1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Bám sát Toán 10 CB: Bám sát phương trình đường tròn

20 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 136,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

cá nhân , cả lớp - Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc các từ *Hoạt động 2: Viết bảng con7 phút Theo dõi và nhắc cách viết.. -Viết mẫu và hướng dẫn cách viết.[r]

Trang 1

Ngày soạn: 12/11/2006

Ngày dạy: Thứ hai/13/11/2006

CHÀO CỜ

HỌC VẦN

ƯU – ƯƠU

I/ Mục tiêu:

 HS đọc viết được ưu, ươu, trái lựu, hươu sao

 Nhận ra ưu, ươu trong các tiếng từ Đọc được từ, câu ứng dụng

 Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Hổ, báo, gấu, hươu

II/ Chuẩn bị:

 Giáo viên: Tranh minh họa từ, câu, phần luyện nói

 Học sinh: Bộ ghép chữ, sách, bảng con, vở tập viết

III/ Hoạt động dạy và học:

1/ Ổn định lớp:

2/ Kiểm tra bài cũ:

-Học sinh đọc, viết từ: buổi chiều, hiểu bài, yêu cầu, già yếu iêu, yêu (Anh, , Thảo )

-Đọc câu ứng dụng (Cương, Thư, )

-Học sinh đọc toàn bài (Tuấn )

3/ Dạy học bài mới:

*Hoạt động của giáo viên: *Hoạt động của học sinh:

Tiết 1:

*Hoạt động 1: Dạy vần ưu(7 phút)

* Ghi bảng

Gắn: ưu

Phân tích: ư trước u sau

Đánh vần: ư – u – ưu.

Gắn: lựu

Phân tích, Đánh vần

Đọc: lựu

Treo tranh: trái lựu

Hỏi: Trái gì?

-> Trái lựu – Ghi bảng

*Đọc phần 1

*Ươu: (8 phút)

Phát âm: ươu

-Đọc: cá nhân, lớp

Thực hiện trên bảng gắn

Cá nhân

Cá nhân, lớp

Thực hiện trên bảng gắn

Cá nhân

Cá nhân, lớp

Trái lựu Cá nhân Cá nhân, nhóm, lớp

Cá nhân, lớp

Trang 2

Gắn: ươu

So sánh ươu và iêu

Giống: u cuối

Khác: ươu bắt đầu bằng ươ

Phân tích: ươ trước u sau

Đánh vần: ươ – u - ươu.

Đọc: ươu

Quan sát tranh

Hỏi: Tranh vẽ con gì?

Đọc từ: hươu sao

*Đọc phần 2

*Đọc bài khóa

*Nghỉ giữa tiết:

*Hoạt động 2 :Viết bảng con: (5 phút)

ưu,ươu, lựu, hươu

Nhận xét, sửa sai

*Hoạt động 3 Đọc từ ứng dụng:

Nhận biết tiếng có vần ưu, ươu

Luyện đọc từ

*Nghỉ chuyển tiết:

Tiết 2:

*Hoạt động 1: Luyện đọc(9 phút)

-Luyện đọc tiếng, từ, bài khóa

-Đọc bài ứng dụng(6 phút)

Buổi trưa, Cừu chạy theo mẹ ra bờ suối

Nó thấy hươu, nai đã ở đấy rồi

Nhận biết tiếng có ưu, ươu

Giáo viên đọc mẫu

*Hoạt động 2: Luyện viết (5 phút)

Thực hiện trên bảng gắn

So sánh

Cá nhân

Cá nhân, lớp

Cá nhân, nhóm, lớp

Con hươu

Cá nhân, lớp

Cá nhân, lớp

Hát múa

Học sinh viết bảng con

Đọc cả lớp

2 – 3 Học sinh đọc cưu, mưu, rượu, bướu Học sinh lên gạch chân Cá nhân, lớp

Hát múa

Cá nhân, nhóm, lớp

Cá nhân

cừu, hươu Cá nhân, lớp Viết vào vở

Trang 3

-Vừa viết vừa hướng dẫn cách viết

Chấm điểm , nhận xét

*Nghỉ giữa tiết:

*Hoạt động 3: Luyện nói(5 phút)

-Chủ đề: Hổ, báo, gấu, hươu, nai, voi

-Treo tranh

- Hỏi: Tranh vẽ những con vật nào?

