Cả lớp đọc trước nội dung tiết LTVC MRVT: Truyền thống, tìm những câu tục ngữ, ca dao ghi lại truyền thống yêu nước, lao động cần cù, đoàn kết, nhân ái của dân tộc để làm tốt BT1... Kiến[r]
Trang 1BÁO GIẢNG TUẦN 26
Thứ 2
27 / 2
SHĐT TẬP ĐỌC TOÁN
26 51 126
Nghĩa thầy trò Nhân số đo thời gian với một số
Thứ ba
28 / 2
LT & C TOÁN K.C
51 127 26
MRVT: Truyền thống Chia số đo thời gian với một số
KC đã nghe, đã đọc
Thứ tư
29 / 2
TẬP ĐỌC TLV TOÁN CT(chiều)
52 51 128 26
Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân Tập viết đoạn đối thoại
Luyện tập N-V: Lịch sử Ngày Quốc tế Lao động
Thứ năm
1/3
LT & C TOÁN
Đ Đ
52 129 26
Luyện tập Luyện tập chung
Em yêu hòa bình (T1) Thứ sáu
TOÁN GDND-SH
52 130 26
Trả bài văn tả đồ vật Vận tốc
Tuần 26
Trang 2
Thứ hai ngày 27 tháng 2 năm 2012
TẬP ĐỌC – Tiết 51 NGHĨA THẦY TRÒ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết đọc diễn cảm bài vănvới giọng ca ngợi, tôn kính tấm gương cụ giáo Chu.
- Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân tanhắc nhở mọi người cần giữ gin,phát huytruyền thống tốt đẹp đó
2 Kĩ năng: Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng chậm rãi thể hiện cảm xúc về tình thầy trò
của người kể chuyện Đọc lời đối thoại thể hiện đúng gọng nói của từng nhân vật
3 Thái độ: Giáo dục truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta, cần giữ gìn và phát huy truyền
2 Kiểm tra bài cũ: Cửa sông
- Giáo viên gọi 2 – 3 học sinh đọc thuộc lòng 2 –
3 khổ thơ và cả bài thơ trả lời câu hỏi:
+ Cửa sông là một địa điểm đặc biệt như thế nào?
+ Cách sắp xếp các ý trong bài thơ có gì đặc sắc?
- Giáo viên nhận xét, cho điểm.
3 Bài mới: “Nghĩa thầy trò.”
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc.
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc bài.
- Gọi 1 HS đọc các từ ngữ chú giải trong bài.
- Gọi 1 học sinh đọc các từ ngữ chú giải trong bài.
- Giáo viên giúp các em hiểu nghĩa các từ này.
- Giáo viên chia bài thành 3 đoạn để học sinh
luyện đọc
Đoạn 1: “Từ đầu … rất nặng”
Đoạn 2: “Tiếp theo … tạ ơn thầy”
Đoạn 3: phần còn lại.
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, hướng dẫn cách đọc
các từ ngữ khó hoặc dễ lẫn đo phát âm địa phương
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài, giọng nhẹ
nhàng, chậm rãi trang trọng thể hiện cảm xúc về
tình thầy trò
- Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc, trao đổi, trả
lời câu hỏi
? Các môn sinh của cụ giáo Chu đến nhà thầy để
- Học sinh tìm thêm những từ ngữ chưa hiểu
trong bài (nếu có)
- Nhiều học sinh tiếp nối nhau luyện đọc theo
Trang 3? Gạch dưới chi tiết cho trong bài cho thấy học trò
rất tôn kính cụ giáo Chu?
? Tình cảm cụ giáo Chu đối với người thầy đã dạy
cụ thế nào?
? Chi tiết nào biểu hiện tình cảm đó
- Em hãy tìm thành ngữ, tục ngữ nói lên bài học
mà các môn sinh nhận được trong ngày mừng thọ
cụ giáo Chu
? Nêu nội dung chính của bài
Hoạt động 3: Rèn đọc diễn cảm.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm giọng đọc
diễn cảm bài văn, xác lập kĩ thuật đọc, giọng đọc,
cách nhấn giọng, ngắt giọng
VD: Thầy / cảm ơn các anh.//
Bây giờ / nhân có đủ môn sinh, / thầy / muốn mời tất
cả các anh / theo thầy / tới thăm một người / mà thầy
/ mang ơn rất nặng.// Các môn sinh / đều đồng thanh
- HS nhắc lại nội dung bài
- Xem lại bài.
