* Từ ngữ tiếng Việt rất phong phú, đa dạng và giàu sắc thái biểu cảm => Biết cách sử dụng đúng phương châm hội thoại và lựa chọn từ ngữ xưng hô phù hợp để đạt hiệu quả tốt trong văn nói [r]
Trang 1Chào mừng các thầy cô giáo về dự giờ
lớp 9B
Môn: Ngữ Văn 9
Tiết 73: ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
GV thực hiện: Trần Thị Thu Thuỷ
Trang 2Chào mừng quý thầy cô và các em
học sinh về dự giờ học.
Ngữ văn 9 Tiết 73: Ôn tập Tiếng Việt
GV thực hiện: Trần Thị Thu Thủy.
Chào mừng quý thầy cô và các em
học sinh về dự giờ học.
Ngữ văn 9 Tiết 73: Ôn tập Tiếng Việt
GV thực hiện: Trần Thị Thu Thủy.
Trang 3Kiểm tra bài cũ
( B ài tập trắc nghiệm)
Trang 4Thứ năm ngày 20 tháng 12 năm 2007
Tiết 73:
ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
Ngữ văn 9
Trang 5I Các phương châm hội thoại
về chất
Phương châm lịch sự
Phương châm quan hệ
Phương châm cách thức
VD: Hỏi: Anh đã ăn cơm chưa?
Trả lời :
Cách 1: Tôi đã ăn rồi
Cách 2: Từ lúc tôi mặc cái áo mới này tôi vẫn
chưa ăn cơm.
VD: Có hai cách nói:
Cách 1: Con bò to gần bằng con trâu
Cách 2: Con bò to gần bằng con voi.
VD: Hỏi: Anh đã ăn
Trang 6? Nối nội dung ở cột A với nội dung ở cột B để có được nhận định đúng về các phương châm hội thoại?
b Nói tế nhị và tôn trọng người khác.
c Nói không thiếu, không thừa.
d Nói đúng sự thật, có bằng chứng xác thực.
e Nói vào đúng đề tài giao tiếp,
Trang 7? Hãy k ể một câu chuyện về sự giao
tiếp không hiệu quả do vi ph ạm
phương châm hội thoại ?
Trang 8* Theo dõi câu chuyện sau:
Trong giờ Vật lí, thầy giáo hỏi một học sinh đang mải nhìn qua cửa sổ:
- Em cho thầy biết “sóng” là gì?
Học sinh:
- Thưa thầy, “Sóng” là bài thơ của Xuân Quỳnh ạ!
=> Cách trả lời của bạn học sinh đã vi phạm phương châm quan hệ.
Trang 9? Nêu nguyên nhân của việc không tuân thủ các phương châm hội thoại?
- 3 nguyên nhân:
+ Người nói vô ý, vụng về, thiếu văn hoá trong
giao tiếp.
+ Người nói phải ưu tiên cho một phương
châm hội thoại hoặc một yêu cầu khác quan trọng hơn.
+ Người nói muốn gây sự chú ý, để người
nghe hiểu câu nói theo một hàm ý nào đó.
Trang 10II Xưng hô trong hội thoại
+ Đối với người trên: bác - cháu; anh - em + Đối với bạn bè:
bạn - tớ; cậu - tớ
Trang 11nói đến
tôi, tao, tớ
mày, mi
chúng nó, họ
chúng mày
chúng tôi, chúng ta, chúng tớ
nó, hắn
Trang 122/ Xác định ngôi của từ: “em” trong các trường hợp sau:
a/ Anh em có nhà không?
=> Từ “em” gọi người nghe (ngôi thứ 2).
b/ Anh em đi chơi với bạn rồi.
=> Từ “em” là người nói xưng (ngôi thứ nhất).
c/ Em đã đi học chưa con?
=> Từ “em” gọi người được nói đến (ngôi thứ ba).
Trang 13? Ngoài các đại từ nhân xưng quen thuộc còn có những
từ ngữ nào được người Việt sử dụng trong xưng hô?
“cháu, em, nó…” để
tạo dạng nhân xưng ngôi thứ hai.
VD: Thầy em hãy cố ngồi dậy húp ít cháo cho đỡ xót ruột.
(Tắt đèn – Ngô Tất Tố)
3/ Kết hợp
danh từ chỉ quan hệ thân thuộc với từ: “ta” để tạo dạng nhân xưng ngôi thứ ba.
VD: Bà ta, bác ta
Trang 14? Ngoài các đại từ nhân xưng quen thuộc còn có những
từ ngữ nào được người Việt sử dụng trong xưng hô?
