b, Néi dung chÝnh: GV cho HS đọc, xác định yêu cầu bài HS thực hành theo hướng dẫn của GV tËp, thùc hµnh trong thêi gian kho¶ng 15 phót, ch÷a bµi.. nµo?HSKG - T×m tæng cña nhiÒu sè..[r]
Trang 1Tuần 8 Thứ hai ngày 29 tháng 10 năm 2007.
Sáng: Tiết 1: Chào cờ
Tiết 2: Tập đọc
Nếu chúng mình có phép lạ (SGK/tr76)
1-Mục tiêu : - HS đọc lưu loát toàn bài, đọc diễn cảm bài thơ với giọng hồn
nhiên, vui tươi, thể hiện niềm vui, niềm khao khát của các bạn nhỏ khi mơ ước
về một tương lai tốt đẹp
- Đọc hiểu: + Nội dung: Bài thơ ngộ nghĩnh, đáng yêu, nói về ước mơ của các bạn nhỏ muốn có phép lạ để làm cho thế giới trở lên tốt đẹp hơn
- Giáo dục ý thức học tập, biết hướng tới những ước mơ cao đẹp
2.Chuẩn bị: Bảng phụ hướng dẫn đọc khổ thơ 1, khổ thơ 4 (SGK/tr 76).
3.Hoạt động dạy học chủ yếu :
A.Kiểm tra:- Đọc bài ở vương
quốc Tương lai.
TLCH 2, 3 trong bài
HSKG đọc bài
HS TLCH, nhận xét bạn đọc
B.Dạy bài mới:
a, Giới thiệu bài :
b, Nội dung chính: (qua tranh)
HĐ1: Hướng dẫn HS luyện đọc.
- Đọc nối tiếp theo khổ thơ, kết hợp
luyện đọc câu khó, từ khó
( GV cho HS luyện đọc kết hợp tìm
hiểu từ mới trong SGK)
GV đọc minh hoạ
Giọng đọc diễn cảm, hồn nhiên, ngây
thơ, nhấn giọng ở cá từ ngữ : nảy mầm
nhanh, chớp mắt, đầy quả, tha hồ, trái
bom
HĐ2: Hướng dẫn HS tìm hiểu bài.
- Câu hỏi 1/tr 77
- Việc lặp lại rất nhiều lần câu thơ đó
nói lên điều gì?
( GV cho HS thảo luận )
- Câu hỏi 2/tr 77
- Câu hỏi 3/tr 77
- Câu hỏi 4/tr 77 (GV cho HS nêu ý
kiến của mình)
HS quan sát tranh, mô tả một số hình
ảnh chính của tranh, xác định yêu cầu giờ học
HS luyện đọc theo hướng dẫn của GV
HS đọc nối tiếp theo khổ thơ lần1
Sửa lỗi phát âm : nảy mầm, ngọt lành, thuốc nổ
HS đọc theo cặp lần 2
1-2 HS đọc cả bài
HS nghe, học tập, phát hiện cách đọc
HS đọc, thảo luận, TLCH tr 77
- Nếu chúng mình có phép lạ - ước muốn của các bạn rất tha thiết
- Khổ thơ 1 : Cây mau lớn để cho quả
- Khổ thơ 2 : thành người lớn ngay để làm việc
- Khổ thơ 3 : trái đất không còn mùa
đông
- trái đất không còn bom đạn
- ước không còn mùa đông : ước thời tiết dễ chịu, không còn tai hoạ đe doạ con người
Trang 2- Nêu ý nghĩa của bài học?
HĐ3: Hướng dẫn HS luyện đọc diễn
cảm- Đọc thuộc lòng (B.P).
