1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giao an lop 2 Tuan 17

34 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bạn Trong Nhà
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2011
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 86,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Củng cố, dặn dò: 3’  GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS viết sạch,đẹp, làm đúng các bài tập chính tả.. Kể chuyện TÌM NGỌC.[r]

Trang 1

(Từ ngày 10 -14/12/2011) Chủ điểm: Bạn trong nhà

- Đọc trơn cả bài Biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phảy, giữa các cụm từ

- Biết đọc truyện bằng giọng kể nhẹ nhàng, tình cảm; nhấn giọng các từ ngữ kể về sự thông minh và tình nghĩa của Chó, Mèo

2 Rèn kỹ năng đọc hiểu:

- Hiểu nghĩa các từ ngữ: Long Vương, thợ kim hoàn, đánh tráo

- Hiểu ý nghĩa truyện: khen ngợi những vật nuôi trong nhà tình nghĩa, thông minh, thực sự là bạn của con người

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 2

- Giọng đọc nhẹ nhàng, tình cảm; khẩn

trương, hồi hộp ở các đoạn 4,5; nhấn giọng ở

các từ ngữ kể về sự thông minh và tình nghĩa

của Chó Mèo với chủ

* Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải

nghĩa từ:

- Luyện đọc từng câu: (8’)

+ Hướng dẫn đọc từ khó: bỏ tiền, thả rắn,

toan rỉa thị

- Luyện đọc từng đoạn trước lớp: ( 8’)

+ HS đọc nối tiếp nhau cho đến hết bài

+ Luyện đọc câu:

Xưa / có chàng trai thấy một bọn trẻ định

giết con rắn nước / liền bỏ tiền ra mua,/ rồi

thả rắn đi.//Không ngờ / con rắn ấy là con

của Long Vương.//

Mèo liền nhảy tới / ngoạm ngọc / chạy

biến.//

Nào ngờ,/ vừa đi một quãng thì có con quạ

sà xuống / đớp ngọc / rồi bay lên cây cao.//

+ Giải nghĩa từ mới: rắn nước(loài rắn lành,

sống dưới nước, thân màu vàng nhạt có đốm

đen, ăn ếch nhái)

c) Hướng dẫn tìm hiểu bài

- Do đâu chàng trai có viên ngọc quý?

- Chàng cứu con rắn ước- Con rắn

ấy là con của Long Vương - LongVương tặng chàng viên ngọc quý

- Một người thợ kim hoàn đánh tráoviên ngọc khi biết đó là viên ngọcquý

+ Mèo bắt một con chuột đi tìmngọc Con chuột tìm được

Trang 3

+ Ở nhà người thợ kim hoàn, Mèo nghĩ ra kế

gì để lấy lại viên ngọc?

+ Khi ngọc bị cá đớp mất, Mèo và Chó đã

làm cách nào để lấy lại ngọc?

+ Khi ngọc bị quạ cướp mất, Mèo và Chó đã

làm cách nào để lấy lại ngọc?

- Tìm trong bài những từ khen ngợi Mèo và

+ Mèo nằm phơi bụng vờ chết Quạ

sà xuống toan rỉa thịt, Mèo nhảy xổlên vồ Quạ van lạy, trả lại ngọc

- Thông minh, tình nghĩa

HS thi đọc lại truyện - Cả lớp và GVbình chọn người kể hay nhất

- Chó và Mèo là những con vật nuôitrong nhà rất tình nghĩa, thông minh,thực sự là bạn của con người

- Bảng ghi sẵn nội dung bài học

III- HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1 Ổn định: (1’)

2 Bài cũ: (4’)

- HS1: Đọc bảng trừ 11, 12 trừ đi một số - Kiểm tra 3HS.

ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ

Trang 4

- Khi đặt tính cần lưu ý điều gì?

- Dạng toán nhiều hơn-

- Muốn tình số hạng chưa biết ta làm thế

? Vì sao kết quả của 9 + 7 và 7+ 9 bằng nhau?

