- Dựa vào bài đọc Kéo co, thuật lại đợc các trò chơi đã giới thiệu trong bài; biết giới thiệu một trò chơi hoặc lễ hội ở quê hơng để mọi ngời hình dung đợc diễn biến và hoạt động nổi bật[r]
Trang 1Tuần 16
Ngày soạn: 24/11/2012
Tập đọc (T.31)
Kéo co
(Toan ánh)
I Mục tiêu:
- Bớc đầu biết đọc diễn cảm một đoạn văn diễn tả trò chơi kéo co sôi nổi trong bài
- Hiểu ND bài: Kéo co là một trò chơi thể hiện tinh thần thợng võ của dân tộc
ta cần đợc giữ gìn, phát huy (trả lời đợc các CH trong SGK)
II Đồ dùng dạy- học
1 Giáo viên: SGK, tranh minh hoạ(nếu có) ; bảng phụ(THDC2003)
2 Học sinh: SGK
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1 ổn định tổ chức (1 phút): Bao quát lớp, chuẩn bị sách vở,
2 Bài cũ (1- 2 phút): HS đọc thuộc và trả lời câu hỏi bài Tuổi Ngựa
3 Bài mới (35 phút): Giới thiệu bài
Hoạt động của thầy và trò Nội dung và phơng pháp
a) Hớng dẫn luyện đọc
- 3 HS đọc nối tiếp bài (2 –3 lợt), GV kết sửa lỗi
phát âm, giải nghĩa từ,
Đoạn 1: Năm dòng đầu
Đoạn 2: Bốn dòng tiếp theo
Đoạn 3: Sáu dòng còn lại
- HS luyện đọc theo nhóm đôi
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b) Hớng dẫn tìm hiểu bài
* Đoạn 1: HS đọc thầm và trả lời CH:
+ CH1 Qua phần đầu bài văn, em hiểu cách chơi kéo
co nh thế nào? (Kéo co phải có hai đội, thờng thì số ngời hai
đội phải bằng nhau, thành viên mỗi đội ôm chặt lng nhau, hai
ng-ời đứng đầu mỗi đội ngoắc tay vào nhau, thành viên hai đội
cũng có thể nắm chung một sợi dây thõng dài Kéo co phải đủ 3
keo, mỗi đội kéo mạnh đội mình về phía sau vạch danh giới
ngăn cách hai đội, đội nào kéo đợc đội kia ngã sang đất mình
nhiều lần hơn là thắng.)
+ Địa phơng mình đã tổ chức chơi kéo co? Mô tả lại
cho mọi ngời cùng nghe?
* Đoạn 2: HS đọc thầm và trả lời CH:
+ CH 2 Thi giới thiệu về cách chơi kéo co ở làng Hữu
Chấp?
- VD: Cuộc chơi kéo co ở làng Hữu Trấp rất đặc biệt so với
cách chơi thông thờng Đó là cuộc thi giữa bên nam và bên nữ.
Nam là phái mạnh nên phải khoẻ hơn nữ Thế mà thua phái
yếu Nhng dù rất vui ngời xem.
- Bình chọn bạn kể hay nhất
* Đoạn 3: HS đọc thầm
+ CH3 Cách chơi kéo co ở làng Tích Sơn có gì đặc
biệt? (Đó là cuộc thi giữa trai tráng hai giáp trong làng Số lợng
… chuyển bại thành thắng).
+ Vì sao trò chơi kéo co bao giờ cũng vui? (… vì có rất
đông ngời tham gia, vì không khí ganh đua rất sôi nổi; Vì những
tiếng hò reo khích lệ cổ vũ của ngời xem xung quanh.)
+ CH4 Ngoài kéo co, em còn biết những trò chơi dân
gian nào khác? (… đấu vật, múa võ, đá cầu, thổi cơm thi …)
I Luyện đọc
- khuyến khích, trai tráng,
- Câu: “Hội làng Hữu Chấp/ thuộc huyện Quế Võ/ “ Có năm/ , có năm/ ”
II Tìm hiểu bài
1 cách thức chơi kéo co
- 2 đội
- 3 keo
2 Cách chơi kéo co ở làng Hữu Trấp
- Thi giữa bên nam và bên nữ
3 Cách chơi kéo co ở làng Tích Sơn
- Thi giữa trai hai giáp trong làng
* Nội dung: Tục chơi kéo co ở nhiều địa phơng trên đất nớc ta rất khác nhau Kéo co là một trò chơi thể hiện tinh thần thợng võ của dân tộc.
Trang 2( *) Nội dung bài?
c) Luyện đọc diễn cảm:
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn của bài
- Xác định giọng đọc của bài
- GV hớng dẫn luyện đọc một đoạn: GV treo bảng phụ
ghi đoạn: Hội làng ngời xem hội.
