1, Kiến thức: - Học sinh nắm được : Mối liên quan giữa hiđrocacbon và dẵn xuất của hiđrocacbon 2, Kĩ năng: Vận dụng kiến thức về mối liên quan đó viết được các dãy chuyển hoá hoá học giữ
Trang 1Tiết tự chọn 1: MỐI LIÊN QUAN GIỮA HIĐROCACBON VÀ DẪN XUẤT CỦA HIĐROCACBON
I Mục tiêu bài học.
1, Kiến thức: - Học sinh nắm được : Mối liên quan giữa hiđrocacbon và dẵn xuất của hiđrocacbon
2, Kĩ năng: Vận dụng kiến thức về mối liên quan đó viết được các dãy chuyển hoá hoá học giữa các chất
II Chuẩn bị :
Sơ đồ: Mối liên quan giữa hiđrocacbon và dẵn xuất của hiđrocacbon ( Pho to sơ đồ trong SGK nâng cao) III Thiết kế các hoạt động dạy học.
Giáo viên dùng sơ đồ:
HĐ1:
? Ta có thể từ 1 chất này điều chế ra 1 chất
khác được không? Ví dụ minh hoạ?
Giáo viên tổng kết: Giữa các hợp chất hỡu
cơ tồn tại một quan hệ chuyển hoá lẫn
nhau 1 cách tự nhiên và có quy luật Để dễ
nhớ, ta chia ra các nhóm chuyển hoá, cụ
thể:
HĐ2:
? Có mấy phương pháp chuyển
hiđrocacbon no thành không no và thơm?
? VD: Crackinh pentan:
C5H12 0
,
xt t
→CH4 + C4H8
C2H6 + C3H6
C3H8 + C2H4
VD: CH4 xt t, 0→HCHO
CH2=CH2 + H2O CH3CH2OH
CH≡CH + H2O CH3CHO
? Học sinh lấy ví dụ?
VD: CH3-CH2-OH xt t, 0→
CH2=CH2 + H2O
? VD: oxi hoá ancol thành andehit và
xeton, oxi hoá andehit thành axit
HĐ3:
Giáo viên hướng dẫn bằng sơ đồ:
HĐ4: Củng cố, dặn dò:
I Mối liên quan giữa hiđrocacbon và 1 số dẵn xuất của hiđrocacbon
- Ankan anken ancol andehit axit cacboxylic…
- Ankin anken ankan dẫn xuất hologen ancol…
1, Mối liên hệ giữa các loại hiđrocacbon
a- Chuyển hiđrocacbon no thành không no và thơm
- Phương pháp đề hiđro hoá CnH2n-6 0
2
,
xt t H
¬ CnH2n+2 0
2
,
xt t H
−
→CnH2n 0
2
,
xt t H
−
→CnH2n-2
- Phương pháp Crackinh b- Chuyển hiđrocacbon không no và thơm thành no
- Phương pháp hiđro hoá không hoàn toàn VD:
- Phương pháp hiđro hoá hoàn toàn
2, Mối liên quan giữa hiđrocacbon và các dẫn xuất chứa oxi của hiđrocacbon
a- Chuyển hiđrocacbon trực tiếp thành dẫn xuất chứa oxi
- Oxi hoá hiđrocacbon ở điều kiện thích hợp
- Hiđrat hoá anken thành ancol
- Hiđrat hoá ankin thành anđehit hoặc xeton
b, Chuyển hiđrocacbon thành dẫn xuất chứa oxi qua dẫn xuất halogen
- Thế nguyên tử H bằng nguyên tử halogen rồi thuỷ phân VD: C2H6 C2H5Cl C2H5OH
- Cộng halogen hoặc hiđro halogenua vào hiđrocacbon không
no rồi thuỷ phân VD: CH2=CH2 CH3- CH2Cl CH3CH2OH c- Chuyển ancol và dẫn xuất halogen thành hiđrocacbon
- Tách nước từ ancol thành anken
- Tách hiđro halogenua từ dẫn xuất halogen thành anken d- Chuyển hoá giữa các dẫn xuất chứa oxi
- Phương pháp oxi hoá
- Phương pháp khử
- Este hoá và thuỷ phân este
II Bài tập
1, Từ CH4, viết các phản ứng điều chế:
a- Metyl axetat b- Vinyl fomat
2, Từ toluen và etilen, viết phản ứng điều chế:
a- Etyl benzoat b- Benzyl axetat
Trang 2I: Mục tiêu bài học:
1, Kiến thức: - Củng cố kiến thức phần este, chất béo
2, Kĩ năng: - Làm được các bài tập củng cố lí thuyết
- Biết làm 1 số bài toán liên quan đến tính chất hoá học của este, hiệu suất phản ứng
II Chuẩn bị:
- Bài tập in sẵn.