*Chú ý : Giọng toàn bài hồn nhiên,
ngây thơ
GV cho HS nói lên mơ ước của mình
và những suy nghĩ về mơ ước ấy
Mục 1
HS luyện đọc lại theo từng khổ thơ, phát hiện cách đọc, thi đọc thuộc HSTB đọc một hai khổ thơ, HSKG đọc cả bài
HS bình chọn giọng đọc hay
C Củng cố, dặn dò: - Liên hệ giáo dục : Biết ước mơ cao đẹp
- Nhận xét giờ học Chuẩn bị bài : Đôi giầy ba ta màu xanh
Tiết 3: Âm nhạc
(Giáo viên chuyên dạy)
Tiết 4: Toán
Luyện tập(SGK tr 46)
1.Mục tiêu: - Củng cố các kiến thức về tổng của các số, vận dụng tính chất của
phép cộng để tính thuận tiện nhát
- Rèn kĩ năng thực hành đặt tính, tính, tìm thành phần chưa biết của phép tính, giải toán có lời văn
- Giáo dục ý thức học tập tự giác, tích cực
2.Hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra: GV cho HS làm bài 1/tr
46 để kiểm tra kiến thức cũ
HS thực hành, nêu cách làm
B Bài mới:
a, Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu giờ
học từ phần kiểm tra
b, Nội dung chính:
GV cho HS đọc, xác định yêu cầu bài
tập, thực hành trong thời gian khoảng
15 phút, chữa bài
Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện nhất
GV cho HS thi tính nhanh, nêu cách
làm
Bài 3 : Tìm x:
GV cho HS thực hành, nêu tên thành
phần và kết quả của phép tính, cách
tìm số hạng chưa biết, số bị trừ
Bài 4:
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Bài toán thuộc dạng toán
nào?(HSKG)
HS nghe, xác định yêu cầu giờ học
HS thực hành theo hướng dẫn của GV
HS làm trong vở, thi giải toán nhanh, 3
HS chữa bài trên bảng, nêu lại cách làm
VD : 96 + 78 + 4 = (96 + 4) + 78 = 100 + 78 = 178
VD : x – 306 = 504
x : số bị trừ ; 306 : số trừ
504 : hiệu số
x = 504 + 306
x = 816
HS đọc, phân tích đề toán, giải toán trong vở , hai HS tóm tắt bài toán ( bằng lời, sơ đồ) , HS nêu lại đề toán , nêu lại cách làm
- Tìm tổng của nhiều số
* Đáp số : a, 150 người
Trang 3Bài 5 : -Nêu cách tính chu vi hình chữ
nhật?
GV cho hai HS lên bảng chữa bài
b, 5406 người
* Đáp số : a, 36 cm ; b, 120 m
C Củng cố, dặn dò : - Ôn bài , chuẩn bị bài sau:Biểu thức có chứa hai chữ Chiều : Đ/C Phương dạy
Thứ ba ngày 30 tháng 10 năm 2007.
Sáng: Tiết 1: Chính tả (Nghe – viết)
Bài viết: Trung thu độc lập (SGK tr 77)
1-Mục tiêu: - HS nghe - viết đúng, trình bày đẹp đoạn trích trong bài Trung thu
độc lập.
- Phân biệt đúng những tiếng có âm đầu dễ lẫn r/d/gi
- Giáo dục ý thức giữ gìn vở sạch, chữ đẹp
2.Chuẩn bị: Bảng phụ ghi bài 2a/tr 77.
3.Hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra : GV đọc cho HS viết
các từ láy,từ ghép có tiếng có âm đầu
ch/tr
B Dạy bài mới :
a, Giới thiệu bài : GV nêu yêu cầu giờ
học
b, Nội dung chính:
HĐ 1 : Hướng dẫn chính tả: GV cho
HS đọc đoạn bài viết : “Ngày mai to
lớn, vui tươi”
- Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước
trong đêm trăng tương lai ra sao?
GV hướng dẫn HS viết từ khó( dựa vào
nghĩa của từ)
- Nêu cách trình bày đoạn văn?
GV đọc cho HS viết bài : mỗi cụm từ
ngữ, hoặc bộ phận câu đọc hai lần
- GV đọc cho HS soát lỗi
GV chấm 7- 8 bài
HĐ2 : Hướng dẫn làm bài tập chính
tả.
