1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giao an lop 5 B1 tuan 16

12 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 39,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiểm tra bài cũ: HS đọc đoạn văn tả hoạt động của một em bé đã đợc viết lại.. 1.Hoạt động 1: nhận ra sự giống nhau, khác nhau giữa biên bản về một vụ việc với biên bản mét cuéc häp.[r]

Trang 1

Tuần 16 Thứ Hai ngày 7 tháng 12 năm 2015

Toán Luyện tập

A Mục tiêu:Giúp HS :

- Biết tính tỉ số phần trăm của hai số và ứng dụng trong giải toán

B Đồ dùng dạy học:

Bảnh phụ

C Các hoạt động dạy học:

I Kiểm tra bài cũ: Gọi HS nhắc lại cách tìm tỉ số phần trăn của hai số.

- HS- GV nhận xét

II Bài mới:

* GTB: GV nêu mục tiêu của tiết học và ghi đầu bài lên bảng

1 HĐ1: Thực hiện các phép tính với tỉ số phần trăm.

Làm các bài tập trong vở bài tập

Bài 1: Cả lớp tự đọc đề bài, cho các em ngồi gần nhau trao đổi về mẫu GV kiểm tra xem HS đã hiểu mẫu cha (hiểu mẫu 6% + 15% = 21% nh sau: Để tính 6% + 15% ta cộng:

6 + 15 = 21, rồi viết thêm kí hiệu % sau số 21) Lu ý cho HS, khi làm toán với tỉ số phần trăm của cùng một đại lợng, ví dụ 6% HS lớp 5A cộng 15% HS lớp 5A bằng 21% HS lớp 5A

Hoạt động2: Củng cố về tính tỉ số phần trăm của 2 số và ứng dụng trong giải toán

Bài 1: - HS đọc và nêu yêu cầu của bài

- GV hớng dẫn mầu nh SGK

- Cá nhân HS làm bài và nêu miệng kết quả

a) 27,5% + 38% = 65,5% b) 30% - 16% = 14%

c) 14,2% x 4 = 56,8% d) 216% : 8 = 27%

Bài 2:- HS đọc và nêu yêu cầu của bài

- GV giải thích để HS hiểu : Số phần trăm đã thực hiện đợc và số phần trăm vợt mức so với kế hoạch cả năm

- HS làm bài, GV chữa bài chung

Bài giải a) Theo kế hoạch cả năm , đến hết tháng 9 thôn Hoà An đã thực hiện đợc là :

18 : 20 = 0,9 = 90 %

b) Đến hết năm ,thôn Hoà An đã thực hiện đợc kế hoạch là :

23,5 : 20 = 1,175 = 117,5 %

Thôn Hoà An đã vợt mức kế hoạch là :

117,5 % - 100% = 17,5 %

Đáp số : a) Đạt 90 % b) Thực hiện 117,5 % ; vợt 17,5 %

III Củng cố - dặn dò :

- GV hệ thống kiến thức toàn bài

- Dặn HS về làm các BT còn lại; HS chuẩn bị cho tiết sau

Tập đọc Thầy thuốc nh mẹ hiền

A Mục tiêu:Giúp HS:

- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi thể hiện thái độ cảm phục tấm lòng nhân ái, không màng danh lợi của Hải Thợng Lãn Ông

- Hiểu ý nghĩa bài văn: Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao thợng của Hải Thợng Lãn Ông (Trả lời đợc câu hỏi 1,2,3 SGK)

B Đồ dùng dạy học:

Tranh minh hoạ bài đọc SGK

C Các hoạt động dạy học:

I Kiểm tra bài cũ:

- HS đọc bài thơ Về ngôi nhà đang xây, trả lời câu hỏi về ND bài

II Bài mới :

* Giới thiệu bài: ở thủ đô Hà Nội và nhiều thành phố, thị xã có những đờng phố mang tên Lãn

Ông hoặc Hải Thợng Lãn Ông Đó là tên hiệu của danh y Lê Hữu Trác, một vị thầy thuốc nổi tiếng trong lịch sử Việt Nam Để giúp các em hiểu thêm về tài năng, nhân cách cao th ợng và

tấm lòng nhân từ nh mẹ hiền của vị danh y ấy cô cùng các em tìm hiểu qua bài tập đọc Thầy thuốc nh mẹ hiền.

1.Hoạt động 1: Hớng dẫn hs luyện đọc.

- 1 HS khá, giỏi đọc toàn bài 1 lần GV hớng dẫn cách đọc

Trang 2

- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn - chia bài làm 3 phần để luyện đọc:

Phần 1, gồm các đoạn 1, 2: từ đầu đến mà còn cho thêm gạo, củi.

Phần 2, gồm đoạn 3: tiếp theo đến Càng nghĩ càng hối hận.