III Thiết kế các hoạt động dạy học:
HĐ1
Giáo viên yêu cầu học sinh suy nghĩ, thảo luận để
trả lời
- Giáo viên phân tích để kết luận:
VD: R-COOH R,- OH
este: R- COO- R,
CH3COOH + C2H5OH CH3COOC2H5
+ H2O
- Có este không được điều chế từ axit và ancol ? Ví
dụ?
R- COO- CH=CH2 thuỷ phân trong kiềm cho muối
và andehit
HĐ2: Giáo viên cho 3 bài tập trên bảng, 3 học sinh
lên bảng làm, cả lớp bên dưới cùng làm, giáo viên
nhận xét, chữa
HĐ4: Củng cố dặn dò
- Lưu ý những chỗ học sinh còn yếu hoặc
chưa chắc chắn
- Dận dò: về nhà làm các bài tập trắnghiệm
theo đề in sẵn
Bài tập 1: Đúng hay sai?
a, Este là sản phẩm thay thế nhóm OH của axit cacboxylic bằng nhóm OR,
b, Sản phẩm của phản ứng giữa axit cacboxylic và ancol là este
c, Este là sản phẩm của phản ứng giữa axit cacboxylic và ancol
d, Thuỷ phân chất béo trong môi trường axit hay trong kiềm đều thu được glixerol
e, Chất béo là thành phần chính của dầu, mỡ động thực vật
g, Tất cả các este đều thuỷ phân trong d.d kiềm cho muối và ancol
Bài tập 2:
Cho 12g CH3COOH phản ứng với 6,4 g CH3OH ( có H2SO4 đặc xúc tác), tính khối lượng este thu được, biết hiệu suất phản ứng este hoá là 60%?
Bài tập 3:
Este A đơn chức, mạch hở, có tỉ khối hơi so với H2
= 43 Tìm CTPT, viết các CTCT của A?
Bài tập 4:
Este no đơn chức A có 36,36% oxi trong nguyên tử
A tác dụng với NaOH dư thu được 9,6 g muối Tìm CTPT, viết CTCT của A?
Trang 3Tiết tự chọn 3:
BÀI TẬP LIÊN QUAN ĐẾN HIỆU SUẤT PHẢN ỨNG
A Mục tiêu bài học.
1, Kiến thức:
Học sinh hiểu: các phản ứng như este hoá, phản ứng lên men từ tinh bột hoặc Glucozơ để sản xuất ancol etylic… là những phản ứng luôn có hiệu suất thấp
2, Kĩ năng:
Biết cách làm các dạng bài tập liên quan đến hiệu suất phản ứng
B Chuẩn bị Các loại bài tập.
* Kiểm tra bài cũ: Viết các phản ứng sau:
1, Phản ứng este hoá
2, Các phản ứng lên men từ tinh bột để điều chế ancol etylic
( Học sinh lên bảng làm, giáo viên nhận xét, chữa, để nguyên bảng để dạy bài mới)
C Thiết kế các hoạt động dạy học.
HĐ1:
- Giáo viên giới thiệu, phân tích và đưa ra các công
thức tính hiệu suất
HĐ2: Giáo viên hướng dẫn và chữa cụ thể:
? Học sinh viết phản ứng và sơ đồ:
? Học sinh tính?
- Giáo viên hướng dẫn: Tính thể tích CO2 theo phản
ứng và so sánh với thể tích thực tế, từ đó tính hiệu
suất
? Học sinh viết phản ứng este hoá tổng quát?
? Điều kiện để phản ứng saye ra theo chiều thuận?