Bài 2a: GV cho HS đọc, xác định yêu
cầu bài , tìm và điền những chữ còn bỏ
trống để hoàn chỉnh đoạn văn.( một HS
làm trên bảng phụ)
*Đáp án : giắt rơi dấu rơi gì dấu
rơi dấu
-Nêu nội dung đoạn truyện ?
HS viết vào bảng con, sửa lỗi chính tả dựa vào nghĩa
HS nghe, xác định yêu cầu giờ học
HS đọc đoạn bài chính tả, HS đọc thầm, định hướng nội dung chính tả
- dưới ánh trăng , dòng thác nước đổ làm chạy máy phát điện, cờ đỏ sao vàng phấp phới bay trên những con tàu lớn
HS luyện viết từ dễ sai vào bảng con
VD : Cụm từ : mươi mười lăm năm, nông trường
- bắt đầu đoạn lui vào đầu dòng một ô
HS đổi vở, soát lỗi
HS đọc, xác định yêu cầu bài, thực hành
HS đọc thầm lần 1, định hướng nội dung khái quát của đoạn Đọc lần hai,
đọc từng câu, chọn chữ điền vào chỗ trống, đọc lại toàn bài lần ba, nêu nội dung đoạn sau khi đã điền hoàn chỉnh
- Anh chàng ngốc đánh rơi kiếm dưới sông, đánh dấu chẳng có ý nghĩa gì vì
Trang 4Bài 3a: GV cho HS tìm từ theo cách hỏi
đáp thi
VD : Có giá thấp hơn bình thường ?
GV cho HS tìm từ trái nghĩa với từ vừa
tìm (HSKG)
thuyền rời chố, dấu chỉ là trên thuyền ,
- rẻ
HSKG thực hiện thêm yêu cầu đặt câu
- VD : Trái nghĩa với rẻ là đắt
C Củng cố, dặn dò: - Luyện viết lại những chữ viết chưa đẹp trong bài
- Chuẩn bị bài : Thợ rèn
Tiết 2: Toán
Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó (SGK/tr 47)
1.Mục tiêu: - HS biết cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số.
- Rèn kĩ năng thực hành phân tích đề toán, dạng toán, tóm tắt bài toán bằng sơ
đồ đoạn thẳng
- Giáo dục ý thức học tập tự giác tích cực
* Điều chỉnh : Bỏ bài 4/tr 47
2 Chuẩn bị : Bảng phụ viết sẵn đề bài toán/ tr 47.
3.Hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra : - Chữa bài 5 tiết trước
B Luyện tập:
a, GV nêu yêu cầu giờ học:( Ghi lại biểu
thức tính tổng chiều dài, chiều rộng,
hiệu của chiều dài, chiều rộng, đặt vấn
đề ngược lại để tìm chiều dài, chiều
rộng)
b, Nội dung chính:
HĐ 1 : Giới thiệu dạng toán tìm hai số
khi biết tổng và hiệu của hai số :
GV đưa đề toán , cùng HS phân tích đề
toán kết hợp tóm tắt bài toán bằng sơ đồ
đoạn thẳng (phân tích đến đâu, GV vẽ
sơ đồ đến đó)
GV hướng dẫn HS giải toán theo hướng
dẫn SGK/tr 47 ( GV dùng miếng bìa
che, mở phần hơn một cách hợp lí để HS
nhận biết hai lần số bé)
- Nêu cách giải bài toán : Tìm hai số khi
biết tổng và hiệu của hai số
HĐ 2 : Hướng dẫn thực hành
Bài 1 GV cho HS đọc, phân tích đề toán,
nêu cách làm, thực hành trong vở, chữa
bài trên bảng
- Bài toán cho biết gì?