- Hỏi: Chúng sống ở đâu?

- Hỏi: Con nào thích ăn thịt, ăn cỏ, ăn

mật?

Hỏi:Em đã thấy con vật nào? Em thích

con nào nhất?

Đọc lại chủ đề

*Hoạt động 4: Đọc bài SGK (5 phút)

Hát múa Cá nhân, lớp

Hổ, báo, gấu, hươu, nai, voi Trong rừng

Ăn thịt: Hổ, báo Ăn cỏ: Hươu, nai, voi Ăn mật: gấu

Tùy theo Học sinh trả lời

Cá nhân, lớp

Cá nhân, lớp

4/ Củng cố:

Chơi trò chơi tìm tiếng mới: sưu thuế, lưu loát

5/ Dặn dò:

-Về nhà học bài



TOÁN

LUYỆN TẬP

I/ Mục tiêu:

 Củng cố về bảng trừ và làm tính trừ trong phạm vi các số đã học

 So sánh các số trong phạm vi 5 Quan sát tranh, nêu bài toán và biểu thị bằng phép tính thích hợp

 Học sinh cẩn thận khi làm bài

II/ Chuẩn bị:

 Giáo viên : Dụng cụ để tổ chức trò chơi

 Học sinh : Sách

III/ Hoạt động dạy và học chủ yếu :

1/ Ổn định lớp: (Thảo, Phi, Anh).

5 – 1 = 4 + 1 = 5 – 2 = 3+2=

2/ Dạy học bài mới:

*Hoạt động của Giáo viên: *Hoạt động của Học sinh:

*Hoạt động 1: Giới thiệu bài Nhắc đề

Trang 4

-Lần lượt làm bài tập SGK.

Bài 1: (6 phút)

Tính:

5

- 2

Bài 2: (4 phút)

Tính:

5-1-1 =

Bài 3: (5 phút)

Điền dấu:

5-3 2

Bài 4: (6 phút)

Viết phép tính thích hợp:

Bài 5: (4 phút)

Yêu cầu Học sinh tính phép tính bên

trái dấu bằng: 5-1 = 4 Rồi nêu 4+?=

4 Từ đó điền số 0 vào chỗ chấm

Nêu yêu cầu, làm bài

Trao đổi, sửa bài

Nêu yêu cầu, làm bài

Trao đổi, sửa bài

Học sinh nêu lại cách làm: Trước khi điền dấu phải thực hiện phép tính nếu có rồi so sánh kết quả với nhau

Quan sát và nêu đề toán rồi viết phép tính ứng với tình huống trong tranh

5-1 = 4+0

4/ Củng cố:

-Chơi trò chơi tiếp sức

3 +2 5 -1 4 +1 5 -3 2 +2 4 -1 3

5/ Dặn dò:

-Học thuộc các phép tính cộng, trừ trong phạm vi đã học



Ngày soạn: 13/11/2006

Ngày dạy: Thứ ba /14/11/2006

HỌC VẦN ÔN TẬP

I/ Mục tiêu:

 Học sinh đọc viết 1 cách chắc chắn các vần vừa học có kết thúc bằng u – o

 Nhận biết các tiếng có vần kết thúc là u – o Đọc được các từ, câu ứng dụng

 Nghe hiểu và kể lại theo tranh truyện kể: “Sói và Cừu”

II/ Chuẩn bị:

Trang 5

 Giáo viên: Bảng ôn phóng to, tranh minh họa từ, câu ứng dụng Truyện kê: Sói và Cừu

 Học sinh: Sách, vở tập viết

III/ Hoạt động dạy và học chủ yếu:

1/ Ổn định lớp:

2/ Kiểm tra bài cũ:

Đọc viết từ: chú cừu, mưu trí, bầu rượu, bướu cổ, ưu – ươu ( Hà, Vũ, Vy)

 Đọc bài câu ứng dụng (Nhi, )

 Đọc bài trong SGK (Vĩø )

3/ Dạy học bài mới:

*Hoạt động của giáo viên: *Hoạt động của học sinh:

Tiết 1:

*Hoạt động 1: Giới thiệu bài(5 phút)

H : Ta đã học những vần nào ?