Giáo viên hướng dẫn học sinh bài này
HĐ3: Củng cố, dặn dò
- Lưu ý những chỗ học sinh chưa chắc
BTVN: Đề in sẵn
I Các công thức liên quan
Sơ đồ phản ứng: A →a% B ( chất đầu) ( sản phẩm) ( )
( )
A l t
m a m
=
( ) ( )
( ) ( )
100 100
B t t B l t
A t t A l t
a
a
=
=
II Bài tập:Bài tập 1: Tính khối lượng glucozơ cần dùng để điều chế ra 18,2 g sobitol, biết hiệu suất phản ứng là 80%? Giải:
- Phản ứng khử glucozơ thành sobitol:
C5H11O5-CHO + H2 C5H11O5- CH2OH
Sơ đồ:
C6H12O6 C6H14O6 Theo sơ đồ: 180 182 Vậy: ? 18,2
18 182
Glucozo
Vì hiệu suất phản ứng là 80%, nên:
( )
100
80
glucozo t t
Vậy khối lượng glucozơ cần lấy là 22,5 g Bài tập2:
Cho 36 g glucozơ lên men thấy thoát ra 6,72 lit CO2(đktc) Tính hiệu suất phản ứng lên men?
Bài tập 3:
Từ 50 kg gạo chứa 81% tinh bột, bằng phản ứng lên men, có thể điều chế được bao nhiêu lít ancol etylic
400, biết hiệu suất cả quá trình là 80%, d của ancol là 0,8g/ ml
Bài tập 4: Cho 12g CH3COOH phản ứng với 9,6g CH3OH ( có H2SO4 đặc xt) thu được 13,6g este Tính hiệu suất phản ứng este hoá?
Tiết tự chọn 4: Ôn tập chương I-II
Trang 41, Kiến thức:
- Học sinh hêi thống hoá được các tính chất của este, chất béo, các chất gluxit
- Nắm được mối liên quan giữa cấu tạo và tính chất hoá học
2, Kĩ năng: - Làm được các dạng bài tập cơ bản của chương
B Chuẩn bị Giáo viên chuẩn bị hệ thống câu hỏi và bài tập in sẵn
C Thiết kế các hoạt động dạy học.
Hoạt đọng của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1
? Este là gì? Công thức chung của este? Của este no
đơn chức?
? Chất béo là gì? So sánh este và chất béo?
? Thế nào là cacbohiđrat? Gồm những loại nào? Cụ
thể?
? CTPT và đặc điểm cấu tạo của mỗi loại
cacbohiđrat?
? Tính chất hoá học của mỗi loại ? Viết phản ứng
minh hoạ?
Hoạt động 2: Giáo viên cho học sinh luyên 1 số
dạng bài tập cơ bản
Hoạt động 2: Củng cố dặn dò: Lưu ý những chỗ học
sinh còn yếu
I Nội dung cơ bản cần nhớ
1, Este, chất béo CTTQ của este đơn chức: R- COO- R’ CTTQ của chất béo: (RCOO)3C3H5 Chú ý: trong chất béo R là gốc axit béo
- Tinha chất hoá học của este, chất béo + Phẩn ứng thuỷ phân: trong H2O, xúc tác axit, phản ứng thuận nghịch Trong kiềm, phản ứng 1 chiều + Phản ứng của gốc R
2, Cacbohiđrat
a, Cấu tạo phân tử:
- Glucozơ va fructozơ
- Saccarozơ
- Tinh bột và xenlulozơ
b, Tính chất hoá học
- Glucozơ, fructorơ có phản ứng tráng bạc
- Glucozơ, fructorơ , Saccarozơ và xenlulozơ có phản ứng của ancol đa chức
- Saccarozơ, Tinh bột và xenlulozơ có phản ứng thuỷ phân nhờ xúc tác axit hay enzim thích hợp
- xenlulozơ có phan fứng với HNO3 cho xenlulozơ trinitơrat
- Glucozơ có phẩn ứng lên men
II Bài tập
Tiết tự chọn 5,6: Ôn tập chương I-II (theo đề cương)
Trang 5Tiết tự chọn 8: Đồng phân của amin- So sánh tính bazơ của amin
A Mục tiêu bài học.
1, Kiến thức:
- Học sinh hiểu: Cách viết các đồng phân của amin trên cơ sở nắm chắc định nghĩa amin Amin có tính bazơ giống như NH3 nhưng tính bazơ các amin khác nhau là khác nhau
2, Kĩ năng: - Biết cách viết và gọi tên các amin đồng phân
B Chuẩn bị Các loại bài tập.
