Giới thiệu bài: Để củng cố lại cách đọc, viết và nhận biết thứ tự các số trong một nhóm các số có bốn chữ số; Hôm nay tiếp tục học bài Các số có bốn chữ soá tieáp theo... Giới thiệu số c[r]
Trang 1Báo cáo kết quả tuần thi đua: Noi gương chú bộ đội.Các số cĩ bốn chữ số (tiếp theo).
Nhân hố Ơn cách đặt và trả lời câu hỏi: Khi nào?
Số 10 000 Luyện tập
Trần Bình Trọng
Ơn chữ hoa N (tiếp theo)
Vệ sinh mơi trường (tiếp theo)
Ơn Đội hình đội ngũ Trị chơi: Thỏ nhảy
Số 10 000 Luyện tập (tiếp theo)
Nghe - kể: Chàng trai làng Phù Ủng
Ơn tập: chữ cái đơn giản.Cắt dán Sinh hoạt tuần 19
Thứ hai, ngày 27 tháng 12 năm 2010
Trang 2Môn: Tập đọc - Kể chuyện: (Tiết 55,56)
Bài: HAI BÀ TRƯNG
I MỤC TIÊU:
- Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
+ Đọc trôi chảy toàn bài, đọc đúng các từ ngữ: Ruộng nương, lên rừng, + Giọng đọc phù hợp với diễn biến của câu truyện
- Rèn kỹ năng đọc hiểu:
+ Đọc thầm với tốc độ nhanh hơn học kì I
+ Hiểu nghĩa các từ khó được chú thích ở cuối bài: giặc ngoại xâm, đô hộ,Luy Lâu, trẩy quân, giáp phục
- GDHS Hiểu nội dung câu chuyện: Ca ngợi tinh thần bất khuất chống giặcngoại xâm của Hai Bà Trưng và nhân dân ta
B Kể chuyện:
- Rèn kỹ năng nói:
+ Dựa vào trí nhớ và tranh minh họa Học sinh kể lại được từng đoạn của câuchuyện Kể tự nhiên, phối hợp giữa lời kể với cử chỉ điệu bộ, động tác Thay đổigiọng kể cho phù hợp với nội dung câu chuyện
- Rèn kỹ năng nghe:
+ Tập trung theo dõi nghe bạn kể, biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Tranh minh họa truyện trong sách giáo khoa.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
TẬP ĐỌC:
1 Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh :
2 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài: Bài đầu tiên ở học kỳ II nói về 2 vị nữ anh Hùng dân tộc đãchống giặc ngoại xâm của Hai Bà Trưng
b Luyện đọc:
- GV đọc mẫu – HS đọc chú giải
- Học sinh tiếp nối nhau đọc từng câu Giáo viên theo dõi sửa sai lỗi phát âm
- Học sinh nối tiếp nhau đọc 4 đoạn trong bài Giáo viên nhắc các em nghỉhơi đúng ở các dấu chấm, dấu phẩy và đọc các câu khó:
Bấy giờ,/ ở huyện Mê Linh có hai người con gái tài giỏi là Trưng Trắc vàTrưng Nhị.// Cha mất sớm,/ nhờ mẹ dạy dỗ,/ hai chị em đều giỏi võ nghệ và nuôichí giành lại non sông.//
- Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm, lần lượt từng em đọc các em khác theodõi nhận xét, sửa sai
- Học sinh đọc đồng thanh cả bài
Trang 3c Hướng dẫn tìm hiểu bài:
+ Học sinh đọc thầm đoạn 1
H Nêu những tội ác của giặc ngoại
xâm đối với nhân dân ta? - Chém giết dân lành, cướp ruộng nương… ngút trời+ Một học sinh đọc đoạn 2
H Hai Bà Trưng có tài và chí lớn như
thế nào?
- Rất giỏi võ nghệ, nuôi chí giành lại nonsông
+ Học sinh đọc thầm đoạn 3:
H Vì sao hai Bà Trưng khởi nghĩa? - Vì yêu nước, thương dân, căm thù giặc
tàn bạo đã giết hại ông Thi Sách và gâybao tội ác với nhân dân
H Tìm những chi tiết nói lên khí thế
của đoàn quân khởi nghĩa? - Hai Bà Trưng dội lên
+ Học sinh đọc thầm đoạn 4:
H Kết quả của cuộc khởi nghĩa như thế
nào?
- Thành trì của giặc lần lượt sụp đổ TôĐịnh trốn về nước Đất nước ta sạch bóngquân thù
H Vì sao bao đời nay nhân dân ta tôn
kính Hai Bà Trưng?
-Vì Hai Bà Trưng là người lãnh đạo nhândân giải phóng đất nước, là Hai vị anhhùng chống ngoại xâm đầu tiên trong lịchsử nước nhà
c Luyện đọc lại:
- GV đọc mẫu đoạn 1 – HS đọc lại
Lớp thi đọc – Nhận xét
Một học sinh khá, giỏi đọc toàn bài – nhận xét ghi điểm
KỂ CHUYỆN:
1 Giáo viên nêu nhiệm vụ:
- Dựa theo tranh minh họa, kể lại từng đoạn của câu chuyện: Hai Bà Trư ng
2 Hướng dẫn học sinh kể toàn bộ câu chuyện: Theo tranh
- Vài học sinh kể mẫu GV nhận xét, lưu ý HS kể đơn giản, ngắn gọn theosát tranh minh họa, cũng có thể kể khá sáng tạo thêm nhiều câu, chữ của mình
+ Kể từng đoạn trong nhóm, học sinh chọn một đoạn và kể
+ Học sinh tiếp nối nhau thi kể từng đoạn của chuyện theo các tranh
+ Một học sinh kể toàn truyện
+ Cả lớp và giáo viên nhận xét, bình chọn bạn kể hay nhất
* Củng cố, dặn dò:
Trang 4- H Câu chuyện này ca ngợi điều gì? (Ca ngợi tinh thần bất khuất, chống giặcngoại xâm của Hai Bà Trưng.