HS chữa bài, đổi vở kiểm tra bài của bạn, báo cáo
HS nghe, xác định yêu cầu giờ học
a + b = 16 + 12 = 28 (tổng)
a – b = 16 -12 = 4 (hiệu)
HS đọc bài toán, xác định yêu cầu, cùng thực hiện yêu cầu của bài toán
*Cách 1 :
Số lớn:
10 70
Số bé:
Hai lần số bé là : 70 -10 = 60
Số bé là : 60 : 2 = 30
Số lớn là : 30 + 10 = 40
** Nhận xét :
Số bé = ( Tổng – Hiệu ) : 2 Phần tiếp theo ( tương tự)
Số lớn = ( Tổng + Hiệu ) : 2
HS trình bày cách làm
1 HS đọc thành tiếng, HS đọc thầm, phân tích đề , thực hành HS tóm tắt bài toán bằng sơ đồ đoạn thẳng, 1 , 2
HS đọc lại đề toán từ phần tóm tắt
- Tuổi bố và con : 58 tuổi, bố hơn con
Trang 5- Bài toán hỏi gì?
- Bài toán thuộc dạng toán nào? Nêu
cách giải toán?
Bài 2: Bài toán hai có gì giống với bài
toán 1?
GV cho HS tự làm trong vở, chữa bài,
nhắc lại cách làm
GV khuyến khích HSKG làm bài theo
cả hai cách trong cùng một khoảng thời
gian
Bài 3 Cách tiến hành như bài 1 + 2
GV chấm một số bài, đổi vở, kiểm tra
kết quả
: 38 tuổi
- Tính tuổi mỗi người
- tìm hai số biết tổng và hiệu của hai
số đó
2 HS thi giải toán trên bảng lớp, HS nhận xét kết quả bài làm, cách trình bày
* Đáp số : Lớp đó có : 16 em trai; 12
em gái
** Đáp số : Lớp 4A trồng số cây là : 275 cây Lớp 4B trồng được số cây là :325 cây
C Củng cố,dặn dò: - Nêu cách giải toán dạng tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số?
- Nhận xét giờ học - Chuẩn bị bài sau: Luyện tập
Tiết3: Luỵên từ và câu.
Cách viết tên người , tên địa lí nước ngoài (SGK tr/78)
1.Mục tiêu: - HS nắm được cách viết tên người, tên địa lí nước ngoài.
- Rèn kĩ năng xác định và viết đúng các tên người, tên địa lí nước ngoài
- Giáo dục ý thức học tập, biết tôn trọng khách nước ngoài
2.Chuẩn bị: Bảng phụ để HS ghép đúng tên nước với tên thủ đô các nước, quả
cầu địa lí
3.Hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra: - Nêu cách viết tên
người, tên địa lí Việt Nam, cho VD?
HS nhắc lại kiến thức đã học
VD : Lê Thị Ngọc Quý ( tên riêng của người) Hải Dương ( tên địa lí)
B.Nội dung chính:
a, Giới thiệu bài: (từ nội dung kiểm
tra, bằng cách đặt câu hỏi đặt vấn đề)
b, Nội dung chính: GV tổ chức cho
HS đọc, xác định và thực hành các
yêu cầu trong phần nhận xét ( SGK/tr
78)
I – Nhận xét :
1.- Đọc tên người, tên địa lí nước
ngoài
2.- Nhận xét về cấu tạo, cách viết các
tên riêng trong bài?
3 – Nhận xét cách viết các tên riêng
trong bài: Thích Ca Mâu Ni, Khổng
Tử /tr 79
HS nghe, xá định yêu cầu giờ học
HS đọc, thảo luận, thực hiện các yêu cầu trong phần nhận xét
HS đọc nhiều lần các tên riêng nước ngoài (SGK/tr 79), đọc thầm, phân tích cách viết
VD : Lép Tôn-xtôi ; Hi-ma-lay-a /tr78
- Mỗi tên riêng nước ngoài gồm hai bộ phận : Tên – Họ Chữ cái đầu của mỗi bộ phận được viết hoa Giữa các tiếng trong từng bộ phận có gạch nối
- viết giống như tên riêng Việt Nam vì
Trang 6II – Ghi nhớ : SGK/tr 79.
