Đề : Hãy đặt nhan đề và viết bài văn nghị luận nêu lên suy nghĩ và bày tỏ thái độ của em về vấn đề : “Ô nhiễm và bảo vệ môi trường trong cuộc sống hiện nay”.. - Viết đúng thể loại ngh[r]
Trang 1TUẦN 22: (Từ ngày 1/2/2021 – 6/2/2021)
Gồm 5 tiết: từ tiết 106 – 110.
- Tiết 106: CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP;
- Tiết 107, 108: LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN; LUYỆN TẬP LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN;
- Tiết 109: CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG (TỔNG KẾT CHÍNH TẢ ĐỊA PHƯƠNG VÀ TỔNG KẾT TỪ VỰNG ĐỊA PHƯƠNG);
- Tiết 110: RÈN KĨ NĂNG VIẾT BÀI VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
(Tổng số tiết thực hiện chủ đề: 05 tiết)
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
Qua chủ đề này, các em nắm được:
1 Thế nào là các thành phần biệt lập.
2 Đặc điểm và công dụng của các thành phần biệt lập: tình thái, cảm thán, gọi
đáp, phụ chú Biết đặt câu có các thành phần biệt lập đó
2 Liên kết nội dung và liên kết hình thức giữa các câu và các đoạn văn Kĩ năng sử
dụng một số phép liên kết câu và liên kết đoạn văn trong việc tạo lập văn bản
3 Chương trình chính tả địa phương: Nắm cách thức và phạm vi sử dụng từ địa
phương Phú Yên trong giao tiếp hàng ngày và trong tạo lập văn bản Ý thức sử dụng từ địa phương Phú Yên trong giao tiếp hàng ngày và trong việc tạo lập văn bản
4 Ý thức học sinh trong việc hiểu và viết một bài văn nghị luận xã hội Đọc những bài văn nghị luận xã hội Nắm được kiểu văn bản và viết thành bài văn Nâng cao năng lực viết bài văn nghị luận xã hội
B KIẾN THỨC TRỌNG TÂM:
BÀI HỌC KIẾN THỨC CẦN GHI
NHỚ
VÍ DỤ
CÁC
THÀNH
PHẦN
BIỆT
LẬP
* Thành phần biệt lập là
thành phần không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu
-Thành phần biệt lập có những dạng thức sau:
1 Thành phần tình thái:
là thành phần được dùng để thể hiện cách nhìn của người nói đối với sự việc
VD: Với lòng mong nhớ của anh, chắc anh
nghĩ rằng, con anh sẽ chạy xô vào lòng
Trang 2được nói đến trong câu.
*Đặc điềm:
- Nêu độ tin cậy đối với sự
việc được nói đến (chắc, có
lẽ, )
- Nêu nguồn ý kiến của sự
việc được nói đến (theo
tôi, ý ông ấy là, )
- Nêu thái độ, quan hệ của
người nói với người nghe
(à, ạ, hả, hử, )
anh, sẽ ôm chặt lấy cổ anh (Nguyễn Quang Sáng, Chiếc lược ngà)
->“Chắc”: thành phần tình thái thể hiện nhận định của nhân vật “anh” đối với sự
việc được nêu
2 Thành phần cảm thán:
được dùng để bộc lộ thái
độ, tình cảm, tâm lí của
người nói (vui, buồn,
mừng, giận, )
* Đặc điểm:
- Thường đứng ở đầu câu;
do thán từ hoặc từ ngữ
dùng như thán từ thể hiện;
- Thành phần cảm thán có
thể được tách ra thành một
câu riêng theo kiểu câu đặc
biệt
VD: Chao ôi, bắt gặp một con người như
anh ta là một cơ hội hãn hữu cho sáng tác nhưng hoàn thành sáng tác còn là một chặng đường dài
(Nguyễn Thành Long, Lặng lẽ Sa Pa)
-> Chao ôi: thành phần cảm thán bộc lộ
tình cảm vui mừng, ngạc nhiên
VD: Chao ôi! Ông lão nhớ làng, nhớ cái làng quá
(Kim Lân, Làng)
Câu văn, đoạn văn trong văn bản phải liên kết chặt chẽ với nhau
Trang 3KẾT
CÂU
VÀ
LIÊN
KẾT
ĐOẠN
VĂN
về nội dung và hình thức.