- Chuẩn bị: “Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân.”.
Chi tiết: “Mời học trò … đến tạ ơn thầy”
- Học sinh suy nghĩ và phát biểu.
Dự kiến:
Uốn nước nhớ nguồn
Tôn sư trọng đạoNhất tự vi sư, bán tự vi sư …Kính thầy yêu bạn …
- Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân tanhắc nhở mọi người cần giữ gin, phát huytruyền thống tốt đẹp đó.
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Nhiều học sinh luyện đọc đoạn văn.
- Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo củanhân dân tanhắc nhở mọi người cần giữ gin,phát huytruyền thống tốt đẹp đó
TOÁN - Tiết 126 NHÂN SỐ ĐO THỜI GIAN VỚI MỘT SỐ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết thực hiện nhân số đo thời gian với một số.
2 Kĩ năng: Vận dụng để giải một số bài toán có nội dung thực tế.
3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính chính xác, khoa học
2 Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên nhận xét _ cho điểm.
3 Bài mới:
- Học sinh lần lượt sửa bài 2, 3.
- Cả lớp nhận xét.
Trang 4 Giáo viên ghi bảng.
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh thực hiện
phép nhân số đo thời gian với một số
- Thực hiện nhân riêng từng cột.
- Kết quả bằng hay lớn hơn đổi ra đơn vị lớn
hơn liền trước
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài tập.
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
- Ôn lại quy tắc.
- Chuẩn bị: Chia số đo thời gian.
x 5
60 phút 125 giây
= 62 phút 5 giâyb) 4,1 giơ 3,4 phút 9,5 giây
x 6 x 4 x 3 24,6 giờ 13,6 phút 28,5 giây
Trang 5MỞ RỘNG VỐN TỪ : TRUYỀN THỐNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết một số từ liên quan đến truyền thống dân tộc
- Hiểu nghĩa của từ ghép Hán Việt: Tuyên thống gồm từ truyền và từ thống
2 Kĩ năng: Tích cực hoá vốn từ về truyền thống dân tộc bằng cách sử dụng được chúng để đặt câu.
3 Bài mới: Mở rộng vốn từ – truyền thống.
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh làm bài tập.
Bài 1
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề bài.
- Giáo viên nhắc nhở học sinh đọc kĩ đề bài để
tìm đúng nghĩa của từ truyền thống
- Giáo viên nhận xét và gải thích thêm cho học
sinh hiểu ở đáp án (a) và (b) chưa nêu được đúng
nghĩa của từ truyền thống
- Truyền thống là từ ghép Hán – Việt, gồm 2 tiếng
lập nghĩa nhau, tiếng truyền có nghĩa là trao lại
để lại cho người đời sau
- Tiếng thống có nghĩa là nối tiếp nhau không dứt.
Bài 2
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Giáo viên phát giấy cho các nhóm trao đổi làm
bài
- Giáo viên nhận xét, chốt lời giải đúng.
Bài 3
- 1 học sinh đọc toàn văn yêu cầu bài tập
- Giáo viên nhắc nhở học sinh tìm đúng các từ
ngữ chỉ người và vật gợi nhớ truyền thống lịch sử
dân tộc
- 3 em trả bài
- 1 học sinh đọc.
- Cả lớp đọc thầm.
- Học sinh trao đổi theo cặp và thực hiện theo
yêu cầu đề bài
- Học sinh phát biểu ý kiến.
- VD: Đáp án (c) là đúng.
- Cả lớp nhận xét.
Hoạt động nhóm.
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh làm bài theo nhóm, các em có thể
sử dụng từ điển TV để tìm hiểu nghĩa của từ
- Nhóm nào làm xong dán kết quả làm bài lên
bảng lớp
- Đại diện mỗi nhóm đọc kết quả.
+ Truyền có nghĩa là trao lại cho người khác,truyền nghề, truyền ngôi, truyềng thống.+ Truyền có nghĩa là lan rộng: truyền bá,truyền hình, truyền tin
+ Truyền là nhập, đưa vào cơ thể, truyền máu,truyền nhiễm
- Cả lớp đọc thầm, suy nghĩ cá nhân dùng bút
chì gạch dưới các từ ngữ chỉ người, vật gợinhớ lịch sư và truyền thống dân tộc
- Học sinh phát biểu ý kiến.