- Nhận xét tiết học
- Về nhà đọc lại bài, tập dựng hoạt cảnh theo nội dung câu chuyện
Chuẩn bị bài: Báo cáo kết qua tuần thi đua
-Môn: Toán: (Tiết 91) Bài: CÁC SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ
I MỤC TIÊU: - Giúp học sinh:
+ Nhận biết các số có bốn chữ số (các số đều khác 0)
+Bước đầu biết đọc, viết các số có bốn chữ số và nhận ra giá trị của các chữsố theo vị trí của nó ở từng hàng
+ Bước đầu nhận ra thứ tự của các số trong một nhóm các số có 4 chữ số
- Rèn kỹ năng đọc và viết số chính xác
-GDHS chăm chỉ tự giác trong học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Tấm bìa 100, 10, 1 ô vuông.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Kiểm tra: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
2 Dạy học bài mới :
a Giới thiệu bài: Hôm nay cô hương dẫn các em làm quen với các số có 4 chữ số
b Tìm hiểu bài:
* Giới thiệu số có bốn chữ số:
- HS lấy 1 tấm bìa quan sát nhận xét để
biết, mỗi tấm bìa có 10 cột, mỗi cột có 10
ô vuông, tấm bìa có 100 ô vuông
- HS xếp nhóm 1 có 10 tấm bìa, nhóm thứ 2 có
4 tấm bìa, nhóm thứ 3, 2 cột mỗi cột có 10 ôvuông (20 ô vuông), nhóm 4 có 3 ô vuông.Học sinh quan sát các hàng từ hàng đơn vị,
hàng chục, trăm, nghìn
- Giáo viên nêu số gồm 1 nghìn, 4 trăm, 2
chục, 3 đơn vị -Viết là: 1423 - Đọc: Một nghìn bốn trăm hai mươi ba
H Số 1423 là số có mấy chữ số? - Số 1423 là số có bốn chữ số
- GV cho học sinh nêu thứ tự của các số: - Chữ số 1 chỉ hàng nghìn, chữ số 4 chỉ hàng
trăm, chữ số 2 chỉ hàng chục, chữ số 3 chỉhàng đơn vị (và ngược lại)
Trang 5- GV hướng dẫn học sinh làm mẫu câu
a, học sinh tự làm vào phiếu đỗi phiếu
kiểm tra kết quả 1 em lên bảng làm Nhận
xét – bổ sung
1000 1000 1000 1000
100100100100
10101010
11
- Viết là: 3442
- Đọc là: Ba nghìn bốn trăm bốn mươi haiBài 2: HS đọc yêu cầu, Giáo viên hướng
dẫn mẫu, học sinh làm nháp, lên bảng
điểm kết quả Nhận xét bổ sung
59 47: Năm nghìn chín trăm bốn bảy
9174 : Chín nghìn một trăm bảy mươi tư
2835 : Hai nghìn tám trăm ba mươi lăm.Bài 3: 1 học sinh nêu yêu cầu, lớp làm vào
vở; thu một số vở chấm điểm, 3 HS lên
bảng làm, Nhận xét bổ sung
a 1984, 1985, 1986, 1987, 1988, 1989
b 2681, 2682,2683, 2684, 2685, 26ô0\hhhhôc 9512, 9513, 9514, 9515, 9516, 9517
3 Củng cố dặn dò:- Gọi HS đọc: 3594, 2378, 6984, 7963
- Nhận xét tiết học
- Về nhà làm tất cả các bài tập trong vở bài tập,
Chuẩn bị bài sau: Luyện tập
-Môn: Tự nhiên - Xã hội: (Tiết 37) Bài: VỆ SINH MÔI TRƯỜNG (TT)
I MỤC TIÊU:
- Sau bài học, học sinh biết:
+ Nêu tác hại của người và gia súc phóng uế bừa bãi đối với môi trường vàsức khoẻ con người
+ Những hành vi đúng để giữ cho nhà tiêu hợp vệ sinh
- Rèn thói quen không phóng uế bừa bãi đối với môi trường và sức khỏe con người
Trang 6- GDHS ý thức gữ vệ sinh cá nhân cũng như vệ sinh chúng nơi công cộng có những hành vị đúng để nhà tiêu hợp vệ sinh.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Các hình SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
-H Rác thải có hại như thết nào? (Trong các loại rác, có những loại rác dễ bịthối rữa và chứa nhiều vi khuẩn gây bệnh Chuột, gián, ruồi … Thường sống ở nơi
có rác Chúng là những con vật trung gian truyền bệnh cho con người.)
- H Cần làm gì để giữ vệ sinh nơi công cộng? (Không vứt rác bừa bãi nơicông cộng Chúng ta cần phải sử lý rác thải cho hợp lý để khỏi gây ô nhiểm môitrường)
-H Nêu cách xử lí rác của địa phương em?
+ Giáo viên nhận xét, đánh giá
2 Dạy học bài mới:
a Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu bài Vệ sinh môi trường
b Tìm hiểu bài:
* Hoạt động 1: Quan sát nhận xét
Nói, nhận xét những gì em thấy trong hình Các em khác nhận xét bổ sung.+ Thảo luận nhóm:
H Nêu tác hại của việc người và gia súc
phóng uế bừa bãi? - Gây mùi hôi, xuát hiện nhiều ruồi, muỗi … gây hại cho sức khỏe
H Hãy lấy một dẫn chứng cụ thể em đã
H Cần làm gì để tránh những hiện tượng
trên ? - Không được phóng uế bừa bãi, đi đại tiểu tiện đúng nơi quy định.+ Các nhóm trình bày các nhóm khác theo dõi nhận xét bổ sung
* Kết luận: Phân và nước tiểu là những chất cặn bã của quá trình tiêu hoá và bài tiết nướctiểu Chúng có mùi hôi và chứa nhiều mầm bệnh Vì vậy, chúng ta phải đi đại tiện và tiểu
tiện đúng nơi quy định, không để các loại vật như chó, mèo phóng uế bừa bãi
* Hoạt động 2: Biết được các loại nhà tiêu
và cách sử dụng hợp vệ sinh + Học sinh quan sát hình 3, 4 SGK.
- Chỉ và nói tên từng loại nhà tiêu có trong
hình
+ Thảo luận theo nhóm 4:
H Ở địa phương em thường sử dụng những
loại nhà tiêu nào?
- HS trả lời
H Bạn và những người trong gia đình cần
làm gì để nhà tiêu luôn sạch sẽ?
- Nếunhà vệ sinh tự hoại thì thường xuyên lâu chùi sạch sẽ, nếu nhà tiêu hai ngăn thì
Trang 7thường xuyên quét dọn , bỏ tro bếp hoặc mùn cưa lên trên sau khi đại tiểu tiện, giấy vệ sinh cho vào sọt rác.
H Đối với vật nuôi thì cần làm gì để phân vật
nuôi không gây ô nhiễm môi trường? - Chăn nhốt đúng nơi quy định.
