1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an tu chon 12 CB

18 530 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mối quan hệ giữa hiđrocacbon và dẫn xuất của hiđrocacbon
Người hướng dẫn Phạm Văn Hạnh, Giáo viên
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Giáo án tự chọn 12
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 246 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1, Kiến thức: - Học sinh nắm được : Mối liên quan giữa hiđrocacbon và dẵn xuất của hiđrocacbon 2, Kĩ năng: Vận dụng kiến thức về mối liên quan đó viết được các dãy chuyển hoá hoá học giữ

Trang 1

Tiết tự chọn 1: MỐI LIÊN QUAN GIỮA HIĐROCACBON VÀ DẪN XUẤT CỦA HIĐROCACBON

I Mục tiêu bài học.

1, Kiến thức: - Học sinh nắm được : Mối liên quan giữa hiđrocacbon và dẵn xuất của hiđrocacbon

2, Kĩ năng: Vận dụng kiến thức về mối liên quan đó viết được các dãy chuyển hoá hoá học giữa các chất

II Chuẩn bị :

Sơ đồ: Mối liên quan giữa hiđrocacbon và dẵn xuất của hiđrocacbon ( Pho to sơ đồ trong SGK nâng cao) III Thiết kế các hoạt động dạy học.

Giáo viên dùng sơ đồ:

HĐ1:

? Ta có thể từ 1 chất này điều chế ra 1 chất

khác được không? Ví dụ minh hoạ?

Giáo viên tổng kết: Giữa các hợp chất hỡu

cơ tồn tại một quan hệ chuyển hoá lẫn

nhau 1 cách tự nhiên và có quy luật Để dễ

nhớ, ta chia ra các nhóm chuyển hoá, cụ

thể:

HĐ2:

? Có mấy phương pháp chuyển

hiđrocacbon no thành không no và thơm?

? VD: Crackinh pentan:

C5H12 0

,

xt t

→CH4 + C4H8

C2H6 + C3H6

C3H8 + C2H4

VD: CH4 xt t, 0→HCHO

CH2=CH2 + H2O CH3CH2OH

CH≡CH + H2O  CH3CHO

? Học sinh lấy ví dụ?

VD: CH3-CH2-OH xt t, 0→

CH2=CH2 + H2O

? VD: oxi hoá ancol thành andehit và

xeton, oxi hoá andehit thành axit

HĐ3:

Giáo viên hướng dẫn bằng sơ đồ:

HĐ4: Củng cố, dặn dò:

I Mối liên quan giữa hiđrocacbon và 1 số dẵn xuất của hiđrocacbon

- Ankan anken ancol andehit axit cacboxylic…

- Ankin anken ankan dẫn xuất hologen ancol…

1, Mối liên hệ giữa các loại hiđrocacbon

a- Chuyển hiđrocacbon no thành không no và thơm

- Phương pháp đề hiđro hoá CnH2n-6 0

2

,

xt t H

¬ CnH2n+2 0

2

,

xt t H

→CnH2n 0

2

,

xt t H

→CnH2n-2

- Phương pháp Crackinh b- Chuyển hiđrocacbon không no và thơm thành no

- Phương pháp hiđro hoá không hoàn toàn VD:

- Phương pháp hiđro hoá hoàn toàn

2, Mối liên quan giữa hiđrocacbon và các dẫn xuất chứa oxi của hiđrocacbon

a- Chuyển hiđrocacbon trực tiếp thành dẫn xuất chứa oxi

- Oxi hoá hiđrocacbon ở điều kiện thích hợp

- Hiđrat hoá anken thành ancol

- Hiđrat hoá ankin thành anđehit hoặc xeton

b, Chuyển hiđrocacbon thành dẫn xuất chứa oxi qua dẫn xuất halogen

- Thế nguyên tử H bằng nguyên tử halogen rồi thuỷ phân VD: C2H6  C2H5Cl  C2H5OH

- Cộng halogen hoặc hiđro halogenua vào hiđrocacbon không

no rồi thuỷ phân VD: CH2=CH2  CH3- CH2Cl  CH3CH2OH c- Chuyển ancol và dẫn xuất halogen thành hiđrocacbon

- Tách nước từ ancol thành anken

- Tách hiđro halogenua từ dẫn xuất halogen thành anken d- Chuyển hoá giữa các dẫn xuất chứa oxi

- Phương pháp oxi hoá

- Phương pháp khử

- Este hoá và thuỷ phân este

II Bài tập

1, Từ CH4, viết các phản ứng điều chế:

a- Metyl axetat b- Vinyl fomat

2, Từ toluen và etilen, viết phản ứng điều chế:

a- Etyl benzoat b- Benzyl axetat

Trang 2

I: Mục tiêu bài học:

1, Kiến thức: - Củng cố kiến thức phần este, chất béo

2, Kĩ năng: - Làm được các bài tập củng cố lí thuyết

- Biết làm 1 số bài toán liên quan đến tính chất hoá học của este, hiệu suất phản ứng

II Chuẩn bị:

- Bài tập in sẵn.

