số nguyên có thể viết
dưới dạng phân số hay
Tự làm4
1 Viết gọn = 4có
* Nhận xét ( SGK )
VD : 2 =
21 -5 =
51
Hoạt động 3 : Luyện tập - Củng cố
Đưa hình vẽ lên bảng phụ
Cho HS HĐ nhóm 5 phút
Quan sát, suy nghĩGach chéo lên hình
Bài tập 1 ( SGK - 5)
Trang 29Trình bày
Đánh giá
Cho HS là B3
Hoạt động nhómTrả lời
3
4 d)
112
Trang 30 Trên cơ sở KN hai phân số bằng nhau ở tiểu học, HS nắm được sự bằng nhau củahai phân số có tử và mẫu là các số nguyên
810
d)
x6
?2 Cho hình vẽ :
Bánh hình tròn, chia thành 3 phần bằng nhau, lấy đi 1 phần
Với chiếc bánh đó, chia thành 6 phần bằng nhau, lấy đi 2 phần
Dùng phân số biểu diễn số bánh lấy đi lần đầu, lần sau ?
Hoạt động 1 : Phân số bằng nhau
Từ VD trên ta có
1
3 =
26
? Hãy lấy VD về hai phân số bằng
nhau ?
? Nhìn vào cặp P/s bằng nhau, em hãy
cho biết có các tích nào bằng nhau ?
? Lấy VD về hai P/s không bằng
nhau ?
Qua VD trên em có nhận xét gì về
Lấy VDTích chéo
Trang 31cách nhận biết hai P/s bằng nhau
Trở lại VD ban đầu :
khi a.d = b.c
45
=
810
vì 4.10 =(-5).(-8) (=40)
?
? Tìm x Z biết
-2 x
=
3 6Đưa đề bài lên bảng phụ
Đưa đề bài lên bảng phụ
? Căn cứ vào đâu khẳng định ngay các
P/s này không bằng nhau ?
34
=
68
3
5
47
Vì hai P/s này có dấu khác nhau
HS tìm x
HĐ nhóm 4 phút
VD 134
=
68
vì (-3).(-8)=4.63
5
47
vì 3.7 (-4).5
VD 2: Tìm x Z, biết-2 x
Trang 32=> x =
6.72
§3 Tính chất cơ bản của phân số
Người soạn: Nguyễn Thị Tính
Vận dụng được T/c cơ bản của phân số để giảI một số bàI tập đơn giản, viết được phân số
có mẫu âm thành phân số bằng nó có mẫu dương
?1 Thế nào là phân số bằng nhau ? Viết dạng tổng quát ?
Điền số thích hợp vào ô vuông
?2 Viết các P/s sau dưới dạng P/s có mẫu số dương
;-71 -12
Trang 33Hs thực hiện
2) là ước của 4) và 12)
?1
8 -2 -10 2
Hoạt động 2 : Tính chất cơ bản của phân số
? Dựa vào nhận xét => rút ra T/c cơ
Trang 34? Điền vào ô vuông ?
? Ông khuyên cháu điều gì ?
Kiến thức:HS hiểu thế nào là rút gọn phân số và biết cách rút gọn phân số.
Kỹ năng: Học sinh hiểu thế nào là phân số tối giản và biết cách đưa phân số về dạng
tối giản Học sinh bước đầu có kỹ năn rút gọn phân số
Thái độ: Giáo dục cho HS tính cẩn thận, chính xác khi rút gọn phân số, cò ý thức viết
phân số ở dạng tối giản
II Phương tiện dạy học
- GV: Phấn màu, bảng phụ ghi sẵn quy tắc rút gọnphân số, định nghĩa phân số tối giản
và các bài tập
- HS: Chuẩn bị bảng nhóm, bút viết
III Tiến trình dạy học
Trang 35Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng Hoạt động 1: Ki ểm tra
Sau đó GV yêu cầu 3 HS
đem bài lên bảng và sửa
bài của HS dưới lớp
nhưng vẫn bằng nó Cách
biến đổi như trân gọi là rút
gọn phân số Bài mới
Ví dụ 1: Xét phân số 42
28
Hãy rút gọn phân số
GV ghi cách làm của HS
- Trên cơ sở nào em làm
được như vậy?
HS lên bảng trả lời câu hỏi
và làm bài tập, HS dướp lớplàm bài tập vào bảng phụViết công thức tổng quát:
m b
m a b
n b
n a b
có tử chia hết cho mẫu(hoặc tử là bội của mẫu)
HS nhận xét bài của các bàitrên bảng
3
2 21 14 21
14 42 28
28
- Dựa trên cơ sở: tính chất
cơ bản của phân số
- Để rút gọn phân số ta phảichia cả tử và mẫu của phân
số cho một ước chung khác
1 của chúng
9
5 18
Hãy rút gọn phân số
3
2 21 14 21
14 42 28
10
Trang 36- Hãy tìm ước chung của
tử và mẫu của mỗi phân
số?