1 Liên kết về nội dung.
- Liên kết chủ đề: các đoạn văn phải phục vụ chủ đề chung của văn bản,
các câu văn phải phục vụ chủ đề chung của đoạn
- Liên kết về hình thức: các đoạn văn, câu văn phải được sắp xếp theo
trình tự hợp lí
2 Liên kết hình thức: các câu văn, đoạn văn có thể được liên kết với
nhau bằng một số biện pháp chính như sau:
- Phép lặp từ ngữ: Lặp lại
ở câu đứng sau những từ ngữ đã có ở câu trước
VD: Tre xung phong vào xe tăng, đại bác Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh,
giữđồng lúa chín (Thép Mới)
- Phép đồng nghĩa, trái
nghĩa và liên tưởng: Sử
dụng ở câu đứng sau các từ ngữ đồng nghĩa, trái nghĩa hoặc cùng trường liên tưởng với các từ ngữ đã có
ở câu trước
VD: Trong như tiếng hạc bay qua, Đục như tiếng suối mới sa nửa vời.
(Nguyễn Du, Truyện Kiều)
- Phép thế: Sử dụng ở câu
đứng sau các từ ngữ có tác dụng thay thế từ ngữ đã có
ở câu trước
VD: Nguyễn Dữ người huyện Trường Tân Chưa rõ ôngsinh và mất năm nào.
- Phép nối: Sử dụng ở câu
đứng sau các từ ngữ biểu thị quan hệ với câu trước
VD: Tôi bỗng nảy ra ý nghĩ, muốn bảo anh
ở lại vài hôm Nhưng thật khó, chúng tôi
chưa biết mình sẽ đi tập kết hay ở lại (Nguyễn Quang Sáng,Chiếc lược ngà)
TỪ
VỰNG
ĐỊA
PHƯƠNG
PHÚ YÊN
I) Quan hệ giữa từ địa phương Phú Yên và từ toàn dân : Gồm 3 nhóm
1) Từ địa phương không có trong từ vựng toàn dân
2) Nhóm từ địa phương khác
âm cùng nghĩa với từ toàn dân
3) Nhóm từ địa phương cùng
VD: cá ồ, cá liệt, gàu, nẫu, sặc sừ, …
VD: sắn, đậu phụng, heo, ghe, chén, …
Trang 4âm khác nghĩa với từ toàn dân
II) Cách sử dụng từ địa phương Phú Yên :
- Trong văn nói: không nên
sử dụng nhiều từ địa phương.
- Trong văn viết: Dùng từ địa phương có tác dụng tạo hiệu quả thẩm mỹ và sắc thái địa phương cho văn bản: ca dao, dân ca hay ngôn ngữ nhân vật.
* Lưu ý: - Không dùng nhiều
từ địa phương làm ngôn ngữ
kể chuyện trong tác phẩm văn chương, trong tạo lập văn bản nghị luận, văn bản điều hành.
VD: để (bỏ chồng, vợ), để (đặt đồ xuống), ngó (trông, nhìn), ngó (củ)…
Bài: RÈN KĨ NĂNG VIẾT VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
* MỤC TIÊU: Qua bài học, HS cần nắm các kiến thức sau:
-Ý thức học sinh trong việc hiểu và viết một bài văn nghị luận xã hội.
- Đọc những bài văn nghị luận xã hội.
- Nắm được kiểu văn bản và viết thành bài văn.
- Nâng cao năng lực viết bài văn nghị luận xã hội.
Đề : Hãy đặt nhan đề và viết bài văn nghị luận nêu lên suy nghĩ và bày tỏ thái độ của em
về vấn đề : “Ô nhiễm và bảo vệ môi trường trong cuộc sống hiện nay”.
- Viết đúng thể loại nghị luận.
- Trình bày được: Vấn đề ô nhiễm môi trường và việc bảo vệ môi trường hiện nay
đang là sự bức xúc của toàn xã hội Thế nhưng thực tế còn nhiều người chưa có ý thức trong việc bảo vệ môi trường.
- Nêu biểu hiện của việc ô nhiễm môi trường ở nơi công cộng.
- Phân tích được nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường.
- Phân tích tác hại của việc ô nhiễm môi trường đối với: cảnh quan, sức khỏe con
người và sinh vật, …( lí lẽ và dẫn chứng).
- - Đánh giá, bày tỏ thái độ.
+ Phê phán những hành vi thiếu ý thức trong việc bảo vệ môi trường Sự vô trách nhiệm trước sức khỏe cộng đồng cần phải lên án sự thiếu ý thức của con người tự hại mình và người khác.
