- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Tìm được các minh chứng về mối quan hệ qua lại và quan hệ nhân quả trong sự phát triển, phân bố dân cư và các ngành kinh tế.. - Năng lực tìm hiểu đị[r]
Trang 1Giáo án soạn theo công văn 5512 bộ GD&ĐT
CÁC KHU VỰC CHÂU PHI
Phần I: THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG
Bài 1: DÂN SỐ
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức
Yêu cầu cần đạt :
- Đọc được biểu đồ quy mô dân số thế giới
- Trình bày được quá trình phát triển và tình hình gia tăng dân số thế giới.
- Giải thích được nguyên nhân của việc gia tăng dân số quá nhanh.
2 Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Đọc được biểu đồ quy mô dân số thế giới.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng ngôn ngữ kết hợp với biểu đồ, số liệu, hình
ảnh để trình bày thông tin, ý tưởng và thảo luận những vấn đề đơn giản về đời sống, khoa học, nghệ thuật.
* Năng lực Địa Lí
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Tìm được các minh chứng về mối quan hệ qua lại và quan hệ nhân quả trong sự phát triển, phân bố dân cư và các ngành kinh tế.
- Năng lực tìm hiểu địa lí: Sử dụng bản đồ: nêu được các yếu tố bản đồ địa lí dân cư để rút
ra các thông tin, tri thức cần thiết;
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường, trong sách báo
và từ các nguồn tin cậy khác vào học tập và đời sống hằng ngày.
- Trung thực: Nghiêm túc nhìn nhận những khuyết điểm của bản thân và chịu trách nhiệm
về mọi lời nói, hành vi của bản thân.
II CHUẨN BỊ:
GV: Kế hoạch bài học, sgk
HS: Đọc và trả lời các câu hỏi của bài
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học
- Kĩ thuật đặt câu hỏi
- Kỹ thuật “khăn trải bàn”
C Hoạt động - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi
Trang 2*Chuyển giao nhiệm vụ
? Cho biết số dân của nước ta và thế giới hiện
nay ?
? Tình hình gia tăng dân số của VN và TG ntn?
- Học sinh tiếp nhận: hs đọc yêu cầu, làm vc cá
nhân
*Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh suy nghĩ, hoặc viết câu trả lời
- Giáo viên quan sát hs lv, gợi ý
- Dự kiến sản phẩm: ( TG: Năm 2018 : gần 7,5 tỉ
người ; VN : gần 95 triệu người )
*Báo cáo kết quả: hs trả lời trc lớp
*Đánh giá kết quả
- 2 học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên không nhận xét, đánh giá
->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài
Trang 31 Mục tiêu: Khái niệm dân số và tháp tuổi.
2 Phương thức thực hiện:
- Hoạt động nhóm ; cá nhân, nhóm
3 Sản phẩm hoạt động
- Phiếu học tập của nhóm
4 Phương án kiểm tra, đánh giá
- Học sinh đánh giá lẫn nhau.
- Giáo viên đánh giá.
5 Tiến trình hoạt động
*Chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên yêu cầu cá nhân đọc mục 1
Tháp tuổi được chia thành mấy màu? ý nghĩa của
các màu nêu cụ thể mỗi màu có độ tuổi khác
nhau ntn ?
- Y/c HS đọc câu hỏi SGK /13, và chia 4 nhóm
thảo luận
N1: trong tổng số các em từ khi mới sinh ra đến
4tuổi à 100t ở tháp A ước tính bao nhiêu bé trai
và gái ?
N2 : Tương tự ở tháp B
N3 : Hình dạng 2 tháp tuổi khác nhau như thế
nào ?