* Kết luận: Dùng nhà tiêu hợp vệ sinh, xử lí phân người và phân động vật hợp lí sẽ góp phần chống ô nhiễm môi trường không khí, đất và nước
IV Củng cố, dặn dò :
H Chúng ta cần làm gì để bảo vệ môi trường? (Chúng ta cần giữ vệ sinh môitrường, không phóng uế bừa bãi gây ô nhiễm môi trường ảnh hưởng đến sức khoẻcon người)
- Nhận xét tiết học
Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau Vệ sinh môi trường (TT)
Thứ 3, ngày 28 tháng 12 năm 2010
Môn: Thể dục: (Tiết 37) Bài: TRÒ CHƠI: THỎ NHẢY
- rèn luyện thói quen thực hiện các thao tác đúng
- GD tham gia trò chơi một cách nhiệt tình tích cực
II ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:
- Địa điểm: Trên sân trường
- Phương tiện: Chuẩn bị còi
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP:
1 Phần mở đầu:
- Giáo viên tập trung lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học
- Cả lớp đứng vỗ tay và hát
- Chơi trò chơi: “Bịt mắt bắt dê”
- Giậm chân tại chỗ đếm theo nhịp
2 Phần cơ bản:
- Tiếp tục ôn các động tác rèn luyện tư thế cơ bản đã học:
+ Đi theo vạch kẻ thẳng, đi hai tay chống hông, đi kiễng gót, đi vượt chướngngại vật thấp, đi chuyển hướng phải trái (đội hình 4 hàng dọc)
Trang 8+ GV quan sát – nhắc nhỡ
- Làm quen với trò chơi: “Thỏ nhảy”
- Giáo viên nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi và làm mẫu: Bắt chướccách thỏ nhảy
- Học sinh chơi thử rồi, giáo viên theo dõi nhận xét
- Học sinh chơi, giáo viên hướng dẫn nhảy thẳng hướng động tác phải nhanh,mạnh, khéo léo, chân chạm đất nhẹ nhàng, hơi chùng gối
- Tổ chức HS thi đua nhóm nào có nhiều bạn nhảy nhanh, đúng về đích trướcnhóm đó thắng
3 Phần kết thúc:
- Đứng tại chỗ, vỗ tay và hát
- Giáo viên cùng học sinh hệ thống bài, nhận xét, khen những em thực hiệnđộng tác chính xác
- Nhận xét tiết học
- Về nhà ôn bài thể dục phát triển chung và các động tác rèn luyện tư thế cơ bản
-Môn: Toán: (Tiết 92) Bài: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU: - Giúp học sinh :
+ Củng cố về đọc, viết các số có bốn chữ số (mỗi chữ số đều khác 0)
+ Tiếp tục nhận biết thứ tự các số có bốn chữ số trong từng dãy số
+ Làm quen bước đầu với các số tròn nghìn từ 1000 đến 9000
- Rèn kỹ năng đọc nhanh đúng và thành thạo
- GD HS có ý thức tự giác trong học tập
II HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: Gọi HS lên bảng:
+ Giáo viên đọc học sinh viết số:
- Ba nghìn một trăm hai mươi bẩy (3127)
- Năm nghìn một trăm bảy mươi mốt (5171)
- Một nghìn một trăm hai mươi bảy (1127) + Giáo viên nhận xét, ghi điểm
2 Dạy học bài mới :
a Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài học
b Thực hành:
Bài 1: HS đọc yêu cầu thi làm nhanh
vào phiếu thu 10 phiếu nhanh nhất
Trang 9Nhận xét – bổ sung Tám nghìn năm trăm hai mươi bảy 8527
Chín nghìn bốn trăm sáu mươi hai 9460Một nghìnchín trăm năm mươi tư 1954Bốn nghìn bảy trăm sáu mươi lăm 4765Một nghìn chín trăm mười một 1911 Năm nghìn tám trăm hai mươi mốt 5821Bài 2: Viết (theo mẫu)
- Lớp làm vào giấy nháp;nêu miệng
kết quả.Nhận xét – bổ sung
1942 Một nghìn chín trăm bốn mươi hai
6358 Sáu nghìn ba trăm năm mươi tám
4444 Bốn nghìn bốn trăm bốn mươi bốn
8781 Tám nghìn bảy trăm tám mươi mốt
9246 Chín nghìn hai trăm bốn mươi sáu
7155 Bảy nghìn một trăm năm mươi lăm Bài 3: Học sinh nêu yêu cầu, GV
hướng dẫn Lớp làm bài vào vở thu
một số vở chấm điểm 3 HS lên bảng
làm Nhận xét – bổ sung
a 8650, 8651, 8652, 8653, 8654, 8655.
b 3120, 3121, 3122, 3123, 3124, 3125.
Bài 4 : Học sinhChia lớp thành 2 đội
thamgia trò chơi đội nào làm song
trước đúng là thắng
0 1000 2000 3000 4000 5000 6000 7000 8000 9000
VI Củng cố dặn dò :
H Bài hôm nay củng cố cho các em diều gì? (Củng cố về đọc, viết các số có bốn chữ số, nhận biết thứ tự các số có bốn chữ số trong từng dãy số, làm quen bước đầu với các số tròn nghìn từ 1000 đến 9000)
- Nhận xét tiết học
- Về nhà làm tất cả các bài tập trong vở bài tập
- Chuẩn bị bài sau Các số có bốn chữ số tiếp theo
-Môn: Chính tả: (Nghe - Viết) (Tiết 37)
Bài: HAI BÀ TRƯNG
I MỤC TIÊU:
- Rèn kỹ năng viết chính tả.
+ Nghe-viết đúng chính tả, trình bày đúng, đẹp đoạn văn: Hai Bà Trưng
+ Điền đúng vào chỗ trống tiếng bắt đầu bằng l/ n hoặc có vần iêt/ iêc Tìmđược các từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng l/ n hoặc có vần iêt/ iêc
- Rèn kỹ năng viết đúng, đẹp và nhanh
Trang 10- GDHS Ngồi viết đúng tư thế viết chữ rõ ràng sạch, đẹp.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở HS- nhận xét
2 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài: Hôm nay các em nghe viết một đoạn trong bài: Hai BàTrưng
b Hướng dẫn nghe - viết:
* Giáo viên đọc đoạn văn Hai học sinh đọc lại
H Bài chính tả có những tên riêng nào? - Hai Bà Trưng, Tô Định
H Các chữ Hai và chữ Bà trong bài Hai
Bà Trưng được viết như thế nào?
- viết hoa chữ cái đầu
GV giảng: Viết hoa để tỏ lòng tôn kính
* GV đọc bài cho HS viết vào vở
- Giáo viên đọc, học sinh dò lại bài
- Đổi vở chấm lỗi, thống kê lỗi
* Chấm, chữa bài:
- GV thu vở chấm, chữa để nhận xét
- HS viết bài , giáo viên theo dõi uốn nắn
c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Bài 2: Lựa chọn (câu b) HS đọc
yêu cầu làm bài vào vở bài tập, hai học
sinh lên bảng làm
- Nhận xét – bổ sung
Đi biền biệt Thấy tiêng tiếc Xanh biêng biếc
Bài 3: 1 học sinh đọc yêu cầu - lớp làm
bài vào vở, 3 học sinh lên bảng làm
- - Nhận xét – bổ sung
+ Chứa tiếng bắt đầu bằng l: lạ lùng, lungtung,
+ Chứa tiếng bắt đầu bằng n: nao nao, nônnóng, nóng nực,
+ Có vần iêt: miết, biết+ Có vần iêc: làm việc, liếc mắt, tiếc của
IV Củng cố, dặn dò:
- H Qua bài viết này em hay mác phải những lỗi nào:
- Về nhà các em viết lại những lỗi viết sai
- Nhẫnét tiết học
- Chuẩn bị bài sau: Trần Bình Trọng.