? Vì sao khi biết tổng là 16 thì có thể ghi ngay

- Lấy tổng trừ đi số hạng kia

- Lấy số bị trừ trừ đi hiệu

- HS nhắc lại

- Nêu yêu cầu.

- Thực hiện – Nêu kết quả;

- Khi đổi chỗ các số hạng trong một

tổng thì tổng không thay đổi

- Khi lấy tổng trừ đi số hạng này thì

sẽ được số hạng kia 9 và 7 là sốhạng, 14 là tổng của 9 + 7

Nêu yêu cầu.– 3HS lên bảng Làm bảng con

Trang 5

+7-Ta có thể ghi ngay kết quả là 17.

Nêu yêu cầu 1HS lên tóm tắt

-Lớp TT bảng con Giải:

- Số cây lớp 2B trồng được là:

48 + 12 = 60 (cây) Đáp số: 60 cây

- Nêu yêu cầu – Tự làm – Trả lời

72 + = 72 85 - = 85 -

- Vì sao cần giữ gìn trật tự, vệ sinh nơi công cộng

- Cần làm gì để giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng

2 Biết giữ gìn trật tự, vệ sinh nơi công cộng

3 Có thái độ tôn trọng những quy định về trật tự, vệ sinh nơi công cộng

* Giáo dục cho HS có ý thức bảo vệ môi trường

II- ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:

- Một số dụng cụ để sắm vai và các câu hỏi

III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Ổn định: (1’)

2 KTBC: (4’)

- Kiểm tra một số vở BTĐĐ- Nhận xét

3 Bài mới: (27’)

* Hoạt động 1: Vệ sinh vườn trường.

- Dọn vệ sinh ngoài sân trường

00

Trang 6

- Phân công nhiệm vụ rõ ràng cho từng tổ.

- Nhắc nhở HS khi dọn vệ sinh vườn trường

không nên hái hoa, dẫm lên cây cỏ trong

vườn trường vì như vậy sẽ mất đi cảnh quang

của ngôi trường, kể cả những nơi công

cộng-Làm như vậy là giữ vệ sinh nơi công cộng

góp phần BVMT

Kết luận: Mọi người đều phải giữ gìn trật tự,

vệ sinh nơi công cộng Đó là nếp sống văn

minh giúp cho công việc của mỗi người được

thuận lợi, môi trường trong lành, có lợi cho

sức khoẻ

* Hoạt động 2: Vẽ tranh.

Chủ đề: Bảo vệ môi trường

- Yêu cầu mỗi HS vẽ một bức tranh

- Tuyên dương những tranh đẹp vẽ đúng chủ

đề

Kết luận: Vứt rác bừa bãi sẽ làm bẩn sân

trường mất vệ sinh nơi công cộng Vì vậy,

cần bỏ rác vào đúng nơi quy định.Làm như

vậy là giữ vệ sinh nơi công cộng góp phần

BVMT

4- Củng cố - dặn dò: (3’)

- Về nhà đưa cho người thân xem bức tranh

mình đã vẽ

- Tham gia và nhắc nhở mọi người xung

quanh giữ gìn trật tự, vệ sinh nơi công cộng

là làm cho MT nơi công cộng trong lành,

- Giáo dục lòng biết ơn các chú bộ đội, các anh hùng liệt sĩ

- Đẩy mạnh việc rèn luyện thân thể, trau dồi nếp sống tác phong quân sự

II- DỤNG CỤ:

- Tranh cổ động về bảo vệ môi trường, phòng chống ma tuý

Trang 7

- Bài hát: Chú bộ đội.

III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

* Hoạt động 1: Tìm hiểu các ngày lễ lớn trong tháng.

- Cho HS xem báo ảnh đã hoàn thành

- Tìm hiểu về ngày 22 / 12, 19 / 12

- Kiểm tra CTRLĐV

* Hoạt động 2: Giáo dục môi trường.