III- Luyện tập :
Bài 1 : Đọc đoạn văn sau rồi viết lại
cho đúng những tên riêng trong đoạn
Bài 2 : Viết lại những tên riêng sau
cho đúng quy tắc:
GV ghi lại từ viết sai lên bảng, cho
HS chữa bài, nêu cơ sở đúng của việc
chữa lỗi chính tả
Bài 3 : Trò chơi du lịch : Thi ghép
đúng tên nước với tên thủ đô của
nước ấy
GV cho HS thi TL nhanh, kết hợp ghi
trên bảng
các tên riêng này đã được phiên âm theo
âm Hán Việt
HS đọc lại nội dung ghi nhớ, nêu VD và viết lại trên bảng lớp
HS đọc trước lớp, đọc thầm, ghi lại từ viết sai, sửa lại : HS chữa bài trên bảng
VD : ac-boa : ác – boa
HS đọc lại bài đã hoàn chỉnh
HS ghi lần lượt từ viết đúng, đối chiếu với viết sai, chỉ ra lỗi sai ở đâu
HS ghép tên thủ đô với tên các nước
HS tìm thêm một số nước và thủ đô của nước ấy trên quả Cầu
1 HS nêu tên nước – 1 HS nêu tên thủ đô
- 1 HS viết VD : nước Nga – thủ đô Mát-xcơ-va
C Củng cố, dặn dò:
- Nêu cách viết tên người, tên địa lí nước ngoài? Cho VD minh hoạ
- Nhận xét giờ học
- Chuẩn bị bài : Dấu ngoặc kép
Tiết 4 : Khoa học
Bạn cảm thấy thế nào khi bị bệnh?(SGK/tr 28)
1.Mục tiêu: - HS biết biểu hiện của cơ thể khi bị bệnh.
- Rèn kĩ năng phân tích nội dung bài học qua tranh, thảo luận và TLCH
- Giáo dục ý thức học tập, biết bảo vệ sức khoẻ , nói với người lớn khi cảm thấy cơ thể không bình thường
2 Chuẩn bị: Thẻ số.
3 Hoạt động dạy học chủ yếu:
A.Kiểm tra: - Câu hỏi / tr 30, 31 HS nêu nội dung đã học bài 15 ( mục
thông tin/tr 31)
B Dạy bài mới:
a, Giới thiệu bài: GV cho HS nêu các
bệnh thường gặp, đặt câu hỏi vào bài
b, Nội dung chính:
HĐ1: Tìm hiểu biểu hiện của cơ thể
khi bị bệnh
- Nêu tên các hình có trong SGK/tr32
- Em có thể sắp xếp các hình nào với
nhau? (GV đưa thẻ chữ cho HS gắn
lên bảng).Vì sao? Đặt tên cho câu
chuyện? (HSKG đặt tên) Kể lại câu
chuyện đó
GV cho HS liên hệ thực tế :
HS nêu
HS nghe, xác định yêu cầu của tiết học
HS làm việc cá nhân với hình SGK/tr 32
- Hình 1, bác sĩ khám răng cho Hùng
HS thảo luận nhóm, sắp xếp hình theo nhóm, trả lời vì sao?
VD : Đau răng : hình 1, 4, 8 Vì nội dung bức tranh này có liên quan đến nhau : nguyên nhân – bị bệnh, biểu hiện khi bị bệnh đau răng – đi khám bệnh
Trang 7- Nêu biểu hiện của bêng đau răng?
- Khi bị đau răng bạn cảm thấy thế
nào?
- So sánh cảm giác lúc khoảe và lúc bị
bệnh?
HĐ2: Thảo luận : Cần phải làm gì
khi bị bệnh?
GV cho HS hỏi đáp theo cặp, TLCH
GV nói thêm về sự nguy hiểm của
mỗi bệnh khi không được khám và
điều trị kịp thời
GV chốt kiến thức SGK/tr33
- miệng sưng tấy, lợi đỏ, đau nhức , khó chịu, không ăn được
- khoẻ : cơ thể thấy thoải mái, dễ chịu,
được vui chơi, ăn uống ngon miệng
HS thảo luận, nêu ý kiến:
- sẽ nói với mẹ để mẹ cho em đến cơ
sở y tế khám, chữa bệnh
HS kể lại một lần mình bị bệnh (nguyên nhân, dấu hiệu, cảm giác, tác hại, việc làm )
HS đọc, nhắc lại nội dung cần ghi nhớ
C Củng cố, dặn dò: - Hoạt cảnh : “ Mẹ ơi, con sốt”