-Mộn: Đạo đức: (Tiết 19)
Trang 11Bài: ĐOÀN KẾT VỚI THIẾU NHI QUỐC TẾ
I MỤC TIÊU: - Học sinh biết được:
+ Trẻ em có quyền kết giao bạn bè, được tiếp nhận thông tin phù hợp, đượcgiữ gìn bản sắc dân tộc và được đối xử bình đẳng
+ Thiếu nhi thế giới đều là anh em, bạn bè, do đó cần phải đoàn kết giúp đỡlẫn nhau
- Học sinh tích cực tham gia vào các hoạt động giao lưu, biểu lộ tình đoàn kếtgiúp đỡ thiếu nhi quốc tế
- Học sinh có thái độ tôn trọng, thân ái, hữu nghị với các bạn thiếu nhi cácnước khác
II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN
- Các bài thơ, tranh ảnh
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Dạy học bài mới:
a Giới thiệu bài: Hôm nay học bài Đoàn kết với Thiếu nhi Quốc tế
* Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
- Tìm hiểu ý nghĩa của các hoạt động đó qua mỗi bức ảnh
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
* Kết luận: Các tranh ảnh và thông tin trên cho chúng ta thấy tình đoàn kếthữu nghị giữa thiếu nhi các nước trên thế giới Thiếu nhi Việt Nam cũng đã có rấtnhiều hoạt động thể hiện tình hữu nghị với thiếu nhi các nước khác Đó cũng làquyền của trẻ em được tự do kết giao với bạn khắp năm châu
* Hoạt động 2: Du lịch thế giới
- Giáo viên giao mỗi nhóm đóng vai trẻ em của một số nước: Lào, Thái Lan,Trung Quốc…
- Giới thiệu đôi nét về văn hoá của dân tộc đó Sau phần trình bày các nhómgiao lưu đặt câu hỏi cho nhóm
+ Hoạt động cả lớp:
H Em thấy trẻ em các nước trên thế
giới có những điểm gì giống nhau,
những điểm giống nhau đó nói lên điều
* Hoạt động 3: Thảo luận nhóm:
- Kể những việc làm thể hiện tình đoàn kết, hữu nghị với thiếu nhi quốc tế
Trang 12- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét bổ sung.
* Kết luận: Kết nghĩa với thiếu nhi quốc tế, tham gia các cuộc giao lưu, viếtthư, gửi ảnh, gửi quà cho các bạn, quyên góp ủng hộ thiên tai, chiến tranh
- Liên hệ bản thân: Những việc mà nhà trường, lớp đã làm để bày tỏ tìnhđoàn kết, hữu nghị
IV Củng cố.
- H Ở lớp, trường ta có những việc làm nào thể hiện tình hửu nghị với quốctế? (Quyên góp ủng hộ cácc bạn vùng bị thiên tai “động đất và sống thần…)
- Nhận xét tiết học
- Về nhà Sưu tầm tranh, truyện, về các hoạt động hữu nghị
- Vẽ tranh, làm thơ, về đề tài
Thứ tư, ngày 29 tháng 12 năm 2010
Môn: Tập đọc: (Tiết 57) Bài: BÁO CÁO KẾT QUẢ TUẦN THI ĐUA:
“NOI GƯƠNG CHÚ BỘ ĐỘI”
I MỤC TIÊU:
- Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
+ Đọc đúng các từ ngữ học sinh địa phương dễ viết sai do phát âm sai: noigương, làm bài, liên hoan,…
+ Đọc trôi chảy, rõ ràng, rành mạch từng nội dung, đúng giọng đọc một bảnbáo cáo
- Rèn kỹ năng đọc hiểu:
+ Hiểu nội dung một báo cáo hoạt động tổ, lớp Rèn cho học sinh thói quenmạnh dạn, tự tin, khi điều khiển một cuộc họp tổ, họp lớp
- GDHS mạnh dạn, tìm hiểu và tự điều khiển một cuộc họp tổ, lớp
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Viết sẵn nội dung cần luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
- 2 HS đọc lại bài Hai Bà Trưng.
H Vì sao bao đời nay nhân dân ta tôn
kính Hai Bà Trưng? -Vì Hai Bà Trưng là người lãnh đạo nhândân giải phóng đất nước, là Hai vị anh
hùng chống ngoại xâm đầu tiên trong lịchsử nước nhà
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
Trang 132 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài: Hôm nay tìm hiểu bài: Báo cáo kết quả
b Luyện đọc:
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài – HS đọc chú giải
- Học sinh nối tiếp nhau đọc mỗi em một câu cho đến hết bài GV theo dõi vàsửa lỗi cho học sinh
- Giáo viên chia đoạn
Đoạn 1: 3 dòng đầu
Đoạn 2: Nhận xét các mặt
Đoạn 3: Đề nghị khen thưởng
- Học sinh đọc nối tiếp nhau 3 đoạn Giáo viên giúp học sinh đọc ngắt nghỉhơi đúng
- Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm
- 2 học sinh thi đọc toàn bài
c Hướng dẫn tìm hiểu bài:
+ Học sinh đọc thầm toàn bài
H Theo em báo cáo trên là của ai? - Của bạn lớp trưởng
H Bạn đó báo cáo với những ai? - Với tất cả các bạn trong lớp về kết quả thi
đua của lớp trong tháng thi đua “Noi gươngchú bộ đội”
+ 1 học sinh đọc toàn bài
H Báo cáo gồm những nội dung nào? - Nêu nhận xét về mặt hoạt động của lớp:
Học tập, lao động, các hoạt động khác Cuốicùng là đề nghị khen thưởng những tập thể,cá nhân, tổ gương mẫu
H - Báo cáo thi đua trong tuần để làm gì? -Để thấy lớp thực hiện tuần thi đua vừa qua
như thế nào/ Tổng kết những thành tích củalớp, của tổ, của cá nhân đạt được trong thángthi đua vừa qua, nêu những khuyết điểm cònmắc để sửa chữa/ Để biểu dương những tậpthể và cá nhân hưởng ứng tích cực phongtrào thi đua
d Luyện đọc lại: Trò chơi Gắn đúng vào nội dung báo cáo
- Bốn học sinh dự thi nghe hiệu lệnh mỗi em gắn nhanh băng chữ thích hợpvào tiêu đề
- Cả lớp bình chọn bầu bạn thắng cuộc
3 Củng cố, dặn dò:
Trang 14- H Qua bài này em rút ra được điều gì cho bản thân? (Cần phải mạnh dạn tựtin khi tham gia cuộc họp tổ , họp lớp).
