1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tu chon van 9 Hay

60 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vai Trò Và Tác Dụng Của Các Biện Pháp Tu Từ Tiếng Việt
Trường học Trường trung học phổ thông
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại bài tập
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 86,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong văn bản đối thoại đợc thể hiện bằng các gạch đầu dòng ở đầu lời trao và lời đáp Mỗi lợt lời là 1 lần gạch đầu dòng - Trong văn bản tự sự, đối thoại chẳng những có chức năng tái tạo[r]

Trang 1

CHủ đề 1

Vai trò và tác dụng của các biện pháp tu từ tiếng việt

Ngày soạn: 14/9/2011

Ngày dạy: 19/9/2011

Tiết1 : Ôn tập về các biện pháp tu từ

A Mục tiêu: - Giúp h/s :

+Hệ thống lại các loại biện pháp tu từ đã học

+Rèn luyện kĩ năng nhận biết & sử dụng biện pháp tu từ trong một

- VD:+ SS giống nhau:

Nớc biếc trông nh tầng khói phủSong tha để mặc bóng trăng vào

+ SS bằng nhau:

Quê hơng là chùm khế ngọtCho con

đạt

- VD: ẩn dụ tơng trng

+ Thuyền ơi có nhớ bến chăngBến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền

- VD: ẩn dụ lâm thời:

Trang 2

? Thế nào là BPTT hoán dụ?

- VD: Buồn trông con nhên chăng tơ.Nhện ơi, nhện hỡi, nhên chờ mối ai

5 Nói quá:

- Là BPTT phóng đại quy mô, tính chất của sự vật- HT đợc miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tợng, tăng sức biểu cảm

- VD: ăn bảy nong cơm, ba nong càuống một hớp nớc cạn đà khúc sông

6 Nói giảm nói tránh.

- Là BPTT dùng cách nói tế nhị, uyển chuyển để tránh gây cảm giác đau buồn,nặng nề hoặc tránh thô tục, htiếu lịch sự.VD: Bác đã đi rồi sao Bác ơi

Mùa thu đang đẹp nắng xanh trời

7 Điệp ngữ.

- Là cách lặp đi, lặp lại một từ, một ngữ

để nhấn mạnh ý hoặc gây cảm xúc mạnh Điệp ngữ còn âm hởng của đoạn thơ

- VD: Trời xanh đây là của chúng taNúi rừng đây là của chúng ta

Trang 3

tác dụng của điệp ngữ

- VD: bài thơ “Khóc Tổng Cóc ”- Hồ Xuân Hơng

Hoạt động 1I: Củng cố Dặn dò.

- HS ôn lại các BPTT đã học

D Rút kinh nghiệm

a, Bàn tay ta làm nên tất cả

Có sức ngời sỏi đá cũng thành cơm

-> Hoán dụ : Khẳng định sức lao động , đề cao giá trị của ngời lao động

b, Quê hơng là con diều biếc

Tuổi thơ con thả trên đồng

Trang 4

-> So sánh: Con diều biếc so sánh vơí quê hơng tạo nên một hình ảnh đẹp, đầysáng tạo , diễn tả tình yêu quê hơng gắn bó kỷ niệm tuổi thơ.

Tạo nên một đất nớc tráng lệ, trờng tồn Chữ “ Cứ” làm cho ý thơ đợc khẳng định

đất nớc đang hớng về tơng lai, với sức mạnh kì diệu với niềm tin sắt đá

BT2 Tìm những câu, đoạn thơ văn đã học trong những bài văn lớp 8 có sử dụng

biện pháp so sánh, nhân hoá, ẩn dụ

( Thảo luận nhóm - Đại diên trình bày)

- Ví dụ:

Giấy đỏ buồn không thắm Mực đọng trong nghiên sầu

( Ông Đồ – Vũ đình Liên) -> Nhân hoá

- Bài “Quê Hơng” của Tế Hanh

Chiếc thuyền nhẹ hăng nh con tuấn mã

Phăng mái chèo mạnh mẽ vợt trờng giang

-> So sánh

Cánh buồn giơng to nh mảnh hồn làng Rớn thân trắng bao la thâu góp gió.

-> So sánh, ẩn dụ

Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm

->Nhân hoá

Hoạt động3: Củng cố Dặn dò.

- Xem lại toàn bài

- Chuẩn bị chủ đề các bài tập tiếp theo

D Rút kinh nghiệm

Trang 5

Chỉ ra và phân tích giá trị của các BPTT đợc sử dụng trong các đoạn trích sau:

a, Ngoài thềm rơi cái lá đa

Tiếng rơi rất mỏng nh là rơi nghiêng

- Đảo ngữ: Rơi cía lá đa

- ẩn dụ : Mỏng

- SS: Tiếng rơi rất mỏng nh là rơi nghiêng

b, Xanh um cổ thụ tròn xue lá

Trắng xoá tràng giang phảng lặng tờ

(Hồ Xuân Hơng)

- Đổi trật tự cú pháp

c, Bao giờ chạch đẻ ngon đa

Sáo đẻ dới nớc thì ta lấy mình

- BPTT: Nói quá Tác giả dân gian đã đa ra những hiện tơng không bao giờ có làm

điều kiện cho cuộc hôn nhân Chạch không bao giờ lên ngon đa đẻ và sáo cũngkhông bao giờ đẻ dới nớc Nh vậy cũng sẽ không bao giờ có chuyện ta lấy mình

d, Cày đồng đang buổi ban tra

Mồ hôi thánh thót nh ma ruộng cày

Thơng nhau, tre chẳng ở riêng

Trang 6

Luỹ thành từ đó mà nê hỡi ngời!

Đoạn thơ miêu tả những khóm tre trong gió bão mà gợi nghĩ đến tình thơng yêu,

đoàn kết giữa con ngời với nhau Theo em, những BPTT nào trong đoạn thơ đã làmnên ý nghĩa đó Hãy viết một đoạn văn để làm rõ điều đó?

- Gợi ý: Trong khổ thơ, tre đã đợc nhân hoá, tre có những cử chỉ, tình cảm của con ngời Dùng hình ảnh thân bọc lấy thân, Tay ôm, tay níu vừa miêu tả rất sinh động

cảnh cành tre, cây tre quấn quýt trong gió bão, vừa gợi hình ảnh con ngời che chở,.quấn quýt nhau

Hoạt động 3: Củng cố Dặn dò.