Phần 3, gồm 2 đoạn còn lại

- GV giúp HS đọc đúng

- HS luyện đọc theo cặp

- HS đọc phần chú giải

- Một, hai em đọc toàn bài

- GV đọc diễn cảm bài văn - giọng nhẹ nhàng, điềm tĩnh

2.Hoạt động 2: Hớng dẫn hs tìm hiểu bài.

- HS đọc lớt bài văn và cho biết :

? Những chi tiết nói lên lòng nhân ái của Lãn Ông trong việc ông chữa bệnh cho con ngời thuyền chài?

(Lãn Ông nghe tin con của ngời thuyền chài bị bệnh dậu nặng, tự tìm đến thăm Ông tận tuỵ,

chăm sóc ngời bệnh suốt cả tháng trời, không ngại khổ, ngại bẩn ông không những không lấy

tiền mà còn cho họ gạo, củi.)

- Điều gì thể hiện lòng nhân ái của Lãn Ông trong việc ông chữa bệnh cho ngời phụ nữ?

( Lãn Ông tự buộc tội mình về cái chết của một ngời bệnh không phải do ông gây ra Điều đó

chứng tỏ ông là một thầy thuốc rất có lơng tâm và trách nhiệm)

* Gọi HS rút ra ý1: Lãn Ông có tấm lòng nhân ái

- Vì sao có thể nói Lãn Ông là một ngời không màng danh lợi?

(HS dựa vào phần 3, trả lời: Ông đợc tiến cử vào chức nguỵ y nhng đã khéo chối từ.)

- Em hiểu nội dung hai câu thơ cuối bài nh thế nào?

(Lãn Ông không màng công danh, chỉ chăm làm việc nghĩa./ Công danh rồi sẽ trôi đi, chỉ có

tấm lòng nhân nghĩa là còn mãi / Công danh chẳng đáng coi trọng; tấm lòng nhân nghĩa mơi

đáng quý, không thể đổi thay.)

- GV giúp HS hiểu nghĩa những từ ngữ mới và khó trong bài; giải thích thêm về biệt hiệu Lãn

Ông (ông lão lời) là biệt hiệu danh y tự đặt cho mình, ngụ ý rằng ông lời biếng với chuyện danh

lợi

* Gọi HS rút ra ý2: Lãn Ông là một ngời không màng danh lợi

- Gọi 1 HS đọc lại toàn bài

+ Nội dung chính của bài nói lên điều gì?

 Rút ra nội dung bài HS khá giỏi rút nội dung chính, HS trung bình, yếu nhắc lại

3.Hoạt động 3: Luyện đọc lại.

- Hs đọc nối tiếp đoạn một lợt, GV Hớng dẫn HS đọc toàn bài; tập trung hớng dẫn kĩ cách đọc

đoạn 2 Chú ý nhấn mạnh các từ ngữ nói về tình cảm ngời bênh, sự tận tuỵ và lòng nhân hậu

của Lãn Ông (nhà nghèo, đầy mụn mủ, nồng nặc, không ngại khổ, ân cần, suốt một tháng trời, cho thêm); ngắt câu: Lãn Ông biết tin / bèn đến thăm.

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn 2

III Củng cố - dặn dò :

- Cho HS nhắc lại nội dung bài và liên hệ thực tế

- Chuẩn bị giờ sau Dặn HS về nhà kể lại hoặc đọc lại bài cho ngời thân

Thứ Ba ngày 8 tháng 12 năm 2015

Toán

Giải bài toán về tỉ số phần trăm (tiếp theo)

A Mục tiêu:Giúp HS biết:

- Biết tìm một số phần trăm của một số

- Vận dụng đợc để giải bài toán đơn giản về tìm giá trị một số phần trăm của một số

B Đồ dùng dạy học:

Bảnh phụ

C Các hoạt động dạy học:

I Kiểm tra bài cũ:

GV gọi HS lên chữa bài của tiết trớc

II Bài mới :

* GTB: GV nêu mục tiêu của tiết học và ghi đầu bài lên bảng

1.Hoạt động 1:Tìm hiểu cách tính tìm một số phần trăm của một số

- GV gọi HS đọc bài toán ví dụ, ghi tóm tắt đề bài lên bảng:

Số HS toàn trờng: 800

Số HS nữ chiếm: 52,5%

Số HS nữ: ?

Với kết quả giải câu đố vui ở trên, HS dễ dàng tìm ra sơ đồ lập luận quen thuộc đối với các em:

100% số HS toàn trờng là 800 (HS)

Trang 3

1% số HS toàn trờng là HS?

52,5% số HS toàn trờng là ?