III Thiết kế các hoạt động dạy học:

HĐ1

Giáo viên yêu cầu học sinh suy nghĩ, thảo luận để

trả lời

- Giáo viên phân tích để kết luận:

VD: R-COOH R,- OH

 este: R- COO- R,

CH3COOH + C2H5OH  CH3COOC2H5

+ H2O

- Có este không được điều chế từ axit và ancol ? Ví

dụ?

R- COO- CH=CH2 thuỷ phân trong kiềm cho muối

và andehit

HĐ2: Giáo viên cho 3 bài tập trên bảng, 3 học sinh

lên bảng làm, cả lớp bên dưới cùng làm, giáo viên

nhận xét, chữa

HĐ4: Củng cố dặn dò

- Lưu ý những chỗ học sinh còn yếu hoặc

chưa chắc chắn

- Dận dò: về nhà làm các bài tập trắnghiệm

theo đề in sẵn

Bài tập 1: Đúng hay sai?

a, Este là sản phẩm thay thế nhóm OH của axit cacboxylic bằng nhóm OR,

b, Sản phẩm của phản ứng giữa axit cacboxylic và ancol là este

c, Este là sản phẩm của phản ứng giữa axit cacboxylic và ancol

d, Thuỷ phân chất béo trong môi trường axit hay trong kiềm đều thu được glixerol

e, Chất béo là thành phần chính của dầu, mỡ động thực vật

g, Tất cả các este đều thuỷ phân trong d.d kiềm cho muối và ancol

Bài tập 2:

Cho 12g CH3COOH phản ứng với 6,4 g CH3OH ( có H2SO4 đặc xúc tác), tính khối lượng este thu được, biết hiệu suất phản ứng este hoá là 60%?

Bài tập 3:

Este A đơn chức, mạch hở, có tỉ khối hơi so với H2

= 43 Tìm CTPT, viết các CTCT của A?

Bài tập 4:

Este no đơn chức A có 36,36% oxi trong nguyên tử

A tác dụng với NaOH dư thu được 9,6 g muối Tìm CTPT, viết CTCT của A?

Trang 3

Tiết tự chọn 3:

BÀI TẬP LIÊN QUAN ĐẾN HIỆU SUẤT PHẢN ỨNG

A Mục tiêu bài học.

1, Kiến thức:

Học sinh hiểu: các phản ứng như este hoá, phản ứng lên men từ tinh bột hoặc Glucozơ để sản xuất ancol etylic… là những phản ứng luôn có hiệu suất thấp

2, Kĩ năng:

Biết cách làm các dạng bài tập liên quan đến hiệu suất phản ứng

B Chuẩn bị Các loại bài tập.

* Kiểm tra bài cũ: Viết các phản ứng sau:

1, Phản ứng este hoá

2, Các phản ứng lên men từ tinh bột để điều chế ancol etylic

( Học sinh lên bảng làm, giáo viên nhận xét, chữa, để nguyên bảng để dạy bài mới)

C Thiết kế các hoạt động dạy học.

HĐ1:

- Giáo viên giới thiệu, phân tích và đưa ra các công

thức tính hiệu suất

HĐ2: Giáo viên hướng dẫn và chữa cụ thể:

? Học sinh viết phản ứng và sơ đồ:

? Học sinh tính?

- Giáo viên hướng dẫn: Tính thể tích CO2 theo phản

ứng và so sánh với thể tích thực tế, từ đó tính hiệu

suất

? Học sinh viết phản ứng este hoá tổng quát?

? Điều kiện để phản ứng saye ra theo chiều thuận?