- Giới thiệu và cho HS quan sát 1 số tranh cổ động về bảo vệ môi trường, phòng chống

ma tuý

- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường

* Hoạt động 3: Sinh hoạt vui chơi.

- Bước đầu làm quen với bài toán một số trừ đi một tổng

- Giải bài toán về ít hơn

- Giảm tải bài tập 3 câu b, d và bài tập 5

II- ĐDDH:

- Que tính, bảng phụ

III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1- Ổn định: (1’)

Trang 8

- Khi đặt tính ta cần lưu ý điều gì?

- Muốn thực hiện phép tính ta tính như thế

- Yêu cầu HS tự đặt tính và thực hiện phép

tính- Gọi 3 HS lên bảng làm bài

- Yêu cầu HS khác nhận xét bài bạn trên

bảng

- Nhận xét và cho điểm HS

Bài 3/ 83 Số ?

- Chúng ta phải thực hiện liên tiếp mấy phép

trừ- Thực hiện từ đâu tới đâu?

Bài 4/ 83: Phân tích bài toán

- Bài toán cho biết những gì?

- Thực hịên từ bên phải sang bêntrái

- Trừ

- Nêu yêu cầu

- Tự nhẩm sau đó nối tiếp nhau đọckết quả bài làm của mình

- Nêu yêu cầu

- Nêu yêu cầu

- Thực hiện liên tiếp 2 phép Thực hiện từ trái sang phải

trừ Bằng 8

- Bằng 8

- 3 + 6 = 9

- Lên bảng làm bài tiếp theo

- Nêu yêu cầu - Tóm tắt:

Thùng to: 60 lít

Trang 9

- Bài toán hỏi gì?

- Bài toán thuộc dạng gì?

- Yêu cầu HS tóm tắt và làm bài

Thùng nhỏ đựng là:

60 – 22 = 38 (lít) Đáp số: 38 lít

- Mỗi đội 5 thành viên

- Lần lượt lên viết các phép tínhkhác nhau

-*Tiết 2 Chính tả

TÌM NGỌC I- MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

1 Nghe - viết chính xác, trình bàyđúng doạn văn tóm tắt nội dung truyện Tìm ngọc

2 Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm, vần dễ lẫn : ui/uy; r/d/gi

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng lớp viết sẵn nội dung bài tập 2,3

- Vở bài tập

III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định: (1’)

2 KTBC: (4’)

- GV đọc: trâu, ra ngoài ruộng, nối nghiệp,

nông gia, quản công, cây lúa, ngọn cỏ, ngoài

đồng

- Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới: (27’)

1- Giới thiệu bài: Nêu mục đích yêu cầu.

2- Hướng dẫn nghe- viết:

* Hướng dẫn chuẩn bị :

- Cả lớp viết bảng con, 2HS bảnglớp

Trang 10

- Đọc mẫu.

- Hướng dẫn nắm nội dung, nhận xét:

+ Chữ đầu đoạn viết như thế nào?

- Hướng dẫn HS đổi vở nhau để bắt lỗi

- Chấm 5 bài, nhận xét về nội dung, chữ viết,

cách trình bày

3- Hướng dẫn làm bài tập chính tả.

Bài tập 2: Điền vào chô trống ui hay uy?

+ Chàng trai xuống thuỷ cung, được Long

Vương tặng viên ngọc quý.

