Trong tiết học hôm nay, các em sẽ hệ thống lại các phép biến đổi câu và các phép tu từ cú pháp đã học… Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài học - GV gọi hs nêu các phép biến đổ
Trang 1Tuần 33
Tiết: 127
I/ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
1/ Kiến thức: - Các phép biến đổi câu.
- Các phép tu từ cú pháp
2/ Kĩ năng:Lập sơ đồ hệ thống hoá kiến thức về các phép biến dổi câu và các phép tu từ cú pháp.
3/ Thái độ: Có ý thức học tập nghiêm túc.
II/ CHUẨN BỊ:
1/ GV: SGK, giáo án, bảng phụ,…
2/ HS: SGK, soạn bài theo yêu cầu GV,
III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1/ Kiểm tra bài cũ:
(?) Nêu công dụng của dấu gạch ngang?
+ Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu
+ Đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc liệt kê
+ Nối các từ nằm trong một liên danh
(?) Phân biệt dấu gạch ngang với dấu gạch nối?
Dấu gạch nối không phải là dấu câu Nó dùng để nối các tiếng trong những từ mượn gồm nhiều tiếng Dấu gạch nối ngắn hơn dấu gạch ngang
2/ Bài mới:
Giới thiệu: Phân môn tiếng Việt là một môn học rất quan trọng giúp ta rèn từ ngữ, hoàn thành
câu,… Việc vận dụng các phép tu từ cú pháp khi hành văn cũng như trong giao tiếp là rất cần thiết Các vấn
đề này các em đã được làm tìm hiểu trước đó Trong tiết học hôm nay, các em sẽ hệ thống lại các phép biến đổi câu và các phép tu từ cú pháp đã học…
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài học
- GV gọi hs nêu các phép biến đổi câu theo sơ đồ
(?) Trong chương trình ngữ văn 7, các em đã được học
các phép biến đổi câu nào?
- GV cho HS nhắc lại các khái niệm về các phép biến
đổi câu thứ 1.
(?) Khi nói và viết, trong một số tình huống ta có thể lược
bỏ một số thành phần của câu để tạo thành câu rút gọn.
Hãy cho một ví dụ?
VD1: Thương người như thể thương thân
VD2: Bao giờ tập thể dục?
- Ngày mai (lược bỏ CN, VN, làm cho câu gọn hơn, vừa
thông tin được nhanh vẫn trách lập những từ,ngữ đã xuất
hiện trong câu đứng trước)
VD3: “Uống nước nhớ nguồn”
(lược bỏ chủ ngữ để ngụ ý hành động, đặc điểm nói trong
câu là của chung mọi người)
HS quan sát sơ đồ SGK
HS trả lời theo sơ đồ
HS trả lời
- Nhận xét, bổ sung
HS trả lời
I/ CÁC PHÉP BIẾN ĐỔI CÂU ĐÃ HỌC:
- Thêm bớt thành phần câu
- Chuyển đổi kiểu câu
A/ THÊM BỚT THÀNH PHẦN CÂU: 1/ Câu rút gọn:
VD1: Bao giờ tập thể dục?
- Ngày mai
Lược bỏ CN, VN VD3: “Uống nước nhớ nguồn”
Lược bỏ chủ ngữ
2/ Câu đặc biệt:
VD: Một đêm trăng
Các phép biến đổi câu Thêm bớt thành phần câu Chuyển đổi kiểu câu
Rút gọn
câu Mở rộng câu
Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động
Thêm trạng ngữ Dùng cụm C-V để mở rộng câu
Trang 2(?) Thế nào là câu đặc biệt? Cho VD?
Câu đặc biệt là loại câu không có cấu tạo theo mô hình :
chủ ngữ – vị ngữ
VD: Một đêm trăng
(?) Câu đặc biệt dùng trong những tình huống nào? Cho
VD?
Nêu thời gian, nơi chốn; liệt kê sự vật, hiện tượng; bộc
lộ cảm xúc; gọi đáp - Nêu thời gian, nơi chốn.