Giáo viên hướng dẫn học sinh bài này

HĐ3: Củng cố, dặn dò

- Lưu ý những chỗ học sinh chưa chắc

BTVN: Đề in sẵn

I Các công thức liên quan

Sơ đồ phản ứng: A →a% B ( chất đầu) ( sản phẩm) ( )

( )

A l t

m a m

=

( ) ( )

( ) ( )

100 100

B t t B l t

A t t A l t

a

a

=

=

II Bài tập:Bài tập 1: Tính khối lượng glucozơ cần dùng để điều chế ra 18,2 g sobitol, biết hiệu suất phản ứng là 80%? Giải:

- Phản ứng khử glucozơ thành sobitol:

C5H11O5-CHO + H2  C5H11O5- CH2OH

Sơ đồ:

C6H12O6  C6H14O6 Theo sơ đồ: 180 182 Vậy: ? 18,2

18 182

Glucozo

Vì hiệu suất phản ứng là 80%, nên:

( )

100

80

glucozo t t

Vậy khối lượng glucozơ cần lấy là 22,5 g Bài tập2:

Cho 36 g glucozơ lên men thấy thoát ra 6,72 lit CO2(đktc) Tính hiệu suất phản ứng lên men?

Bài tập 3:

Từ 50 kg gạo chứa 81% tinh bột, bằng phản ứng lên men, có thể điều chế được bao nhiêu lít ancol etylic

400, biết hiệu suất cả quá trình là 80%, d của ancol là 0,8g/ ml

Bài tập 4: Cho 12g CH3COOH phản ứng với 9,6g CH3OH ( có H2SO4 đặc xt) thu được 13,6g este Tính hiệu suất phản ứng este hoá?

Tiết tự chọn 4: Ôn tập chương I-II

Trang 4

1, Kiến thức:

- Học sinh hêi thống hoá được các tính chất của este, chất béo, các chất gluxit

- Nắm được mối liên quan giữa cấu tạo và tính chất hoá học

2, Kĩ năng: - Làm được các dạng bài tập cơ bản của chương

B Chuẩn bị Giáo viên chuẩn bị hệ thống câu hỏi và bài tập in sẵn

C Thiết kế các hoạt động dạy học.

Hoạt đọng của giáo viên và học sinh Nội dung

Hoạt động 1

? Este là gì? Công thức chung của este? Của este no

đơn chức?

? Chất béo là gì? So sánh este và chất béo?

? Thế nào là cacbohiđrat? Gồm những loại nào? Cụ

thể?

? CTPT và đặc điểm cấu tạo của mỗi loại

cacbohiđrat?

? Tính chất hoá học của mỗi loại ? Viết phản ứng

minh hoạ?

Hoạt động 2: Giáo viên cho học sinh luyên 1 số

dạng bài tập cơ bản

Hoạt động 2: Củng cố dặn dò: Lưu ý những chỗ học

sinh còn yếu

I Nội dung cơ bản cần nhớ

1, Este, chất béo CTTQ của este đơn chức: R- COO- R’ CTTQ của chất béo: (RCOO)3C3H5 Chú ý: trong chất béo R là gốc axit béo

- Tinha chất hoá học của este, chất béo + Phẩn ứng thuỷ phân: trong H2O, xúc tác axit, phản ứng thuận nghịch Trong kiềm, phản ứng 1 chiều + Phản ứng của gốc R

2, Cacbohiđrat

a, Cấu tạo phân tử:

- Glucozơ va fructozơ

- Saccarozơ

- Tinh bột và xenlulozơ

b, Tính chất hoá học

- Glucozơ, fructorơ có phản ứng tráng bạc

- Glucozơ, fructorơ , Saccarozơ và xenlulozơ có phản ứng của ancol đa chức

- Saccarozơ, Tinh bột và xenlulozơ có phản ứng thuỷ phân nhờ xúc tác axit hay enzim thích hợp

- xenlulozơ có phan fứng với HNO3 cho xenlulozơ trinitơrat

- Glucozơ có phẩn ứng lên men

II Bài tập

Tiết tự chọn 5,6: Ôn tập chương I-II (theo đề cương)

Trang 5

Tiết tự chọn 8: Đồng phân của amin- So sánh tính bazơ của amin

A Mục tiêu bài học.

1, Kiến thức:

- Học sinh hiểu: Cách viết các đồng phân của amin trên cơ sở nắm chắc định nghĩa amin Amin có tính bazơ giống như NH3 nhưng tính bazơ các amin khác nhau là khác nhau

2, Kĩ năng: - Biết cách viết và gọi tên các amin đồng phân

B Chuẩn bị Các loại bài tập.