- Học sinh sửa bài theo lời giải đúng.
- Từ ngữ chỉ người gợi nhớ lịch sử và truyền
thống dân tộc, các vua Hùng, cậu bé làng
Trang 6- Giáo viên nhận xét, chốt lời giải đúng các Các
từ chỉ sự vật là: di tích của tổ tiên để lại, di vật
Hoạt động 2: Củng cố.
- Hãy nêu các từ ngữ thuộc chủ đề “truyền
thống”
- Giáo viên nhận xét + tuyên dương.
- CB “Luyện tập thay thế từ ngữ để liên kết câu ”.
- Nhận xét tiết học
Gióng, Hoàng Diệu, Phan Thanh Giản
- Hai dãy thi đua tìm từ đặt câu.
TOÁN - Tiết 127 CHIA SỐ ĐO THỜI GIAN CHO MỘT SỐ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết thực hiện phép chia số đo thời gian cho một số.
2 Kĩ năng: Biết vận dụng để giải một số bài toán có nội dung thực tế.
3 Thái độ: Tính chính xác, có ý thức độc lập khi làm bài.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên nhận xét – cho điểm.
3 Bài mới: “Chia số đo thời gian cho một số”
Hoạt động 1: Thực hiện phép chia số đo thời
gian với motä số
Ví dụ 1 : Hải thi đấu 3 ván cờ hết 42 phút 30 giây.
Hỏi trung bình Hải thi đấu mỗi ván cờ hết bao lâu ?
- Yêu cầu học sinh nêu phép tính tương ứng.
- Giáo viên chốt lại.
- Chia từng cột thời gian.
Ví dụ 2 : Một vệ tinh nhân tạo quay xung quanh
Trái Đất 4 vòng hết 7 giờ 40 phút Hỏi vệ tinh đó
quay xung quanh Trái Đất 1 vòng hết bao lâu ?
Chọn cách làm tiêu biểu của 2 nhóm nêu trên
- Yêu cầu cả lớp nhận xét.
- Giáo viên chốt.
- Chia từng cột đơn vị cho số chia.
- Trường hợp có dư ta đổi sang đơn vị nhỏ hơn
- Học sinh nhận xét và giải thích bài làm
đúng
- Lần lượt học sinh nêu lại.
Trang 7b) 35 phút 40 giây 5
0 40 giây 7 phút 8 giây 0
c) 10 giờ 48 phút 9 1giờ= 60 phút 1 giờ 12 phút
108 phút
18 0 d) 18, 6 phút 6
0 6
0 3,1 phút
1 Kiến thức: Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc về truyền thống hiếu học hoặc truyền thống
đoàn kết của dân tộc Việt Nam Hiểu nội dung chính của câu chuyện
2 Kĩ năng: Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện.
3 Thái độ: Tự hào và có ý thức tiếp nối truyền thống thuỷ chung, đoàn kết, hiếu học của dân tộc.
2 Kiểm tra bài cũ: Vì muôn dân.
- Nội dung kiểm tra: Giáo viên gọi 2 học sinh tiếp
nối nhau kể lại câu chuyện và trả lời câu hỏi về ý
nghĩa câu chuyện
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh kể chuyện.
- 2 em kể
Trang 8- Hướng dẫn học sinh hiểu yêu cầu đề bài.
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài.
- Em hãy gạch dưới những từ ngữ cần chú ý trong
đề tài?
- Giáo viên treo sẵn bảng phụ đã viết đề bài, gạch
dưới những từ ngữ học sinh nêu đúng để giúp học
sinh xác định yêu cầu của đề
- Giáo viên gọi học sinh nêu tên câu chuyện các
em sẽ kể
- Lập dàn ý câu chuyện.
- Giáo viên nhắc học sinh chú ý kể chuyện theo
trình tự đã học
- Giới thiệu tên các chuyện.
- Kể chuyện đủ 3 phần: mở đầu, diễn biến, kết
thúc
- Kể tự nhiên, sinh động.
Hoạt động 2: Thực hành, kể chuyện.
- Giáo viên yêu cầu học sinh kể chuyện trong
nhóm và trao đổi với nhau về ý nghĩa câu chuyện
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, giúp đỡ học sinh.