 HS viết bài vào vở

 Dùng bút chì gạch chân từ viết sai,viết từ đúng ra lề vở

 Nêu yêu cầu- 3HS lên bảng Lớp tự làm vào vở

điền Nêu yêu cầu

+ Rừng núi, dừng lại, cây giang, rangtôm

+ Lợn kêu eng éc, hét to, mùi khét

Trang 11

1 Rèn kỹ năng nói : Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ câu chuyện, kể lại được từng

đoạn và toàn bộ câu chuyện Tìm ngọc một cách tự nhiên, kết hợp với điệu bộ, nét mặt

2 Rèn kỹ năng nghe : Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện, biết đánh giá lời kể của bạn.

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Tranh minh hoạ truyện Tìm ngọc trong SGK

III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Ổn định: (1’)

2 KTBC: (4’)

- 2HS tiếp nối nhau kể lại câu chuyện Con

chó nhà hàng xóm và trả lời câu hỏi về nội

dung câu chuyện

 Kể toàn bộ câu chuyện:

- Sau mỗi nhóm kể, cả lớp nêu nhận xét, bình

chọn cá nhân và nhóm kể chuyện hay nhất

4 Củng cố,dặn dò:

- GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS

nhớ chuyện, kể chuyện tự nhiên và những HS

nghe bạn kể chăm chú, nhận xét chính xác lời

kể của bạn, hoặc kể tiếp lời kể của bạn

GV nhắc nhở HS học cách đối xử thân ái với

các vật nuôi trong nhà; khuyến khích HS về

nhà kể chuyện cho người thân nghe

- 2HS lên kể

- Nêu yêu cầu

- HS quan sát 6 tranh minh hoạtrong SGK, nhớ lại nội dung từngđoạn truyện và kể trong nhóm

- Đại diện các nhóm thi kể từngđoạn truyện trước lớp

- Đại diện các nhóm thi kể lại toàn

bộ câu chuyện trước lớp

Trang 12

I- MỤC TIÊU: Sau bài học HS biết:

- Kể tên những hoạt động dễ gây ngã và nguy hiểm cho bản thân và cho người khác khi ở trường

- Có ý thức trong việc chọn và chơi những trò chơi để phòng tránh ngã khi ở trường

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Hình vẽ trong SGK / 36,37

III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định: (1’):

2 Bài cũ: (4’) Kiểm tra 2HS.

? Kể tên các thành viên trong nàh trường?

? Em có thái độ như thế nào đối với các thành

viên trong nhà trường?

3 Bài mới: (27’)

* Động não: Kể tên các hoạt động dễ gây

nguy hiểm ở trường?

* Hoạt động 1: Làm việc với SGK.

- GV yêu cầu HS quan sát các hình vẽ trong

SGK

- Chỉ và nói hoạt động cuả từng bạn trong

mỗi tranh?

- Hãy kể tên những hoạt động dễ gây nguy

hiểm khi ở trường?

Kết luận: Các hoạt động trên đều gây nguy

hiểm cho bản thân và còn nguy hiểm cho

người khác

* Hoạt động 2: Thảo luận, lựa chọn trò chơi

bổ ích.

? Nhóm em chơi trò gì?

? Em cảm thấy thế nào khi chơi trò này?

? Theo em trò chơi này có gây ra tai nạn cho

bản thân và các bạn khi chơi không?

- Chạy đuổi bắt nhau- Lên xuốngcầu thang xô đẩy nhau- Đứng trênlầu với tay hái cành

- Hoạt động nhóm 5

- Đại diện lên trình bày

- HS tự chọn trò chơi và tổ chức tròchơi

PHÒNG TRÁNH NGÃ KHI Ở TRƯỜNG

Trang 13

? Em cần lưu ý điều gì trong khi chơi trò này

để khỏi gây ra tai nạn?

4 Củng cố - dặn dò: (3’)

? Nêu các hoạt động nên và không nên chơi

để giữ an toàn cho mình và cho người khác

câu trong bài

II- CHUẨN BỊ: Bảng phụ ghi từ khó

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DAY-HỌC:

* Hoạt động 1: (2ph) Phần giới thiệu

* Hoạt động 2 : (20ph) Luyện đọc

- Yêu cầu học sinh đọc câu

- Hướng dẫn luyện đọc từ khó

- Hướng dẫn ngắt giọng (Bảng phụ)

- Yêu cầu luyện đọc theo nhóm

- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm và cá nhân

- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh

* Hoạt động 3: (10ph) Tìm hiểu bài.