N4 : tháp tuổi có hình dạng như thế nào thì tỉ lệ
người trong độ tuổi LĐ cao (Thảo luận-đại diện
- Học sinh làm việc cá nhân/ nhóm
- Giáo viên theo dõi, trợ giúp, gợi ý
- Dự kiến sản phẩm:
- Các cuộc điều tra dân số cho biết tình hình dân
số, nguồn lao động của 1 địa phương hay 1 quốc
gia
-Tháp tuổi cho ta biết đặc điểm cụ thể của dân
số, giới tính độ tuổi, nguồn lực lao động hiện tại
và tương lai của 1 địa phương
*Báo cáo kết quả: đại diện 1 nhóm tb kq
1 Dân số, nguồn lao động:
- Các cuộc điều tra dân số chobiết tình hình dân số, nguồn laođộng của 1 địa phương hay 1quốc gia
-Tháp tuổi cho ta biết đặc điểm
cụ thể của dân số, giới tính độtuổi, nguồn lực lao động hiện tại
và tương lai của 1 địa phương
Trang 4*Đánh giá kết quả
- Học sinh nhóm khác ( 1 hoặc 2 nhóm ) nhận
xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng
Hoạt động 2 : Dân số thế giới tăng nhanh
trong thế kỉ XIX và đầu thế kỉ XX (10 ’ )
1 Mục tiêu: Nắm được tình hình gia tăng dân
4 Phương án kiểm tra, đánh giá
- Học sinh đánh giá lẫn nhau.
- Giáo viên đánh giá.
+ Nguyên nhân nào dẫn đến dân số tăng nhanh?
- Học sinh tiếp nhận:hs đọc yêu cầu, làm vc cá
*Báo cáo kết quả: hs báo cáo
- Dân số tăng quá nhanh
- Chưa có chính sách dân số hợp lí
*Đánh giá kết quả
- Học sinh trả lời, nhận xét,bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng
HĐ3: Sự bùng nổ dân số (15 ’ )
1 Mục tiêu: Nắm được nguyên nhân và hậu
quả của sự gia tăng dân số TG
2 Phương thức thực hiện:
2 Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ XIX và đầu thế kỉ XX
- Dân số thế giới tăng nhanh nhờtiến bộ trong lĩnh vực K/tế-XH-YT
- Chưa có chính sách dân số hợplí
3 Sự bùng nổ dân số:
Trang 5- Hoạt động cá nhân /cặp
3 Sản phẩm hoạt động
- Câu trả lời của hs kết hợp biểu đồ
4 Phương án kiểm tra, đánh giá
- Giáo viên đánh giá.
5 Tiến trình hoạt động
*Chuyển giao nhiệm vụ
- Y/c đọc mục 3; quan sát hình 1.3; 1.4
- Y/c thảo luận theo cặp
+ Bùng nổ DS TG xảy ra ở các nứơc thuộc châu
lục nào? Nêu nguyên nhân
+ Cho biềt tỉ lệ gia tăng bình quân hàng năm của
DS TG nơi có bùng nổ DS?
+ Nêu hậu quả của sự gia tăng dân số?
+ Theo em làm thế nào để giảm tỉ lệ gia tăng dân
số ở các nước đang phát triển?
- liên hệ vấn đề gia tăng dân số của Việt Nam
hiện nay và những chính sách về dân số
- Giáo dục về dân số
- Học sinh tiếp nhận:hs đọc yêu cầu, làm vc cá
nhân
*Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh làm vc: viết câu trả lời ra giấy
- Giáo viên theo dõi, trợ giúp, gợi ý
- Dự kiến sản phẩm:
*Báo cáo kết quả: cá nhân hs tb
*Đánh giá kết quả
- 1 Học sinh khác nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (5 phút)
1 Mục tiêu: Hs củng cố kt về tự nhiên, ktxh của
BP và TP
2 Phương thức thực hiện: thi xem ai nhanh hơn
3 Sản phẩm hoạt động: trả lời bằng miệng
4 Phương án kiểm tra, đánh giá: G vđánh giá
5 Tiến trình hoạt động
*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên nêu yc:
+ Tháp tuổi cho ta biết điều gì về dân số?
+ Bùng nổ dân số thế giới xảy ra khi nào?