Từ đó đi đến cách tính: 800 : 100 x 52,5 = 420

hoặc 800 x 52,5 : 100 = 420

Một vài HS phát biểu và đọc lại quy tắc:

Muốn tìm 52,5% của 800 ta lấy 800 nhân với 52,5 và chia cho 100

Quy tắc này phát biểu với các số cụ thể cho dễ hiểu Khi giải toán, HS áp dụng tơng tự cho các

số khác

Mặc dù 800 x 52,5: 100 cũng bằng 800 : 100 x 52,5, nhng ta nêu quy tắc tính là 800 x 52,5: 100 để dễ giải thích cách tính bằng cách sử dụng máy tính bỏ túi sau này (800 x 52,5%)

Chú ý: Trong thực hành tính có thể viết 800 x 52 ,5

100 thay cho 800 x 52,5: 100 hoặc

800 : 100 x 52,5

2.Hoạt động 2: Tìm hiểu mẫu bài giải toán dạng tìm một số phần trăm của một số.

Bài 1: Yêu cầu một HS đọc đề

- HS làm bài tập cá nhân, 1 HS lên bảng làm

- HS HT nêu cách thực hiện.HS CHT nhắc lại cách thực hiện

Bài 2: Yêu cầu 1 HS đọc đề bài

- HS làm bài tập cá nhân, 1HS lên bảng làm

- Yêu cầu HS HT giải thích miệng cách làm HS CHT nhắc lại

- HS khá giỏi và GV nhận xét chốt lời giải đúng

Giải

Số tiền lói tiết kiệm một thỏng là : 5000000:100x0,5=25 000(đồng)

Số tiền lói và tiền gửi sau một thỏng là:

5000 000+ 25 000=5 025 000(đồng)

Đ/s:5 025 000đồng

III Củng cố - dặn dò :

- GV hệ thống kiến thức toàn bài

- Dặn HS về làm các BT còn lại; HS chuẩn bị cho tiết sau

Chính tả (Nghe -Viết):

Về ngôi nhà đang xây

A Mục tiêu:Giúp HS

- Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức 2 khổ thơ đầu của bài thơ Về ngôi nhà

đang xây.

- Làm đợc BT 2a, tìm đợc những từ thích hợp để hoàn chỉnh mẩu chuyện

B Đồ dùng dạy học:

Bảnh phụ

C Các hoạt động dạy học:

I Kiểm tra bài cũ:

- HS làm lại BT2a trong tiết chính tả trớc

II Bài mới :

* GTB: GV nêu mục tiêu của tiết học và ghi đầu bài lên bảng

1.

Hoạt động 1 : Hớng dẫn hs nghe- viết:

- GV đọc bài viết chính tả

- HS đọc thầm và nêu cách trình bày 2 khổ thơ gv nhắc nhở hs chú ý những từ ngữ dễ viết sai

- GV đọc - HS viết bài GV đọc cho HS soát bài

- GV chấm, chữa khoảng 10 bài

- Nêu nhận xét chung

2.HĐ2: Hớng dẫn hs làm các BT chính tả:

Bài tập 2 :- HS đọc YC bài tập 2a

- HS làm việc theo nhóm, báo cáo kết quả theo hình thức thi tiếp sức

- Cả lớp sửa chữa, bổ sung từ ngữ vào bài làm của mình

Bài tập 3 :- HS đọc yêu cầu của BT3, GV nhắc HS ghi nhớ: ô đánh số 1 chứa tiếng bắt đầu bằng

r hoặc gi: ô đánh số 2 chứa tiếng bắt đầu bằng v hoặc d.

- Cách tổ chức hoạt động tơngtự BT2 Lời giải: rồi, vẽ, rồi, rồi, vẽ, vẽ, rồi, dị.

- Sau khi hoàn thành bài tập, một vài HS dọc lại mẩu chuyện và trả lời câu hỏi của GV để hiểu câu chuyện buồn cời ở chỗ nào

III Củng cố - dặn dò:

Trang 4

- GV nhận xét tiết học Dặn HS ghi nhớ những hiện tợng chính tả trong bài: về nhà kể lại truyện cời (BT3) cho ngời thân

Luyện từ và câu Tổng kết vốn từ

A Mục tiêu:Giúp HS

- Tìm đợc một số từ đồng nghĩa và trái nghĩa với các từ : nhân hậu, trung thực, dũng cảm, cần

cù (BT1)

- Tìm đợc những từ ngữ miêu tả tính cách con ngời trong một đoạn văn tả ngời (Cô Chấm) (BT2).

B Đồ dùng dạy học:

Bảnh phụ

C Các hoạt động dạy học:

I Kiểm tra bài cũ:Gọi HS chữa lại BT2- 4 của tiết LTVC trớc

II Bài mới:

* GTB: GV nêu mục tiêu của tiết học và ghi đầu bài lên bảng

1

.Hoạt động 1: Hớng dẫn hs làm bài tập.