- Giáo viên nhận xét, kết luận.
Hoạt động 3: Củng cố.
- Chọn bạn kể hay nhất.
- Tuyên dương.
- Về nhà kể lại câu chuyện vào vở.
- CB “Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia”
- 1 học sinh đọc lại toàn bộ đề bài và gợi ý cả
lớp đọc thầm, suy nghĩ tên chuyện đúng đềtài, đúng yêu cầu “đã nghe, đọc”
- Nhiều học sinh nói trước lớp tên câu
chuyện
- 1 học sinh đọc gợi ý 2.
- Nhiều học sinh nhắc lại các bước kể chuyện
theo trình tự đã học
- Học sinh các nhóm kể chuyện và cùng trao
đổi với nhau về ý nghĩa câu chuyện
- Đại diện các nhóm thi kể chuyện.
- Học sinh cả lớp có thể đặt câu hỏi cho các
bạn lên kể chuyện
- Ví dụ: Câu chuyện bạn kể nói đến truyền
thống gì của dân tộc?
- Bạn hiểu điều gì qua câu chuyện?
- Hiện nay truyền thống đó được giữ gìn và
phát triển nhu thế nào?
- Học sinh cả lớp cùng trao đổi tranh luận.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Đọc trôi chảy toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung miêu tả.
- Hiểu nội dung và ý nghĩa: Lễ hội thổi cơm thi ở Đồng Vân là nét đẹp văn hoá của dân tộc
2 Kĩ năng: Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chuyện linh hoạt, khi dồn dập, náo nức khi khoan
thai thể hiện diễn biến vui tươi, náo nhiệt của hội thi
Trang 93 Thái độ: GD tình yêu mến, tự hào đối với truyền thống dân tộc.
2 Kiểm tra bài cũ: Nghĩa thầy trò
- Giáo viên gọi 2 – 3 học sinh đọc bài và trả lời
câu hỏi
+ Các môn sinh của cụ giáo Chu đến nhà thầy để
làm gì?
+ Tình cảm của thầy giáo Chu đối với người thầy
cũ của mình như thế nào?
- GV nhận xét , cho điểm.
3 Bài mới:“Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân.”
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện đọc.
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc bài.
- Giáo viên chia bài thành các đoạn để hướng dẫn
học sinh luyện đọc
Đoạn 1: “Từ đầu … đáy xưa”
Đoạn 2: “Hội thi … thổi cơm”
Đoạn 3: “Mỗi người … xem hội”
Đoạn 4: Đoạn còn lại.
- Giáo viên chú ý rèn học sinh những từ ngữ các
em còn đọc sai, chưa chính xác
- Yêu cầu học sinh đọc từ ngữ chú giải.
- Giáo viên giúp các em hiểu các từ ngữ vừa nêu.
- Giáo viên đọc diễn cảm bài văn: giọng đọc linh
hoạt, phù hợp với diễn biến hội thi và tình cảm
mến yêu của tác giả gửi gắm qua bài văn
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận, tìm
hiểu nội dung bài
? Hội thổi cơm thi ở làng Đồng Vân bắt nguồn từ
đâu?
? Hãy kể lại việc lấy lửa trước khi nấu cơm ?
? Tìm chi tiết trong bài cho thấy từng thành viên
của mỗi đội thi đều phối hợp nhịp nhàng, ăn ý với
nhau?
Giáo viên bổ sung thêm: Không chỉ các thành
viên trong từng đội phối hợp nhịp nhàng, ăn ý với
nhau mà các đội cũng phối hợp hài hoà với nhau
khiến cuộc thi thêm vui nhộn, hấp dẫn
? Tại sao lại nói việc giật giải trong hội thi là niềm
tự hào khó có gì sánh nổi với dân làng?
- Những chi tiét đó là: Người lo việc lấy lửa.Người cầm diêm Người ngồi vút tre Ngườigiã thóc Người lấy nước thổi cơm
- Cả lớp đọc lướt bài và trả lời câu hỏi
- Học sinh phát biểu tự do
- Vì đây là bằng chứng cho sự tài giỏi, khéo
léo
- Vì mọi người đều cố gắng sao cho mình tàigiỏi, khéo léo
Trang 10 Giáo viên chốt:
? Qua bài văn này, tác giả gửi gắm gì về tình cảm
của mình đối với những nép đẹp cổ truyền trong
sinh hoạt văn hoá của dân tộc?