GV đọc mẫu, HS nghe, XĐ từ cần nhấn,
- HS đọc theo gợi ý
- HS luyện đọc theo nhóm đôi
- Thi đọc diễn cảm
III Luyện đọc diễn cảm Đoạn: Hội làng Hữu Trấp hò reo khuyến khích của ngời xem hội”
4 Tổng kết – Củng cố (1 –2 phút): Khái quát nội dung bài
5 Dặn dò (1 phút): Nhận xét, đánh giá giờ học Hớng dẫn chuẩn bị giờ sau
TOáN (T.76)
LUYệN TậP
I MụC TIÊU:
- Thực hiện phép chia cho số có hai chữ số
- Giải bài toán có lời văn
II Đồ dùng dạy- học
1 Giáo viên: SGK, bảng phụ (THDC 2003)
2 Học sinh: SGK, vở,
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1 ổn định tổ chức (1 phút): Bao quát lớp, chuẩn bị sách vở,
2 Bài cũ (1- 2 phút): HS làm lại BT 2, nhận xét
3 Bài mới (35 phút): Giới thiệu bài
Hoạt động của thầy và trò Nội dung và phơng pháp
Bài tập 1 (dòng 1, 2): HS đặt tính và
tính
Bài tập 2: Gọi HS đọc đề bài, hớng dẫn
tóm tắt đề và giải vào vở
- 1 HS lên bảng
- GV kết hợp chấm bài của một số HS
- GV và cả lớp nhận xét sửa bài
Bài tập 3: Gọi HS đọc đề bài , GV hỏi
để tóm tắt đề
- Hớng dẫn HS các bớc giải
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- HS nêu miệng các bớc giải
+ Tính tổng số sản phẩm của đội làm
trong 3 tháng
+ Tính số sản phẩm trung bình mỗi
ngời
Bài tập 4: GV treo bảng phụ viết 2 phép
chia (nh SGK)
GV hỏi để hớng dẫn HS tìm ra chỗ sai
bằng cách cho HS làm bài trên bảng con
để tìm ra chỗ sai
Bài tập 1 Rèn kĩ năng chia cho số có hai
chữ số
Bài tập 2 vận dụng kĩ năng chia cho số
có hai chữ số để giải toán
Số mét vuông nền nhà lát đợc:
1050: 25 = 42 (m) Đáp số: 42 m Bài tập 3 vận dụng kĩ năng chia cho số
có hai chữ số để giải toán
Trong ba tháng đội đó làm đợc là:
855 + 920 + 1350 = 3125 (sản phẩm) Trung bình mỗi ngời làm đợc là: 3125: 25 = 125 (sản phẩm)
Đáp số: 125 sản phẩm.
Bài tập 4 Củng cố khắc sâu về kĩ năng chia cho số có hai chữ số
a ) Sai ở lần chia thứ hai: 564 chia cho 67
đợc 7 Do đó có số d (95) lớn hơn số chia (67) Nên kết quả phép chia là sai
b) Sai ở số d cuối cùng của phép chia
4 Tổng kết – Củng cố ( 1 –2 phút): Khái quát nội dung bài
5 Dặn dò ( 1 phút): Nhận xét, đánh giá giờ học Hớng dẫn chuẩn bị giờ sau
Ngày soạn: 24/11/2012
Trang 3Ngày dạy : Thứ ba ngày 4 tháng 12 năm 2012
CHính tả (T.16)
Nghe – viết: Kéo co
I Mục tiêu:
- Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn trong bài Kéo co
- Làm đúng BT (2) a / b, hoặc BT CT phơng ngữ do GV soạn
II Đồ dùng dạy- học:
1 Giáo viên: SGK, đồ dùng
2 Học sinh: Thớc, SGK,VBT
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
1 ổn định tổ chức(1 phút): Bao quát lớp, chuẩn bị sách vở,
2 Bài cũ (2-3 phút): Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Bài mới (35 phút): Giới thiệu bài
Hoạt động của thầy và trò Nội dung và phơng pháp
a) Hớng dẫn nghe- viết chính tả
- GV đọc bài, HS đọc thầm
+ Cách chơi kéo co ở làng Hữu Trấp có gì đặc biệt
- HS đọc thầm SGK chú ý những chữ mình dễ
nhầm, viết ra giấy nháp
- GV hớng dẫn viết một số từ trọng yếu
- HS gấp SGK, nêu lại quy tắc viết chính tả của bài
này? cách ngồi, cầm bút ?
- HS nghe viết chính tả
- HS soát bài (GV đọc, HS soát, HS tự nhìn SGK
soát bài )
- GV chấm một số bài, nhận xét
b) Hớng làm bài tập chính tả:
Bài 2a HS đọc , nêu yêu cầu
- HS tự làm vào VBT, 1 HS lên bảng làm
- Nhận xét, chốt
1 Luyện viết
- Hữu Trấp, Quế Võ,
- ganh đua, khuyến khích, trai tráng,
2 Luyện tập:
Bài tập 2a
- nhảy dây, múa rối, giao, bóng
- đấu vật, nhắc, lật đật
4 Tổng kết - Củng cố (1phút): Khái quát nội dung bài học
5 Dặn dò (1- 2 phút): Nhận xét đánh giá giờ học HD chuẩn bị tiết sau
Toán (T.77)
Thơng có chữ số 0
I MụC TIÊU:
- Giúp HS biết thực hiện phép chia cho số có hai chữ số trong trờng hợp có chữ
số 0 ở thơng
II Đồ dùng dạy- học
1 Giáo viên: SGK, bảng phụ(THDC 2003)
2 Học sinh: SGK, vở,
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1 ổn định tổ chức (1 phút): Bao quát lớp, chuẩn bị sách vở,
2 Bài cũ (1- 2 phút): HS làm nháp, 2HS lên bảng:2345: 67; 17826 : 48
3 Bài mới (35 phút): Giới thiệu bài
Hoạt động của thầy và trò Nội dung và phơng pháp
a) Thơng có chữ số 0
* Trờng hợp thơng có chữ số 0 ở hàng đơn vị:
- GV viết ví dụ lên bảng Yêu cầu HS nêu cách
thực hiện phép chia
HS đặt tính và tính vào giấy nháp, 1 HS lên bảng,
nhận xét
- GV chốt lại cách làm và lu ý với HS
* Trờng hợp thơng có chữ số 0 ở hàng chục:
1 Ví dụ:
VD1: 9 450: 35 = ? (SGK)
* Lu ý: ở lần chia thứ ba 0: 35
đợc 0, ta viết 0 vào thơng VD2: 2448: 24 = ?