- Nhận xét tiết học
- Về nhà học đọc lại báo cáo
- Chuẩn bị bài tuần sau
-Môn: T ốn : (Tiết 93) Bài: CÁC SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ (Tiếp theo)
I MỤC TIÊU: - Giúp học sinh:
+ Nhận biết các số có bốn chữ số (trường hợp chữ số hàng đơn vị, hàng chục,hàng trăm là không)
+ Đọc viết số có bốn chữ số dạng nêu trên và nhận ra chữ số không còn dùngđể chỉ không có đơn vị nào ở hàng nào đó của số có bốn chữ số
+ Tiếp tục nhận ra thứ tự các số trong một nhóm các số có bốn chữ số
- Rèn kỹ năng đọc, viiết và nhận ra thứ tự các số trong một nhóm các số cóbốn chữ số
- GDHS tính chính sác, tích cực trong học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Bảng phụ.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên đọc, học sinh viết số :
Một nghìn bốn trăm hai mươi bảy: 1427
Năm nghìn một trăm sáu mươi hai: 5162
Chín nghìn năm trăm bốn mươi lăm: 9545
- Giáo viên nhận xét – ghi điểm
2 Dạy học bài mới:
a Giới thiệu bài: Để củng cố lại cách đọc, viết và nhận biết thứ tự các sốtrong một nhóm các số có bốn chữ số; Hôm nay tiếp tục học bài Các số có bốn chữsố tiếp theo
b Giới thiệu số có bốn chữ số trường hợp có chữ số 0:
- Học sinh quan sát bảng bài học rồi tự viết và đọc số: (hướng dẫn học sinhđọc từ trái sang phải)
Viết số: 2 nghìn, 0 trăm, 0 chục, 0 đơn vị (2000)
Đọc số: Hai nghìn
Hàng
Trang 152 7 0 0 2700 Hai nghìn bảy trăm
làm vào phiếu, đổi phiếu kiểm tra
kết quả, 3HS lên bảng làm
- Nhận xét – bổ sung
a 561656175618 5619 5620 5621
b 8009801080118012 5613 5614
c 6000 600160026003 60046005
Bài 3: HS nêu đặc điểm của dãy số
Lớp làm vào vở , HS lên bảng làm
- Nhận xét – bổ sung
a 3000, 4000, 5000, 6000, 7000, 8000.
b 9000, 9100, 9200, 9300, 9400, 9500.
c 4420, 4430, 4440, 4450, 4460, 4470.
3 Củng cố dặn dò :
- H Bài hôm nay củng cố cho các em nội dung kiễn thức gì? (đọc, viiết vànhận ra thứ tự các số trong một nhóm các số có bốn chữ so)á
- Nhận xét tiết học
- Về nhà làm tất cả các bài tập trong vở bài tập
Chuẩn bị bài sau: Các số có bốn chữ số (TT) -
Môn: Luyện từ và câu: (Tiết 19)
Bài: NHÂN HOÁ
ÔN CÁCH ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI: KHI NÀO?
I MỤC TIÊU:
- Nhận biết được hiện tượng nhân hoá, các cách nhân hoá
+ Ôn tập cách đặt và trả lời câu hỏi: Khi nào?
- Rèn kỹ năng nhận biết hiện tượng nhân hoá, các cách nhân hoá và cách đặt và trả lời câu hỏi: Khi nào?
- GDHS suy nghĩ, tự giác trong học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Dạy học bài mới:
Trang 16a Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài học
b Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1: Học sinh đọc yêu cầu
- Thảo luận theo nhóm đôi trả
lời
Lớp làm vở bài tập, Hs lên
bảng làm
- Nhận xét – bổ sung
Con đom đóm được gọi bằng
Tính nết
Hoạt động của đom
đóm
cần Lên đèn, đi gác, đi rấtêm, lo cho người ngủ.Bài 2: 1 học sinh đọc yêu cầu
- HS đọc bài Anh Đom Đóm
- Gọi HS nêu miệng, Lớp – GV
nhận xét – bổ sung
Tên các con vật
Các con vậtđược gọibằng gì?
Các con vật được tả như
người.
Cò BợVạc
chịthím
Ru con: Ru hỡi ! Ru hời/Hỡi bé tôi ơi/ ngủ cho ngongiấc
Lặng lẽ mò tôm
Bài 3: 1 học sinh đọc yêu cầu,
GV hướng dẫn Lớp làm vở bài
tập 3 học sinh lên bảng làm.
- Nhận xét – bổ sung
a Anh Đom Đóm lên đèn đi gác Khi trời đã tối
b Tối mai, anh Đom Đóm lại đi gác
c Chúng em học bài thơ Anh Đom Đóm Trong học kì I
Bài 4: 1 học sinh đọc yêu cầu:
- lớp làm vở nháp, gọi HS nêu
miệng Nhận xét – bổ sung
a Lớp em bắt đầu học kì II từ ngày 1/01/09
b Ngày 31 tháng 5 học kì II kết thúc
c Chúng em được nghỉ hè vào đầu tháng sáu
3 Củng cố dặn dò:
- Gọi vài học sinh tả con vật, cây cối bằng vốn từ để gọi hoặc tả người
- Giáo viên nhận xét giờ học
- Về nhà xem lại bài, chuẩn bị bài sau
-Thứ 5, ngày 30 tháng 12 năm 2010
Môn: Toán: (Tiết: 94)
Bài: SỐ 10 000 – LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
- Nhận biết số 10 000 (mười nghìn hoặc một vạn)
+ Củng cố về các số tròn nghìn, trăm, chục và thứ tự các số có bốn chữ số
Trang 17- Reøn kyõ naíng: Nhaôn bieât soâ 10 000, caùc soâ troøn nghìn, traím, chúc vaø thöù töï caùc soâ coù boân chöõ soâ chính xaùc.