- Làm lại các bài tập trong sách GK

D Rút kinh nghiệm

a,Chỉ ra hiện tợng đổi trật tự cú pháp trong đoạn thơ sau:

Nhà ai mới nhỉ, tờng vôi mớiThơm phức mùi tôm nặng mấy nongNgồn ngộn sân phơi khoai dát nắngGiếng vờn ai vậy, nớc vôi trong

Trang 7

Bài tập 2: Chỉ ra và phân tích BPTT đợc sử dụng trong đoạn thơ sau:

Cùng trông lại mà cùng chẳng thấyThấy xanh xanh những mấy ngàn dâuNgàn dâu xanh ngắt mộ màu

Lòng chàng ý thiếp ai sâu hơn ai

(Bữa cơm quê- Đoàn Văn Cừ)

- Gợi ý: BPTT: Liệt kê

_ Thể hiện đợc nếp sống bình dị, mộc mạc từ ngàn đời nay của ngời dân quê ViệtNam Điều đó cho thấy hoàn cảnh sống đạm bạc, ấm cúng của ngời lao động vất vảcùng sự chắt chiu chịu thơng, chịu khó của họ để cảm thông, trân trọng

Hoạt động 3: Củng cố Dặn dò.

- Làm lại các bài tập trong phần luyện tập SGK

D Rút kinh nghiệm

Ngày thỏng năm 2011

Trang 8

- Qua các bài tập hs luyện tập và phân tích các biện pháp tu từ từ vựng.

B Chuẩn bi: Bảng phụ

Bài tập 1: Cho bài ca dao sau:

Đến đây mận mới hỏi đào Vờn hồng đã có ai vào hay cha?

Mận hỏi thì đào xin tha Vơng hồng có lối nhng cha ai vào.

a.Bài ca dao trên sử dụng BPTT nào?

b Phân tích ý nghĩa của BPTT đợc sử dụng trong bài ca dao trên?

Gợi ý: a BPTT: ẩn dụ

b ý nghĩa

- Mận- Đào: Là ẩn dụ nói về chuyện đôi ta (Chàng trai- cô gái)

- Vờn hông có lối: Là chuyện tình yêu

Bài tập 2:

Hai câu thơ sau sử dụng BPTT gì? Phân tích ý nghĩa của BPTT đó?

Ông trời nổi lửa đằng đông

Bà Sân vấn chiếc khăn rằn đẹp thay!

Gợi ý: - BPTT: Nhân hoá:

+ Ông trời- nổi lửa

Trang 9

+ Bà Sân- vấn chiếc khăn rằn.

- Tác dụng: BPTT nhân hoá trong hai câu thơ trên đã tạo nên hình ảnh sinh

động của sự vật khi trời chuyển ma Những sự vật tởng nh vô tri, vô giác nhng trởnên cụ thể, sống động, mang đầy hình ảnh và màu sắc trong sự cảm nhận của ngời

đọc

Bài tập 3:

Hai câu ca dao sau sử dụng BPTT gì? Phân tích ý nghĩa của BPTT đó?

Chị Hơu đi chợ Đồng Nai Bớc qua Bến Nghé ngồi nhai thịt Bò.

Gợi ý: - BPTT: Chơi chữ : Hơu – nai – nghé – bò

- Tác dụng: Tác giả dân gian đã dùng từ ngữ gợi tên động vật để nói về

địa danh trong sự kết hợp với từ ngữ gọitên động vật khác tạo nên sự hóm hỉnh, hài hớc trong ca dao

Bài tập 4: (Về nhà). Phân tích BPTT trong đoạn thơ sau:

Trời xanh đây là của chúng ta Núi rừng đây là của chúng ta Những cánh đồng thơm mát Những ngả đờng bát ngát Những dònh sông đỏ nặng phù sa.

Gợi ý: - Điệp ngữ: Khẳng định mạnh mẽ chủ quyền của chúng ta đối với vùngtrời, vùng đất quê hơng

- Liệt kê: Nhấn mạnh ý thức sở hữu của cái ta cộng đồng đối với nonnớc mình, mặt khác cái ta ấy nh đang giới htiệu về tổ quốc vowis cảm giác tự hào,sung sớng

Hoạt động 3: Củng cố Dặn dò.

- Xem lại toàn bài

- Chuẩn bị ôn tập lại toàn bộ chủ đề

Trang 10

Trong đoạn trích “Kiều ở lầu Ngng Bích” (Nguyễn Du-Truyện Kiều),tácgiả đã sử dụng điệp ngữ “buồn trông” mấy lần? Nêu tác dụng của điệp ngữ đó trong

đoạn thơ

Gợi ý:

- HS nêu đợc điệp ngữ trong đoạn trích: 04 lần

- Nêu đợc giá trị: Điệp ngữ này cho thấy tài nghệ tả cảnh ngụ tình của Nguyễn Du,

nó tạo nên âm hởng trầm buồn của cả đoạn thơ Điều đó cho thấy nỗi buồn từ lòngngời nh đang thấm vào cảnh vật, cảnh vật lại nh đang làm cho nỗi buồn tủi, thơngnhớ và sự xót xa cho thân phận Thuý Kiều nh tăng lên gấp bội

Hoạt động 2:

IV Kiểm tra:

- GV kiểm tra lại các kiến thức đã học bằng hình thức vấn đáp ( Chủ yếu làcác kiến thức lý thuyết)

- GV ra đề 10 phút cho HS kiểm tra chủ đề:

Đề bài:

Câu 1: Đặt 02 câu, trong đó có một câu sử dụng BPTT nhân hoá và một câu

sử dung BPTT ẩn dụ

Câu 2: Chỉ ra và phân tich giá trị của BPTT trong đoạn ca dao sau:

Đôi ta là bạn thong dong

Nh đôi đũa ngọc nằm trong mâm vàngBởi chng thầy mẹ nói ngangCho nên đũa ngọc mâm vàng xa nhau

Hoạt động 3: Củng cố Dặn dò.

- GV thu bài và sửa cho HS

- Xem lại toàn bài

- Chuẩn bị chủ đề 2: Ôn tập văn tự sự

D Rút kinh nghiệm

Trang 11

Ngày thỏng năm 2011

Ngày soạn:28 9/2011

Ngày dạy:3/10/2011

CHủ đề 2

Ôn tập văn tự sựTiết 7: Tác phẩm tự sự và các thể loại tự sự - tóm tắt

- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS:

Hoạt động 2: Bài mới

Trang 12

qua các sự kiện, biến cố, xung đột xảy ra bcs của con ngời, miêu tả các hoạt động, chân dung tính cách của nhân vật Tác phẩm tự sự thờng là 1 câu chuyện về ai đó hay về sự việc gì đó, có mở đầu, diễn biến và có kết thúc Trong tác phẩm tự sự nhà văn cũng thể hiện t tởng và tình cảm của mình.