(SGK)
Trang 4- GV nêu ví dụ:
- GV hớng dẫn HS thực hiện tơng tự (GV nhấn ở
lần chia thứ hai )
b) Thực hành:
Bài tập 1 (dòng 1, 2): HS đọc, nêu yêu cầu BT
- HS tự làm vào vở, 2 HS lên bảng
- Nhận xét
Bài tập 2: Gọi HS đọc to đề toán
- HS nêu lại yêu cầu, nêu các bớc giải
- HS tự tóm tắt và giải vào vở
Bài tập 3: HS đọc, nêu yêu cầu đề bài
+ Tổng độ dài liên tiếp ?
- Nêu các bớc giải HS làm nháp
- 1 HS lên bảng làm,nhận xét
2 Thực hành:
Bài tập 1 Rèn kĩ năng chia
cho số có hai chữ số (trờng hợp thơng có chữ số 0)
Bài tập 2 Vận dụng kĩ năng chia để giải toán về TBC Đáp số: 1 350 lít nớc Bài tập 3 Vận dụng kĩ năng làm tính chia để giải toán
Đáp số: a Chu vi: 614 m
b Diện tích: 21 210 m2
4 Tổng kết – Củng cố (1 –2 phút): Khái quát nội dung bài
5 Dặn dò (1 phút): Nhận xét, đánh giá giờ học
Luyện từ và câu (T.31)
Mở rộng vốn từ: Đồ chơi -Trò chơi
I mục tiêu:
- Biết dựa vào mục đích, tác dụng để phân loại một số trò chơi quen thuộc (BT1) ; tìm đợc một vài thành ngữ, tục ngữ có nghĩa cho trớc liên quan đến chủ điểm (BT2) ; bớc đầu biết sử dụng một vài thành ngữ, tục ngữ ở BT2 trong tình huống cụ thể (BT3)
Ii đồ dùng dạy- học
1 Giáo viên: SGK, bảng phụ(THDC 2003), Tranh ảnh về một số trò chơi dân gian
2 Học sinh: SGK, vở BT
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1 ổn định tổ chức (1 phút): Bao quát lớp, chuẩn bị sách vở,
2 Bài cũ (1- 2 phút): HS làm miệng BT 1, 2a Nhận xét
3 Bài mới (35 phút): Giới thiệu bài
Hoạt động của thầy và trò Nội dung và phơng pháp
Bài tập 1: HS đọc yêu cầu đề bài,
HS trao đổi theo nhóm đôi rồi
làm vào VBT
- GV nhận xét, chốt lại lời giải
đúng
Bài tập 2: HS đọc yêu cầu bài,
suy nghĩ, làm bài vào vở bài tập
- Cả lớp nhận xét
- GV chốt lời giải đúng:
- Gọi 1 HS đọc lại các thành ngữ,
tục ngữ, HS cả lớp nhẩm đọc
thuộc lòng
Bài tập 3: HS đọc yêu cầu bài,
suy nghĩ, chọn câu thành ngữ,
tục ngữ thích hợp để khuyên bạn
Bài tập 1
- Trò chơi luyện sức mạnh: kéo co, vật.
- Trò chơi rèn luyện sự khéo léo: nhảy dây, lò cò, đá cầu.
- Trò chơi rèn luyện trí lực: ô ăn quan, cờ tớng, xếp hình. Bài tập 2 Chọn thành ngữ, tục ngữ ứng với mỗi nghĩa dới đây:
- Làm một việc nguy hiểm: Chơi với lửa.
- Mất trắng tay: Chơi diều đứt dây.
- Liều lĩnh ắt gặp tai họa: Chơi dao có ngày đứt tay.
- Phải biết chọn bạn, chọn nơi: ở chọn nơi, chơi chọn bạn. Bài tập 3
a Nếu bạn em chơi với một số bạn h nên học kém hẳn
đi ,em sẽ nói với bạn: “ở chọn nơi, chơi chọn bạn Cậu nên chọn bạn tốt mà chơi
b Nếu bạn em thích trèo lên một chỗ cao chênh vênh, rất nguy hiểm để tỏ ra là mình gan dạ Em sẽ nói: “Cậu xuống ngay đi Đừng có chơi với lửa Hoặc em sẽ bảo: “Chơi dao
có ngày đứt tay đấy” Xuống đi thôi.