* Kiểm tra bài cũ: Viết và gọi tên tất cả các đồng phân có cùng CTPT là C3H9N?

( Học sinh lên bảng làm, giáo viên nhận xét, chữa, để nguyên bảng để dạy bài mới)

C Thiết kế các hoạt động dạy học.

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

HĐ1: Ôn lí thuyết:

- ? Amin là gì? Thế nào là amin bậc 1, bậc 2, bậc 3? Cho ví

dụ?

Bài tập 1:

? Viết tất cả các đồng phân thơm của C7H9N?

( Cả lớp cùng làm, 1 học sinh lên bảng viết)

- Giáo viên hướng dẫn:

C7H9N  C6H5CH2NH2

 C6H5NHCH3

 C6H4(CH3) NH2 ( 3 đp)

 Tất cả có 5 đồng phân

Bài tập 2: Viết tất cả các đồng phân của C4H11N?

( Cả lớp cùng làm, 1 học sinh lên bảng viết)

- Giáo viên hướng dẫn:

Viết lần lượt các đồng phân bậc 1(4đp), bậc 2( 3đp), bậc

3(1đp)  tất cả 8 đồng phân

HĐ2: So sánh tính bazơ của amin

? Tại sao bazơ có tính amin?

Bài tập 3:

-Giáo viên: C6H5NH2 có tính bazơ rất yếu, không làm đổi

màu quỳ tím

? Tại sao cho quỳ vào d.d C6H5NH3Cl thì quỳ chuyển sang

đỏ?

HĐ3: Củng cố, dặn dò:

- Lưu ý phần học sinh chưa chắc

- Về nhà: Làm các bài tập in sẵn

I Đồng phân của amin

Bài tập 1: Viết tất cả các đồng phân thơm của C7H9N

Bài tập 2: Viết tất cả các đồng phân của C4H11N

Bài tập 3: Viét tất cả các đồng phân amin bậc 2 của C5H13N

II So sánh tính bazơ của amin.

- Tính bazơ:

amin no b2 > aminno b1 > NH3 > C6H5NH2

Bài tập 3: Cho quỳ vào các dung dịch sau, quỳ chuyển màu gì:

CH3NH2  quỳ chuyển sang xanh d.d NH3  quỳ chuyển sang xanh d.d C6H5NH2 quỳ không đổi màu d.d C6H5NH3Cl  quỳ chuyển sang đỏ

Tiết tự chọn 9: BÀI TẬP VỀ AMIN VÀ AMINOAXIT

Trang 6

1, Kiến thức:

Học sinh hiểu: Tính chất hoá học của amin và aminoaxit và làm được các bài tập về tìm CTPT, CTCT hợp chất

2, Kĩ năng:

Biết cách làm các dạng bài tập liên quan đến công thức và phương trình phản ứng

B Chuẩn bị Các loại bài tập.

* Kiểm tra bài cũ: 1, Viết và gọi tên các đồng phân amin của C3H9N?

2,Các chất sau, chất nào có phản ứng với NaOH, HCl Viết phản ứng: NH2-CH2-COOH, NH2-CH2-CH(NH2)-COOH, HOOC-CH2-CH(NH2)-COOH

( Học sinh lên bảng làm, giáo viên nhận xét, chữa, để nguyên bảng để dạy bài mới)

C Thiết kế các hoạt động dạy học.

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

HĐ1:

Giáo viên cho 3 bài tập trên bảng, học sinh

suy nghĩ sau 3 phút và 3 học sinh lên bảng

làm, các học sinh bên dưới làm vào vở, giáo

viên quan sát, hướng dẫn

? Thế nào là 1 amin no đơn chức?

? Thế nào là amin bậc 2?

HĐ2: Giáo viên dựa vào các phản ưng học

sinh viết ở phần kiểm tra đầu giờ, phân tích

cho học sinh biết các phản ứng của nhóm

NH2 (tác dụng với HCl), nhóm COOH(tác

dụng với NaOH) Lưu ý phản ứng của

aminoaxit có 2 nhóm NH2 hay 2 nhóm

NaOH Từ đó học sinh áp dụng làm BT2

? Học sinh tính nHCl? nNaOH?

? Viết phản ứng của X với HCl?

? Học sinh tính?