- Gíao viên ghi lại các vần học sinh vừa

nêu ở góc bảng

- Gíao viên gắn bảng ôn phóng to để

học sinh đối chiếu

-Hướng dẫn Học sinh đọc( 10 phút)

-Ghép âm thành vần: Ghép được từ các

âm ở cột dọc với âm ở dòng ngang rồi

đọc các vần vừa ghép được

*Nghỉ giữa tiết:

*Hoạt động 2: Đọc từ ứng dụng(5 phút)

-Ao bèo, cá sấu, kì diệu

*Hoạt động 3: Viết bảng con (5 phút)

- Giáo viên treo chữ mẫu

Tập viết từ, lưu ý các nét nối và dấu

thanh trong từ

*Nghỉ chuyển tiết:

Nhắc đề Học sinh nêu tên các vần đã học Đọc vần

Học sinh đọc không theo thứ tự

Đọc: a, e, â, ê, ơ, i , ư, iê, yê, ươ, au,

ao.

Âu, ao, eo, âu, êu, iu, ưu, iêu, yêu, ươu: Đánh vần, đọc cá nhân, nhóm,

lớp

Hát múa Cá nhân, nhóm, lớp

Viết từ vào bảng con: ao bèo, cá sấu,

kì diệu

Hát múa

Trang 6

Tiết 2:

*Hoạt động 1: Luyện đọc (7 phút)

-Đọc lại bài ôn, từ tiết 1

-Đọc câu ứng dụng(5 phút)

Treo tranh – hỏi

Nhà sáo sậu ở sau dãy núi Sáo ưa nơi

khô ráo, có chiều châu chấu, cào cào

-Nhận ra các tiếng có vần kết thúc là o

– u

-Đọc hoặc đánh vần

-Đọc toàn bài

*Hoạt động 2: Luyện viết: (5 phút)

-Lưu ý độ cao, khoảng cách

-Thu chấm, nhận xét

*Nghỉ giữa tiết:

*Kể chuyện: Sói và Cừu (8 phút)

-Giáo viên kể chuyện lần 1

-Treo tranh, kể chuyện lần 2

-Tranh1

-Tranh 2

-Tranh 3:

-Tranh 4: Cừu thoát nạn

 Ý nghĩa:

*Hoạt động 4: HS đọc bài SGK (5 phút

Cá nhân, nhóm, lớp

Học sinh quan sát và trả lời

2 em đọc

Sáo, sậu, sau, , ráo, nhiều, châu chấu, cào cào

Cá nhân, nhóm, lớp

Cá nhân, lớp

Viết vở tập viết

Hát múa

Theo dõi

Quan sát tranh

Một con chó sói đang lồng lộn đi tìm thức ăn, bỗng gặp cừu Nó chắc mẩm được 1 bữa ăn ngon lành Nó tiến lại và nói:

-Này cừu, hôm này mày tận số rồi -Trước khi chết mày có mong ước gì không?

: Sói nghĩ con mồi này không thể chạy thoát được Nó liền hắng giọng rồi cất tiếng sủa lên thật to

Tận cuối bãi, người chăn cừu bỗng nghe tiếng sủa củøa chó sói Anh liền chạy nhanh đến Sói vẫn đang ngửa mặt lên, rống ông ổng Người chăn cừu giáng cho nó 1 gậy

Con sói chủ quan và kiêu căng nên phải đền tội Con cừu bình tĩnh và thông minh nên đã thoát nạn

-Học sinh kễ chuyện theo tranh

Trang 7

4/ Củng cố:

Tìm tiếng mới có vần kết thúc là u và o

5/ Dặn dò:

 HS về học thuộc bài



ĐẠO ĐỨC ÔN TẬP THỰC HÀNH KĨ NĂNG

I/ Mục tiêu:

 Học sinh nắm được nội dung ôn tập

 Rèn kĩ năng đọc thuộc nội dung to, rõ ràng

 Giáo dục học sinh tính mạnh dạn

II/ Chuẩn bị :

 Giáo viên : nội dung ôn tập

 Học sinh : Đề cương ôn tập

III/ Hoạt động dạy và học :

1/Ổn định lớp :

2/Nội dung ôn tập : Giáo viên hỏi – học sinh trả lời (5 phút)

-Thế nào là ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ ?( Ăn mặc gọn gàng sạch sẽ là có trang phục, đầu tóc gọn gàng, sạch sẽ.)