Bài tập 1:- HS đọc Yêu cầu BT

- HS nêu yêu cầu của bài tập

- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm và báo cáo kết quả

- HS khác NX - GV chốt ý đúng: * Lời giải:

Nhân

hậu Nhân ái, nhân từ, nhân đức, phúc hậu,… Bất nhân, độc ác, bạc ác, tàn nhẫn, tàn bạo,bạo tàn, hung bạo,

Trung

thực Thành thực, thành thật, thật thà, thực thà, chân thật, thẳng thắn,… Dối trá, gian dối, gian manh, giao giảo, giảdối, lừa dối, lừa đảo, lừa lọc,… Dũng

cảm Anh dũng, mạnh bạo, bạo dạn, gan dạ, dám nghĩ dám làm, Hèn nhát, nhút nhát, hèn yếu, bạc nhợc, nhu nhợc,…

Cần cù Chăm chỉ, chuyên cần, chịu khó,

siêng năng, tần tảo, chịu thơng, chịu khó,

Lời biếng, lời nhác, đại lãn,…

Bài tập 2:HS đọc YCBT

- HS nêu yêu cầu của bài tập

- Tổ chức cho HS làm việc độc lập và báo cáo kết quả

- HS khác NX - GV chốt ý đúng:Lời giải:

Tính cách Chi tiết, từ ngữ minh họa

Trung thực,

Thẳng thắn Đôi mắt Chấm đã định nhìn ai thì dám nhìn thẳng. -Nghĩ thế nào, Chấm dám nói thế.

Chấm nói ngay, nói thẳng băng Chấm có hôm dám nhận hơn ngời khác bốn năm điểm Chấm thẳng nh thế nhng không ai giận, vì ngời ta biết trong bụng Chấm không có gì đọc địa.

-Chấm cần cơm và lao động để sống.

-Chấm hay làm…không làm chân tay nó bứt rứt.

- Tết Nguyên đán, Chấm ra đồng từ sớm mồng hai, bắt ở nhà cũng không đ-ợc

Chấm không đua đòi may mặc Mùa hè một áo cánh nâu Mùa đông hai áo cánh nâu Chấm mộc mạc nh hòn đất.

Chấm hay nghĩ ngợi, dễ cảm thơng Cảnh ngộ trong phim có khi làm Chấm khóc gần suốt buổi Đêm ngủ, trong giấc mơ, Chấm lại khóc mất bao nhiêu

n-ớc mắt.

III Củng cố - dặn dò :

Trang 5

- Nhận xét, đánh giá tiết học - Ôn lại bài ở nhà

Lịch sử hậu phơng những năm sau chiến dịch biên giới

A Mục tiêu:Giúp HS biết:

- Hậu phơng đợc mở rộng và xây dung vững mạnh :

+ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng đã đề ra những nhiệm vụ nhằm đa cuộc kháng

chiến đến thắng lợi

+ Nhân dân đẩy mạnh sản xuất lơng thực, thực phẩm để chuyển ra mặt trận

+ Giáo dục đợc đẩy mạnh nhằm đào tậo cán bộ phục vụ kháng chiến

+ Đại hội chiến sĩ thi đua và cán bộ gơng mẫu đợc tổ chức vào tháng 5 - 1952 để đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nớc

B Đồ dùng dạy học:

- ảnh các anh hùng tại Đại hội chiến sĩ thi đua và cán bộ gơng mẫu toàn quốc (5 - 1952)

- ảnh t liệu về hậu phơng ta sau chiến thắng Biên giới

C Các hoạt động dạy học:

I Kiểm tra bài cũ:

Gọi HS nêu kết quả và ý nghĩa của chiến thắng Biên giới thu - đông

II Bài mới :

* GTB: GV nêu mục tiêu của tiết học và ghi đầu bài lên bảng

1

.Hoạt động 1 : Tìm hiểu về hậu phơng sau chiến dịch Biên giới thu - đông:

- GV tóm lợc tình hình địch sau thất bại trong chiến dịch Biên giới: Quân Pháp đề rakế hoạch nhằm xoay chuyển tình thế bằng cách tằn cờng đánh phá hậu phơng của ta, đẩy mạnh tiến công quân sự Cho học sinh thấy rằng, việc xây dựng hậu phơng vững mạnh cũng là đẩy mạnh kháng chiến Sau đó, giáo viên chuyển ý vào bài mới

- GV nêu nhiệm vụ bài học:

+ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng đề ra nhiệm vụ gì cho cách mạng nớc ta? + Tác dụng của Đại hội chiến sĩ thi đua và cán bộ gơng mẫu toàn quốc

+ Tinh thần thi đua kháng chiến của nhân dân ta đợc thể hiện ra sao?

+ Tình hình hậu phơng trong những năm 1951 – 1952 có tác động gì đến cuộc kháng chiến?

2.Hoạt động 2: Tìm hiểu về Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng.

- GV chia lớp thàng 3 nhóm, mỗi nhóm thảo luận một nhiệm vụ:

Nhóm 1: + Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng diễn ra vào thời gian nào?

+ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng đề ra nhiệm vụ gì cho cách mạng Việt Nam?

Điều kiện để hoàn thành nhiệm vụ ấy là gì?