? Nêu nội của bài?
Giáo viên chốt:
Hoạt động 3: Rèn đọc diễn cảm
- Giáo viên hướng dẫn học sinh xác lập kĩ thuật
đọc diễn cảm bài văn
VD: Hội thi / bắt đầu bằng việc lấy lửa / trên ngọn
cây chuối cao.//
Khi tiếng trống hiệu vừa dứt / bốn thanh niên / của
bốn đội nhanh như sóc / thoăn thoắt leo lên bốn
cây chuối bôi mở bóng nhẫy/ để lấy nến hương
cắm ở trên ngọn //
- Giáo viên đọc mẫu một đoạn.
- Cho học sinh thi đua diễn cảm.
Hoạt động 4: Củng cố dặn dò
- Nhắc lại nội dung bài
- Xem lại bài.
- Chuẩn bị: “Tranh làng Hồ”.
- Nhận xét tiết học
Vì mọi người đều cố gắng sao cho tài giỏi.Giải thưởng là một thành tích, là kết quả của
sự nổ lực của sự khéo léo, nhanh nhẹn, tài trí
Dự kiến: Em mến yêu khâm phụ một loại
hình sinh hoạt văn hoá truyền thống đẹp, có ýnghĩa
* Lễ hội thổi cơm thi ở Đồng Vân là nét đẹp văn hoá của dân tộc.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Dựa theo tuyện Thái sư Trần Thủ Độ và gợi ý của GV , viết tiếp được các lời đối
thoại trong màn kịch đúng nội dung văn bản
2 Kĩ năng: - Biết phân vai đọc lại hoặc diễn lại màn kịch đó.
3 Thái độ: - Tự hào về truyền thống tốt đẹp của dân tộc: tryền thống yêu nước, đoàn kết chống giặc
ngoại xâm.- Giáo dục tinh thần đoàn kết cho học sinh
2 Kiểm tra bài cũ: “Tập viết đoạn đối thoại (tiết
- 4 HS phân vai đọc lại hoặc diễn thử màn kịchtrên
Trang 11- GV nhận xét
3 B ài mới:
* Giới thiẹu bài:
Hoạt động 1 :
a Các em quan sát tranh trên màn hình và thực hiện
yêu cầu sau:
- Yêu cầu học sinh ngồi cạnh nhau thảo luận.
- 2 học sinh trình bày nội dung câu chuyện Giáo viên
nhận xét
Giáo viên chuyển: Hai bạn đã giúp chúng ta nhớ lại
nội dung cốt truyện rất chi tiết
- Để chuyển câu chuyện này thành các màn kịch ta
cần phải nắm những gì
- Mỗi 2 học sinh đọc gợi ý về nhân vật, cảnh trí, thời
gian, lời đối thoại; đoạn đối thoại giữa Trần Thủ Độ và
- Giáo viên : dựa vào những gợi ý ở SGK các nhóm
thảo luận điền tiếp các lời thoại cho hoàn chỉnh một
màn kịch Dán tranh minh hoạ cho từng màn ở bảng
phụ
c Trình bày:
- Mỗi đoạn một nhóm trình bày Nhóm nào nhanh
nhất đính lên bảng nhóm còn lại nhận xét, bổ sung
- Giáo viên dùng phấn gạch dưới những điểm khác
biệt rồi đưa ra nhận xét
Giáo viên chốt: Ở câu chuyện này diễn biến là một
chính kịch nên mang tính chất nhanh gấp dứt khoát
Do đó, lời thoại của từng nhân vật phải ngắn gọn, rõ
ràng, dứt khoát, không rườm rà
- Yêu cầu các nhóm sửa lại trên phiếu giao việc.
Giáo viên chuyển: Chúng ta vừa hoàn chỉnh lời thoại
cho cả hai màn kịch Từ những lời thoại các nhóm sẽ
phân vai thể hiện lại theo vai diễn của từng nhân vật
Hoạt động 2:
- Cho học sinh thảo luận theo nhóm mà kịch mà mình
chọn để sắm vai cho từng nhân vật
- Cho học sinh chọn hoa.