-Em cần phải làm gì để giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập ? ( Để giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập em không nên làm bẩn ,làm hỏng, làm mất sách vở, đồ dùng học tập.)

-Đối với ông bà, cha mẹ, anh chị em phải biết ứng xử như thế nào

?(Đối với ông bà, cha mẹ,anh chị em phải biết nói năng, chào hỏi lễ phép.)

3/ Củng cố :

-Giáo viên gọi một số em trả lời cá nhân

4/Dặn dò :

Học thuộc nội dung , tập trả lời to, rõ, mạch lạc



Trang 8

SỐ 0 TRONG PHÉP TRỪ

I/ Mục tiêu:

-Bước đầu nắm được: 0 là kết quả của phép tính trừ 2 số bằng nhau, 1 số trừ đi

0 cho kết quả là chính số đó

-Biết thực hiện phép trừ có chữ số 0 hoặc có kết quả là 0

-Tập biểu thị tranh bằng phép tính trừ thích hợp

II/ Chuần bị:

- Giáo viên : mẫu vật, số

- Học sinh : bộ đồ dùng Toán 1

III/ Hoạt động dạy và học chủ yếu:

1/ Ổn định lớp:

2/ Kiểm tra bài cũ: (Long, Aùnh, Khanh, ).

- Học sinh làm 1 số bài tập về phép trừ

3/ Dạy học bài mới:

*Hoạt động của Giáo viên: *Hoạt động của Học sinh:

*Hoạt động 1: Giới thiệu bài (1 phút)

*Hoạt động 2: (5 phút)

Giới thiệu phép trừ 2 số bằng nhau

- Học sinh quan sát tranh vẽ nêu đề

toán: Có 1 con vịt, 1 con chạy ra khỏi

chuồng.Hỏi trong chuồng còn lại mấy

con vịt?

- Giáo viên viết bảng: 1 – 1 = 0

-Tương tự giới thiệu 2 - 2, 3 - 3

-Kết luận : 1 số trừ đi số đó thì bằng 0

*Hoạt động 3: (5phút)

Giới thiệu phép trừ: 1 số trừ đi 0

- Học sinh quan sát tranh và nêu đề

Toán: Tất cả có 4 hình vuông, không

bớt đi hình nào Hỏi còn lại mấy hình

vuông?

- Giáo viên viết bảng: 4 - 0 = 4

Cá nhân, lớp

1 bớt 1 còn 0 con vịt

1 – 1 = 0 Cá nhân, lớp

Dùng bộ đồ dùng học Toán

Cá nhân, lớp

Còn 4 hình vuông

4 – 0 = 4 Cá nhân, lớp

Trang 9

-Kết luận : 1 số trừ đi 0 thì bằng chính

số đó

*Thực hành: Làm bài tập:

Bài 1: (5 phút)

Tính:

1-0 =

Bài 2: (4 phút)

Tính:

4+1 =

Bài 3: (5 phút)

Viết phép tính thích hợp:

-Nêu đề bài: Có 3 con ngựa Chạy

khỏi chuồng 3 con Hỏi trong chuồng

còn lại mấy con?

+Có 2 con cá Vớt đi 2 con Hỏi còn

mấy con trong bể?

-Nhận xét, thu chấm

Cá nhân, lớp

Nêu yêu cầu, làm bài

Trao đổi, sửa bài

Nêu yêu cầu

Làm bài, đổi vở sửa bài

Trả lời: Còn 0 con

3 – 3 = 0

Còn 0 con cá

2 – 2 = 0

4/ Củng cố:

-Hỏi : Một số trừ đi số đó thì bằng mấy?

-Hỏi : Một số trừ đi 0 thì bằng máy?