Nhóm 2: Tìm hiểu Đại hội chiến sĩ thi đua và cán bộ gơng mẫu toàn quốc:

+ Đại hội chiến sĩ thi đua và cán bộ gơng mẫu toàn quốc diễn ra trong bối cảnh nào?

+ Việc tuyên dơng những tập thể và cá nhân tiêu biểu trong Đại hội có tác dụng nh thế nào đối vơí phong trào thi đua yêu nớc phục vụ kháng chiến?

+ Lấy dẫn chứng về 1 trong 7 tấm gơng anh hùng đợc bầu

Nhóm 3: Tinh thần thi đua kháng chiến của đồng bào ta đợc thể hiện qua các mặt:

+ Kinh tế (thi đua sản xuất lơng thực, thực phẩm phục vụ kháng chiến)

+ Văn hoá, giáo dục (thi đua học tập, nghiên cứu khoa học để phục vụ kháng chiến)

+ Nhận xét về tinh thần thi đua học tập và tăng gia sản xuất của hậu phơng trong những năm sau chiến dịch Biên giỡi

+ Bớc tiến mới của hậu phơng có tác động nh thế nào tới tiền tuyến?

- GV yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận

III Củng cố - dặn dò :

- GV kết luận về vai trò của hậu phơng đối với cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (làm tăng thêm sức mạnh cho cuộc kháng chiến)

Thứ Năm ngày 10 tháng 12 năm 2015

Toán Giải bài toán về tỉ số phần trăm (tiếp theo)

A Mục tiêu:Giúp HS:

- Biết cách tìm một số khi biết giá trị một số phần trăm của nó

- Vận dụng để giải mọt số bài toán dạng tìm một số khi biết giá trị một số phần trăm của nó

B Đồ dùng dạy học:

Bảng phụ

C Các hoạt động dạy học:

I Kiểm tra bài cũ:

Gọi HS lên chữa BT của tiết trớc

II Bài mới:

Trang 6

* GTB: GV nêu mục tiêu của tiết học và ghi đầu bài lên bảng.

1.Hoạt động 1: Tìm hiểu cách tính một số biết 52,5% của nó là 420

- GV đọc bài toán ví dụ và tóm tắt lên bảng:

52,5% số HS toàn trờng là 420 HS

100% số HS toàn trờng là HS ?

HS dễ dàng đi đến cách tính: 420 : 52,5 x 100 = 800 (HS)

Một HS phát biểu quy tắc, một HS khác nhắc lại:

Muốn tìm một số biết 52,5% của nó là 420, ta lấy 420 chia cho 52,5 và nhân với 100

2.Hoạt động 2: Tìm hiểu bài giải mẫu

HS đọc bài toán trong SGK, GV cùng HS giải và ghi bài giảng lên bảng

Hoạt động 2: Củng cố giải một số bài toán dạng tìm một số khi biết giá trị một số phần trăm của nó.

Bài 1: - HS tự làm bài, GV chữa bài chung:

Bài giải:

Số học sinh Trờng Vạn Thịnh là:

552 x 100 : 92 = 600 ( Học sinh) Đáp số : 600 học sinh Bài 2: - HS tự làm bài, GV chữa bài chung:

Bài giải:

Tổng số sản phẩm là:

732 x 100 : 91 ,5 = 8 00 ( sản phẩm ) Đáp số: 800 sản phẩm

III Củng cố - dặn dò :

- GV hệ thống kiến thức toàn bài

- Dặn HS về làm các BT còn lại; HS chuẩn bị cho tiết sau

Tập đọc Thầy cúng đi bệnh viện

A Mục tiêu:Giúp HS biết:

- Đọc lu loát, diễn cảm bài văn, giọng kể linh hoạt, phù hợp với diễn biến truyện

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Phê phán cách chữa bệnh bằng cúng bái; khuyên mọi ngời chữa bệnh phải đi bệnh viện (Trả lời đợc các câu hỏi trong SGK)

B Đồ dùng dạy học:

Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

C Các hoạt động dạy học:

I Kiểm tra bài cũ:

- HS đọc lại bài Thầy thuốc nh mẹ hiền, trả lời các câu hỏi về nội dung bài đọc.

II Bài mới :

* Giới thiệu bài: GV giúp HS hiểu rõ: Bài đọc Thầy cúng đi bệnh viện kể một câu chuyện có

thật ở Tây Bắc Qua câu chuyện thầy cúng không chữa đợc bệnh cho chính mình, phải nhờ bệnh viên, các em hiểu thêm một khía cạnh nữa của cuộc đấu tranh vì hạnh phúc của con ng ời

-đấu tranh chống lạc hậu, mê tín, dị đoan

1.Hoạt động 1: Hớng dẫn hs luyện đọc.