Nêu nguyên nhân? Hậu quả? Cách khắc phục
- Học sinh tiếp nhận: hs nc và trả lời nhanh và
- Nguyên nhân: đo cuộc cáchmạng KHKT phát triển trongnông nghiệp, công nghiệp y tế
- Hậu quả: K/tế-XH phát triểnchậm
- Các nước đang phát triển cần
có chính sách dân số hợp lí đểkhắc phục bùng nổ dân số
Trang 6*Học sinh thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh tímđáp án
- Giáo viên:theo dõi hs lv
- Dự kiến sản phẩm:
-Tháp tuổi cho ta biết đặc điểm cụ thể của dân
số, giới tính độ tuổi, nguồn lực lao động hiện tại
và tương lai của 1 địa phương
- Nguyên nhân: đo cuộc cách mạng KHKT pháttriển trong nông nghiệp, công nghiệp y tế
- Hậu quả: K/tế-XH phát triển chậm
- Các nước đang phát triển cần có chính sách dân
số hợp lí để khắc phục bùng nổ dân số
*Báo cáo kết quả: hs dơ tay nhanh trả lời đúng
*Đánh giá kết quả
- 1 Học sinh khác nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
->Giáo viên chốt kiến thức
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (4 phút)
1 Mục tiêu: hs liên hệ với dân số Việt Nam
2 Phương thức thực hiện: lv chung cả lớp hoặc giao về nhà làm
3 Sản phẩm hoạt động: câu trả lới của hs
4 Phương án kiểm tra, đánh giá: gv đánh giá
5 Tiến trình hoạt động
*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên nêu yc:
? Bằng hiểu biết của mình , cho biết tình hìnhgia tăng dân số của nước ta ?
- Học sinh tiếp nhận
*Học sinh thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh viết câu trả lời
- Giáo viên:theo dõi hs lv
- Dự kiến sản phẩm:
*Báo cáo kết quả: câu trả lời của hs
*Đánh giá kết quả
- 2 Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
->Giáo viên chốt kiến thức
Trang 74 Phương án kiểm tra, đánh giá: Gv kt đánh giá
5 Tiến trình hoạt động
*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên nêu yc:
- Hình thức tổ chức hoạt động: yêu cầu hs về
nhà.
? Tìm hiểu về dân số của địa phương
- Học sinh tiếp nhận: hs chép câu hỏi
*Học sinh thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh viết báo cáo ở nhà
- Giáo viên:thu sp vào tiết học sau
Ơ-2 Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc của
bản thân trong học tập và trong cuộc sống; không đồng tình với những hành vi sống dựa dẫm, ỷ lại
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chủ động đề xuất mục đích hợp tác khi được
giao nhiệm vụ; biết xác định được những công việc có thể hoàn thành tốt nhất bằng hợp tác theo nhóm
* Năng lực Địa Lí
- Năng lực tìm hiểu địa lí: Quan sát và phân tích lược đồ phân bố dân cư thế giới để biết được sự phân bố dân cư thế giới
Trang 8- Nhận thức khoa học địa lí: Phân tích sự phân bố: mô tả được đặc điểm phân bố củađối tượng, hiện tượng địa lí.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết tìm kiếm các thông tin từ các nguồn tin cậy để cập nhật tri thức, số liệu, về các sự phân bố dân cư được học, về xu hướng phát triển trên thế giới và trong nước; biết liên hệ thực tế để hiểu sâu sắc hơn
3 Phẩm chất
Phẩm chất chủ yếu
- Trách nhiệm: có tình thần đoàn kết dân tộc
- Chăm chỉ: Thích đọc sách, báo, tìm tư liệu trên mạng Internet để mở rộng hiểu biết
- Nhân ái: có lòng yêu thương con người, không phân biệt chủng tộc
II Chuẩn bị:
- GV: - Kế hoạch bài học, sgk
- HS: Đọc và trả lời các câu hỏi của bài
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học
- Kĩ thuật đặt câu hỏi
- Kỹ thuật “khăn trải bàn”
1 Mục tiêu: hs có những phán đoán ban đầu về sự
phân bố dân cư và chủng tộc trên thế giới
Trang 9- Giáo viên không đánh giá
5 Tiến trình hoạt động:
*Chuyển giao nhiệm vụ
? Cho biết sự phân bố dân cư của nước ta và thế
giới hiện nay ?