5/ Dặn dò:

-Dặn Học sinh học thuộc công thức



Ngày soạn:13 /11/2006

Ngày dạy:Thứ tư /15/11/2006

HỌC VẦN

ON - AN

I/ Mục tiêu:

 Học sinh đọc – viết được on, an, mẹ con, nhà sàn

 Nhận biết tiếng có vần on - an trong các từ, câu Đọc được từ ứng dụng, câu ứng dụng

 Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Bé và bạn bè

II/ Chuẩn bị:

 Giáo viên: Tranh, từ khóa, bài đọc ứng dụng, phần luyện nói

 Học sinh: Bộ ghép Tiếng Việt, sách, bảng con, vở tập viết

Trang 10

III/ Hoạt động dạy và học:

1/ Ổn định lớp:

2/ Kiểm tra bài cũ:

 Học sinh đọc, viết các tiếng: ao, au, bèo, iêu, ao bèo, cá sấu, kì diệu (Nhi, Mai, Lâm )

 Đọc câu ứng dụng (SiRa)

 Đọc bài ôn (Trinh)

3/ Dạy học bài mới:

*Hoạt động của giáo viên: *Hoạt động của học sinh:

Tiết 1:

*Hoạt động 1: Dạy vần on (7 phút)

*Gắn bảng

H : Đố bạn đây là vần gì

-Phát âm: on

-Gắn: on

-Phân tích: o trước n sau

-Đánh vần: o – nờ – on

-Đọc: on

-Gắn: con

-Phân tích: âm c trước, vần on sau

-Đánh vần: cờ – on – con

-Đọc: con

-Giới thiệu từ: Mẹ con

-Đọc phần 1

*Gắn bảng vần an(8 phút)

-Phát âm: an

-Gắn: an

-Phân tích: a trước n sau

-Đánh vần: a – nờ – an

-Đọc: an

-Treo tranh

-Hỏi : Đây gọi là nhà gì?

-Giới thiệu từ: nhà sàn

-Đọc phần 2

-Đọc bài khóa

*Nghỉ giữa tiết:

*Hoạt động 2: Viết bảng con(5 phút)

Vần on Cá nhân, nhóm, lớp

Thực hiện trên bảng gắn cá nhân Cá nhân

Cá nhân, nhóm, lớp

Cá nhân, lớp

Thực hiện trên bảng gắn

Cá nhân

Cá nhân, lớp

Cá nhân, nhóm, lớp

Cá nhân, nhóm, lớp

Cá nhân, lớp

Cá nhân, lớp

Thực hiện trên bảng gắn

Cá nhân

Cá nhân, lớp

Cá nhân, nhóm, lớp

nhà sàn

Cá nhân, nhóm, lớp

Cá nhân, nhóm, lớp

Cá nhân, nhóm, lớp

Hát múa Học sinh viết bảng con.on, an, mẹ

Trang 11

-Nhận xét, sửa sai.

*Hoạt động 3: Đọc từ ứng dụng(5

phút) rau non hòn đá

thợ hàn bàn ghế

-Nhận biết có tiếng on, an

-Giáo viên đọc mẫu

-Đọc toàn bài

*Nghỉ chuyển tiết.

Tiết 2:

*Hoạt động 1: Luyện đọc(8 phút)

-Luyện vần, tiếng, từ vừa học

-Đọc câu ứng dụng( 5 phút)

+Treo tranh

+ Hỏi: Bức tranh vẽ gì?

->Giới thiệu câu: Gấu mẹ dạy con

chơi đàn Còn thỏ mẹ thì dạy con

nhảy múa

-Nhận biết tiếng có vần on – an

-Giáo viên đọc mẫu

-Lưu ý: Khi hết 1 câu phải nghỉ hơi

*Hoạt động 2: Luyện viết (5 phút)

-Lưu ý nét nối giữa các chữ và

khoảng cách

-Thu chấm, nhận xét

*Nghỉ giữa tiết:

*Hoạt động 3: Luyện nói: (5 phút)

-Chủ đề: Bé và bạn bè

-Treo tranh

- Hỏi: Các bạn con là những ai? Họ ở

đâu?

- Hỏi: Con có quý các bạn đó không?

- Hỏi: Các bạn ấy là những người như

thế nào?

con, nhà sàn

2 – 3 em tìm từ gắn ứng với tranh

non, hòn, hàn, bàn

Cá nhân, lớp

Cá nhân, lớp

Hát múa

Cá nhân, nhóm, lớp

Gấu mẹ, gấu con đang cầm đàn Thỏ mẹ, thỏ con đang nhảy múa

Cá nhân, nhóm, lớp

con, đàn

Cá nhân, nhóm, lớp

Viết vào vở tập viết

Hát múa

Cá nhân, lớp

Học sinh kể tên bạn và cho biết bạn ở đâu?