- GD HS tích cöïc trong hóc taôp
II ÑOĂ DUØNG DÁY - HÓC:
- 10 taâm bìa coù vieât soâ 10 000
III HOÁT ÑOÔNG DÁY - HÓC:
1 Kieơm tra baøi cuõ :
- 1 hóc sinh leđn bạng vieât caùc soâ thaønh toơng:
8845 = 8000 + 800 + 40 + 5
7421 = 7000 + 400 + 20 + 1
- Giaùo vieđn kieơm tra vôû baøi taôp chaâm ñieơm, nhaôn xeùt
2 Dáy hóc baøi môùi:
a Giôùi thieôu baøi: Neđu múc tieđu baøi hócb.Tìm hieơu baøi:
* Giôùi thieôu soâ 10 000: GV ñính bạng 8 taâm bìa coù ghi soâ 1000, HS ñeâm
H Coù bao nhieđu taâm nghìn? 8 nghìn
H Taùm nghìn theđm moôt nghìn
laø maây nghìn? + Hóc sinh ñóc
soâ
9 nghìn+ Chín nghìn
- Giaùo vieđn giại thích: - Möôøi nghìn hay coøn ñóc laø moôt ván
H Soâ 10 000 laø soâ coù maây chöõ
C Thöïc haønh:
+ Baøi 1: HS ñóc yeđu caău, laøm
baøi vaøo giaây nhaùp, GV gói 1
em neđu keât qua; 1 em vieât soậ.-
Nhaôn xeùt - boơ sung
1000, 2000, 3000, 4000, 5000, 6000, 7000, 8000,
9000, 10 000
Trang 18+ Bài 2: Học sinh đọc yêu cầu:
lớp làm vào phiếu, đổi phiếu
kiểm tra kết quả.HS lên bảng
làm
- Nhận xét - bổ sung
Các số tròn trăm từ 9300 đến 9900 là:
9300, 9400, 9500, 9600, 9700, 9800, 9900
+ Bài 3: Học sinh đọc yêu cầu,
thi làm nhanh thu 10 bài chấm
điểm,
HS lên bảng làm
- Nhận xét - bổ sung
Các số tròn chục là: 9940,9950, 9960, 9970, 9980,9990
IV Củng cố dặn dò:
H Số 10 000 là số có mấy chữ số? (5 chữ số)Hqua bài này em nắm được nội dung kiến thức gì? (Nhận biết số 10 000, các số tròn nghìn, trăm, chục và thứ tự các số có bốn chữ số)
Nhận xét tiết học
- Về nhà làm bài tập trong vở bài tập
-Chuẩn bị bài sau Số 10 000 – LUYỆN TẬP (tt)
-Chính tả: (Nghe - viết)
TRẦN BÌNH TRỌNG
I MỤC TIÊU:
-Rèn kỹ năng viết chính tả:
+Nghe - viết đúng chính tả bài Trần Trọng Bình Biết viết hoa đúng các tênriêng, các chữ cái đầu câu trong bài Viết đúng dấu câu: dấu hai chấm, dấu phẩy,dấu ngoặc kép Trình bày rõ ràng , sạch sẽ
+ Làm đúng bài tập điền vào chỗ trống (phân biệt l/n hoặc có vần iêt/ iêc)
- GD HS viết đẹp, trình bày rõ ràng
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Bảng phụ.
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: Học sinh viết bảng con: thương tiếc, thời tiết, liên hoan,
náo nức Giáo viên nhận xét sửa sai.
2 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài: Hôm nay các em luyện viết bài: Trần Bình Trọng
b Hướng dẫn nghe - viết:
+ GV đọc bài văn Hai hs đọc lại
H Khi giặc dụ dỗ phong tước vương, Trần -“Ta thà làm … làm vương đất Bắc”
Trang 19Bình Trọng đã khảng khái trả lời trả lời ra
H Những chữ nào phải viết hoa? -Tên riêng, chữ cái đầu câu
H Câu nào được đặt trong dấu ngoặc kép,
- HS viết đúng:
- HS viết bảng con các từ dễ viết sai
Nhận xét – sữa chửa
- Trần Bình Trọng, sa vào, dụ dỗ, tướcvương
* GV đọc bài cho học sinh viết vào vở:
- Giáo viên đọc, theo dõi uốn nắn
- Giáo viên đọc, học sinh dò lại bài - Học sinh viết bài- Đổi vở chấm lỗi, thống kê lỗi
* Chấm, chữa bài:
- GV thu vở chấm, chữa để nhận xét
c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Bài 2: Lựa chọn (câu b):
- Lớp làm bài vào vở bài tập, HS lên bảng
làm Nhận xét bổ sung - Các từ cần điền: biết tin, dự tiệc, tiêudiệt, công việc, chiếc cặp da, phòng tiêu,
đã diệt
IV Củng cố, dặn dò:
H Em hiểu câu nói của Trần Bình Trọng như thế nào?
- Nhận xét tiết học
- Về nhà các em viết lại những lỗi viết sai
- Chuẩn bị bài sau: Ở lại với chiến khu
-Môn: Tập viết: (Tiết 19) Bài: ÔN CHỮ HOA N (Tiếp theo)
I MỤC TIÊU:
- Củng cố cách viết chữ hoa N (nh) Viết đúng mẫu, đều nét và lối chữ đúng
quy định thông qua bài tập ứng dụng
+ Viết tên riêng và câu ứng dụng bằng cỡ chữ nhỏ
- Rèn kỹ năng viết chữ hoa N (nh) đúng mẫu, đều nét.
-GDHS rèn chữ viết
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
Trang 20- Mẫu chữ viết hoa: N
- Tên riêng Nhà Rồng và câu ứng dụng:
“Nhớ sông Lô, nhớ phố Ràng
Nhớ từ Cao Lạng, nhớ sang Nhị Hà”
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HOC:
1 Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh :
2 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài học
b Hướng dẫn viết trên bảng con:
* Luyện tập viết chữ Hoa
H Em tìm các chữ hoa có trong bài? N, R.
- Giáo viên viết mẫu chữ: N kết hợp
nhắc lại cách viết từng chữ
- Học sinh tập viết bảng con
* Luyện viết từ ứng dụng:
- Học sinh đọc từ ứng dụng, tên riêng Nhà Rồng
- Giáo viên giới thiệu: Nhà Rồng là bến cảng ở TP Hồ Chí Minh, năm
1911 Bác Hồ ra đi tìm đường cứa nước từ bếncảng này
- Học sinh tập viết bảng con
Nhớ từ Cao Lạng, nhớ sang Nhị Hà.
- Giáo viên giới thiệu: - Sông Lô chảy qua các tỉnh Hà Giang, Tuyên
Quang, Phú Thọ
- Nhị Hà tên gọi khác của sông Hồng Đó là cácđịa danh lịch sử, những chiến công của quân vàdân ta
- Học sinh tập viết bảng con
c Hướng dẫn viết vào vở tập viết:
Giáo viên quan sát, uốn nắn
- Thumột số vở chấm điểm – Nhận xét
+ Viết chữ N một dòng+ Viết chữ: R một dòng
+ Viết tên riêng: Nhà Rồng 2 dòng
+ Viết câu tục ngữ: 2 lần
IV Củng cố và dặn dò:
Trang 21H Qua bài này giúp em biết thêm điều gì? (cách viết chữ hoa N (nh)và một số
địa danh trong nước)
- Nhận xét tiết học
- Về nhà luyện viết và học thuộc lòng câu tục ngữ
-Môn: Tự nhiên – Xã hội: (Tiết38) Bài: VỆ SINH MÔI TRƯỜNG (tiếp theo)
I MỤC TIÊU : - Sau bài học học sinh biết :
+Nêu được vai trò của nước sạch đối với sức khoẻ
+ Cần có ý thức và hành vi đúng, phòng tránh ô nhiễm môi nguồn nước đểnâng cao sức khoẻ cho bản thân và cộng đồng
+ Giải thích được vì sao cần phải xử lí nước thải
- GDHS dùng nước, sử dụng nước, xử lý nước hợp lý, vệ sinh
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Các hình sách giáo khoa trang 72, 73
III HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu tác hại của người và gia súc phóng uế bừa bãi? (gây ô nhiễm môitrường, ảnh hưởng đến sức khoẻ con người)
- Em cần làm gì để nhà tiêu luôn sạch sẽ?