HĐ3:

-Củng cố: Lưu ý những phần học sinh chưa

chắc

-Dặn dò: Các bài tập phần amin, aminoaxit

trong sách bài tập

* Bài tập về lập CTPT Bài tập 1: Amin no đơn chức X có 19,18% Nitơ về khối lượng Tìm CTPT của X, Viết tất cả các đồng phân amin bậc

2 của X? Giải:

-Amin no đơn chức: CnH2n+1NH2  CnH2n+3N Theo đầu bài:

N X

M

Giải ra: n=4  CTPT của X là C4H11N

- Amin bậc 2: Amin trong phân tử có nhóm R1-NH-R2 (R1 + R2 = 4 ng.tử C)

 Các đồng phân amin bậc 2 của C4H11N là:

CH3- NH-CH2-CH2-CH3 , CH3 -NH- CH(CH3)-CH3 CH3-CH2-NH-CH2-CH3

Bài tập2:

Xlà 1 aminoaxit 0,01 mol X tác dụng với HCl thì dùng hết 80ml dung dịch HCl 0,125M và thu được 1,835g muối Còn khi cho 0,01 mol X tác dụng với NaOH thì cần 25g dung dịch NaOH3,2%

Tìm công thức của X? Giải:

nHCl = Cm V = 0,125 0,08 = 0,01 mol nNaOH = 25.1003, 2 0,02( )

40

m

mol

Ta thấy: nHCl = nX  X có 1 nhóm NH2 nNaOH = 2nX  X có 2 nhóm COOH

 CT của X là: H2N-R-(COOH)2 Phản ứng:

H2N-R-(COOH)2 + HCl  ClH3N-R-(COOH)2 0,01 0,01 0,01

 Mmuối = 1,835 183,5

0,01

m

 ClH3N-R-(COOH)2 = 183,5

 52,5 + R + 45.2 = 183,5

 R = 41  R là C3H5

 Công thức của X là: H2N-C3H5-(COOH)2 Bài tập 3:

Tiết tự chọn 10: BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM CHƯƠNG III

Trang 7

I: Mục tiêu bài học:

1, Kiến thức: - Củng cố kiến thức phần amin, aminoaxit

2, Kĩ năng: - Làm được các bài tập củng cố lí thuyết

- Biết làm 1 số bài toán liên quan đến tính chất hoá học của amin, aminoaxit

II Chuẩn bị: - Bài tập in sẵn.

III Thiết kế các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

HĐ1:

Giáo viên dựa vào kết quả sự chuẩn bị của học sinh,

gợi ý những bài học sinh chưa rõ, chữa nhanh những

bài khó

- Phân loại học sinh để giao bài

HĐ2: Củng cố, dặn dò:

Bài tập trắc nghiệm phần amin, aminoaxit

Tự rút kinh nghiệm:

Tiết tự chọn 11: BÀI TẬP VỀ TÍNH CHẤT CỦA POLIME, ĐIỀU CHẾ POLIME

Trang 8

1, Kiến thức:

Học sinh hiểu: - Tính chất hoá học của polime và viết được các phản ứng điều

chế polime, clo hoá polime

2, Kĩ năng:

- Làm được các bài tập về điều chế polime, clo hoá polime

B Chuẩn bị Các loại bài tập.

* Kiểm tra bài cũ: 1, Các phương pháp điều chế polime, ví dụ minh hoạ?

2, Viết phản ứng của poli butadien với HCl, của poli etilen và poli( vinylclorua) với Cl2? ( Học sinh lên bảng làm, giáo viên nhận xét, chữa, để nguyên bảng để dạy bài mới)

C Thiết kế các hoạt động dạy học.

HĐ1:

? Nhắc lại các phương pháp điều chế polime?

- 4 học sinh lên bảng, viết các phản ứng thích hợp,

trực tiếp điều chế các polime sau:

- Giáo viên lưu ý học sinh phân biệt nilon-6 và

nilon-6,6

? Các polime trên, loại nào thuộc loại poli amit?

- Giáo viên nhận xét, chữa

HĐ2:

? Phản ứng của poli etilen và poli( vinylclorua) với

Cl2 thuộc loại phản ứng gì? (Thế hay cộng?)

- Giáo viên hướng dẫn BT1:

? Học sinh tính?