- Nhận xét giờ học
- Chuẩn bị bài: Phòng một số bệnh lây qua đường tiêu hoá
Chiều : Tiết 1: Mĩ Thuật
Tập nặn tạo dáng: Tạo dáng con vật quen thuộc
1 Mục tiêu:- HS nhận biết được hình dáng , đặc điểm của con vật.
- HS biết cách nặn và nặn được con vật theo ý thích
- Giáo dục ý thức học tập, biết yêu quý và chăm sóc, bảo vệ các con vật
2 Chuẩn bị : Một số hình minh hoạ về các con vật, bài vẽ của HS năm trước.
HS : Chuẩn bị đất nặn, giấy nháp để lót đất nặn
3 Hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra: GV kiểm tra sự chuẩn
bị của HS
B Nội dung chính:
a, Giới thiệu bài : - Kể tên một số con
vật mà em biết, yêu quý? bài
b, Nội dung chính:
HĐ1 :Quan sát , nhận xét:
GV dùng một số tranh đã chuẩn bị đặt
câu hỏi để HS hiểu về nội dung bài
học
- Nêu tên con vật có trong hình? Mô tả
hình dáng, đặc điểm nổi bật của con
vật? Hoạt động của con vật ra sao?
- Giói thiệu về con vật em định nặn?
HĐ2 : Hướng dẫn cách nặn con vật:
GV nặn mẫu một con vật, kết hợp vừa
nặn vừa phân tích các bước nặn ( GV
nêu nhiệm vụ cho HS trước khi nặn :
Quan sát và chỉ rõ các bước nặn con
vật?)
- Nêu các bước nặn con vật?
HS báo cáo kết quả chuẩn bị, kết quả bài vẽ tiết trước
con gà, con mèo, con chó
HS nghe, xác định yêu cầu của bài học
HS quan sát, thực hiện yêu cầu của GV
HS mô tả về con vật định nặn (qua tranh hoặc do nhớ lại)
VD : Con gà trống : đầu tròn như quả trứng vịt, mào đỏ, cánh rộng, đuôi cong
HS nêu
HS quan sát, phân tích các bước nặn:
- Có hai cách nặn : Nặn từng bộ phận rồi dính ghép lại : + Nặn các bộ phận chính của con vật (thân, đầu)
+ Nặn các bộ phận khác (chân, tai
đuôi ) + Ghép, dính các bộ phận của con vật
Trang 8GV giới thiệu bài nặn của HS năm
trước để nhận xét về cách thể hiện,
phối hợp màu sắc và các hình ảnh phụ
để bài nặn thêm sinh động
HĐ3 : Tổ chức cho HS thực hành.
GV tổ chức cho HS thực hành chọn và
nặn các con vật theo ý thích GV quan
sát, uốn nắn, giúp đỡ HS yếu khi nặn
HĐ4 : Đáng giá, nhận xét:
GV nêu các tiêu chí đánh giá, tổ chức
cho HS trưng bày sản phẩm, đánh giá,
nhận xét
+ Tạo dáng và sửa chữa hoàn chỉnh con vật
- Nặn các con vật với các bộ phận chính từ một khối đất sau đó thêm các chi tiết cho sinh động
HS thực hành, thể hiện thêm dáng của con vật để bài nặn thêm sinh động
HS trưng bày sản phẩm theo tổ (hoặc nhóm con vật theo điều kiện sống)
HS nhận xét bài nặn của bạn hoặc góp
ý với bạn cách điều chỉnh để bài thêm
đẹp
3 Củng cố, dặn dò : - Nhận xét giờ học.
– Chuẩn bị bài sau: Vẽ trang trí : Vẽ đơn giản hoa , lá
Tiết 2: Tiếng việt **
Luyện viết thanh đậm hai khổ thơ trong bài :
“Nếu chúng mình có phép lạ”.