Tác phẩm tự sự thờng là những tác phẩm có cốt truyện gắn với các nhân vật, các sự kiện và chi tiết tiêu biểu Khi viết nhà văn có thể thêm vào rất nhiều chi tiết, yếu tố phụ khác để làm cho câu chuyện thêm sinh động, lôi cuốn và có hồn

2 Các thể loại văn bản tự sự:

Kể tên các thể loại văn bản sử dụng phơng thức tự sự?

- Truyện dân gian

- Truyện trung đại

- Truyện hiện đại

Truyện dân gian bao gồm những loại nào?

a Truyện dân gian:

* Truyền thuyết: Loại truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ, thờng có yếu tố tởng tợng kì ảo Truyền thuyết thể hiện thái độ và cách đánh giả của nội dung đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử

đợc kể Hãy kể tên các truyền thuyết mà em biết? Vì sao sự tích Hồ Gơm lại là truyền thuyết?

* Truyện cổ tích; Loại truyện dân gian kể về cuộc đời của 1 số kiểu nhân vật quen thuộc:

- Nhân vật bất hạnh nh: ngời mồi côi, ngời con riêng, ngời em út, ngời có hìnhdạng xấu xí)

Hãy kể tên các truyện cổ tích mà em biết?

* Truyện ngụ ngôn: Loại truyện kể bằng văn bản xuôi hoặc văn vần, mợn chuyện về loài vật, đồ vật hoặc về chính con ngời để nói bóng gió, kín đáo chuyện con ngời, nhằm khuyên nhủ, răn dạy ngời ta bài học nào đó trong cuộc sống

Kể tóm tắt 1 truyện ngụ ngôn ngoài SGK?

* Truyện cời: Loại truyện kể về những hiện tợng đáng cời trong cuộc sống nhằm tạo ra tiếng cời mua vui hoặc phê phán những thói h tật xấu trong xã hội

Kể lại 1 truyện cời dân gian?

Trang 13

b Truyện trung đại: Truyện ra đời thời trung đại (từ TK X đến cuối TK XIX)

là thể loại văn xuôi chữ Hán có nội dung phong phí và thờng mang tính chất giáo huấn, có cách viết không giống hẳn với truyện hiện đại: vừa có loại truyện h cấu (t-ởng tợng nghệ thuật) vừa có loại truyện dần với kí (ghi chép sự việc) với sử (ghi chép chuyện thật) Cốt truyện hầu hết còn đơn giản

- Văn học trung đại (dòng văn chơng bác học) có các thể loại: truyền truyền kì, tuỳ bút, tiểu thuyết chơng hồi (thể chí) truyện thơ…

? Kể tên các truyện trung đại mà em đợc học, đợc đọc?

c Truyện hiện đại VN: Tính từ đầu thế kỳ XX: truyện mang giá trị hiện thực

và ngời đọc sâu sắc, phản ánh hiện thực xã hội với yếu tố tự sự kèm miêu tả và biểucảm

Hoạt động 3: Củng cố Dặn dò.

- Xem lại toàn bài

- Chuẩn bị tiết tiếp theo

D Rút kinh nghiệm

Trang 14

Hoạt động 2: Bài mới

1 Tóm tắt tác phẩm tự sự:

a,Thế nào là tóm tắt tác phẩm tự sự:

Là ghi lại 1 cách ngắn gọn, trung thành chính xác và hoàn chỉnh những nội dung chính (gồm các nhân vật, sự việt và chi tiết tiêu biểu) của tác phẩm đó để cho ngời đọc, ngời nghe nắm đợc nội dung chính và hình dung đợc toàn bộ câu chuyện

? hãy tóm tắt tác phẩm "Chiếc lá cuối cùng" (ngữ văn 8) , "Lão Hạc" (ngữ văn 8)

? Tóm tắt đoạn trích "Chị em Thuý Kiều"?

c, Yêu cầu của việc tóm tắt tác phẩm tự sự: Cần đảm bảo đầy đủ các yêu

cầu sau:

- Đáp ứng đúng mục đích và yêu cầu của việc tóm tắt tác phẩm

- Bảo đảm tính khách quan: phản ánh trung thành nội dung, không thêm những việc không có trong văn bản, không bình luận, khen chê có tính cách chủ quan của ngời TT

- Bảo đảm tính hoàn chỉnh đầy đủ (TTVB có thể dài ngắn khác nhau nhng phải đảm bảo nêu đợc nhân vật + các sự việc chính để ngời đọc, ngời nghe hình dung đợc câu chuyện (có mở đầu và có kết thúc)

- Sắp xếp các nội dung chính theo 1 trật tự hợp lí

- Viết văn bản tóm tắt bằng lời văn của mình

VD: TT tác phẩm " Chuyện ngời con gái Nam Xơng" lựa chọn trong sắp xếp các sự việc của nhân vật chính theo trình tự sau:

+ Trởng sinh phải đi lính, để mẹ và vợ trẻ (VN) ở nhà

+ Mẹ trởng ốm chết, VN lo ma chay chu tất

+ Giặc tab, TS về nghe lời xon, nghi vợ không chung thuỷ

Trang 15

+ Vũ Nơng bị oan, gieo mình xuống Sông Hoàng Giang tự vẫn

+ Một đêm, TS nghe lời con ra nỗi oan của vợ

+ Phan Lang ngời cùng làng với VN do cứu thần rùa linh phi nên khi chạy nạn, chết đuối đợc Linh phi cứu

+ Phan Lang gặp Vũ Nơng trong động linh phi Vũ Nơng gửi chiếc hoa vàng cùng lời nhắn Trởng Sinh

+ Trởng Sinh nghe Phan Lang kể nhớ thơng vợ vô cùng, lập đàn giải oan Vũ Nơng trở về ngồi trên kiệu hoa giữa dòng…lúc ẩn, lúc hiện

? Hãy tóm tắt "Chuyện ngời con gái Nam Xơng" trong khoảng 20 dòng rồi rút xuống trong khoảng 10 dòng?