BT2: Học sinh tự làm

HĐ3: Củng cố, dặn dò:

- Lưu ý những chỗ học sinh chưa chắc

- Giao BT trắc nghiệm in sẵn về nhà

1, Các phương pháp điều chế polime

- Phản ứng trùng hợp

- Phản ứng trùng ngưng VD: Viết các phản ứng trực tiếp điều chế các polime sau:

1, Poli(vinyl clorua)

2, Nilon-6

3, Poli(metyl metacrylat)

4, Caosu buna-S

5, Tơ nitron

6, Nilon-6,6

7, Poli etilen

8, Caosu buna

9, Poli(vinyl axetat)

10, Tơ nitron

11, Poli isopren

12, Poli propilen

13, Poli etilen

14, Nilon-6,6

15, Poli stiren

16, Caosu buna-N

2, Bài toán:

BT1: Clo hoá P.E thu được 1 loại polime mới trong

đó Clo chiếm 20,34% về khối lượng Tính số mắt xích P.E tác dụng với 1 phân tử Clo?

-CH2-CH2-)n + Cl2  Polime mới ( C2H4)n-1H+1Cl

 lim

Cl

po memoi

m

100

28.n 35,5 1= 100 → =n

BT2: Clo hoá P.V.C thu được 1 loại polime mới trong đó Clo chiếm 62,39%% về khối lượng Tính

số mắt xích P.V.C tác dụng với 1 phân tử Clo?

Tự rút kinh nghiệm:

PHIẾU HỌC TẬP: 2

Trang 9

1, Các kim loại sau: Al, Ag, Fe , kim loại nào có phản ứng với dung dịch CuCl2, viết phương trình phân tử

và phương trình ion thu gọn?

………

………

………

………

………

………

………

2, Cho 1 lá Zn vào dung dịch hỗn hợp chứa AgNO3, Cu(NO3)2, Pb(NO3)2 Zn sẽ khử ion kim loại theo thứ tự nào? A Ag+, Pb2+, Cu2+ B Ag+, Cu2+ , Pb2+, C Cu2, Ag+, Pb2+ D Pb2+ , Ag+, Cu2+

Tiết tự chọn 12: BÀI TẬP VỀ VỊ TRÍ CỦA KIM LOẠI TRONG BẢNG TUẦN HOÀN

Trang 10

1, Kiến thức:

Học sinh hiểu: - Từ vị trí của kim loại trong bảng tuần hoàn suy ra được cấu tạo nguyên tử và tính chât

2, Kĩ năng:

- Làm được các bài tập về viết cấu hình e của nguyên tử và cấu hình e của ion

- Ôn tập về cân bằng phản ứng oxi hoá- khử

B Chuẩn bị Các loại bài tập.

* Kiểm tra bài cũ: 1, Cho biết vị trí của kim loại trong bảng tuần hoàn?

2, Viết cấu hình e của các nguyên tử và ion sau:

( Học sinh lên bảng làm, giáo viên nhận xét, chữa, để nguyên bảng để dạy bài mới)

C Thiết kế các hoạt động dạy học.

HĐ1:

? Học sinh cùng viết cấu hình, tự suy ra vị trí

tính chất?

HĐ2:

- Giáo viên hướng dẫn, sau học sinh tự làm,

giáo viên kiểm tra

HĐ3: Củng cố, dặn dò

- Lưu ý những chỗ học sinh chưa chắc

- Giao BT về nhà

I Từ vị trí của kim loại suy ra cấu tạo, tính chất và ngược lại

Bài tập1:

Viết cấu hình e của các nguyên tử kim loại sau, từ cấu hình suy ra vị trí, tính chất

12Mg: 1s 2 2s2 2p6 3s2

Vị trí: ô 12, chu kì 3, nhóm IIA Tính chất: Mg  2e + Mg2+

19K: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1

Vị trí: ô 19, chu kì 4, nhóm IA Tính chất: K  1e + K+ 26Fe: 1s 2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s2

Vị trí: ô 26, chu kì 4, nhóm VIII B Tính chất: Fe  2e + Fe2+

Fe  3e + Fe3+

II Hướng dẫn cân bằng nhanh phản ứng oxi hoá- khử Bài tập2: Cân bằng các phản ứng sau:

Cu + HNO3 l 

Al + HNO3  N2O +

Zn + H2SO4 đặc 

Tự rút kinh nghiệm:

Tiết tự chọn 13: BÀI TẬP VỀ TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA KIM LOẠI

Ngày đăng: 28/09/2013, 01:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ phản ứng:     A        → a %     B                          ( chất đầu)      ( sản phẩm) - giao an tu chon 12 CB
Sơ đồ ph ản ứng: A → a % B ( chất đầu) ( sản phẩm) (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w