- Yêu cầu lớp đọc trầm và trả lời câu hỏi

- Do đâu chàng trai có viên ngọc quý?

- Ai đánh tráo viên ngọc?

- Vài em nhắc lại tựa đề

- HS đọc câu nối tiếp

- HS đọc: Long Vương, thợ kim hoàn, đánh tráo

- HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- HS nhắc lại nội dung bài

- Chàng cứu con rắn ước Con rắn

ấy là con của Long Vương LongVương tặng chàng viên ngọc quý

- Một người thợ kim hoàn đánh tráoviên ngọc khi biết đó là viên ngọcquý

Trang 14

- Mèo và Chó đã làm cách nào để lấy lại viên

ngọc?

+ Ở nhà người thợ kim hoàn, Mèo nghĩ ra kế

gì để lấy lại viên ngọc?

+ Khi ngọc bị cá đớp mất, Mèo và Chó đã

làm cách nào để lấy lại ngọc?

+ Khi ngọc bị quạ cướp mất, Mèo và Chó đã

làm cách nào để lấy lại ngọc?

- Tìm trong bài những từ khen ngợi Mèo và

+ Mèo và Chó rình bên sông, thấy

có người đánh được con cá lớn, mổruột ra có viên ngọc, Mèo nhảy tớingoạm ngọc chạy

+ Mèo nằm phơi bụng vờ chết Quạ

sà xuống toan rỉa thịt, Mèo nhảy xổlên vồ.Quạ van lạy,trả lại ngọc

- Thông minh, tình nghĩa

HS thi đọc lại truyện Cả lớp và GVbình chọn người kể hay nhất

- Chó và Mèo là những con vật nuôitrong nhà rất tình nghĩa, thôngminh, thực sự là bạn của con người

-* Tiết 3: Sinh hoạt tập thể

SINH HOẠT SAO – NHI ĐỒNG -

* Sáng thứ 4, ngày 12/12/2012

* Tiết 1 Tập đọc

GÀ “TỈ TÊ “ VỚI GÀ I- MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:

- Đọc trơn toàn bài, biết nghỉ hơi đúng

- Bước đầu biết đọc bàivới giọng kể thân tình, thay đổi giọng đọc phù hợp với nội dung từng đoạn

2 Rèn kỹ năng đọc hiểu :

- Hiểu các từ ngữ khó : tỉ tê, tín hiệu, xôn xao, hớn hở

- Hiểu nội dung bài : Loài gà cũng biết nói với nhau, có tình cảm với nhau, che chở, bảo vệ, thương yêu nhau như con người

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 15

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1- Giới thiệu bài: (1’)

- Ghi bảng: Gà “tỉ tê” với gà.

* Luyện đọc từng đoạn trước lớp: ( 8’)

- HS đọc nối tiếp nhau cho đến hết bài

3- Hướng dẫn tìm hiểu bài

- Gà con biết trò chuyện với mẹ từ khi nào?

- Khi đó gà mẹ và gà con nói chuyện với

nhau bằng cách nào?

- Cách gà mẹ báo cho con biết “Không có gì

nguy hiểm “

- Cách gà mẹ báo cho con biết “Lại dây mau

các con, mồi ngon lắm !”

- Cách gà mẹ báo cho con biết “Tai hoạ! Nấp

- Gà mẹ kêu đều đều: “Cúc, cúc,cúc”

- Gà mẹ vừa bới vừa kêu nhanh “cúc,cúc, cúc.”

Trang 16

- Khuyên HS về nhà chú ý quan sát cuộc sống

của các vật nuôi trong nhà để biết những điều

- Giải bài toán về ít hơn

- Bài toán trắc nghiệm có 4 lựa chọn Biểu tượng về hình tứ giác Giảm tải bài tập 1, cột 4, bài 2, cột 3 và bài 5

II- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 17

- Muốn thực hiện phép tính ta tính như thế

nào?