VD: Buổi sáng Đêm hè Chiều đông …
- Liệt kê sự vật, hiện tượng.
VD: Cháy Tiếng thét Chạy rầm rập Mưa Gió …
- Bộc lộ cảm xúc.
VD: Trời ôi! Ái chà chà!
- Gọi đáp.
VD: Sơn ơi! Đợi mãi!
(?) Để mở rộng câu ta có thể thêm thành phần nào của
câu?
Thêm trạng ngữ cho câu, dùng cụm C – V để mở rộng
câu
(?) Thêm trạng ngữ cho câu để làm gì cho ví dụ?
Để xác định thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục
đích, phương tiện, cách thức diễn ra sự việc nêu trong câu
VD: Hôm nay, các bạn làm vệ sinh thật tốt
(trạng ngữ chỉ thời gian diễn ra sự việc nêu trong câu)
(?) Trạng ngữ là gì? Cho VD?
Là thành phần phụ bổ sung cho nòng cốt câu (chủ
ngữ-vị ngữ)
(?) Có mấy loại trạng ngữ?
+ Trạng ngữ chỉ nơi chốn, địa điểm
+ Trạng ngữ chỉ thời gian
+ Trạng ngữ chỉ nguyên nhân
+ Trạng ngữ chỉ mục đích
+ Trạng ngữ chỉ phương tiện
+ Trạng ngữ chỉ cách thức
(?) Nêu cấu tạo của trạng ngữ?
Trạng ngữ thường do cụm (danh từ, động từ, tính từ)
đảm nhiệm
VD: Trên giàn hoa lý, mấy con ong siêng năng đi kiếm
mật hoa
- Phân loại:
+ Trạng ngữ chỉ nơi chốn, địa điểm
VD: Trên giàn hoa lý, … (Cụm danh từ)
+ Trạng ngữ chỉ thời gian
VD: Đêm qua, trời mưa to.(Cụm danh từ)
+ Trạng ngữ chỉ nguyên nhân
VD: Vì trời mưa, sông suối đầy nước (Cụm danh từ)
+ Trạng ngữ chỉ mục đích
VD: Để mẹ vui lòng, Lan cố gắng học giỏi.(Cụm tính từ)
+ Trạng ngữ chỉ phương tiện
VD: Bằng thuyền gỗ, họ vẫn ra khơi.( Cụm danh từ)
+ Trạng ngữ chỉ cách thức
VD: Với quyết tâm cao, họ lên đường (Cụm động từ)
(?) Thế nào là dùng cụm C – V để mở rộng câu? Cho
VD?
Khi nói hoặc viết, có thể dùng cụm từ có hình thức
giống câu đơn bình thường gọi là cụm C - V là thành phần
của câu hoặc của cụm từ để mở rộng câu
VD: Chị ba, đến / khiến mọi người rất vui
- Bổ sung
HS trả lời
- Nhận xét, bổ sung
HS trả lời
HS: trả lời, cho ví dụ
HS trả lời
- Nhận xét, bổ sung
HS trả lời
- Nhận xét, bổ sung
HS trả lời
- Nhận xét, bổ sung
Câu không có cấu tạo theo mô hình : chủ ngữ –
vị ngữ
3/ Mở rộng câu: a) Thêm trạng ngữ:
VD: Hôm nay, các bạn làm vệ sinh thật tốt
(trạng ngữ chỉ thời gian diễn ra sự việc nêu trong câu)
b) Dùng cụm
C_-V để mở rộng câu:
VD: Chị ba, đến / khiến mọi người rất vui Mở rộng chủ ngữ
Trang 3(mở rộng chủ ngữ)
(?) Các thành phần nào của câu được mở rộng bằng
cụm chủ – vị?