4 Tổng kết – Củng cố (1 –2 phút): Khái quát nội dung bài
5 Dặn dò (1 phút): Nhận xét, đánh giá giờ học Chuẩn bị giờ sau
Ngày soạn: 24/11/2012
Trang 5Kể chuyện (T.16)
Kể chuyện đợc chứng kiến hoặc tham gia
I Mục tiêu:
- HS chọn đợc câu chuyện (đợc chứng kiến hoặc tham gia) liên quan đến đồ chơi của mình hoặc của bạn
- Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện để kể lại rõ ý
Ii đồ dùng dạy- học:
1 Giáo viên: SGK, bảng lớp viết sẵn đề bài
2 Học sinh: SGK,
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1 ổn định tổ chức (1 phút): Bao quát lớp, chuẩn bị sách vở,
2 Bài cũ (1- 2 phút): HS l kể câu chuyện đã nghe, đã đọc có nhân vật là con vật gần gũi với em Nhận xét
3 Bài mới (35 phút): Giới thiệu bài
Hoạt động của thầy và trò Nội dung và phơng pháp a) Hớng dẫn HS phân tích đề bài:
- HS đọc đề bài trên bản, HS khác đọc thầm
- GV gạch dới từ quan trọng trong đề bài, giúp HS xác
định đúng yêu cầu của đề bài
- GV nhấn mạnh: Câu chuyện em kể phải là câu chuyện có
thực, nhân vật trong câu chuyện chính là em hoặc bạn bè Lời kể
giản dị, tự nhiên.
b) Gợi ý kể chuyện
- GV giúp HS hiểu các hớng xây dựng cốt truyện
- Khi kể nên dùng từ xng hô tôi (kể chuyện cho bạn
ngồi bên, kể cho cả lớp)
- GV cho 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 gợi ý
- HS tiếp nối nhau nói hớng xây dựng cốt truyện của mình
- GV khen ngợi những HS đ chuẩn bị dàn ý cho bài kể ã
c) Thực hành kể chuyện, trao đổi với bạn nội dung, ý
nghĩa câu chuyện
+ HS Kể chuyện theo cặp
- Từng cặp HS kể cho nhau nghe câu chuyện về đồ
chơi.GV đến từng nhóm nghe kể và góp ý
+ Thi kể chuyện trớc lớp: Cho vài HS tiếp nối nhau
thi kể và cho lớp nhận xét
- HS đặt câu hỏi để hỏi nhau về nội dung, ý nghĩa
câu chuyện GV nhận xét, bình chọn
* Đề bài: ( SGK)
* Gợi ý kể chuyện (SGK) VD: Hớng XD cốt truyện
Em có nhiều đồ chơi, nhng em thích nhất là con búp bê biết hát biết bò Con búp bê ấy là món quà dì em tặng cho em nhân dịp sinh nhật lần thứ
9 của em Con búp bê làm cho cả nhà em vui lên mỗi khi nghe nó hát
Em giữ gìn búp bê rất cẩn thận.
4 Tổng kết - Củng cố (1 –2 phút): Khái quát nội dung bài
5 Dặn dò (1 phút): Nhận xét, đánh giá giờ học Chuẩn bị giờ sau
Tập đọc (T.32)
Trong quán ăn: “BA cá bống ”
I Mục tiêu:
- Biết đọc đúng các tên riêng nớc ngoài (Bu-ra-ti-nô, Toóc-ti-la, Ba-ra-ba, Đu-rê-ma, A-li-xa, A-di-li-ô) ; bớc đầu đọc phân biệt rõ lời ngời dẫn chuyện với lời nhân vật
- Hiểu ND bài: Chú bé ngời gỗ (Bu-ra-ti-nô) thông minh đã biết dùng mu để chiến thắng kẻ ác đang tìm cách hại mình (trả lời đợc các CH trong SGK)
Ii đồ dùng dạy- học:
1 Giáo viên: SGK, bảng phụ(THDC 2003),tranh minh hoạ ND bài
2 Học sinh: SGK
III các hoạt động dạy- học chủ yếu:
1 ổn định tổ chức (1 phút): Bao quát lớp, chuẩn bị sách vở,
2 Bài cũ (1- 2 phút): 2 HS đọc nối tiếp Kéo co và trả lời CH
3 Bài mới (35 phút): Giới thiệu bài
Hoạt động của thầy và trò Nội dung và phơng pháp
a) Hớng dẫn luyện đọc
- 1 HS đọc phần giới thiệu
- 3 HS đọc nối tiếp từng đoạn của bài (2 – 3
l-ợt), GV kết hợp sửa lỗi phát âm, giải nghĩa từ
I Luyện đọc:
- Bu-ra-ti-nô
- Toóc-ti-la
Trang 6Đ 1: Từ đầu đến vào cái lò sởi này.
Đ 2: Tiếp theo đến trong nhà bác Các-lô ạ
Đ 3: Đoạn còn lại
- HS luyện đọc theo nhóm đôi
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b) Hớng dẫn tìm hiểu bài
* Phần giới thiệu: HS đọc thầm và trả lời CH:
+ CH1 Bu-ra-ti-nô cần moi bí mật gì ở lão
Ba-ra-ba? (… cần biết kho báu ở đâu)
* Đoạn 1; 2: HS đọc thầm:
+ CH 2 Chú bé gỗ đã làm cách nào để buộc lão
Ba-ra-ba phải nói ra điều bí mật? (Chú chui vào
một cái bình bằng đất trên bàn ăn, ngồi im đợi Ba-ra-ba
uống rợu say, từ trong bình hét lên: Kho báu ở đâu, nói
ngay, khiến hai tên độc ác sợ xanh mắt tởng là lời ma quỷ
nên đ nói ra bí mật).ã
* Đoạn 3:
+ CH 3 Chú bé gỗ gặp điều gì nguy hiểm và đã
thoát thân nh thế nào? (Cáo A-li-xa và mèo A-di-li-ô
biết chú bé gỗ đang ở trong bình đất, đ báo với Ba-ra-baã
để kiếm tiền Ba-ra- ba ném bình xuống sàn vỡ tan
Bu-ra-ti-nô bò lổm ngổm giữa những mảnh bình Thừa dịp bọn
ác há hốc mồm ngạc nhiên, chú lao ra ngoài.)