2 Luyện tập

1 Viết văn bản tóm tắt tác phẩm "tắt đèn" (Tức nớc vỡ bờ) của NTT (N1) và tác phẩm "Hoàng Lê Nhất Thống Chí) (Hồi 14) của Ngô Gia văn phái (N2)

2 Tóm tắt miệng 1 câu chuyện xảy ra trong cuộc sống mà em đã đọc nghe hoặc chứng kiến:

Gợi ý:

- Xác định đợc nội dung chính của câu chuyện cần tóm tắt

- Sắp xếp đợc các sự việc chi tiết tiêu biểu, các nhân vật trong 1 cách hợp lí theo tiến trình câu chuyện (mở đầu, , kết thúc)

- Dùng lời văn ngắn gọn, trong sáng để diễn đạt nội dung đã sắp xếp

Hoạt động 3: Củng cố Dặn dò.

- Xem lại toàn bài

- Chuẩn bị tiết tiếp theo

D Rút kinh nghiệm

Ngày thỏng năm 2011

Ngày soạn: 12/10/2011

Ngày dạy: 17/10/2011

Tiết 9 :

Miêu tả trong văn bản tự sự

A Mục tiêu: - Giúp h/s :

1 Kiến thức:

Trang 16

- Nắm đợc lý thuyết về miêu tả trong văn bản tự sự.

2 Kỹ năng: Biết cách sử dụng yếu tố miêu tả trong bài văn tự sự

3 Thái độ: Có ý thức sử dụng để bài văn hay hơn

B Chuẩn bị :

- GV: Giáo án, Các BT

- HS: Ôn lại cách sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản tự sự

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy- học

Hoạt động 1: Khởi động.

- ổn định tổ chức.

- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS:

Hoạt động 2: Bài mới

1 Vai trò của miêu tả trong văn bản tự sự

Cho học sinh quan sát đoạn trích: Quang Trung chỉ huy quân đánh đồn Ngọc Hồi (trong Hồi 14 - HLNTC) trong đoạn lợc bỏ các yếu tố miêu tả So sánh để chỉ

ra vai trò, tác dụng của miêu tả trong văn bản tự sự?

* Trong văn bản tự, ngời kể cần miêu tả chi tiết hành động, cảnh vật, con ngời

và sự việc đã diễn ra nh thế nào thì truyện mới trở nên sinh động, nh đang hiện ra trớc mắt ngời đọc

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn trích: "Chị em Thuý Kiều"

? Đọc đoạn trích, ngoài tài, sắc, vẻ đẹo toàn mĩ của chị em Kiều, em còn cảm nhận đợc điều gì trong t tởng, tình cảm của Nguyễn Du? (thái độ, tình cảm trân trọng, đề cao vẻ đẹp và giá trị con ngời, lòng thông cảm và thơng yêu đối với số phận con ngời Nguyễn Du)

? Từ đó em thấy yếu tố miêu tả còn có tác dụng gì trong văn bản?

* Miêu tả trong văn bản tự sự chẳng những giúp ngời đọc hình dung, tái hiện bức tranh đời sống đợc phản ánh 1 cách sinh động chân thực mà còn là phơng thức

để nhà văn thể hiện t tởng và tình cảm của mình

2 Miêu tả bên ngoài và miêu tả nội tâm:

- Trong văn bản tự sự thờng kết hợp đan xen giữa miêu tả hành động, sự việc, cảnh vật, con ngời, kết hợp tả cảnh với tả tình, tả ngoại hình với nội tâm nhân vật

- Đối tợng miêu tả bên ngoài là những cảnh vật và con ngời với chân dung, hình dáng, hành động, ngôn ngữ, màu sắc…có thể quan sát đợc trực tiếp

- Đối tợng của miêu tả nội tâm là những suy nghĩ, tình cảm, diễn biến tâm trạng của nhân vật…những gì không quan sát đợc trực tiếp

3 Thực hành luyện tập

ĐT đại trà:

Trang 17

1 Tìm những yếu tố tả ngời và tả cảnh trong 2 đoạn trích: Chị em Thuý Kiều

và cảnh ngày xuân Phân tích giá trị của những yếu tố miêu tả ấy trong việc thể hiện nội dung mỗi đoạn trích

2 Tìm trong đoạn trích "Mã Giám Sinh" những câu thơ miêu tả chân dung bênngoài của Mã Giám Sinh và những câu thơ miêu tả nội tâm của nàng Kiều Từ đoạnthơ này hãy chuyển thành 1 đoạn văn tự sự kể lại việc Mã Giám Sinh mua Kiều

ĐT khá giỏi:

3 Dựa vào đoạn tríc "Cảnh ngày xuân" hãy viết 1 đoạn văn kể về việc chị em Thuý Kiều đi chơi trong buổi chiều ngày thanh minh (Trong khi kể chú ý vận dụng cvác yếu tố tả cảnh ngày xuân)

4 Dựa vào đoạn trích "Thuý Kiều báo ân báo oán" hãy đóng vai nàng Kiều kể lại việc báo ân báo oán (Trong khi kể, chú ý làm nổi bật tâm trạng của Kiều líc gặp lại Hoạn Th)

* Phần gợi ý: Sách BDNV 9/280)

Hoạt động 3: Củng cố Dặn dò.

- Xem lại toàn bài

- Chuẩn bị Nghị luận trong văn bản tự sự

D Rút kinh nghiệm

Ngày thỏng năm 2011

Ngày soạn: 16/8/2010

Ngày dạy: 16/8/2010

Ngày 20/10 /2010

Trang 18

Tiết 10 : Nghị luận trong văn bản tự sự

A Mục tiêu: - Giúp h/s :

1 Kiến thức:

Nắm đợc lý thuyết về nghị luận trong văn bản tự sự

2 Kỹ năng: Biết cách sử dụng yếu tố nghj luận vào bài văn tự sự

3 Thái độ: Có ý thức sử dụng để bài văn hay hơn

B Chuẩn bị :

- GV: Giáo án, Các BT

- HS: Ôn lại cách sử dụng yếu tố nghj luận trong văn bản tự sự

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy- học

Hoạt động 1: Khởi động.

- ổn định tổ chức.

- Bài cũ: ? Vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản tự sự?