+ Để thực hiện tốt việc bảo vệ môi trường cần rèn luyện cho mình ý thức bảo vệ môi trường Phải tuyên truyền cho mọi người cùng làm theo và hiểu được rằng đây là vấn
đề cấp bách của toàn xã hội và trên toàn cầu.
* HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
Nắm vững kĩ năng viết văn nghị luận bàn về một vấn đề sự việc, hiện tượng
- Hoàn thành bài văn.
- Ôn tập lại dạng văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.
Trang 5- Lập dàn ý cho đề văn sau: Suy nghĩ của em về vấn nạn bạo lực học đường hiện nay.
-oOo -3 LUYỆN TẬP
- Nắm vững kĩ năng viết văn nghị luận bàn về một vấn đề tư tưởng, đạo lí.
- Hoàn thành bài văn.
- Ôn tập lại dạng văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.
- Lập dàn ý cho đề văn sau: Suy nghĩ của em về vấn nạn bạo lực học đường hiện nay.
-oOo -C LUYỆN TẬP :
C/1, Bài tập đề nghị: (Bắt buộc HS làm, sau khi thực hiện có thể gửi đến địa chỉ
mail: vuthihienlinh78@gmail.comđể cô kiểm tra và đánh giá điểm)
Bài tập 1 : Tìm và gọi tên các thành phần biệt lập có trong các ví dụ sau:
a, Ôi kì lạ và thiêng liêng – bếp lửa! (Bằng Việt)
b, Cuối năm thế nào mợ cháu cũng về.
(Nguyên Hồng)
c, Rồi cả nhà – trừ tôi – vui như Tết khi bé Phương, qua giới thiệu của chú Tiến
Lê, được mời tham gia trại thi vẽ quốc tế.
(Tạ Duy Anh)
d, Đi suốt chiều dài hơn ngàn mét ở phần ngoài của động Phong Nha, du khách đã
có cảm giác như lạc vào một thế giới khác lạ - thế giới tiên cảnh
e, Ông ơi! Ông vớt tôi nao,
Tôi có lòng nào ông hãy xáo măng.
(Ca dao)
g, Ôi đâu phải, qua đêm dài lạnh cóng
Mặt trời lên là hết bóng mù sương!
(Tố Hữu)
i,Tim tôi cũng đập không rõ Dường như vật duy nhất vẫn bình tĩnh, phớt lờ mọi biến động chung là chiếc kim đồng hồ.
Trang 6(Lê Minh Khuê)
k, Con ơi tuy thô sơ da thịt
Lên đường Không bao giờ nhỏ bé được Nghe con.
(Y Phương)
Bài tập 2 : Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng ít nhất hai thành phần biệt lập, chỉ
ra và cho biết đó là thành phần biệt lập gì?
Bài tập 3 : Phân tích tính liên kết nội dung và liên kết hình thức của các đoạn trích
sau:
a,Lần đầu tiên trong lịch sử Việt Nam và có lẽ cả thế giới, có một vị Chủ tịch nước lấy chiếc nhà sàn nhỏ bằng gỗ bên cạnh chiếc ao làm “cung điện” của mình Quả như một câu chuyện thần thoại, như câu chuyện về một vị tiên, một người siêu phàm nào đó trong cổ tích Chiếc nhà sàn đó cũng vẻn vẹn chỉ có vài phòng tiếp khách, họp Bộ Chính trị, làm việc và ngủ, với những đồ đạc rất mộc mạc, đơn sơ Và chủ nhân chiếc nhà sàn này cũng trang phục hết sức giản dị, với
bộ quần áo bà ba nâu, chiếc áo trấn thủ, đôi dép lốp thô sơ của các chiến sĩ Trường Sơn đã được một tác giả phương Tây ca ngợi như một tác phẩm thần kì Hằng ngày, việc ăn uống của Người cũng rất đạm bạc, với những món ăn dân tộc không chút cầu kì, như cá kho, rau luộc, dưa ghém, cà muối, cháo hoa
(Lê Anh Trà, Phong cách Hồ Chí Minh)
b, Mẹ ơi, trên mây có người gọi con:
“Bọn tớ chơi từ khi thức dậy cho đến lúc chiều tà Bọn tớ chơi với bình minh vàng, bọn tớ chơi với vầng trăng bạc”.