+ CH 4 HS đọc lớt toàn bài và tìm chi tiết, hình
ảnh trong truyện em cho là ngộ nghĩnh, đáng
yêu
VD: Bu-ra-ti-nô chui vào chiếc bình bằng đất, ngồi im thin
thít; / l o già độc ác Ba-ra-ba và Đu-ri-ma giật mình ã
(*) Nội dung bài?
c) Hớng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
- 3 HS đọc nối tiếp đoạ, nhận xét, tìm giọng đọc
của từng đoạn
- GV hớng dẫn luyện đọc theo cách phân vai
- 4 HS đọc truyện theo cách phân vai
+ Hớng dẫn HS cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn
cảm đoạn “Cáo lễ phép ngả mũ chào….nh mũi
tên” theo cách phân vai
- HS luyện đọc trong nhóm bốn
- Ba-ra-ba
- Đu-rê-ma
- A-li-xa
- A-di-li-ô
II Tìm hiểu bài
1 Bu-ra-ti-nô cần biết kho báu
2 Chú bé gỗ đã làm:
- chui vào bình
- ngồi im
3 Chú bé gỗ gặp nguy hiểm và thoát thân
* Nội dung (nt) III Luyện đọc diễn cảm
đoạn “Cáo lễ phép ngả mũ chào….nh mũi tên”
4 Tổng kết - Củng cố (1 –2 phút): Khái quát nội dung bài
5 Dặn dò (1 phút): Nhận xét, đánh giá giờ học Chuẩn bị giờ sau
Toán (T.78)
Chia cho số có ba chữ số
I MụC TIÊU:
- Giúp HS biết thực hiện phép chia số có bốn chữ số cho số có ba chữ số (chia hết, chia có d)
II Đồ DùNG DạY HọC:
1 Giáo viên: SGK,
2 Học sinh: SGK, VBT
III các hoạt động dạy- học chủ yếu:
1 ổn định tổ chức (1 phút): Bao quát lớp, chuẩn bị sách vở,
2 Bài cũ (1- 2 phút): HS lên bảng làm lại BT 1
3 Bài mới (35 phút): Giới thiệu bài
Hoạt động của thầy và trò Nội dung và phơng pháp
a) Trờng hợp chia hết:
- GV viết ví dụ lên bảng
- HS nêu cách thực hiện phép chia
1 Ví dụ:
VD1: 1944: 162 = ?
(SGK)
Trang 7- HS đặt tính và tính vào giấy nháp, 1 HS lên
bảng
- Nhận xét, GV chốt:
- GV hớng dẫn HS cách ớc lợng tìm thơng
trong mỗi lần chia Chẳng hạn: 194: 162 = ?
Có thể lấy 1 chia cho 1 đợc 1; 324: 162 = ?
H-ớng dẫn HS ớc lợng, lấy 300: 150 đợc 2
b) Trờng hợp chia có d:
- GV nêu ví dụ: (Hớng dẫn HS thực hiện tơng
tự)
c) Thực hành:
Bài tập 1 (ý a): HS nêu yêu cầu
- HS đặt tính rồi tính vào giấy nháp, 2 HS lên
bảng làm, nhận xét
- GV chốt:
Bài tập 2 (ý b): Gọi HS đọc yêu cầu của đề
bài
+ Nêu quy tắc tính giá trị của biểu thức không
có dấu ngoặc đơn ?
- HS làm bài vào vở, 2 HS lên bảng làm
- GV và cả lớp nhận xét, sửa bài
Bài tập 3: Hớng dẫn HS làm bài vào vở
VD2: 8469 : 241 = ? (SGK)
2 Luyện tập
Bài tập 1 Rèn kĩ năng chia cho số
có ba chữ số
Bài tập 2 Vận dụng chia cho số có
ba chữ số để tính giá trị của biểu thức
b) = 504 753 Bài tập 3 Vận dụng kĩ năng chia …
để giải toán
Số ngày cửa hàng thứ nhất là:
7 128 : 264 = 27 (ngày)
Số ngày cửa hàng thứ hai là:
7 128 : 297 = 24 (ngày) Vì 24 ngày ít hơn 27 ngày nên cửa hàng thứ hai bán hết số vải sớm hơn và sớm hơn là:
27- 24 = 3 (ngày) Đáp số: 3 ngày.