Hoạt động 2: Bài mới

1 Nghị luận trong văn bản tự sự:

Thờng xuất hiện ở các đoạn văn trong đó ngời nói (ngời viết) nêu ra những lí

lẽ và dẫn chứng nhằm thuyết phục ngời nghe (ngời đọc) về 1 vấn đề nào đó Để lậpluận chặt chẽ, hợp lí có sức thuyết phục ngời ta thờng dùng các từ, các câu nghịluận

- Nghị luận trong văn bản tự sự chỉ là yếu tố có tính chất đơn lẻ, biệt lập xenlồng trong một tình huống cụ thể nào đó nhằm tập trung khắc hoạ một kiểu nhânvật tô đậm tính cách nhân vật hay để ngời viết nêu lên các nhận xét bình luận vềmột vấn đề gì đó

2 Những dấu hiệu và đặc điểm của nghị luận trong một văn bản tự sự

- Nghị luận thực chất là các cuộc đối thoại (đối thoại với ngời hoặc với chínhmình) trong đó ngời viết thờng nên lên các nhận xét, phán đoán, các lí lẽ nhằmthuyết phục ngời nghe, ngời dọc (có khi thuyết phục chính mình về một vấn đề gì

đó)

- Trong đoạn văn lập luận, biểu hiện của yếu tố nghị luận, ngời viết ít dùngcâu miêu tả trần thuật mà thờng dùng nhiều loại câu (+) và phủ định, câu có cácmệnh đề hô ứng nh: nếu… …thì , khi (1 khi)… …thì , không những (không chỉ)…

mà còn…tuy (dù, mặc dù)… ng , cvì vậy (vì thế) cho nên, một mặt mặtnh … … …khác…, càng….càng…, vừa…vừa…

- Trong đoạn văn lập luận ngời viết thờng dùng nhiều từ có tính chất lập luậnnh: tại sao, thật vậy, tuy thế, tuy nhiên, trớc hết, sau cùng, nói chung, tóm lại…

* Đọc cho học sinh nghe: Một học sinh xấu tính (trích 'Những tấm lòng caocả") (Sách BDNV9/283)

* Đây là đv tự sự có sử dụng yếu tố nghị luận: chứng minh

Trang 19

+ 2 câu đầu: nhận xét khái quát về Phran-ti: đó là 1 ngời xấu tính

+ Những câu sau: Chứng minh cho vấn đề đã nêu

3.Thực hành luyện tập

ĐT khá, giỏi:

1 Trong mấy câu đầu của đoạn trích "Thuý Kiều báo ân, báo oán" Kiều đã nóivới Hoạn th những gì? Hãy chuyển những lời của nàng Kiều thành một đoạn vănlập luận

2 Hoạn Tha đã lập luận nh thế nào mà nàng Kiều phải khen: "không ngoan…lời" Hãy tóm tắt các nội dung lí lẽ trong lời lập luận của Hoạn Th để làm sáng tỏlời khen của Kiều

- Xem lại toàn bài

- Chuẩn bị Đối thoại, độc thoại trong văn bản tự sự

D Rút kinh nghiệm

Trang 20

Hoạt động 1: Khởi động.

- ổn định tổ chức.

- Bài cũ: ? Vai trò của yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự?

Hoạt động 2: Bài mới

1 Đối thoại trong văn bản tự sự:

Đối thoại là gì? Đối thoại trong văn bản tự sự là gì?

- Đối thoại là hình thức đối đáp, trò chuyện qua lại bằng lời nói giữa hai haynhiều ngời với nhau trong đó diễn ra sự luân phiên giữa các phát ngôn của các phía(thờng là 2 phía) cùng tham gia giao tiếp Đặc trng cho đối thoại là các phát ngônthờng ngắn gọn có cú pháp đơn giản và sử dụng nhiều phơng tiện giao tiếp phingôn ngữ nh nét mặt, cử chỉ, điệu bộ

- Đối thoại trong văn bản tự sự cũng mang đầy đủ các đặc điểm trên Có điềutất cả đều đợc miêu tả bằng con chữ nhất là các yếu tố phi ngôn ngữ nh nét mặt, cửchỉ, điệu bộ Trong văn bản đối thoại đợc thể hiện bằng các gạch đầu dòng ở đầu lờitrao và lời đáp (Mỗi lợt lời là 1 lần gạch đầu dòng)

- Trong văn bản tự sự, đối thoại chẳng những có chức năng tái tạo sự giao tiếpbằng lời nói của các nhận vật làm cho câu chuyện thêm sinh động mà còn có tácdụng khắc hoạ tính cách và phẩm chất của nhân vật khá rõ nét

VD: Qua lời đối thoại của Mã Giám Sinh: "Hỏi tên…gần" bản chất con buôn,cục cằn, thô lỗ, huyênh hoang của Mã Giám Sinh đợc bộc lộ rõ nét

2 Độc thoại và độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự:

? Em hiểu độc thoại là gì? Độc thoại nội tâm là gì?

- Độc thoại: là lời nói của 1 ngời nào đó nói với chính mình hoặc nói với 1 ai

đó trong tởng tợng Đặc trng cho độc thoại là các phát ngôn thờng dài dòng, rờm rà,

có cú pháp phức tạp hơn so với đối thoại

- Tuy nói với bản thân mình nhng độc thoại có 2 hình thức biểu hiện: độcthoại cất thành tiếng (thành lời) và độc thoại không cất thành tiếng (nói thầm vớichính mình) Trờng hợp sau đợc gọi là độc thoại nội tâm

- Độc thoại nội tâm là phát ngôn của nhân vật nói với chính mình, chỉ diễn ratrong suy nghĩ thể hiện trực tiếp quá trình tâm lí bên trong mô phỏng hoạt động suynghĩ, cảm xúc của con ngời trong dòng chảy trực tiếp của nó

- Trong văn bản tự sự khi nhân vật độc thoại thành tiếng thì trớc phát ngôn cógạch đầu dòng còn khi độc thoại không cất thành tiếng (độc thoại nội tâm) thì trớcphát ngôn không có gạch đầu dòng

Bài tập: Xác định những đoạn độc thoại và độc thoại nội tâm trong đoạn trích

"Làng" của Kim Lân"

+ Độc thoại: "…Hà, nắng gớm, về nào…"

"….Chúng bay ăn miếng cơm hay…thế này …"

Trang 21

+ Độc thoại nội tâm:"…Chúng nó cũng kà trẻ con… bằng ấy tuổi đầu"

? Độc thoại và độc thoại nội tâm có vai trò gì trong văn bản tự sự?