1.Mục tiêu: - HS nắm được quy tắc kĩ thuật cơ bản khi viết chữ theo kiểu thanh
đậm
- Rèn kĩ năng nghe, viết đúng đoạn bài, trình bày đúng theo thể thơ, kĩ năng đưa bút, nhấn bút để tạo nên nét thanh, nét đậm
- Giáo dục ý thức học tập, có ý thức luyện viết chữ đẹp
2.Chuẩn bị: Bài mẫu, mẫu chữ viết thanh đậm.
3.Hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra: Đọc thuộc bài thơ
:Nếu chúng mình có phép lạ.
HS đọc bài
B.Nội dung chính:
HĐ1 : GV nêu yêu cầu giờ học:
HĐ 2 : Định hướng nội dung luyện
: Luyện viết chữ nét thanh , nét đậm
hai khổ thơ trong bài Nếu chúng
mình có phép lạ.
HĐ3 : Tổ chức thực hiện các yêu
cầu, trưng bày bài viết.
GV cho HS chọn và đọc thuộc hai
khổ thơ trong bài
Hướng dẫn HS luyện viết một số chữ
dời và khó viết (viết trên bảng con,
bảng lớp, viết trên giấy)
GV sửa lỗi cho HS, hướng dẫn cách
đưa bút : nét đi xuống ấn bút, nét đưa
lên nhẹ bút
GV giới thiệu chữ viết, bài viết mẫu
HS nghe, xác định yêu cầu giờ học, thực hành
HS đọc hai khổ thơ :
VD : Nếu chúng mình có phép lạ Hoá trái bom thành trái ngon Trong ruột không còn thuốc nổ Chỉ toàn kẹo với bi tròn
Nếu chúng mình có phép lạ!
Nếu chúng mình có phép lạ!
HS luyện viết trên bảng con, bảng lớp, viết trên giấy
Trang 9để định hướng, khuyến khích HS
luyện viết
GV tổ chức cho HS viết bài
GV cho HS trưng bày bài viết
HS quan sát, nhận xét
HS luyện viết
HS trưng bày bài viết, tự nhận xét,đánh giá bài viết của mình và của bạn
C Củng cố, dặn dò: - Nhận xét giờ học
Tiết 3: L ịch sử
Ôn tập ( SGK/tr24)
1 Mục tiêu: - Giúp HS ôn lại các giai đoạn lịch sử đã học : Buổi đầu dựng nước
và giữ nước; Hơn một nghìn năm đấu tranh dành lại độc lập
- HS biết biểu diễn các sự kiện lịch sử dân tộc trên trục thời gian
- Giáo dục lòng tự hào dân tộc
* Điều chỉnh : Bỏ yêu cầu 1 /tr2
2.Chuẩn bị : Bảng phụ kẻ trục thời gian /tr 24.
3.Hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra: + Ôn tập
B Dạy bài ôn tập
a, Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu giờ
học
HS nghe, xác định yêu cầu giờ học
b, Nội dung chính:
HĐ1: Làm việc với SGK.
GV cho HS làm việc cá nhân với
SGK/tr 24, thực hiện các yêu cầu 2,3
Thời gian : 15 phút, chữa bài
HĐ2 : Thực hành chữa bài.
Bài 2 : Kẻ trục thời gian, ghi các sự
kiện tiêu biểu vào mốc thời gian tương
ứng
GV cho 1 HS cữa bài trên bảng phụ
Bài 3 : Kể lại bằng lời hoặc viết , vẽ
hình về một trong ba nội dung sau :
+ Đời sống người Lạc Việt
+ Khởi nghĩa Hai Bà Trưng
+ Trình bày diễn biến và nêu ý nghĩa
của chiến thắng Bạch Đằng
HS KG có thể làm cả ba nội dung, HS
trung bình chỉ yêu cầu thực hiện hoàn
chỉnh một nội dung
GV đặt câu hỏi gợi ý HS yếu nhớ lại
các sự kiện lịch sử
HS đọc , xác định yêu cầu của SGK, TLCH
HS ghi các sự kiện lịch sử tương ứng vào mốc thời gian
Khoảng 700năm Năm 179 CN Năm 938
HS thực hành trong nhóm, báo cáo trước lớp
VD : Người Lạc Việt làm nhà sàn để tránh thú dữ và họp nhau thành các làng, bản Họ thờ thần Đất, thần Mặt Trời
Người Lạc Việt có tục nhuộm răng
đen, ăn trầu, búi tóc, cạo trọc đầu
HS có thể sử dụng hình minh hoạ ( bộ tranh lịch sử )
HS nhận xét, bổ sung nội dung
C Củng cố, dặn dò: - Nêu nội dung chính của bài
- Chuẩn bị bài sau :Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân.