4 Tổng kết - Củng cố (1 –2 phút): Khái quát nội dung bài
5 Dặn dò (1 phút): Nhận xét, đánh giá giờ học, chuẩn bị giờ sau
Ngày soạn: 26/11/2012
Tập làm văn (T.31)
Luyện tập giới thiệu địa phơng
I Mục tiêu:
- Dựa vào bài đọc Kéo co, thuật lại đợc các trò chơi đã giới thiệu trong bài; biết
giới thiệu một trò chơi (hoặc lễ hội) ở quê hơng để mọi ngời hình dung đợc diễn biến
và hoạt động nổi bật
- Biết giới thiệu một trò chơi hoặc một lễ hội ở quê em - giới thiệu rõ ràng, ai cũng hiểu đợc
- Giáo dục các KNS: Tìm kiếm thông tin, thể hiện sự tự tin, giao tiếp.
Ii đồ dùng dạy- học:
1 Giáo viên: SGK, tranh minh hoạ một số trò chơi , lễ hội trong SGK
2 Học sinh: SGK, VBT
III CáC HOạT ĐộNG DạY – HọC chủ yếu:
1 ổn định tổ chức (1 phút): Bao quát lớp, chuẩn bị sách vở,
2 Bài cũ (1- 2 phút): Đọc lại dàn ý tả 1 đồ chơi em thích
3 Bài mới (35 phút): Giới thiệu bài
Hoạt động của thầy và trò Nội dung và phơng pháp
Bài tập 1: HS đọc yêu cầu của đề bài:
+ Cả lớp đọc bài kéo co , thực hiện lần lợt
từng yêu cầu của đề bài
+ Bài Kéo co giới thiệu trò chơi của những
địa phơng nào ? (….trò chơi kéo co của hai địa
ph-ơng Hữu Trấp (Quế Võ, Bắc Ninh) và Tích Sơn (vĩnh
Yên, Vĩnh Phúc).
+ Yêu cầu HS thi thuật lại các trò chơi
- GV và cả lớp nhận xét
Bài tập 2: Hớng dẫn HS xác định yêu cầu của
đề bài
Yêu cầu HS quan sát 6 tranh trong SGK nói
tên những trò chơi, lễ hội đợc vẽ trong tranh (
Bài tập 1 Giới thiệu trò chơi kéo co ở VD: Mời các bạn đến thăm, tham gia cuộc thi kéo co ở làng Hữu Trấp Mới sáng sớm mọi ngời đ kéo đến đông nghịt với đủ sắcã
màu của quần áo Bắc Ninh nổi tiếng với lễ hội đầu xuân, đặc biệt là trò chơi kéo co Sau tiếng loa hai đội vào vị trí Trọng tài thổi còi tiếng cổ vũ
- Kĩ thuật trình bày 1 phút.
Bài tập 2
- Cách chơi: thả chim bồ câu, đu quay, ném còn,
- Lễ hội: Hội bơi chải, hôi hát quan họ,
Trang 8trò chơi thả chim bồ câu,đu bay, ném còn Lễ hội: hội
bơi chải, hội cồng chiêng, hội hát quan họ)
GV nhắc HS: Nếu em ở xa, ít về quê em
có thể kể một trò chơi, hoặc lễ hội nơi em
đang sinh sống , hoặc một trò chơi, lễ hội em
đã thấy …
- HS thực hành giới thiệu theo cặp
- HS thi giới thiệu về trò chơi, lễ hội trớc
lớp
* Dàn ý:
+ Mở: tên địa phơng em, tên lễ hội hay trò chơi
+ Thân: ND, hình thức trò chơi hay lễ hội: Thời gian tổ chức, những việc chính, ; sự tham gia của mọi ngời, + Kết: Mời các bạn đến
PP làm việc nhóm-chia sẻ thông tin
và PP đóng vai.
4 Tổng kết – Củng cố (1 –2 phút): Khái quát nội dung bài
5 Dặn dò (1 phút): Nhận xét, đánh giá giờ học, chuẩn bị giờ sau
Toán (T.79)
Luyện tập
I mục tiêu: Giúp HS rèn kĩ năng:
- Biết chia cho số có ba chữ số
Ii đồ dùng dạy- học:
1 Giáo viên: SGK, bảng phụ(THDC 2003)
2 Học sinh: SGK, VBT
III CáC HOạT ĐộNG DạY - HọC chủ yếu:
1 ổn định tổ chức (1 phút): Bao quát lớp, chuẩn bị sách vở,
2 Bài cũ (1- 2 phút): Gọi 2 HS làm lại BT2
3 Bài mới (35 phút): Giới thiệu bài
Hoạt động của thầy và trò Nội dung và phơng pháp
Bài tập 1a: HS đọc, nêu yêu
cầu
- HS đặt tính và tính vào vở
Bài tập 2: Yêu cầu HS đọc
đề bài
- GV giúp HS phân tích đề
bài, tóm tắt và giải vào vở
- 1 HS lên bảng làm, nhận
xét
GV và cả lớp sửa bài
Bài tập 1 Rèn kĩ năng thực hiện chia cho số có ba
chữ số a) 2; 32; 20
Bài tập 2 Vận dụng kĩ năng làm tính chia để giải
toán Tóm tắt:
Mỗi hộp 120 gói: 24 hộp Mỗi hộp 160 gói: … ? hộp
Giải
Số gói kẹo trong 24 hộp là:
120 x 24 = 2 880 ( gói ) Nếu mỗi hộp chứa 160 gói kẹo thì cần số hộp là:
2 880 : 160 = 18 (hộp ) Đáp số: 18 hộp.