- 1 HS khá, giỏi đọc toàn bài 1 lần GV hớng dẫn cách đọc: Toàn bài đọc với giọng kể chuyện, chậm rãi, thong thả

- Luyện đọc đoạn: Tổ chức cho HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn GV giúp HS đọc đúng: ún, lấy sỏi, khẩn khoản, thuyên giảm, quằn quại,

- chia ra làm 4 phần:

+ Phần 1, gồm đoạn 1: từ đầu đến học nghề cúng bái

+Phần 2, gồm đoạn 2: từ Vậy mà…đến không thuyên giảm

+ Phần 3, gồm các đoạn 3, 4: từ thấy cha ….đến vẫn không lui.

+ Phần 4, gồm các đoạn 5, 6 còn lại

- HS luyện đọc theo cặp Một, hai em đọc toàn bài

- HS đọc phần chú giải

- GV đọc diễn cảm toàn bài - nhấn mạnh những từ ngữ tả cơn đau của cụ ún; sự bất lực của các học trò khi cụ cố cúng bái chữa bệnh cho thầy mà bệnh không giảm; thái độ khẩn khoản của ngời con trai, sự tần tình của các bác sĩ khi tìm cụ về lại bệnh viện; sự dứt khoát từ bỏ nghề thầy cúng của cụ ún

2.Hoạt động 2: Hớng dẫn hs tìm hiểu bài.

- Đọc thầm đoạn 1 và cho biết :

-Cụ ún làm nghề gì?(Cụ ún làm nghề thầy cúng)

+ Giảng từ : cúng bái

* HS rút ra ý chính của đoạn 1: Cụ ún làm nghề thầy cúng

Trang 7

- HS đọc thầm đoạn 2, 3 trả lời câu hỏi 2, 3 SGK -Khi mắc bệnh, cụ ún đã tự chữa băng cách nào? Kết quả ra sao?(Cụ chữa bằng cách cúng bái nhng bệnh không thuyên giảm.)

+ Giảng từ : thuyên giảm

* HS rút ra ý chính ý2: Cụ ún bị bệnh và tự chữa bệnh bằng cúng bái nhng bệnh không thuyên giảm

-Đọc thầm đoạn 4 và cho biết :- Vì sao bị sỏi thận mà cụ ún không chịu mổ, trốn bệnh viện về nhà?

(Vì cụ sợ mổ, lại không tin bác sĩ ngời Kinh bắt đợc con ma ngời Thái.)

- Đọc thầm đoạn 5 và cho biết : Nhờ đâu mà cụ ún khỏi bệnh?

(Nhờ bệnh viện mổ lấy sỏi thận cho cụ)

- Câu nói cuối cùng giúp em hiểu cụ ún đã thay đổi cách nghĩ nh thế nào?

(Cụ đã hiểu thấy cúng không chữa khỏi bệnh cho con ngời Chỉ thầy thuốc mới làm đợc việc

đó.)

* HS rút ra ý chính của các đoạn còn lại: Cụ ún khỏi bệnh và đã thay đổi cách nghĩ HS nhắc lại

- Gọi 1 HS đọc lại toàn bài

+ Nội dung chính của bài nói lên điều gì?

 Rút ra nội dung bài HS khá giỏi rút nội dung chính, HS trung bình, yếu nhắc lại

3.Hoạt động 3: Luyện đọc lại.

- GV hớng dẫn HS đọc toàn bài; tập trung hớng dẫn kĩ cách đọc đoạn 3,4, Chú ý nhấn mạnh

các từ ngữ sau: khẩn khoản, nói mãi, nể lời, mổ lấy sỏi, sợ mổ, không tin, trốn, quằn quại, suốt ngày đêm, vẫn không lui.

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn đó

III Củng cố - dặn dò :

- Cho HS nhắc lại nội dung bài và liên hệ thực tế

- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau

Tập làm văn

Tả ngời (Kiểm tra viết)

A Mục tiêu:Giúp HS

- HS viết đợc một bài văn tả ngời hoàn chỉnh, thể hiện kết quả quan sát chân thực và có cách diễn đạt trôi chảy

B Đồ dùng dạy học:

C Các hoạt động dạy học:

I Kiểm tra bài cũ: KT việc chuẩn bị của HS

II Bài mới : * GTB: - Trong các tiết TLV từ tuần 12, các em đã học văn miêu tả ngời (Cấu tạo,

Quan sát và chọn lọc chi tiết, Luyện tập tả ngoại hình, Luyện tập tả hoạt động) Trong tiết học hôm nay, các em sẽ thực hành viết một bài văn tả ngời hoàn chỉnh thể hiện kết quả đã học

1.Hoạt động 1:Hớng dẫn HS làm bài kiểm tra

- Một HS đọc 4 đề kiểm tra trong SGK

- GV nhắc HS: Nội dung kiểm tra không xa lạ với các em vì đó là những nội dung các em đã thực hành luyện tập Cụ thể: Các em đã quan sát ngoại hình hoặc hoạt động của các nhân vật rồi chuyển kết quả quan sát thành dàn ý chi tiết và từ dàn ý đó chuyển thành đoạn văn Tiết kiểm tra này yêu cầu các em viết hoàn chỉnh cả bài văn