- Khi gặp dạng toán ít hơn ta thực hiện phép

tính gì?

- Muốn tìm số hạng chưa biết, số bị trừ, số từ

ta phải làm như thế nào?

- Yêu cầu HS tự đặt tính và thực hiện phép

tính- Gọi 3 HS lên bảng làm bài

- Yêu cầu HS khác nhận xét bài bạn trên

bảng

- Nhận xét và cho điểm HS

Bài 3/ 84 Tìm x:

Bài 4/ 84: Phân tích bài toán

- Bài toán cho biết những gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Bài toán thuộc dạng gì?

- Yêu cầu HS tóm tắt và làm bài

Bài 5/ 85: Khoanh vào chữ đặt trước kết quả

đúng:

4- Củng cố, dặn dò: (5’)

- GV nhận xét tiết học

- Dặn về nhà xem lại bài

- Thực hịên từ bên phải sang bêntrái

- Trừ

- Nêu quy tắc

- Nêu yêu cầu

- Tự nhẩm sau đó nối tiếp nhau đọckết quả bài làm của mình

- Nêu yêu cầu

- Lớp làm bảng con

- Nêu yêu cầu

- Lên bảng làm bài tiếp theo

x + 16 = 20 x – 28 = 14 35 – x = 15

x = 20 – 16 x = 14 + 28 x = 35 – 15

x = 4 x = 42 x = 20

- Nêu yêu cầu Tóm tắt :Anh : 50kg

Em 16 kg ? kg

Giải: Em cân nặng là:

50 – 16 = 34 ( kg ) Đáp số: 34kg

- Số hình tứ giác trong hình vẽ là: 4

Trang 18

-* Tiết 3 Luyện từ và câu

TỪ NGỮ VỀ VẬT NUÔI - CÂU KIỂU: AI THẾ NÀO?

I- MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

1 ở rộng vốn từ : Các từ chỉ đặc điểm của loài vật

2 Bước đầu biết thể hiện sự so sánh

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ viết các từ ở bài tập 2và nội dung bài tập 3

- Vở BT

III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1- Ổn định: (1’)

2- Bài cũ: ( 4’) Kiểm tra VBT 3HS.

- Nhận xét – Ghi điểm

3- Bài mới: (25’)

a) Giới thiệu bài :

Nêu mục đích – yêu cầu

GB: Từ ngữ về vật nuôi – Câu : Ai- Thế

nào?

b) Hướng dẫn HS làm bài tập

* Bài tập 1:

 GV treo tranh minh hoạ 4 con vật , mời HS

lên bảng chọn thẻ gắn lên tranh minh họa mỗi

con vật

 GV chốt lại lời giải đúng:

* Bài tập 2: Thêm hình ảnh vào mỗi từ dưới

đây:

VD: Đẹp  Đẹp như tiên

 GV viết lên bảng một số cụm từ so sánh :

* Bài tập 3: Dùng cách nói như bài tập 2 viết

tiếp vào các câu sau:

 Viết một số câu lên bảng do HS đặt

 1HS đọc yêu cầu bài, cả lớp đọcthầm, quan sát tranh minh hoạ trongSGK

 Các em chọn cho mỗi con vậttrong tranh một từ thể hiện đúng đặcdiểm của nó

1 Trâu - khoẻ 3 Chó - trung thành

2 Rùa - chậm 4 Thỏ - nhanh

 Nêu yêu cầu

+ Đẹp như tranh + Nhanh như chớp.+ Cao như sếu + Chậm như sên+ Khoẻ như trâu + Trắng như bông

 Nêu yêu cầu Làm ra giấy nháp.Đọc bài

+ Mắt con mèo nhà em tròn như hòn

bi ve / tròn như hạt nhãn

+ Toàn thân nó phủ một lớp lôngmàu tro, mượt như nhung / mượt như

Ngày đăng: 17/06/2021, 23:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w