Trang 12

- Hỏi : Con và các bạn thường giúp đỡ

nhau những công việc gì?

-Đọc lại chủ đề

*Hoạt động 4: Đọc bài SGK(2 phút) Cá nhân, lớp

4/ Củng cố:

 Chơi trò chơi tìm tiếng mới có on – an: con ngan, nón lá, bạn Lan

5/ Dặn dò:

 Học sinh về học thuộc bài

TỰ NHIÊN – XÃ HỘI

GIA ĐÌNH

I/ Mục tiêu:

- Học sinh biết gia đình là tổ ấm của em.Bố, mẹ, ông, bà, anh, chị, em là những người thân yêu nhất của em

-Em có quyền được sống với cha mẹ và được cha mẹ yêu thương chăm sóc Kể được về những người trong gia đình

-Giáo dục Học sinh biết yêu quý gia đinh và những người thân trong gia đình

II/ Chuẩn bị:

-Giáo viên : Bài hát: Cả nhà thương nhau

- Học sinh : Vở bài tập TN – XH, giấy, bút vẽ

III/ Hoạt động dạy và học:

1/ Ổn định lớp:

2/ Kiểm tra bài cũ:

-Cơ thể người gồm mấy phần? (Đầu, mình, tay, chân) (Đức)

-Chúng ta nhận biết thế giới xung quanh bằng những bộ phận nào của cơ thể?

(Da, mắt, tai, mũi, lưỡi) (Trinh)

-Em hãy kể lại trong 1 ngày mình đã làm gì? (Đánh răng, rửa mặt )

3/ Dạy học bài mới:

*Hoạt động của Giáo viên: *Hoạt động của Học sinh:

*Giới thiệu bài: Gia đình

*Hoạt động 1: (7 phút)

-Quan sát tranh:

+Hỏi : Gia đình Lan có những ai?

+Hỏi : Lan và những người trong gia

đình đang làm gì?

+Gia đình Minh có những ai?

+Hỏi : Minh và những người trong gia

Cá nhân, lớp

Thảo luận nhóm

Bố, mẹ, Lan và em

Ăn cơm

Ông bà, cha mẹ, Minh, em

Đang quây quần ăn quả mít

Trang 13

đình làm gì?

-Kết luận : Mỗi người khi sinh ra đều

có bố mẹ và những người thân Mỗi

người đều sống chung trong 1 mái nhà

đó là gia đình?

*Hoạt động 2: (10 phút)

-Vẽ tranh về những người thân trong

gia đình

-Kết luận : Gia đình là tổ ấm của em

Bố mẹ, ông bà, và anh hoặc chị em là

những người thân yêu nhất của em

*Hoạt động 3: (7 phút)

-Dựa vào tranh đã vẽ giới thiệu cho

các bạn về những người thân trong gia

đình

-Kết luận : Mỗi người khi sinh ra đều

có gia đình, nơi em được yêu thương,

chăm sóc và che chở Em có quyền

được sống chung với bố mẹ và người

thân

Nhắc lại

Trao đổi theo cặp và kể về gia đình mình

Nhắc lại

Từng em trình bày

4/ Củng cố:

-Giáo dục Học sinh biết yêu quý gia đình và những người thân

-Làm vở bài tập

5/ Dặn dò:

-Dặn Học sinh biết yêu quý, chăm sóc những người thân trong gia đình



Ngày dạy: Thứ năm /16/11/2006

HỌC VẦN

ÂN-Ă-ĂN

I/ Mục tiêu:

 Học sinh đọc – viết được ân, ăn, cái cân, con trăn

 Nhận biết tiếng có vần ân-ăn trong các từ, câu Đọc được từ ứng dụng, câu ứng dụng

 Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Nặn đồ chơi

II/ Chuẩn bị:

 Giáo viên: Tranh, từ khóa, bài đọc ứng dụng, phần luyện nói

Ngày đăng: 03/04/2021, 13:07

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w