- Độc thoại và nhất là độc thoại nội tâm là tác phẩm thức quanz trong để phântích tâm lí, đi sâu vào nội tâm nhân vật, bộc lộ đợc t tởng, tình cảm, tính cách nhânvật và thể hiện đợc những diễn biến tâm lí hết sức phức tạp trong thế giới nội tâmcủa con ngời…là làm cho câu chuyện sinh động hơn

VD: Những hình thức độc thoại và độc thoại nội tâm trên đã giúp nhà văn thểhiện đợc sâu sắc tâm trựng dằn vặt, đau đớn của ông Hai khi nghe tin làng chợ Dỗucủa ông theo giặc…=> câu chuyện sinh động hơn

3 Thực hành - luyện tập

* Bài tập cho đối t ợng đại trà:

Phân tích tác dụng của hình thức đối thoại trong đoạn trích từ "Mãi khuya…hiu hắt…" trong đoạn trích "Làng" của Kim Lân

* Bài tập cho đối t ợng khá giỏ i:

Viết 1 đoạn văn kể chuyện theo đề tài tự chọn trong đó sử dụng cả hình thức

đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm

( gợi ý: BDNV9/288)

Hoạt động 3: Củng cố Dặn dò.

- Xem lại toàn bài

- Chuẩn bị: ngời kể chuyện trong văn bản tự sự

D Rút kinh nghiệm

Ngày 10/11/2010

Tiết 12 : Ngời kể chuyện trong văn bản tự sự

Trang 22

A Mục tiêu: - Giúp h/s :

1 Kiến thức:

Nắm đợc lý thuyết về ngời kể chuyện trong văn bản tự sự

2 Kỹ năng: Biết cách nhận ra ngời kể chuyện và vai trò của ngời kể chuyện

Hoạt động 2: Bài mới

1 Ngời kể và ngôi kể trong văn bản tự sự

? Thế nào là ngời kể trong văn bản tự sự? Ngời kể xuất hiện ở ngôi nào,xng là gì hay câu chuyện, sự việc đợc nhìn qua con mắt (điểm nhìn) của ai?

- Ngời kể là ngời đứng ra kể câu chuyện trong tác phẩm Ngời kể có thể xuấthiện dới nhiều hình thức khác nhau với những ngôi kể khác nhau

+ Ngời kể xng "tôi" - kể ngôi thứ nhất (trong lòng mẹ)

+ Ngời kể tự giấu mình đi - kể ngôi thứ 3 (Lặng lẽ Sapa, làng)

+ Ngời kể nhập vào 1 nhân vật trong tác phẩm (chiếc lợc ngà, Cố hơng…)

- Trong 1 tác phẩm có thể có 1 hoặc nhiều ngời kể chuyện Truyện từ đầu chícuối do tác giả viết đợc kể bởi 1 ngời nào đó Vì vậy nên đánh đồng ngời kể với tácgiả ngay cả khi ngời kể chuyện xng "tôi"

? Điểm nhìn là gì? có những loại điểm nhìn nào?

- Điềm nhìn là vị trí quan sát của ngời kể khi thuật lại chuyện

Trang 23

VD: Ngời diễn viên tơi cời chào khán giả khi họ vỗ tay tán thởng (miêu tả

ng-ời diễn viên một cách khách quan)

+ Điểm nhìn mà ngời kể có mặt khắp nơi, thấy tất mọi hành động, hiểu biếtmọi t tởng, tình cảm của các nhân vật và thờng đa ra các nhận xét, đánh giá về họ là

điểm nhìn thấu suốt

VD: Đứng cả dậy, công chúng nồng nhiệt thừa nhận sự ra đời của 1 diễn viênlớn (miêu tả hành động, tình cảm, thái độ của công chúng và sự đánh giá của ngờiviết về 1 diễn viên) "Lặng lẽ Sapa" (điểm nhìn thấu suốt)

2 ý nghĩa, tác dụng của ngời kể và ngôi kể trong văn bản tự sự

? Trong văn bản tự sự, việc thay đổi ngời kể ngôi kể (hay điểm nhìn) khácnhau có ảnh hởng gì đến văn bản?

- Việc thay đổi ngời kể, ngôi kể (điểm nhìn) trong văn bản tự sự rất có ý nghĩa

nó giúp tác giả thể hiện t tởng, tình cảm của những suy nghĩ của mình 1 cách sinh

động, khi trực tiếp, khi gián tiếp, khi đi sâu vào tâm lí nhân vật, khi miêu tả 1 cáchlạnh lùng khách quan tạo ra điểm nhìn nhiều chiều và tránh đợc sự đơn điệu chogiọng văn trần thuật

+ Kể nh ngời trong cuộc (nhập vai nhân vật) tăng tính chân thực, thuyết phục

"nh là có thật" của câu chuyện

- Có khi trong 1 htruyện ngời viết dùng các hình thức ngời kể và ngôi kể khácnhau tạo ra điểm nhìn nhiều chiều, tăng tính sinh động, phong phú cho câu chuyện

3 Thực hành - luyện tập

HS đại trà:

1 Kể tên các tác phẩm (tác giả) tự sự đã học từ lớp 6 - lớp 9 Xác định ng ời

kể chuyện và điểm nhìn của mỗi tác phẩm Phân tích vai trò, tác dụng của ngời kể

và điểm nhìn đối với mỗi tác phẩm

HS khá giỏi:

1 (Nh trên)

2 Viết 1 văn bản tự sự ngắn ngắn theo đề tài tự chọn

- Chỉ ra ngời kể chuyện và điểm nhìn trong văn bản em vừa viết

- Vai trò và tác dụng của ngời kể và điểm nhìn cho văn bản em vừa viết

Hoạt động 3: Củng cố Dặn dò.

- Xem lại toàn bài

- Chuẩn bị: Ôn tập để chủân bị kiểm ta chủ đề

Trang 24

D Rút kinh nghiệm

Ngày 21/11 /2010

Tiết 13 Ôn tập kiểm tra- đánh giá chủ đề 2

A Mục tiêu cần đạt.

Giúp HS:

1 Kiến thức: - Hệ thống các yếu tố trong văn bản tự sự đẫ học

- Nhận thấy những yếu tố quan trong trong một văn bản tự sự

- Các yếu tố đợc sử dụng trong văn bản tự sự

- Vai trò của các yếu tố đó trong văn bản tự sự

+ Yếu tố miêu tả, miêu tả nội tâm

Trang 25

- GV chốt ý đúng.

Hoạt động 2:

II Kiểm tra:

- GV ra đề 15 phút cho HS kiểm tra chủ đề:

- GV thu bài và sửa cho HS

- Xem lại toàn bài

- Chuẩn bị chủ đề 3: Ôn tập các tác phẩm thơ hiện đại Việt Nam

D Rút kinh nghiệm

Ngày 27/12/2010

CHủ đề 3

Ôn tập các văn bản

Trang 26

truyện và thơ hiện đại Việt namTiết 14: Đồng chí

- HS: Ôn lại các kiến thức về các văn bản thơ hiện đại

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy- học

Hoạt động 1: Khởi động.