? Trên TG có những chủng tộc nào? Em thuộc
chủng tộc gì? Nêu đặc điểm ngoại hình?
- Học sinh tiếp nhận: hs đọc yêu cầu, làm vc cá
nhân
*Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh suy nghĩ, hoặc viết câu trả lời
- Giáo viên quan sát hs lv, gợi ý
- Dự kiến sản phẩm: Dân cư phân bố không đồng
đều…
- gồm ba chủng tộc….
*Báo cáo kết quả: hs trả lời trc lớp
*Đánh giá kết quả
- 2 học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên không nhận xét, đánh giá
->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài
học: Vậy để hiểu rõ hơn , chúng ta sẽ tìm hiểu
trong bài học
->Giáo viên nêu mục tiêu bài học: Biết được sự
phân bố dân cư không đều và những vùng đông dân
trên Thế giới
- Nhận biết sự khác nhau và sự phân bố của 3
chủng tộc chính trên Thế giới
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Sự phân bố dân cư (25 ’ )
1 - Mục tiêu : Nắm được sự phân bố dân cư không
đều và những vùng đông dân trên Thế giới
2 Phương thức thực hiện:
- Hoạt động nhóm: cá nhân
3 Sản phẩm hoạt động
- Trình bày miệng
4 Phương án kiểm tra, đánh giá
- Học sinh đánh giá lẫn nhau.
- Giáo viên đánh giá.
5 Tiến trình hoạt động
*Chuyển giao nhiệm vụ
- Yêu cầu HS quan sát lược đồ 2.1
+ Những khu vực tập trung đông dân?
+ 2 khu vực có MĐDS cao nhất?
1 Sự phân bố dân cư:
Trang 10+ Qua phân tích biểu đồ các em có nhận xét gì về
sự phân bố DC trên TG?
+ Nguyên nhân của sự phân bố DC không đều?
+ Mật độ dân số là gì?
- Nêu công thức tính MĐDS ở 1 nơi?
- Học sinh tiếp nhận:hs đọc yêu cầu, làm vc cá
+(Đông CT Bắc, ĐN Braxin, ĐB Hoa Kì, Tây và
Tây Âu, Trung Đông, Tây Phi, Nam Á, ĐNÁ)
+ (Nam Á và Đông Nam Á)
+ (Phân bố không đồng đều
+ Nơi có điều kiện sống và giao thông thuận
tiện…)
+ Số người TB sống trên 1 km2
+ Dân số (người) : DT(Km2) = MĐDS(người/ Km2)
*Báo cáo kết quả: hs tb kq
*Đánh giá kết quả
- Học sinh tl, hs khác nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng
Hoạt động 2 Các chủng tộc (10 ’ )
1 Mục tiêu Nhận biết sự khác nhau và sự phân bố
của 3 chủng tộc chính trên Thế giới
2 Phương thức thực hiện:
- Hoạt động cá nhân /cặp
3 Sản phẩm hoạt động
- Câu trả lời của hs
4 Phương án kiểm tra, đánh giá
- Giáo viên đánh giá.
5 Tiến trình hoạt động
*Chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên yêu cầu: dựa vào Hình 2.2 và nd sgk
- Quan sát hình 2.2 cho biết :
+ Dựa vào hình vẽ mô tả hình dạng bên ngoài của
từng chủng tộc?