- Một vài HS cho biết các em chọn đề nào

- GV giải đáp những thắc mắc của HS (nếu có)

2.Hoạt động 2 HS làm bài kiểm tra

III Củng cố - dặn dò :

- GV nhận xét tiết làm bài Dặn HS về nhà đọc trớc nội dung tiết TLV tới

Luyện từ và câu Tổng kết vốn từ

A Mục tiêu:Giúp HS

- Biết tự kiểm tra đợc vốn từ của mình theo các nhóm từ đồng nghĩa đã cho (BT1)

- Đặt đợc câu theo y/c của BT2, BT3

B Đồ dùng dạy học:

Bảng phụ

C Các hoạt động dạy học:

I Kiểm tra bài cũ:

HS làm lại các BT1, 2 tiết LTVC trớc

II.Bài mới :

* GTB: GV nêu mục tiêu của tiết học và ghi đầu bài lên bảng

1.Hoạt động 1: Tự kiểm tra đợc vốn từ của mình theo các nhóm từ đồng nghĩa đã cho

Bài tập 1: HS đọc YCBT

- HS nêu yêu cầu của bài tập

Trang 8

- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm đôi và báo cáo kết quả.

- HS khác NX - GV chốt ý đúng:

Câu a: Các nhóm đồng nghĩa:

+ đỏ - điều - son + xanh - biếc- lục

+ Trắng - bạch + hồng - đào

Câu b:

+ Bảng màu đen gọi là bảng đen + Mèo màu đen gọi là mèo mun

+ Mắt màu đen gọi là mắt huyền +Chó màu đen gọi là chó mực.

+ Ngựa màu đen gọi là nga ô + Quần màu đen gọi là quần thâm.

Bài tập 2

- Một HS giỏi đọc bài văn Chữ nghĩa trong văn miêu tả của PHạm Hổ Cả lớp chăm chú theo

dõi trong SGK

- GV giúp HS nhắc lại những nhận định quan trọng của Phạm Hổ:

+ Trong miêu tả ngời ta hay so sánh HS tìm hình ảnh so sánh trong đoạn 1.

+So sánh thờng kèm theo nhân hóa Ngời ta có thể so sánh, nhân hoá để tả bên ngoài, để tả tâm trạng HS tìm hình ảnh so sánh, nhân hoá trong đoạn 2.

+Trong quan sát miêu tả, ngời tìm ra cái mới, cái riêng Không cái mới, cái riêng thì không có văn học Phải có cái mới, cái riêng bắt đầu từ sự quan sát Rồi sau đó mới đến cái mới, cái riêng trong tình cảm, trong t tửơng HS nhắc lại VD về một câu văn có cái mới, cái riêng.

Bài tập 3 :HS đọc YCBT

- HS nêu yêu cầu của bài tập

- Tổ chức cho HS làm việc cá nhân và báo cáo kết quả Lu ý HS: chỉ cần đặt 1 câu

- HS khác NX - GV chốt ý đúng:

Miêu tả sông, suối, kênh

Miêu tả đôi mắt em bé

Miêu tả dáng đi của ngời

Dòng sông Hồng nh một dải lụa đào duyên dáng

Đôi mắt em tròn xoe và sáng long lanh nh hai hòn bi ve

Chú bé vừa đi vừa nhảy nh một con chim sáo

III Củng cố - dặn dò :

- GV nhận xét tiết học Dặn HS thuộc những từ ngữ tìm đợc ở BT1a

Thứ Sáu ngày 11 tháng 12 năm 2015

Toán Luyện tập

A Mục tiêu:Giúp HS

- Biết làm 3 dạng bài toán cơ bản về tỉ số phần trăm

- Tính tỉ số phần trăm của hai số

- Tìm giá trị một số phần trăm của một số

- Tính một số khi biết giá trị một số phần trăm của nó

B Đồ dùng dạy học:

Bảng phụ

C Các hoạt động dạy học:

I Kiểm tra bài cũ:

- Nêu cách tìm tỉ số phần trăm của hai số ?

- GV nhận xét

II Bài mới:

* GTB: GV nêu mục tiêu của tiết học và ghi đầu bài lên bảng.

Hoạt động 1 : Củng cố về tính tỉ số phần trăm của hai số

Bài tập 1b

- HS đọc và nêu yêu cầu của BT, sau đó làm bài GV chữa bài chung:

b Bài giải:

Tỉ số phần trăm số sản phẩm của anh Ba và số sản phẩm của tổ là:

126 : 1200 = 0,105 = 10,5%

Đáp số : 10,5 %

Hoạt động 2: Củng cố về tìm giá trị một số phần trăm của một số.