- ổn định tổ chức.

- Bài cũ: ? Đọc thuộc lòng bài thơ Đồng chí :“ ”

Hoạt động 2: Bài mới

Đề: Giới thiệu nhà thơ Chính Hữu và bài thơ Đồng chí

Yêu cầu: - Giới thiệu Chính Hữu: năm sinh, quê quán, cuộc đời, sự nghiệp

- Hoàn cảnh sáng tác bài thơ Đồng chí (1948) sau chiến dịch Việt Bắc thu

đông năm 1947

- "Đồng chí" là thành công sớm nhất của thơ ca kháng chiến, góp phần mở ra phơng thức khai thác chất thơ: vẻ đẹp của ngời lính trong cái bình dị, đời thờng, chân thật

- Giới thiệu nhà thơ Chính Hữu

- Giới thiệu bài thơ

- Bài thơ đã khắc hoạ thành công hình ảnh chân thực, giản dị mà cao đẹp của anh bộ đội Cụ Hồ trong những năm hết sức khó khăn, gian khổ của kháng chiến trống Pháp Đặc biệt bài thơ đã thể hiện 1 cách giản dị mà sâu sắc về tình đồng chí,

đồng đội thắm thiết của những ngời lính xuất thân từ nông dân 1 chủ đề hết sức mới mẻ của thi ca lúc bấy giờ

II Thân bài:

Trang 27

1 Tình đồng chí, đồng đội của những con ngời cùng chung cảnh ngộ và lí ởng chiến đấu, là tình thơng của những ngời tri ân, tri kỷ: "quê hơng anh…sỏi đá"-

t-họ đều là những ngời nông dân nghèo từ miền quê xa xôi gặp nhau bởi cùng chung chiến hào đánh giặc "súng bên súng…đầu"

- Họ cùng có những tình cảm quê hơng gắn bó, nhớ thơng "Ruộng nơng…ra lính"

- Cùng chungc ảnh ngộ khiến những anh lính cụ Hồ dễ hiểu nhau hơn, dễ gần gũi thông cảm với nhau, chính vì thế tình cảm nhanh chóng gắn bó keo sơn, trở thành tri kỉ Nh vậy trớc khi trở thành đồng chí thực sự họ đã rất hiểu nhau, có sự

đồng cảm sâu sắc Sự hiểu nhau đó là biểu hiện đầu tiên của tình ngời chân thực

- Những ngời lính càng hiểu nhau, găn bó với nhau hơn khi cùng chung chịu những khó khăn, gian khổ nơi chiến trờng: áo rách vai, quần vài miếng vá, chân không giày "Tôi với anh biết…mồ hôi"

- Trong gian khổ, khó khăn những ngời lính sẻ chia với nhau bằng "tay nắm lấy bàn tay" -> hoạt động giản dị mà chứa đựng cả tấm lòng nồng ấm dành cho nhau, chứa cả nghị lực, động viên nhau vợt lên để hoàn thành nhiệm vụ, hoạt động

đó chỉ có đợc ở những con ngời thực sự hiểu nhau, những ngời tri ân, tri kỷ…

2 Đồng chí gặp nhau ở ý chí và tâm hồn Việt Nam

- Những ngời lính cụ Hồ trong kháng chiến chống Pháp nghèo khổ, mộc mạc,

ra đi bảo vệ quê hơng để lại nơi quê nhà bao trăn trở, nhớ thơng Trong muôn vàn gian khổ nơi chiến trờng họ vẫn sát cánh bên nhau, dũng cảm trên tuyến đầu "Đêmnay…trăng treo"

- Hình ảnh những ngời lính sát cánh bên nhau đơng đầu với kẻ thù thwr hiện ýchí quyết tâm của những con ngời cùng chí hớng, cùng chung lý tởng chiến đấu vì 'ớc mơ cuộc sống thanh bình

- Hình ảnh đó là hiện thực khắc nghiệt trong những ngày đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp song nó cũng là biểu tợng của ý chí Việt Nam, con ngời Việt Nam chiến đấu vì hoà bình độc lập của Tổ quốc

- Hình ảnh "đầu súng trăng treo" vừa mang tính hiện thực vèa đậm chất lãng mạn tạo nên 1 nét thơ cho bức tranh hiện thực

III Kết bài: "Đồng chí" với những câu thơ chân thực, gợi cảm, giàu ý nghĩa biểu tợng đã khắc hoạ nên hình ảnh anh bộ đội cụ Hồ trong kháng chiến chống Pháp vừa chân thực giản dị mà rất đỗi cao đẹp Bài thơ đậm chất trữ tình bởi xuất thân từ nông dân

Hoạt động 3: Củng cố Dặn dò.

- Xem lại toàn bài

- Chuẩn bị tiết tiếp theo

D Đánh giá, điều chỉnh sau tiết học

Trang 28

- Nắm đợc những nét cơ bản về văn bản “Bài thơ về tiểu đội xe không kính”

- Hiểu đợc hình ảnh ngời lính trong kháng chiến chống Pháp và ngời lính trong chống Mĩ có những điểm gì giống và khác nhau

- HS: Ôn lại tác phẩm “Bài thơ về tiểu đội xe không kính”

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy- học

Hoạt động 1: Khởi động.

- ổn định tổ chức.

- Bài cũ:? Đọc thuộc lòng văn bản Bài thơ về tiểu đọi xe không kính :“ ”

Hoạt động 2: Bài mới

* Phân tích: "Bài thơ về tiểu đội xe không kính"

- ND: nét độc đáo của hình tợng những chiếc xe không kính cùng hình ảnh những ngời lái xe Trờng Sơn hiên ngang, dũng cảm, sôi nổi trong bài thơ

- NT: Những nét riêng của giọng điệu, ngôn ngữ trong bài thơ

I Mở bài: - Giới thiệu nhà thơ Phạm Tiến Duật

- Giới thiệu bài thơ với hình tợng những chiếc xe không kính trên tuyến đờng Tây Sơn vào Nam chiến đấu - 1 hình tợng độc đáo và mới lạ Cùng hình ảnh những ngời lính lái xe hiên ngang, dũng cảm, sôi nổi và tinh nghịch

II Thân bài:

Trang 29

1 Mở đầu bài thơ: là hình ảnh những chiếc xe không kính đợc lí giải rất tự nhiên, giản dị nh thực tế đã có: 'không có kính…vỡ đi rồi" 1 thực tế của chiến tranh