a Dân cư:
phân bố không đồng đều
- Những nôi đông dân: nơi cóđiều kiện sống và GT thuận lợinhư đồng bằng, khí hậu ấm áp
- Những nơi thưa dân: vùngnúi, vùng sâu vùng xa
b MĐ dân số:
là số người TB sống trên 1km²
2 Các chủng tộc:
Trang 11- Mở rộng: Trước kia có sự phân biệt chủng tộc gay
gắt giữa chủng tộc da trắng và da đen Ngày nay 3
chủng tộc đã chung sống và làm việc bình đẳng như
nhau
- Học sinh tiếp nhận: hs đọc yêu cầu, làm vc cá
nhân
*Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh làm vc: viết câu trả lời ra giấy
- Giáo viên theo dõi, trợ giúp, gợi ý
- Dự kiến sản phẩm:
- Dựa vào hình thái bên ngoài (màu da, tóc, mắt,
mũi) dân cư thế giới chia thành 3 chủng tộc chính
là Mongoloit (Châu Á), Nêgroit (Châu Phi )
Ơropeoit ( Châu Âu)
*Báo cáo kết quả: cá nhân hs tb
*Đánh giá kết quả
- Học sinh khác nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (5 phút)
1 Mục tiêu: Hs củng cố kt về dân cư và chủng tộc
trên thế giới Áp dụng làm bài tập
2 Phương thức thực hiện: cá nhân
3 Sản phẩm hoạt động: trình bày miệng
4 Phương án kiểm tra, đánh giá: G vđánh giá
5 Tiến trình hoạt động
*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên nêu yc:
? DS trên TG thường sinh sống chủ yếu ở những
khu vực nào? Tại sao?
Căn cứ vào đâu người ta chia DC trên TG ra thành
các chủng tộc? Các chủng tộc này sinh sống chủ
yếu ở đâu?
? Làm BT 2 SGK
- Học sinh tiếp nhận: hs đọc yc, suy nghĩ và trả lời
*Học sinh thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh thảo luận, viết câu trả lời
- Giáo viên:theo dõi hs lv
- Dự kiến sản phẩm:
- Những nôi đông dân: nơi có điều kiện sống và GT
thuận lợi như đồng bằng, khí hậu ấm áp
- Những nơi thưa dân: vùng núi, vùng sâu vùng xa
- Dựa vào hình thái bên ngoài (màu da, tóc, mắt,
mũi) dân cư thế giới chia thành 3 chủng tộc chính
là Mongoloit (Châu Á), Nêgroit (Châu Phi )
- Dựa vào hình thái bên ngoài(màu da, tóc, mắt, mũi) dân cưthế giới chia thành 3 chủng tộcchính là Mongoloit (Châu Á),Nêgroit (Châu Phi ) Ơropeoit( Châu Âu)
Trang 12Ơropeoit ( Châu Âu)
+ Dân số (người) : DT(Km2) = MĐDS(người/ Km2)
*Báo cáo kết quả: hs trả lời
*Đánh giá kết quả
- 1 Học sinh khác nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
->Giáo viên chốt kiến thức
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (4 phút)
1 Mục tiêu: hs liên hệ chủng tộc của châu á
2 Phương thức thực hiện: lv chung cả lớp
3 Sản phẩm hoạt động: câu trả lới của hs
4 Phương án kiểm tra, đánh giá: gv đánh giá
5 Tiến trình hoạt động
*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên nêu yc:
? Bằng hiểu biết của mình , cho biết châu Á cónhững chủng tộc nào ?
- Học sinh tiếp nhận
*Học sinh thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh viết câu trả lời
- Giáo viên:theo dõi hs lv
- Dự kiến sản phẩm:
*Báo cáo kết quả: câu trả lời của hs
*Đánh giá kết quả
- 2 Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
->Giáo viên chốt kiến thức
*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên nêu yc: Tìm hiểu về sự phân bố dân cư
của nước ta
- Học sinh tiếp nhận: hs chép câu hỏi
*Học sinh thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh viết báo cáo ở nhà
- Giáo viên:thu sp vào tiết học sau
Trang 13- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được giao nhiệm
vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm.
* Năng lực Địa Lí
- Năng lực tìm hiểu địa lí:
+ Rèn kỹ năng đọc bản đồ, lược đồ: phân bố dân cư, các siêu đô thị trên thế giới, sự phân
bố các siêu đô thị trên thế giới.
+ Xác định trên bản đồ, lược đồ “ Các siêu đô thị trên thế giới”.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết tìm kiếm các thông tin từ các nguồn tin cậy để cập nhật tri thức, số liệu, về các địa phương, quốc gia được học, về xu hướng phát triển trên thế giới và trong nước
3 Phẩm chất
Phẩm chất chủ yếu
- Chăm chỉ: tích cực, chủ động trong các hoạt động học.
- Nhân ái: sống hòa thuận, đoàn kết với tất cả mọi người.