* Kiểm tra bài cũ: Viết và gọi tên tất cả các đồng phân có cùng CTPT là C3H9N?
( Học sinh lên bảng làm, giáo viên nhận xét, chữa, để nguyên bảng để dạy bài mới)
C Thiết kế các hoạt động dạy học.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
HĐ1: Ôn lí thuyết:
- ? Amin là gì? Thế nào là amin bậc 1, bậc 2, bậc 3? Cho ví
dụ?
Bài tập 1:
? Viết tất cả các đồng phân thơm của C7H9N?
( Cả lớp cùng làm, 1 học sinh lên bảng viết)
- Giáo viên hướng dẫn:
C7H9N C6H5CH2NH2
C6H5NHCH3
C6H4(CH3) NH2 ( 3 đp)
Tất cả có 5 đồng phân
Bài tập 2: Viết tất cả các đồng phân của C4H11N?
( Cả lớp cùng làm, 1 học sinh lên bảng viết)
- Giáo viên hướng dẫn:
Viết lần lượt các đồng phân bậc 1(4đp), bậc 2( 3đp), bậc
3(1đp) tất cả 8 đồng phân
HĐ2: So sánh tính bazơ của amin
? Tại sao bazơ có tính amin?
Bài tập 3:
-Giáo viên: C6H5NH2 có tính bazơ rất yếu, không làm đổi
màu quỳ tím
? Tại sao cho quỳ vào d.d C6H5NH3Cl thì quỳ chuyển sang
đỏ?
HĐ3: Củng cố, dặn dò:
- Lưu ý phần học sinh chưa chắc
- Về nhà: Làm các bài tập in sẵn
I Đồng phân của amin
Bài tập 1: Viết tất cả các đồng phân thơm của C7H9N
Bài tập 2: Viết tất cả các đồng phân của C4H11N
Bài tập 3: Viét tất cả các đồng phân amin bậc 2 của C5H13N
II So sánh tính bazơ của amin.
- Tính bazơ:
amin no b2 > aminno b1 > NH3 > C6H5NH2
Bài tập 3: Cho quỳ vào các dung dịch sau, quỳ chuyển màu gì:
CH3NH2 quỳ chuyển sang xanh d.d NH3 quỳ chuyển sang xanh d.d C6H5NH2 quỳ không đổi màu d.d C6H5NH3Cl quỳ chuyển sang đỏ
Tiết tự chọn 9: BÀI TẬP VỀ AMIN VÀ AMINOAXIT
Trang 61, Kiến thức:
Học sinh hiểu: Tính chất hoá học của amin và aminoaxit và làm được các bài tập về tìm CTPT, CTCT hợp chất
2, Kĩ năng:
Biết cách làm các dạng bài tập liên quan đến công thức và phương trình phản ứng
B Chuẩn bị Các loại bài tập.
* Kiểm tra bài cũ: 1, Viết và gọi tên các đồng phân amin của C3H9N?
2,Các chất sau, chất nào có phản ứng với NaOH, HCl Viết phản ứng: NH2-CH2-COOH, NH2-CH2-CH(NH2)-COOH, HOOC-CH2-CH(NH2)-COOH
( Học sinh lên bảng làm, giáo viên nhận xét, chữa, để nguyên bảng để dạy bài mới)
C Thiết kế các hoạt động dạy học.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
HĐ1:
Giáo viên cho 3 bài tập trên bảng, học sinh
suy nghĩ sau 3 phút và 3 học sinh lên bảng
làm, các học sinh bên dưới làm vào vở, giáo
viên quan sát, hướng dẫn
? Thế nào là 1 amin no đơn chức?
? Thế nào là amin bậc 2?
HĐ2: Giáo viên dựa vào các phản ưng học
sinh viết ở phần kiểm tra đầu giờ, phân tích
cho học sinh biết các phản ứng của nhóm
NH2 (tác dụng với HCl), nhóm COOH(tác
dụng với NaOH) Lưu ý phản ứng của
aminoaxit có 2 nhóm NH2 hay 2 nhóm
NaOH Từ đó học sinh áp dụng làm BT2
? Học sinh tính nHCl? nNaOH?
? Viết phản ứng của X với HCl?
? Học sinh tính?