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
2 Dạy học bài mới :
a Giới thiệu bài: Hôm nay tiếp tục học bài vệ sinh môi trường
* Hoạt động 1: Quan sát tranh thảo
luận theo nhóm 4:
H Hãy nói và nhận xét những gì bạn
thấy trong hình, theo bạn hành vi nào
đúng, hành vi nào sai ?
- Hình 3,4 hành vi đúng hợp vệ sinh
- Hình 2,3 hành vi không hợp vệ sinh, gây ô nhiểm nguồn nước
H Hiện tượng trên có xẩy ra nơi bạn
H Trong nước thải có gì gây hại cho
sức khoẻ con người ?
- Chứa nhiều chất bẩn, đọc hại và gây vi khuẩn
H Theo bạn các nước thải ở gia đình,
bệnh viện, nhà máy cần cho chảy đi
đâu?
- Đổ vào hệ thống thoát nước chung
Trang 22* Kết luận: Trong nước thải có nhiều chất đọc hại, các vi
khuẩn gây bệnh Nếu để nước chưa xử lí thường xuyên chảy vào ao, hồ, sông ngòi làm cho nguồn nước bị ô nhiễm, làm chết cây cối và sinh vật sống trong nước
* Hoạt động 2: Thảo luận về cách xử
lí nước thải hợp vệ sinh
H Nước thải của gia đình và địa
phương em chảy vào đâu? Xử lí như
vậy có hợp vệ sinh không?
- HS tả lời
H - Nêu cách xử lí như thế nào hợp
vệ sinh? Không ảnh hưởng đến môi
trường xung quanh?
- HS nêu
+ Học sinh quan sát hình 3, 4 SGK trả
lời câu hỏi :
H - Theo bạn, hệ thống cống nào
hợp vệ sinh ? Tại sao?
- Hệ thống cống H4 hợp vệ sinh hơn vì dược che đậy hợp lý
- Theo em, nước thải có cần được xử
lí không?
- Cần đưa vào một hệ thống thoát nước chung
thải công nghiệp trước khi cho đổ vào hệ thống thải chung là cần thiết
IV Củng cố dặn dò :
H Tại sao cần phải xử lý nước thải? (Cần xử lí nước thải hợïp vệ sinh không gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến sức khoẻ con người)
- Nhận xét tiết học
- Về nhà xem lại bài chuẩn bị bài sau ôn tập
Trang 23- Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, triển khai đội hình để tập bàithể dục phát triển chung Yêu cầu thực hiện thuần thục kĩ năng này ở mức tương đốichủ động.
+ Chơi trò chơi: “Thỏ nhảy” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi ở mứcbắt đầu có sự chủ động
- Rèn kỹ năng tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm soố chinhá sác, nhanhchống, chới trò chơi tích cực vui vẽ
- GD HS hanh thichd tập thể dục để rèn sức sức khỏe
II ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG TIỆN:
Sân trường, còi, dụng cụ, kẻ sẵn vạch chơi
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP:
1 Phần mở đầu:
- Giáo viên tập trung lớp, phổ biến nội dung yêu cầu của giờ học
- Học sinh chạy thành một hàng dọc quanh sân theo nhịp hô của giáo viên
- Trò chơi: “Chui qua hầm”
2 Phần cơ bản:
- Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số(đội hình 4 hàng dọc, thực hiện
2 lần)
+ Tập theo tổ, các bạn trong tổ thay nhau điều khiển, giáo viên theo dõi sửa sai.+ Cả lớp tập liên hoàn các động tác(2 lần)
- Chơi trò chơi: Thỏ nhảy
+ Học sinh khởi động các khớp
- Giáo viên nêu cách chơi và yêu cầu chơi
- Học sinh chơi, giáo viên theo dõi hướng dẫn
3 Phần kết thúc:
- Học sinh đi thành hàng dọc theo vòng tròn, vừa đi vừa thả lỏng, hít thật sâu
- Giáo viên cùng học sinh hệ thống lại bài
- Về nhà ôn lại động tác rèn luyện tư thế cơ bản
Môn: Toán: (Tiết 95) Bài: SỐ 10 000 – LUYỆN TẬP (tt)
I MỤC TIÊU: - Giúp học sinh: Củng cố về các số tròn nghìn, trăm, chục và thứ tự
các số có bốn chữ số
- Rèn kỹ năng về các số tròn nghìn, trăm, chục và thứ tự các số có bốn chữ số
nhanh chống và chính xác
- GDHS hanh thích học toán, tích cực trong học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
Trang 24- 10 tấm bìa có viết số 10 000.
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ :
- 1 học sinh lên bảng viết các số thành tổng:
8845 = 8000 + 800 + 40 + 5
7421 = 7000 + 400 + 20 + 1
- Giáo viên thu vở chấm, nhận xét
2 Dạy học bài mới:
a Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài học
b Giới thiệu số 10 000:
- Giáo viên đính bảng 8 tấm bìa có ghi
số 1000, học sinh đếm
H Tám nghìn thêm một nghìn là mấy
nghìn? + Học sinh đọc số: - 9 nghìn- Chín nghìn
H Chín nghìn thêm một nghìn nữa là
mấy nghìn? + Học sinh đọc số - 10 000 nghìn- Mười nghìn
- Giáo viên giảng thêm: - Mười nghìn hay còn đọc là một vạn
H Số 10 000 là số có mấy chữ số? - 5 chữ số
* Thực hành:
+ Bài 1: HS đọc yêu cầu, Lớp giấy
nháp, 1 HS đọc, 1 em viết số
- Nhận xét – bổ sung
1000, 2000, 3000, 4000, 5000, 6000, 7000, 8000,
9000, 10 000
+ Bài 2: Học sinh đọc yêu cầu, thi làm
nhanh thu 10 bài chấm điểm, HS lên
bảng làm, Nhận xét – bổ sung
Các số tròn trăm từ 9300 đến 9900 là:
9300, 9400, 9500, 9600, 9700, 9800, 9900
+ Bài 3: Học sinh đọc yêu cầu, Lớp
làm vào gấy nháp, HS lên bảng làm
- Nhận xét – bổ sung
Các số tròn chục là: 9940,9950, 9960, 9970,
9980, 9990
+ Bài 4: Học sinh đọc yêu cầu, Lớp
làm vào phiếu, đổiphiếu kiểm tra kết
quả, HS lên bảng làm
- Nhận xét – bổ sung
Các số từ 9995 đến 10 000: 9995,9996,9997,9998, 9999,10 000
+ Bài 5: Học sinh đọc yêu cầu, Lớp
làm vào vở, thu một số vở chấm điểm,
HS lên bảng làm
Số liền trước Số ở giữa Số liền sau
2664 2001
2665 2002
2666 2003
Trang 25- Nhận xét – bổ sung 1998
9998
6889
1999 9999
6890
2000
10 000
6891
IV Củng cố dặn dò:
- H Bài hôm nay củng cố cho các em điều gì? (Củng cố về các số tròn nghìn, trăm, chục và thứ tự các số có bốn chữ số)
- Nhẫnét tiết học
- Về nhà làm tất cả các bài tập trong vở bài tập Chuẩn bị bài sau
- GDHS Yêu thích văn học, ham đọc sách có vốn từ
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Tranh minh hoạ truyện
- Bảng phụ viết sẵn câu hỏi gợi ý kể chuyện
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Dạy học bài mới:
a Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài học
b Hướng dẫn học sinh nghe - kể chuyện:
Bài 1: 1 học sinh đọc yêu cầu
- Giáo viên giới thiệu: Phạm Ngũ Lão là một vị tướng giỏi thời nhà Trần, có nhiều công laotrong hai cuộc kháng chiến chống quân Nguyên, ông sinh năm 1256 và mất năm 1320, quê
ở làng Phù Ủng
- Giáo viên kể chuyện(2 lần)
H Truyện có những nhân vật nào ? - Chàng trai, Trần Hưng Đạo, những người lính
H Chàng trai ngồi bên vệ đường làm
gì?