4/ Dùng các
danh từ chỉ tên riêng
(xưng tên):
VD: Mai, Lan, Hoa…
Trang 152/ Phương châm : “ xưng khiêm, hô tôn”
- Người nói tự xưng một cách khiêm nhường
- Gọi người đối thoại một cách tôn kính
Ví dụ:
- Những từ ngữ xưng hô thời trước:
+ gọi “vua” là “ bệ hạ”
+ nhà sư nghèo xưng là “bần tăng”
- Những từ ngữ xưng hô hiện nay:
+ Gọi: quý ông, quý anh, quý cô
+ Gọi người đối thoại nhỏ tuổi hơn mình là anh, chị hoặc gọi người đáng tuổi anh chị là bác ( thay con)
Trang 16Khóc Dương Khuê
(trích)
… “ Kể tuổi tôi còn hơn tuổi bác,
Tôi lại đau trước bác mấy ngày;
Làm sao bác vội về ngay,
Chợt nghe, tôi bỗng chân tay rụng rời”…
Trang 173/ Câu hỏi thảo luân:
Vì sao trong tiếng Việt, khi giao tiếp, người nói phải hết sức lựa chọn từ ngữ
khi xưng hô?
Trang 18điều “thưa bác” khiến lúc đầu tôi cứ lúng túng ngượng
ngịu, chưa biết xưng hô thế nào Còn vợ tôi cứ thản nhiên gọi thầy giáo của tôi bằng “cậu”, và tự xưng là “chị”, mặc
dù vợ tôi kém cậu em đến trên 20 tuổi Thế mới biết cách xưng hô ở ngôn ngữ của ta thật khó vì nỗi quá chi li khe
Trang 19Tôi tự trấn tĩnh, nói với thầy:
- Năm mới, con đến chúc thầy và gia đình có nhiều sức khoẻ và thành đạt trong mọi việc của đời sống ạ!
Khi trở về nhà vợ tôi cứ phàn nàn:
- Sao mình lại xưng “con” với cậu ấy? Cậu ấy là em mình chứ!
Tôi cười vui đáp:
- Anh phải tôn trọng cái điều có trước Trước khi làm
chồng em, anh đã là học trò của ông Phách từ lâu rồi Người thầy giáo ấy đã có công lớn đào tạo được ra anh hôm nay đấy em ạ!”
(Dẫn theo Ngữ văn 7, tập 1)
Trang 20? Theo em vì sao là
vợ chồng mà mỗi người lại có cách xưng hô khác nhau với cùng một người nói chuyện như
vậy?
Trang 21“ Anh phải tôn trọng cái điều có trước Trước khi làm chồng em, anh đã
là học trò của ông Phách từ lâu rồi Người thầy giáo ấy đã có công lớn đào
tạo ra anh hôm nay đấy em ạ!”
cho ta hiểu điều gì về xưng hô trong hội thoại?
Trang 22và mối quan hệ giữa người nói với người nghe.
Khi giao tiếp, người nói, người nghe
Kết luận
Trang 23III Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp
- Nhắc lại nguyên văn
lời nói hay ý nghĩ của
người hoặc nhân vật
- Lời dẫn gián tiếp không được đặt trong dấu ngoặc kép
Trang 24* Bài tập trắc nghiệm:
Trang 252/ Bài tập 2: SGK/ 190, 191
? Chuyển lời đối
thoại trong đoạn trích thành lời dẫn
gián tiếp?
Trang 262/ Bài tập 2: SGK/190.191
* Có thể chuyển thành lời dẫn gián tiếp như sau:
Vua Quang Trung hỏi Nguyễn Thiếp là quân Thanh sang đánh, nếu nhà vua đem binh ra
chống cự thì khả năng thắng hay thua như thế
nào.
Nguyễn Thiếp trả lời rằng bấy giờ trong nước trống không, lòng người tan rã, quân Thanh ở
xa tới, không biết tình hình quân ta yếu hay
mạnh, không hiểu rõ thế nên đánh nên giữ ra
sao, vua Quang Trung ra Bắc không quá mười ngày quân Thanh sẽ bị dẹp tan.
Trang 272/ Bài tập 2: SGK/ 190, 191 ? Phân tích
về từ ngữ
trong lời dẫn gián tiếp so với lời đối thoại?
Trang 28* Những thay đổi về từ ngữ trong lời dẫn gián tiếp so với lời đối thoại:
Trong lời đối
thoại Trong lời dẫn gián tiếp
Trang 29? Khi chuyển lời dẫn trực tiếp sang lời dẫn gián tiếp, chúng ta phải tuân thủ thao tác nào?
- Bỏ dấu ngoặc kép và dấu hai chấm.
- Chuyển ngôi kể thích hợp ( khi cần).
- Thay đổi các từ ngữ định vị thời gian và địa
điểm cho thích hợp.
Trang 30* Từ ngữ tiếng Việt rất phong phú, đa dạng và giàu sắc thái
văn nói và văn viết.
Cách dẫn trực tiếp, cách dẫn gián tiếp.
Các phương
châm hội
thoại
Xưng hô trong hội thoại
ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
Trang 31Hướng dẫn về nhà
1 Bài tập về nhà:
Viết một đoạn văn ( chủ đề tự chọn), có sử dụng lời dẫn trực tiếp, sau đó chuyển thành lời dẫn gián tiếp
2 Dặn dò:
Ôn bài chuẩn bị cho tiết 74: Kiểm tra tiếng Việt.
Trang 32Xin chân thành cảm ơn các thầy
cô giáo và các em học sinh!