Con hỏi: “Nhưng làm thế nào mình lên đó được?”.
Họ đáp: “Hãy đến nơi tận cùng trái đất, đưa tay lên trời, cậu sẽ được nhấc bổng lên tận tầng mây”.
“Mẹ mình đang đợi ở nhà” – Con bảo – “Làm sao có thể rời mẹ mà đến được?”.
(R.Ta - go, Mây và sóng)
Bài tập 4 : Chỉ ra tính liên kết hình thức của các đoạn trích sau:
a, Người con trai ấy đáng yêu thật, nhưng làm cho ông nhọc quá Với những điều làm cho người ta suy nghĩ về anh Và về những điều anh suy nghĩ trong cái vắng vẻ vòi vọi hai nghìn sáu trăm mét trên mặt biển, cuồn cuộn tuôn ra khi gặp
Trang 7người Những điều suy nghĩ đúng đắn bao giờ cũng có những vang âm, khơi gợi bao điều suy nghĩ khác trong óc người khác, có sẵn mà chưa rõ hay chưa được đúng.
(Nguyễn Thành Long, Lặng lẽ Sa Pa)
b,
Bỗng nhận ra hương ổi Phả vào trong gió se Sương chùng chình qua ngõ Hình như thu đã về
Sông được lúc dềnh dàng Chim bắt đầu vội vã
Có đám mây mùa hạ Vắt nửa mình sang thu.
(Hữu Thỉnh, Sang thu)
c, Tết năm nay là sự chuyển tiếp giữa hai thế kỉ, và hơn thế nữa là sự chuyển tiếp giữa hai thiên niên kỉ Trong thời khắc như vậy, ai cũng nói tới việc chuẩn bị hành trang bước vào thế kỉ mới, thiên niên kỉ mới.
Trong những hành trang ấy, có lẽ sự chuẩn bị bản thân cn người là quan trọng nhất Từ cổ chí kim, bao giờ con người cũng là động lực phát triển của lịch
sử Trong thế kỉ tới mà ai ai cũng thừa nhận rằng nền kinh tế tri thức sẽ phát triển mạnh mẽ thì vai trò con người lại càng nổi trội.
(Vũ Khoan, Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới)
Bài tập 5: Viết một văn bản ngắn nêu những suy nghĩ của mình về vẻ đẹp của một
nhân vật trong tác phẩm truyện đã học ở lớp 9 Chỉ ra sự liên kết của đoạn văn vừa viết
Bài tập 6: Xác định câu có chứa hàm ý và phân tích hàm ý của các đoạn trích sau:
a, Vẫn còn bao nhiêu nắng
Đã vơi dần cơn mưa
Sấm cũng bớt bất ngờ Trên hàng cây đứng tuổi.
Trang 8(Hữu Thỉnh, Sang thu)
b,
Ta làm con chim hót
Ta làm một cành hoa
Ta nhập vào hòa ca Một nốt trầm xao xuyến.
(Thanh Hải, Mùa xuân nho nhỏ)
c, Tôi nghĩ bụng: Đã gọi là hi vọng thì không thể nói đâu là thực, đâu là hư Cũng giống như những con đường trên mặt đất, kì thực trên mặt đất vốn làm gì có đường Người ta đi mãi thì thành đường thôi.
(Lỗ Tấn, Cố hương)
Bài tập 7 : Tìm câu có chứa hàm ý ttrong đoạn trích (thơ văn xuôi) sau:
Mẹ ơi, trên mây có người gọi con:
“Bọn tớ chơi từ khi thức dậy cho đến lúc chiều tà Bọn tớ chơi với bình minh vàng, bọn tớ chơi với vầng trăng bạc”.
Con hỏi: “Nhưng làm thế nào mình lên đó được?”.
Họ đáp: “Hãy đến nơi tận cùng trái đất, đưa tay lên trời, cậu sẽ được nhấc bổng lên tận tầng mây.”.
“Mẹ mình đang đợi ở nhà.” – Con bảo – “Làm sao có thể rời mẹ mà đến được?”.
(R.Ta - go, Mây và sóng)
C/2: Hướng dẫn tự học tại nhà: Yêu cầu các em nắm kĩ:
- Hiểu được liên kết nội dung và liên kết hình thức giữa các câu và các đoạn văn và một số phép liên kết thường dùng trong văn bản
- Thực hiện đầy đủ các bài tập phần C/1