- Máy tính lựa chọn ngẫu nhiên hoa theo màu nhuỵ để
- Học sinh đọc lại yêu cầu.
- Hai học sinh cạnh nhau thảo luận kể lại tóm
tắt nội dung câu chuyện
- Học sinh kể lại tóm tắt nội dung của một
đoạn theo tranh minh hoạ
- Học sinh đọc gợi ý/ 85.
- Từng học sinh đọc.
- Học sinh nhắc lại.
- Học sinh di chuyển theo ý thích của mình
tạo thành nhóm (4hs) để thảo luận nội dụngmình chọn, viết vào bảng nhóm
- Các nhóm thảo luận phân vai nắm tình
tiết, lời thoại
- Nhóm được chọn trình bày (2 nhóm).
- Lớp theo dõi bổ sung.
Trang 12- Chuẩn bị: Trả bài văn tả đồ vật.
- Nhận xét tiết học.
TOÁN - Tiết 128 LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Biết nhân, chia số đo thời gian
2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng nhân, chia số đo thời gian Vận dụng tính giá trị biểu thức và giải các bài
toán có nội dung thực tế
3 Thái độ: Giáo dục tính chính xác, khoa học.
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
3 Bài mới: “Luyện tập.”
Hoạt động 1: Củng cố cách nhân, chia số đo
thời gian
- Giáo viên cho học sinh thi đua nêu cách thực
hiện phép nhân, phép chia số đo thời gian
- Học sinh làm bài vào vở.
- Học sinh đổi vở kiểm tra kêt quả.
c) 7 phút 26 giây
x 2
14 phút 52 giâyd) 14 phút 28 giây 7
0 28 giây 2 phút 4 giây 0
- HS đọc đề
- Học sinh làm bài vào vở.
- Thi đua sửa bài bảng lớp.
a) (3 giơ 40 phút + 2 giờ 25 phút) x 3
= 6 giờ 5 phút x 3 = 18 giờ 15 phút
b) 3 giơ 40 phút + 2 giờ 25 phút x 3 = 3 giơ 40 phút + 7 giờ 15 phút
Trang 13- Giáo viên yêu cầu học sinh tóm tắt bài toán.
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu cách làm.
- Giáo viên chốt cách giải.
- Giáo viên nhận xét bài làm.
- Thi đua giải bài.
Giáo viên nhận xét + tuyên dương
- Học sinh nêu cách giải bài.
- Học sinh làm bài vào vở.
Bài giải
Số sản phẩm hai lần làm là:
7 + 8 = 15 (sản phẩm)Thời gian cả hai lần làm là:
1 giờ 8 phút x 5 = 15 giờ 120 phút = 17 (giờ)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Nghe-viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn
- Tìm được các tên riêng theo yêu cầu của bài tập
2 Kĩ năng: - Nắm vững quy tắc viết hoa tên người, tên địa lý nước ngoài.
\3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở.
* Giới thiệu bài
- 1 học sinh nêu quy tắc viết hoa.
Hoạt động cá nhân.
Trang 14 Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nghe, viết.
- Giáo viên đọc toàn bài chính tả.
- Giáo viên gọi 2 học sinh lên viết bảng, đọc cho
học sinh viết các tên riêng trong bài chính tả như:
Chi-ca-gô, Mĩ, NiuY-ooc, Ban-ti-mo, Pít-sbơ-nơ…
- Giáo viên nhân xét, sửa chữa yêu cầu cả lớp tự
kiểm tra và sửa bài
- Giáo viên lưu ý nhắc nhở học sinh : giữa dấu
gạch nối và các tiếng trong một bộ phận của tên
riêng phải viết liền nhau, không viết rời
- Giáo viên gọi 2 học sinh nhắc lại quy tắc, viết
hoa tên người, tên địa lý nước ngoài
* Giáo viên giải thích thêm: Ngày Quốc tế Lao
động là tên riêng chỉ sự vật, ta viết hoa chữ cái đầu
tiên của từ ngữ biểu thị thuộc tính sự vật đó
- Giáo viên dán giấy đã viết sẵn quy tắc.
- Giáo viên đọc từng câu hoặc từng bộ phận trong
câu học sinh viết
- Giáo viên đọc lại toàn bài chính tả.
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài tập.
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc bài.
- Giáo viên nhận xét, chỉnh lại.