4 Tổng kết - Củng cố (1 –2 phút): Khái quát nội dung bài
5 Dặn dò (1 phút): Nhận xét, đánh giá giờ học, chuẩn bị giờ sau
Địa lí ( tiết số 16)
THủ ĐÔ Hà NộI
I mục tiêu: Học xong bài này HS biết :
Nêu đợc một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Hà Nội:
+ Thành phố lớn ở trung tâm đồng bằng Bắc Bộ
+Hà Nội là trung tâm chính trị văn hoá, khoa học và kinh tế lớn của đất nớc Chỉ đợc thủ đô Hà Nội trên bản đồ ( lợc đồ)
Trang 9HS khá giỏi: Dựa vào các hình 3, 4 trong SGK so sánh những điểm khác nhau giữa khu phố cổ và khu phố mới ( về nhà cửa, đờng phố, )
Ii đồ dùng dạy- học :
1 Giáo viên: Bản đồ hành chính, giao thông VN, Bản đồ HN,Tranh, ảnh về HN
2 Học sinh : SGK, VBT
III các hoạt động dạy- học chủ yếu :
1 ổn định tổ chức (1 phút): Bao quát lớp, chuẩn bị sách vở,
2 Bài cũ ( 1- 2 phút): Hãy kể tên các làng nghề và sản phẩm thủ công nổi tiếng của ngời dân ở đồng bằng Bắc Bộ? Chợ phiên ở đồng bằng Bắc Bộ có đặc điểm gì?
3 Bài mới ( 35 phút): gtb
a) Hà Nội- thành phố lớn ở trung tâm đồng bằng B Bộ
*Hoạt động 1: Làm việc cả lớp
GV giới thiệu : HN là thành phố lớn nhất của Miền
Bắc
- HS quan sát bản đồ hành chính, giao thông Việt Nam
kết hợp lợc đồ trong SGK trả lời các câu hỏi sau:
+ Chỉ vị trí của thủ đô Hà Nội
+ Hà Nội giáp với những tỉnh nào?
- HS lên bảng chỉ vị trí của HN
b) Thành phố cổ đang đợc phát triển
*Hoạt động 2 : Làm việc theo nhóm 4
Dựa vào SGK và tranh, ảnh thảo luận theo gợi ý :
+ Thủ đô Hà Nội còn có tên gọi nào khác? Tới nay Hà
Nội đợc bao nhiêu tuổi ?
+ Kể tên một vài phố cổ ở HN? Khu phố cổ có đặc điểm gì ?
+ Khu phố mới có đặc điểm gì ?Kể tên những danh lam
thắng cảnh ,di tích lịch sử của Hà Nội ?
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận báo cáo
kết quả thảo luận của nhóm GV chốt:
c) Hà Nội- trung tâm chính trị, văn hóa, khoa học và
kinh tế lớn của cả nớc
*Hoạt động 3 : Làm việc theo nhóm
Bớc 1 : HS các nhóm dựa vào SGK, tranh, ảnh và vốn
hiểu biết của bản thân để thảo luận theo câu hỏi sau :
+ Nêu những dẫn chứng thể hiện Hà Nội là trung tâm
chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học ?
+ Kể tên một số trờng đại học, viện bảo tàng ,….ở Hà Nội ?
Bớc 2 : HS trao đổi kết quả trớc lớp.GV chốt:
1 Hà Nội- thành phố lớn
ở trung tâm đồng bằng Bắc Bộ
- nằm ở Trung tâm ĐBBB
- HN đợc coi là đầu mối giao thông của Miền Bắc
và cả nớc và cả nớc khác
2 Thành phố cổ đang
đ-ợc phát triển
3 Hà Nội- trung tâm chính trị, văn hóa, khoa học và kinh tế lớn của cả nớc
* Ghi nhớ ( SGK)
4 Tổng kết-Củng cố( 1phút): Khái quát nội dung bài học
5 Dặn dò (1- 2 phút) : Nhận xét đánh giá giờ học HD chuẩn bị tiết sau.
Ngày soạn: 26/11/2012
Ngày dạy: Thứ sáu ngày 7 tháng 12 năm 2012
Luyện từ và câu (T.32)
Câu kể
I mục tiêu:
- HS hiểu thế nào là câu kể, tác dụng của câu kể (ND Ghi nhớ)
- Nhận biết câu kể trong đoạn văn (BT1, mục III) ; biết đặt một vài câu kể để
kể, tả trình bày ý kiến (BT2)
Ii đồ dùng dạy- học:
1 Giáo viên: SGK, bảng phụ(THDC 2003)
2 Học sinh: SGK, VBT
III CáC HOạT ĐộNG DạY - HọC chủ yếu:
1 ổn định tổ chức (1 phút): Bao quát lớp, chuẩn bị sách vở,
2 Bài cũ (1- 2 phút): Gọi 2 HS làm lại BT2,3 Bài MRVT: Đồ chơi- Trò chơi
3 Bài mới (35 phút): Giới thiệu bài
Hoạt động của thầy và trò Nội dung và phơng pháp
a) Phần nhận xét:
Bài tập 1: HS đọc yêu cầu của bài,
suy nghĩ, làm bài cá nhân
- HS phát biểu ý kiến Cả lớp và GV
nhận xét, chốt lại lời giải:
Bài tập 2:HS đọc yêu cầu của bài, suy
I Nhận xét
Bài tập 1
- Câu đợc in đậm trong đoạn văn đ cho là câu hỏi vềã
một điều cha biết Cuối câu có dấu chấm hỏi.