- Các phân số trên là các
phân số tối giản Vậy thế
nào là phân số tối giản?
GV yêu cầu HS làm ?2
Tìm các phân số tối giản
trong các phân số sau?
63
14
; 16
phân số chưa tối giản về
dạng phân số tối giản?
1 5 : 10
5 : 5 10
3 : 18 33
18 33
19 : 19 57
12 : 36 12
36 12
- Phân số tối giản (hay phân
số không rút gọn được nữa)
1
Các phân số còn lại không phải là phân số tối giản vỉ còn có thể rút gọn được
1 12
Phân số tối giản (hay phân
số không rút gọn được nữa) làphân số mà tử và mẫu chỉ cóước chung là 1 và (-1)
?2 Phân số tối giản:
16
9
; 4 1
Trang 37Thái độ:Giáo dục cho HS tính cẩn thận, chính xác khi rút gọn phân số, có ý thức viết
phân số ở dạng tối giản, biết áp dụng rút gọn phân số vào một số bài tóan có nội dungthực tế
II Phương tiện dạy học
- GV: Phấn màu, bảng phụ ghi sẵn quy tắc rút gọnphân số, định nghĩa phân số tối giản
và các bài tập
- HS: Chuẩn bị bảng nhóm, bút viết, ôn tập kiến thức từ đầu chương
III Tiến trình dạy học
Hoạt động 1 :Kiểm tra và
Chữa bài tập cũ
GV ghi đề kiểm tra lên bảng HS lên bảng trả lời câu
1) Chữa bài tập cu
Trang 38Đổi ra mét vuông (viết
dưới dạng phân số tối
giản)25 dm2; 36 dm2; 450
cm2; 575 cm2
GV: yêu cầu HS nói rõ cách
rút gọn các phân số
Sau đó GV yêu cầu 3 HS
đem bài lên bảng và sửa bài
5
; 19
12
; 11
HS1: Trả lời câu hỏi
và làm bài tập:
3 450
25 dm2
2 2
4
1 100
25 m m
2 2
25
9 100
200
9 10000
400
23 10000
Ta cần rút gọn các phân số đến tối giản rồi so sánh
11
3 11
3 33
15
19
12 95
60 95
3 450
4
1 100
25
9 100
200
9 10000
400
23 10000
3 33
15
19
12 95
60 95
Trang 39tr.15 SGK
trong các phân số sau, tìm
phân số không bằng phân số
nào trong các phân số còn
lại?
20
14
; 15
10
; 54
9
; 18
5 10
3
; 3
2 18
12
; 6
1 12
14
; 3
2 15
10
; 6
1 54
3 42
- Có thể dùng địnhnghĩa 2 phân số bằngnhau
- Hoặc áp dụng tínhchất cơ bản của phânsố
1 10
5 10 10
5 10
320
151010
510
a)
72
7 8 9
7 8 4 9
7 4 32 9
7 4
) 3 6 (
9 18
3 9 6 9
7 3 3 15 14
21 3
3
; 3
2 18
12
; 6
1 12
2 15
10
; 6
1 54
9
9 18
3 42
3
;60
403
5
;60
485
4
Bài 27 tr.16 SGK
1 10
5 10 10
5 10
và mẫu cho ước chung khác 1
và -1 của chúng
3 20
15 10 10
5 10
7 8 4 9
7 4 32 9
7 4
) 3 6 (
9 18
3 9 6 9
7 3 3 15 14
21 3
) 7 1 (
49 49
49 7 49
Trang 404) Củng cố
GV nhắc lại cách làm các
bài tập trên
8 49
) 7 1 (
49 49
49 7 49
Kiến thức:Tiếp tục củng cố khái niệm phân số bằng nhau, tính chất cơ bản của phân
số, phân số tối giản
Kỹ năng:Rèn luyện kỹ năng thành lập các phân số bằng nhau, rút gọn phân số ở dạng
biểu thức, chứng minh một phân số chứa chữ là tối giản, biểu diễn các phần đoạn thẳngbằng hình học
Thái độ:Giáo dục cho HS tính cẩn thận, chính xác khi rút gọn phân số, cò ý thức viết
phân số ở dạng tối giản, phát triển tư duy HS
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
GV: Soạn bài và nghiên cứu nội dung bài dạy
Bảng phụ, giấy trong, phiếu học tập có nội dung
HS: Học bài và nghiên cứu nội dung các bài tập