- Ngồi đan sọt
H Vì sao quân lính đâm giáo vào đùi
chàng? - Vì chàng mải đan sọt không nhận thấy kiệu củaTrần Hưng Đạo đến Quân lính mở đường tức giận
Trang 26lấy giáo đâm vào đùi chàng trai để chàng tỉnh ra rờikhỏi chỗ ngồi
H Vì sao Hưng Đạo đưa chàng về
kinh đô?
- Vì Hưng Đạo mến trọng chàng trai giàu lòng yêunước, có tài, mải nghĩ việc nước đến nỗi giáo đâmchảy máu vẫn chẳng biết đau, nói rất trôi chảy việcdùng binh
- Học sinh tập kể: Kể theo nhóm, giáo viên theo dõi hướng dẫn
- Kể trước lớp:
- Gv và cả lớp theo dõi nhận xét
- 4 học sinh kể toàn bộ câu chuyện,
().- Kể chuyện theo vai:
- Nhận xét – bổ sung
3 học sinh đóng vai Chàng trai, Hưng Đạo, ngườidẫn chuyện kể lại toàn bộ câu chuyện,
Bài 2: 1 học sinh đọc yêu cầu
- Giáo viên gợi ý hướng dẫn làm, học sinh làm bài vào vở bài tập
- Vài học sinh đọc bài viết của mình, giáo viên và cả lớp theo dõi nhận xét bổ sung
IV Củng cố dặn dò :
Gọi2 HS kể lại câu chuyện – nhận xét tuyên dương
- Khen những học sinh kể chuyện hay làm bài tốt
- Giáo viên nhận xét tiết học,
- Về nhà tập kể lại câu chuyện Viết lại bài hoàn chỉnh hơn
-Môn: Thủ công: (Tiết 19) Bài: ÔN TẬP CHƯƠNG II: CẮT, DÁN CHỮ CÁI ĐƠN GIẢN
I MỤC TIÊU :
- Học sinh củng cố lại cách cắt ,dán các chữ cái đơn giản
- Rèn kỷ năng cắt, dán chữ cái đúng quy trình kĩ thuật
- GDHS hứng thú với giờ học cắt ,dán chữ cái đơn giản
II CHUẨN BỊ:
- Mẫu chữ cái
- Giấy màu, kéo, hồ dán
- Tranh quy trình gấp, cắt, dán
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1 Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh:
2 Dạy - học bài mới :
a Giới thiệu bài: Hôm nay ôn tập Cắt, dán chữ đơn giản
b Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh:
* Hoạt động 1: Quan sát nhận xét
Trang 27H Trong chương các em đã học cắt dán các chữ
cái nào?
- Chữ I, U, H, V, E
H Học sinh quan sát nhận xét về các chữ cái? - Chữ I cao 5 ô, rộng 1ô
- Chữ U cao 5 ô, rộng 3ô
- Chữ H cao 5 ô, rộng 3ô
- Chữ V cao 5 ô, rộng 3ô
- Chữ E cao 5 ô, rộng 2,5ô
* Hoạt động 2: Hướng dẫn mẫu:
- Giáo viên treo tranhh quy trình các bước thực
hiện, nêu các bước thực hiện cắt, dán hình
- Học sinh nhắc lại, giáo viên và xả lớp theo dõi
* Hoạt động 3: Thực hành cắt, dán
- Yêu cầu hs nhắc lại các thao tác cắt, dán chữ
- GV theo dõi hướng dẫn giúp đỡ những học HS còn lúng túng
* Hoạt động 4: Trình bày sản phẩm
- Tổ chức cho học sinh trưng bày sản phẩm, nhận xét , đánh giá sản phẩm
- Lớp - Giáo viên nhận xét
IV Dặn dò :
- Giáo viên nhận xét sự chuẩn bị và tinh thần học tập của học sinh
- Về nhà ôn lại cách cắt, dán các chữ cái đơn giản
- Giáo viên nhận xét giờ học
-Giáo dục HS có ý thức trong học tập và sinh hoạt
- Nắm được kế hoạch tuần thứ 20
II- LÊN LỚP :
1- Nội dung sinh hoạt: Sơ kết các hoạt động trong tuần
* Ưu điểm:
- Đa số các em chăm ngoan, lễ phép , đi học chuyên cần
- Thực hiện tốt nề nếp
Trang 28- Bên cạnh đó còn một vài em đã biết giúp đỡ bạn trong học tập.
- Hầu hết các em chăm học, trong lớp chú ý xây dựng bài sôi nổi
* Tồn tại:
- Một số em chưa chú ý nghe giảng, còn nói chuyện riêng trong giờ học
* Các hoạt động khác :
- Xếp hàng ra về nghiêm túc, khoảng cách đều, đẹp
- Trong tuần các em thực hiện tốt 4 nhiệm vụ của người học sinh
- Giữ gìn vệ sinh cá nhân sạch sẽ
2- Thông qua kế hoạch tuần thứ 20:
- Nhắc nhở HS học bài và làm bài đầy đủ trước khi đến lớp
- Đảm bảo an ninh học đường và an toàn giao thông.họp phụ huynh ngày chủnhạt
Tuần thứ 20
Ở lại với chiến khu
Điểm ở giữa Trung điểm của đoạn thẳng
Ơn tập: Xã hội.Đồn kết với thiếu nhi Quốc tế (tt)
Ơn Đội hình, đội ngũ
Luyện tập
Ở lại với chiến khu
Đồn kết với thiếu nhi Quốc tế (tt)
Ơn chữ hoa N (tiếp theo)
Luyện tập
Trên đường mịn Hồ Chí Minh
Thực vật