Bài tập 2
+ Những câu còn lại trong đoạn văn dùng để giới
Trang 10nghĩ , phát biểu ý kiến.
- GV nhận xét, chốt lại ý kiến đúng
* GV chốt lại: Đó là câu kể
Bài tập 3: Gọi 1HS đọc yêu cầu của
đề bài, suy nghĩ, phát biểu ý kiến
GV nhận xét, chốt lại ý kiến đúng:
b) Phần ghi nhớ
- Gọi HS đọc thầm ghi nhớ
c) Phần luyện tập
Bài tập 1: GV nêu yêu cầu
- Cả lớp đọc thầm từng đoạn văn, trao
đổi với bạn ngồi cạnh rồi làm VBT
- Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung,
chốt lại lời giải đúng:
Bài tập 2: HS đọc yêu cầu của bài
- 1 HS làm mẫu (VD – ý c: Em
nghĩ rằng tình bạn rất cần thiết với
mỗi ngời Nhờ có bạn, em thấy cuộc
sống vui hơn Bạn cùng em vui chơi,
học hành
thiệu, miêu tả, kể về một sự việc Cuối câu có dấu chấm
Đó là câu kể.
Bài tập 3
- Ba-ra-ba uống rợu đ say: ã →Kể về Ba-ra-ba
- Vừa hơ bộ râu,l o vừa nói: Kể về Ba-ra-ba.ã
- Bắt đợc thằng ngời gỗ , ta sẽ tống nó vào cái lò sởi này Nêu suy nghĩ của Ba-ra-ba.
II Ghi nhớ: (SGK) III Luyện tập:
Bài tập 1:
+ Chiều chiều trên b i thả, ……thả diều thi Kể sựã
việc.
+ Cánh diều mềm mại nh cánh bớm Tả cánh diều + Chúng tôi vui sớng đến phát dại nhìn lên trời Kể
sự việc và nói lên tình cảm.
+ Tiếng sáo diều vi vu trầm bổng Tả tiếng sáo diều + Sáo đơn, rồi sáo kép, sáo bè,… nh gọi thấp xuống các vì sao sớm, Nêu ý kiến, nhận định.
Bài tập 2 Viết câu kể
4 Tổng kết - Củng cố (1 –2 phút): Khái quát nội dung bài
5 Dặn dò (1 phút): Nhận xét, đánh giá giờ học, chuẩn bị giờ sau
làm văn (T.32)
Luyện tập miêu tả đồ vật
I mục tiêu:
- Dựa vào dàn ý đã lập (TLV, tuần 15), viết đợc một bài văn miêu tả đồ chơi mà
em thích với đủ ba phần: mở bài, thân bài, kết bài
Ii đồ dùng dạy- học:
1 Giáo viên: viết sẵn đề bài lên bảng
2 Học sinh: Dàn ý bài văn tả đồ chơi
III CáC HOạT ĐộNG DạY- HọC chủ yếu:
1 ổn định tổ chức (1 phút): Bao quát lớp, chuẩn bị sách vở,
2 Bài cũ ( 1- 2 phút): Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Bài mới ( 35 phút): gtb
Hoạt động của thầy và trò Nội dung và phơng pháp
a) Hớng dẫn HS chuẩn bị viết bài:
+ Hớng dẫn HS nắm vững yêu cầu của đề bài
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của đề bài
- HS tiếp nối nhau đọc 4 gợi ý trong SGK
- HS đọc thầm dàn ý bài văn tả đồ chơi mình
đã chuẩn bị
+ Hớng dẫn HS xây dựng kết cấu ba phần
của một bài
* Chọn cách mở bài trực tiếp hay gián tiếp
- HS đọc thầm lại mẫu: a( mở bài trực tiếp)
và b( mở bài gián tiếp ) 2 HS trình bày mẫu
cách mở đầu bài viết của mình
*Viết từng đoạn thân bài( mở đoạn, thân
đoạn, kết đoạn )
Yêu cầu 1HS giỏi nói phần thân bài của mình
*Chọn cách kết bài: Yêu cầu HS trình bày cách
kết bài mở rộng và kết bài không mở rộng
b) HS viết bài:
Cả lớp dựa vào dàn bài đã bổ sung , viết
bài vào vở
đề bài ( SGK) Dàn bài:
VD:
(+) C1 Trong những đồ chơi em có
em thích nhất
C2 Những đồ chơi làm bằng bông mềm mại, ấm áp là thứ đồ chơi mà con gái thờng thích Em có một
(+) Gấu bông của em trông rất đáng yêu Nó không to lắm Đó là một con gấu ngồi, nên dáng ngời tròn, hai tay Toàn thân phủ một lớp lông màu ở tai, gan bàn chân làm cho nó khác hẳn với các con gấu bông khác.Hai mắt đen láy trông
nh mắt thật
(+) C1 Ôm chú gấu nh cục bông lớn vào lòng em thấy rất rễ chịu.
C2 Em luôn mơ ớc có nhiều đồ chơi.
Em cũng mong sao các bạn nhỏ
4 Tổng kết-Củng cố (1phút): Khái quát nội dung bài học
5 Dặn dò (1- 2 phút): Nhận xét đánh giá giờ học HD chuẩn bị tiết sau