HĐ3:
-Củng cố: Lưu ý những phần học sinh chưa
chắc
-Dặn dò: Các bài tập phần amin, aminoaxit
trong sách bài tập
* Bài tập về lập CTPT Bài tập 1: Amin no đơn chức X có 19,18% Nitơ về khối lượng Tìm CTPT của X, Viết tất cả các đồng phân amin bậc
2 của X? Giải:
-Amin no đơn chức: CnH2n+1NH2 CnH2n+3N Theo đầu bài:
N X
M
Giải ra: n=4 CTPT của X là C4H11N
- Amin bậc 2: Amin trong phân tử có nhóm R1-NH-R2 (R1 + R2 = 4 ng.tử C)
Các đồng phân amin bậc 2 của C4H11N là:
CH3- NH-CH2-CH2-CH3 , CH3 -NH- CH(CH3)-CH3 CH3-CH2-NH-CH2-CH3
Bài tập2:
Xlà 1 aminoaxit 0,01 mol X tác dụng với HCl thì dùng hết 80ml dung dịch HCl 0,125M và thu được 1,835g muối Còn khi cho 0,01 mol X tác dụng với NaOH thì cần 25g dung dịch NaOH3,2%
Tìm công thức của X? Giải:
nHCl = Cm V = 0,125 0,08 = 0,01 mol nNaOH = 25.1003, 2 0,02( )
40
m
mol
Ta thấy: nHCl = nX X có 1 nhóm NH2 nNaOH = 2nX X có 2 nhóm COOH
CT của X là: H2N-R-(COOH)2 Phản ứng:
H2N-R-(COOH)2 + HCl ClH3N-R-(COOH)2 0,01 0,01 0,01
Mmuối = 1,835 183,5
0,01
m
ClH3N-R-(COOH)2 = 183,5
52,5 + R + 45.2 = 183,5
R = 41 R là C3H5
Công thức của X là: H2N-C3H5-(COOH)2 Bài tập 3:
Tiết tự chọn 10: BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM CHƯƠNG III
Trang 7I: Mục tiêu bài học:
1, Kiến thức: - Củng cố kiến thức phần amin, aminoaxit
2, Kĩ năng: - Làm được các bài tập củng cố lí thuyết
- Biết làm 1 số bài toán liên quan đến tính chất hoá học của amin, aminoaxit
II Chuẩn bị: - Bài tập in sẵn.
III Thiết kế các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
HĐ1:
Giáo viên dựa vào kết quả sự chuẩn bị của học sinh,
gợi ý những bài học sinh chưa rõ, chữa nhanh những
bài khó
- Phân loại học sinh để giao bài
HĐ2: Củng cố, dặn dò:
Bài tập trắc nghiệm phần amin, aminoaxit
Tự rút kinh nghiệm:
Tiết tự chọn 11: BÀI TẬP VỀ TÍNH CHẤT CỦA POLIME, ĐIỀU CHẾ POLIME
Trang 81, Kiến thức:
Học sinh hiểu: - Tính chất hoá học của polime và viết được các phản ứng điều
chế polime, clo hoá polime
2, Kĩ năng:
- Làm được các bài tập về điều chế polime, clo hoá polime
B Chuẩn bị Các loại bài tập.
* Kiểm tra bài cũ: 1, Các phương pháp điều chế polime, ví dụ minh hoạ?
2, Viết phản ứng của poli butadien với HCl, của poli etilen và poli( vinylclorua) với Cl2? ( Học sinh lên bảng làm, giáo viên nhận xét, chữa, để nguyên bảng để dạy bài mới)
C Thiết kế các hoạt động dạy học.
HĐ1:
? Nhắc lại các phương pháp điều chế polime?
- 4 học sinh lên bảng, viết các phản ứng thích hợp,
trực tiếp điều chế các polime sau:
- Giáo viên lưu ý học sinh phân biệt nilon-6 và
nilon-6,6
? Các polime trên, loại nào thuộc loại poli amit?
- Giáo viên nhận xét, chữa
HĐ2:
? Phản ứng của poli etilen và poli( vinylclorua) với
Cl2 thuộc loại phản ứng gì? (Thế hay cộng?)
- Giáo viên hướng dẫn BT1:
? Học sinh tính?