- Giải thích thêm: Quốc tế ca thuộc nhóm tên tác
phẩm, viết hoa chữ cái đầu tiên
- Công xã Pa - ri thuộc nhóm tên riêng chỉ sự vật.
Hoạt động 3: Củng cố dặn dò
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
- Chuẩn bị: “Ôn tập quy tắc viết hoa (tt)”.
- Nhận xét tiết học
- Học sinh lắng nghe.
- Học sinh cả lớp đọc thầm lại bài chính tả,
chú ý đến những tiếng mình viết còn lẫn lộn,chú ý cách viết tên người, tên địa lý nước
- Tìm hiểu nội dung đoạn viết.
- Cảø lớp viết nháp.
- Học sinh nhận xét bài viết của 2 học sinh
trên bài
- 2 học sinh nhắc lại.
- Ví dụ: Viết hoa chữ cái đầu của bộ phận
tạo thành tên riêng đó
- Nếu bộ phận tạo thành tên gồm nhiều tiếng
thì giữa tiếng có gạch nối
- Ví dụ: Chi-ca-gô, Niu Y-ooc, Ban-ti-mo.
Đối với những tên riêng đọc theo âm Hán –Việt thì viết hoa như đối với tên người Việt,địa danh Việt
- Ví dụ: Mĩ.
- Học sinh đọc lại quy tắc.
- Học sinh viết bài.
- Học sinh soát lại bài.
- Từng cặp học sinh đổi vơ cho nhau để soát
lỗi còn lẫn lộn, chú ý cách viết tên người, tênđịa lý nước ngoài
- Học sinh phát biểu.
- Ơ-gen Pô-chi-ê; Pa-ri, Pháp, Công xã Pa-ri,
Quốc tế ca, Pi-e Đơ-gây-tê
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng.
Hoạt động nhóm, dãy
- Dãy cho ví dụ, dãy viết ( ngược lại).
Trang 15
Thứ năm ngày 1 tháng 03 năm 2012
LUYỆN TỪ VÀ CÂU – TIẾT 52
LUYỆN TẬP I- Mục tiêu
1 Kiến thức: Hiểu và nhận biết được những từ chỉ nhân vật Phù Đổng Thiên Vương và những từ
dùng để thay thế; thay thế được những từ ngữ lặp lạitrong hai đoạn văn theo yêu câu của bài tập Bước đàu viết được đoạn văn theo yêu câu của bài tập
2 Kĩ năng: Biết sử dụng biện pháp thay thế từ ngữ để liên kết câu.
3 Thái độ: Ham mê môn học, hiểu thêm về từ thay thế để liên kết câu
- kiểm tra bài cũ
- Giới thiệu bài
GV nêu MĐ, YC của tiết học
-HS làm lại các BT2, 3 tiết LTVC trước
Hoạt động 2 ướng dẫn HS luyện tập
Bài tập 1
-Cả lớp và GV nhận xét; chốt lại lời giải đúng:
- Một HS đọc yêu cầu của BT1(đọc cả đoạn văn của Nguyễn Đình Thi)
- HS đánh số thứ tự các câu văn; đọc thầm lạiđoạn văn, làm bài
- HS nêu nh ng t ng ch nhân v tữ ừ ữ ỉ ậPHù Đổng Thiên V ng; nêu tác d ngươ ụ
c a vi c dùng nhi u t ng thay th ủ ệ ề ừ ữ ế
Các từ ngữ chỉ “Phù Đổng Thiên Vương”
(1) Nghe chuyện Phù Đổng Thiên Vương tôi
thường tưởng tượng đến một trang nam nhi , sức
vóc khác người, nhưng tâm hồn còn thô sơ và giản
dị như tâm hồn của tất mọi người thời xưa
(2) Tráng sĩ ấy gặp lúc quốc gia lâm nguy đã
xông pha ra trận, đem sức khoẻ mà đánh ta giặc,
nhưng bị thương rất nặng (3) Tuy thế người trai
làng Phù Đổng vẫn còn ăn một bữa cơm (chỗ ấy
nay là đền thờ ở làng Xuân Tảo), rồi nhảy xuống
Hồ Tây tắm, xong mới ôm vết thương lên ngựa đi
tìm một rừng cây âm u nào, giấy kín nỗi đau đớn
của mình mà chết
Tác dụng của việc dùng từ ngữ thay thế
Tránh việc lặp từ, giúp cho diễn đạt sinh động hơn, rõ ý hơn mà vẫn đảm bảo sự liên kết
* GV chú ý:
Liên kết câu bằng cách dùng đại từ thay thế có tác dụng tránh lặp và rút gọn văn bản Còn việc dùng từ đồng nghĩa hoặc dùng từ ngữ chỉ về một đối tượng để liên kết (như đoạn văn trên) có tác dụng tránh lặp, cung cấp thêm thông tin phụ(làm
rõ hơn về đối tượng)
Bài tập 2
- GV nhắc HS chú ý 2 yêu cầu của bài tập:
+ Xác định những từ ngữ lặp lại trong hai đoạn văn
+ Thay thế những từ ngữ đó bằng đại từ hoặc từ ngữ
cùng nghĩa (có thể dùng những đại từ hoặc từ ngữ
khác nhau; có trường hợp nên giữ từ ngữ lặp lại.)