ác liệt ở Trờng Sơn đợc coi nh là 1 chuyện bình thờng, đợc ngời chiến sĩ lái xe hồn nhiên bình thản chấp nhận, không những thế "xe không kính" còn tạo cho ngời lái

xe 1 t thế đàng hoàng "Ung dung buồng lái…nhìn thẳng" Và đem lại cho họ nhiều

điều thú vị, bất ngờ: "thấy con đờng…cánh chim"

- "Xe không kính" còn giúp ngời lái xe nhận đợc nhiều hơn nữa "gió lùa xoa mắt đắng", "bụi phun tóc trắng", "ma tuôn ma xối nh ngoài trời"-> đó là những hiện thực khắc nghiệt Hiện thực đó đợc những chiến sĩ lái xe chấp nhận với tất cả

sự hồn nhiên, sôi nổi pha chút ngang tàng, bất chấp khó khăn:

"Cha cần rửa… ời ra ra"c

"Cha cần thay…khô mau thôi"

2 Ngời chiến sĩ trong bàu thơ về tiểu đội xe không kính cũng từ bốn phơng tụ hội, nhng cái cách họ "họp thành tiểu đội" thật đặc biệt Những chiếc xe đi ra "từ trong bom rơi" gặp nhau và tự họp lại thành tiểu đội, cùng nấu chung 1 bữa cơm, ănvới nhau 1 bữa cơm đã xem nhau nh những ngời thân thiết "là gia đình đấy" Họ

đến với nhau với tình đồng đội, đồng chí thật là giản dị mà cao đẹp Đối với họ những thanh niên học sinh của Miền Bắc xã hội chủ nghĩa đi chiến đấu giải phóng Miền Nam - chỉ cần gặp nhau ở chí hớng, ở mục đích lí tởng "chặng đờng đi tới" đãtrở thành bạn bè, đồng chí thân thiết: "Bắt tay qua cửa kính vỡ rồi"

- Tình đồng đội, đồng chí chân thành, cởi mở tơi thắm cũng là 1 động lực giúpngời lính lái xe vợt lên khó khăn tiến về phía "lại đi, lại đi, trời xanh thêm"

3 Khổ thơ kết bài là hình tợng đặc sắc nhất về những chiếc xe không kính

"Xe vẫn chạy vì Miền Nam…có 1 trái tim"

Nếu những câu thơ tái hiện những thiếu thốn, khó khăn nguy hiểm mà ngời lính lái xe phải đơng đầu đợc thể hiện bằng 1 thái độ bình thản, vô t, có lúc ngang tàng, bỗ bã có lúc phớt tính rất tinh nghịch, trẻ trung thì 2 câu thơ cuối đằm xuống thiết tha, với 1 tinh thần kiên định 1 quyết tâm không gì lay chuyển nỗi của thế hệ trẻ Việt Nam trong sự nghiệp giải phóng Miền Nam thống nhất đất nớc

Hiện tợng trái tim rất đẹp, rất thơ cũng rất hào hùng cho ý chí, nghị lực của con ngời Việt nam, dân tộc Việt Nam

Trang 30

Qua hình tợng những chiếc xe không kính, bài thơ đã khắc hoạ thành công hình ảnh những ngời lính lái xe Trờng Sơn hiên ngang, dũng cảm nhng cũng rất sôi nổi, trẻ trung với nhữngngôn ngữ độc đáo mới lạ Những từ ngữ văn xuôi, đời th-ờng, những khẩu ngữ của ngời lái xe đợc đa vào thơ rất tự nhiên với cách nói "ừ thì,cha cần rửa, cha cần thay, phì phèo, cời ra ra…" làm cho bài thơ mang giọng điệu trẻ trung, tinh nghịch.

III Kết bài: Anh bộ đội cụ Hồ trong kháng chiến chống thực dân Pháp hay Mỹ

đều là chất liệu phong phú rất đẹp cho thơ ca Bài thơ về Tiểu đội xe không kính của PTD đã đem đến cho chúng ta 1 hình tợng anh bộ đội cụ Hồ lái xe trên tuyến đ-ờng Trờng Sơn rất chân thực, gần gũi tự nhiên mà cũng rất cao đẹp, hiên ngang, bất khuất Đó là 1 nốt nhạc trong trẻo làm nên bản trờng ca hào hùng trong 30 năm chiến đấu gian khổ, hi sinh vì độc lập tự do của tổ quốc

Các dạng đề:

Đề 1: Viết về hình ảnh anh bộ đội cụ Hồ trong hai bài thơ "Đồng chí" của Chính Hữu và bài thơ về "Tiểu đội xe không kính" của Phạm Tiến Duật.

Gợi ý:

I Mở bài: - Giới thiệu 2 bài thơ

- Khái quát thành công trong việc khắc hoạ hình ảnh anh bộ đội cụ Hồ trong 2cuộc kháng chiến gian khổ, hào hùng của dân tộc

II Thân bài:

1 Hình ảnh anh bộ đội trong bài "Đồng chí" nổi lên bằng tình đồng chí của những con ngời cùng chung cảnh ngộ, lí tởng chiến đấu, là tình thơng của những ngời tri âm, tri kỉ

Tình đồng chí đợc xây dựng từ những con ngời:

+ Cùng cảnh ngộ "Quê hơng…đá"

+ Cùng chiến đấu trên 1 chiến hào

+ Cùng để lại quê hơng những tình yêu thơng gắn bó

+ Cùng chung chịu những khó khăn gian khổ ở chiến tranh

+ Cùng lí tởng, cùng ý chí chiến đầu vì độc lập tự do của Tổ quốc

2 Hình ảnh anh bộ đội trong bài thơ về "Tiểu đội xe không kính": là vẻ đẹp

đ-ợc thể hiện ở thái độ, t thế, tình cảm, tâm hồn, khí phách, khí thế mới của những con ngời không phải chờ giặc tới mà là tìm giặc để đánh, đó là:

- Thái độ bất chấp gian khổ, khó khăn

- T thế hiên ngang

- Tình cảm, tâm hồn lạc quan yêu đời, yêu đồng đội

- Khí thế tiến công quyết chiến, quyết thắng

3 Dù là 2 thời kù khác nhau n hng hình ảnh trong 2 bài thơ vẫn là hình ảnh cao đẹp của anh bộ đội cụ Hồ với:

Ngày đăng: 17/06/2021, 13:18

w