Bài tập 2b

- HS đọc và nêu yêu cầu của BT GV hớng dẫn để HS tự giải:

Bài giải:

Số tiền lãi là:

6 000 000 : 100 x 15 = 900 000 ( đồng)

đ áp số : 900 000 đồng

Hoạt động 3: Củng cố về tìm một số khi biết giá trị một số phần trăm của số đó.

Bài tập 3a:

Trang 9

- HS đọc và nêu yêu cầu của BT, sau đó làm bài GV chữa bài chung:

a 72 x 100 : 30 = 240 hoặc 72 : 30 x100 = 240

III Củng cố - dặn dò :

- GV hệ thống kiến thức toàn bài

- Dặn HS về làm các BT còn lại; HS chuẩn bị cho tiết sau

Tập làm văn

ôn tả ngời a.Mục tiêu

- Củng cố cấu tạo một bài văn tả ngời

- Rèn kỹ năng lập dàn ý một bài văn tả ngời

b.Đồ dùng dạy học :

- Một dàn ý mẫu trên bảng phụ

C Các hoạt động dạy học

I Bài cũ :

- Em hãy nêu cấu tạo của một bài văn tả ngời?

II Bài mới :

Hoạt động 1: Củng cố cấu tạo một bài văn tả ngời.

- 1 HS nêu dàn bài chung của bài văn tả ngời

Hoạt động 2: Rèn kỹ năng lập dàn ý một bài văn tả ngời.

GV nêu đề bài:

Bài tập: Em hãy lập dàn ý cho một bài văn tả một ngời mà em yêu mến

- HS làm bài và trình bày trớc lớp

- GV cùng cả lớp góp ý hoàn thiện

Sinh hoạt lớp

I.Nhận xét hoạt động tuần 16:

- Lớp phó học tập nhận xét tình hình HT trong tuần của lớp

- Lớp phó lao động nhận xét về vệ sinh cá nhân, vệ sinh lớp học

- Lớp trởng nhận xét chung

- Các tổ và cá nhân có ý kiến

- GV nhận xét chung Tuyên dơng một số em hoàn thành tốt tích cực, có tiến bộ

- Nhắc nhở phê bình một số em cha ngoan cha làm tốt nhiệm vụ đợc giao

- Thống nhất xếp loại thi đua các tổ

II.Kế hoạch hoạt động tuần 17:

- Thi đua lập thành tích chào mừng ngày Quốc phòng toàn dân 22-12

- Học theo chơng trình thời khoá biểu Tuần 17

- Duy trì và thực hiện tốt nội quy của nhà trờng và của Đội đề ra

- Tổ chức thi kể chuyện về anh bộ đội Cụ Hồ vào 10phút đầu giờ các ngày trong tuần

- Tiếp tục phụ đạo HS CHT và rèn chữ viết đẹp

- Ôn tập tốt chuẩn bị cho KTĐK cuối kì I

- Chăm sóc công trình măng non

Trang 10

Tập làm văn

ôn tập về: Luyện tập tả ngời

A Mục tiêu:Giúp HS

- Nêu đợc nội dung chính của từng đoạn, những chi tiết tả hoạt động của nhân vật trong bài văn

- Viết đợc một đoạn văn miêu tả hoạt động của một ngời

B Đồ dùng dạy học:

- GV: 2 tờ giấy khổ to+ bút dạ để hs lập dàn ý mẫu

- HS: Quan sát kĩ ngời mình định tả và ghi chép lại những hoạt động tiêu biểu ở một việc làm

cụ thể

C Các hoạt động dạy học:

I Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra sự chuẩn bị của hs

II Bài mới : * GTB: GV nêu mục tiêu của tiết học và ghi đầu bài lên bảng.

1.Hoạt động 1: Hớng dẫn hs ôn tập:

HS đọc yêu cầu của BT và các gợi ý

- GV giúp hs nắm vững yêu cầu của BT

-HS nối tiếp nhau giới thiệu tranh, ảnh về ngời mà em sẽ tả

- HS lập dàn ý vào vở, gv chọn 2 em lập dàn ý vào giấy khổ to và trình bày trên bảng lớp

- GV cùng cả lớp góp ý, hoàn thiện dàn ý

2/ Hoạt động2:

- HS dựa vào dàn ý đã lập , viết một đoạn văn tả hoạt động của bạn nhỏ hoặc em bé

- GV đọc cho cả lớp nghe bài mẫu để các em tham khảo

- Hs nối tiếp nhau đọc đoạn văn trớc lớp, lớp cùng gv nhận xét, đánh giá

III Củng cố - dặn dò : - GV nhận xét tiết học.

- Dặn chuẩn bị giờ sau

Tập làm văn

Làm biên bản cuộc họp

A Mục tiêu:Giúp HS

- Hiểu thế nào là biên bản cuộc họp; thể thức của biên bản, nội dung, tác dụng của biên bản

(ND Ghi nhớ)

- Xác định đợc những trờng hợp nào cần lập biên bản, trờng hợp nào không cần lập biên bản

Ngày đăng: 27/09/2021, 23:02

w