BT2: Học sinh tự làm
HĐ3: Củng cố, dặn dò:
- Lưu ý những chỗ học sinh chưa chắc
- Giao BT trắc nghiệm in sẵn về nhà
1, Các phương pháp điều chế polime
- Phản ứng trùng hợp
- Phản ứng trùng ngưng VD: Viết các phản ứng trực tiếp điều chế các polime sau:
1, Poli(vinyl clorua)
2, Nilon-6
3, Poli(metyl metacrylat)
4, Caosu buna-S
5, Tơ nitron
6, Nilon-6,6
7, Poli etilen
8, Caosu buna
9, Poli(vinyl axetat)
10, Tơ nitron
11, Poli isopren
12, Poli propilen
13, Poli etilen
14, Nilon-6,6
15, Poli stiren
16, Caosu buna-N
2, Bài toán:
BT1: Clo hoá P.E thu được 1 loại polime mới trong
đó Clo chiếm 20,34% về khối lượng Tính số mắt xích P.E tác dụng với 1 phân tử Clo?
-CH2-CH2-)n + Cl2 Polime mới ( C2H4)n-1H+1Cl
lim
Cl
po memoi
m
100
28.n 35,5 1= 100 → =n
BT2: Clo hoá P.V.C thu được 1 loại polime mới trong đó Clo chiếm 62,39%% về khối lượng Tính
số mắt xích P.V.C tác dụng với 1 phân tử Clo?
Tự rút kinh nghiệm:
PHIẾU HỌC TẬP: 2
Trang 91, Các kim loại sau: Al, Ag, Fe , kim loại nào có phản ứng với dung dịch CuCl2, viết phương trình phân tử
và phương trình ion thu gọn?
………
………
………
………
………
………
………
2, Cho 1 lá Zn vào dung dịch hỗn hợp chứa AgNO3, Cu(NO3)2, Pb(NO3)2 Zn sẽ khử ion kim loại theo thứ tự nào? A Ag+, Pb2+, Cu2+ B Ag+, Cu2+ , Pb2+, C Cu2, Ag+, Pb2+ D Pb2+ , Ag+, Cu2+
Tiết tự chọn 12: BÀI TẬP VỀ VỊ TRÍ CỦA KIM LOẠI TRONG BẢNG TUẦN HOÀN
Trang 101, Kiến thức:
Học sinh hiểu: - Từ vị trí của kim loại trong bảng tuần hoàn suy ra được cấu tạo nguyên tử và tính chât
2, Kĩ năng:
- Làm được các bài tập về viết cấu hình e của nguyên tử và cấu hình e của ion
- Ôn tập về cân bằng phản ứng oxi hoá- khử
B Chuẩn bị Các loại bài tập.
* Kiểm tra bài cũ: 1, Cho biết vị trí của kim loại trong bảng tuần hoàn?
2, Viết cấu hình e của các nguyên tử và ion sau:
( Học sinh lên bảng làm, giáo viên nhận xét, chữa, để nguyên bảng để dạy bài mới)
C Thiết kế các hoạt động dạy học.
HĐ1:
? Học sinh cùng viết cấu hình, tự suy ra vị trí
tính chất?
HĐ2:
- Giáo viên hướng dẫn, sau học sinh tự làm,
giáo viên kiểm tra
HĐ3: Củng cố, dặn dò
- Lưu ý những chỗ học sinh chưa chắc
- Giao BT về nhà
I Từ vị trí của kim loại suy ra cấu tạo, tính chất và ngược lại
Bài tập1:
Viết cấu hình e của các nguyên tử kim loại sau, từ cấu hình suy ra vị trí, tính chất
12Mg: 1s 2 2s2 2p6 3s2
Vị trí: ô 12, chu kì 3, nhóm IIA Tính chất: Mg 2e + Mg2+
19K: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1
Vị trí: ô 19, chu kì 4, nhóm IA Tính chất: K 1e + K+ 26Fe: 1s 2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s2
Vị trí: ô 26, chu kì 4, nhóm VIII B Tính chất: Fe 2e + Fe2+
Fe 3e + Fe3+
II Hướng dẫn cân bằng nhanh phản ứng oxi hoá- khử Bài tập2: Cân bằng các phản ứng sau:
Cu + HNO3 l
Al + HNO3 N2O +
Zn + H2SO4 đặc
Tự rút kinh nghiệm:
Tiết tự chọn 13: BÀI TẬP VỀ TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA KIM LOẠI