sau khi thay thế, cần đọc lại đoạn văn xem có hợp lí
không, có hay hơn đoạn văn cũ không
- Thực hiện yêu cầu 1:
Trang 16+ GV kết luận: hai đoạn văn có 7 câu; từ
ngữ lặp lại là Triệu Thị Trinh (lặp 7 lần)
- Thực hiện yêu cầu 2:
-Cả lớp và GV nhận xét xem đoạn văn sau
khi thay thế đọc lại có hay hơn đoạn cũ không
+ GV mời thêm một vài HS đọc phương án
thay thế từ ngữ của mình
Sau đây là một phương án:
+ 2 HS trình bày phương án thay thế những
từ ngữ lặp lại
(1) Triệu Thị Trinh quê ở vùng núi Quan Yên
(Thanh Hoá) (2), Triệu Thị Trinh xinh xắn, tính
cách mạnh mẽ, thích võ nghệ (3) Triệu Thị Trinh
bắn cung rất giỏi, thường theo các phường săn đi
săn thú (4)Có lần, Triệu Thị Trinh đã bắn hạ
được một con báo hung dữ trước sự thán phục của
trai tráng trong vùng
(5) Hằng ngày, chứng kiến cảnh nhân dân bị giặc
Ngô đánh đập, cướp bóc, Triệu Thị Trinh vô cùng
uất hận, nung nấu ý chí trả thù nhà, đền nợ nước,
quét sạch chúng ra khỏi bờ cõi (6) Năm 248,
Triệu Thị Trinh cùng anh là Triệu Quốc Đạt lãnh
đạo cuộc khởi nghĩa chống lại quân xâm lược (7)
Cuộc khởi nghĩa tuy không thành nhưng tấm
gương anh dũng của Triệu Thị Trinh sáng mãi với
non sông đất nước
(2)Người thiếu nữ họ Triệu(thay cho Triệu ThịTrinh ở câu 1)xinh xắn, tính cách,…
vô cùng uất hận, nung nấu ý chí…
(6) Năm 248, người con gái vùng núi Quan Yêncùng anh là Triệu Quốc Đạt lãnh đạo cuộc khởinghĩa…
(7) Tấm gương anh dũng của Bà sáng mãi…
Bài tập 3
Cả lớp và GV nhận xét GV chấm điểm
những đoạn văn viết tốt
- HS đọc yêu cầu của BT3
- Một vài HS giới thiệu người hiếu học em chọn viết là ai
- HS viết đoạn văn vào VBT
- HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn, nói rõnhững từ ngữ thay thế các em sử dụng đểliên kết câu
Hoạt động 5 Củng cố, dặn dò
-GV nhận xét tiết học
-Dặn những HS đoạn văn ở BT3 chưa đạt về nhà hoàn chỉnh , viết lại Cả lớp đọc trước nội dung
tiết LTVC (MRVT: Truyền thống), tìm những câu tục ngữ, ca dao ghi lại truyền thống yêu nước, lao
động cần cù, đoàn kết, nhân ái của dân tộc để làm tốt BT1
TOÁN - Tiết 129 LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Biết cộng, trừ, nhân, chía số đo thời gian.
2 Kĩ năng: - Rèn kỹ năng cộng, trừ, nhân, chia số đo thời gian.
- Vận động giải các bài toán có nội dung thức tế