Sáng: Thứ tư ngày 31 tháng 10 năm 2007
Trang 10Tiết 1: Tập đọc
Đôi giày ba ta màu xanh (SGK /tr 81)
1-Mục tiêu : - HS đọc lưu loát toàn bài, đọc diễn cảm bài văn đúng với giọng kể
và tả chậm rãi, nhẹ nhàng, kết hợp với nội dung hồi tưởng, vui sướng
- Đọc hiểu: + Từ : ba ta, vận động, cột SGK/ tr 72
+ Nội dung: Để vận động cậu bé lang thang đi học, chị phụ trách đã quan tâm tới ước mơ của cậu, làm cho cậu rất xúc động , vui sướng vì được thưởng đôi giày trong buổi đến lớp
- Giáo dục ý thức học tập, biết quan tâm đến mọi người
2.Chuẩn bị: Bảng phụ hướng dẫn đọc: “Chao ôi! các bạn tôi” SGK /tr 81.
3.Hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra: Đọc thuộc bài: Nếu
chúng mình có phép lạ.
TLCH trong bài
HS đọc bài
HSKG đọc cả bài, HSTB - yếu đọc một , hai khổ thơ
HS nhận xét cách đọc của bạn
B Dạy bài mới:
a, Giới thiệu bài (qua kiểm tra)
b, Nội dung chính:
HĐ1: Hướng dẫn HS luyện đọc
GV hướng dẫn HS đọc nối tiếp theo
đoạn, đọc theo cặp, đọc toàn bài, kết
hợp luyện đọc câu khó khó, từ khó,
giảng từ mới trong phần chú giải/tr 81
( đặt câu, hoặc giải nghĩa từ)
Đoạn 1 : “ Ngày còn bé bạn tôi”
Đoạn 2 : Phần còn lại
GV đọc minh hoạ
- Phát hiện giọng đọc toàn bài? ( HS
KG)
HĐ 4 : Hướng dẫn tìm hiểu bài.
ý 1 : Vẻ đẹp của đôi giầy ba ta màu
xanh.
- Nhân vật “tôi” là ai?
- Nhân vật “tôi” mơ ước điều gì khi
còn bé?
(Câu hỏi 1 / tr 82)
- Mơ ước của chị phụ trách có đạt
được không? Chi tiết nào cho em biết
điều đó?
ý 2 : Niềm vui sướng của Lái khi
nhận được sự quan tâm của chị phụ
trách.
- Điều gì xảy ra tương tự khi chị gặp
HS nghe, xác định yêu cầu giờ học
HS luyện đọc theo hướng dẫn của GV
HS đọc nối tiếp theo đoạn
Sửa lỗi phát âm : lang thang, ngọ nguậy, nhảy tưng tưng
Câu : Chao ôi! Đôi giày mới đẹp làm sao! ( giọng trầm trồ, thán phục)
HS đọc theo cặp lần hai, nhận xét cách
đọc
HS đọc toàn bài
HS nghe GV đọc, tham khảo cách đọc - giọng kể và tả chậm rãi, nhẹ nhàng
HS đọc, thảo luận và TLCH, nêu nội dung chính của từng đoạn
- Là một chị phụ trách đội
- có một đôi giày ba ta màu xanh như của chị họ
- cổ giày ôm sát chân Thân giày làm bằng vải cứng /tr 81
- không Chị tưởng tượng mang đôi giày đi thì bước sẽ nhanh hơn
Lái cũng ngẩn ngơ nhìn theo đôi giày