Chủ ngữ, vị ngữ, bổ ngữ, định ngữ
VD: Mẹ về khiến cả nhà vui Chủ ngữ
VD: Chiếc xe máy này phanh hỏng mất Vị ngữ
VD: Tôi cứ tưởng tôi ghê gớm lắm Bổ ngữ
VD: Người tôi gặp là một nhà thơ Định ngữ.
- GV hướng dẫn HS ôn lại các phép chuyển đổi kiểu
câu thứ 2
(?) Câu chủ động là gì ? Câu bị động là gì?
Câu chủ động: là câu có chủ ngữ chỉ người, vật thực
hiện một hoạt động hướng vào người, vật khác (chỉ chủ thể
của hoạt động)
VD1: Mọi người / yêu mến em
VD2: Hùng Vương quyết định truyền ngôi cho Lang Liêu
Câu bị động: là câu có chủ ngữ chỉ người, vật
được hoạt động của người vật hướng vào (chỉ đối tượng
của hoạt động)
VD1: Em / được mọi người yêu mến
VD: Lang Liêu được Hùng Vương truyền ngôi
(?) Mục đích chuyển đổi từ câu chủ động sang câu bị
động (và ngược lại)?
Việc chuyển đổi câu chủ động sang câu bị động (và
ngược lại) ở mỗi đoạn văn đều nhằm liên kết các câu trong
đoạn thành một mạch thống nhất
(?) Hãy nêu các cách chuyển đổi câu chủ động thành
câu bị động?
Có 2 cách:
- Chuyển từ (hoặc cụm từ) chỉ đối tượng của hoạt động lên
đầu câu và thêm các từ bị hay được vào sau từ (cụm từ) ấy
VD: Thầy khen bạn Nam
Bạn Nam được thầy khen
VD: Ngôi nhà bị người ta phá đi (Câu bị động)
- Chuyển từ (hoặc cụm từ) chỉ đối tượng của hoặc động
lên đầu câu đồng thời lược bỏ hoặc biến từ (cụm từ) chỉ
chủ thể của hoạt động thành một bộ phận không bắt buộc
trong câu
VD: Người ta cấm cột cờ, giữa sân
Cột cờ được cấm giữa sân
GV chốt ý, và nhấn mạnh: không phải câu nào có từ bị,
được,cũng là câu bị động.
VD: Tay em bị đau
(?) Hãy nêu các phép tu từ cú pháp đã học?
Điệp ngữ và liệt kê
(?) Vẽ sơ đồ, nêu khái niệm, cho ví dụ về phép điệp ngữ
và liệt kê?
vẽ sơ đồ, phát biểu khái niệm, cho VD
(?) Điệp ngữ là gì ? Cho VD minh họa?
Là cách lặp lại từ ngữ (hoặc cả câu) để làm nổi bật ý
gây cảm xúc mạnh
VD: Em đã đợi chị rất lâu, rất lâu
HS trả lời
- Nhận xét, bổ sung
HS trả lời
- Nhận xét, bổ sung
HS trao đổi trả lời
- Nhận xét, bổ sung
HS khái quát trả lời
- Nhận xét, bổ sung
HS trả lời
- Nhận xét, bổ sung
HS vẽ sơ đồ, nêu khái niệm
HS trả lời
- Nhận xét, bổ sung
B/ CHUYỂN ĐỔI KIỂU CÂU:
1/ Câu chủ động:
VD: Mọi người / yêu mến em
2/ Câu bị động:
VD: Em / được mọi người yêu mến
3/ Cách chuyển đổi:
Có 2 cách:
VD1: Thầy khen bạn Nam
Bạn Nam được thầy khen
VD2: Người ta cấm cột
cờ, giữa sân
Cột cờ được cấm giữa sân
II/ CÁC PHÉP TU TỪ
CÚ PHÁP ĐÃ HỌC: 1/ Điệp ngữ:
VD: Em đã đợi chị rất lâu, rất lâu
Các phép tu từ cú pháp
Điệp ngữ Liệt kê
Trang 4Hoặc: Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy.
Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu
Ngàn dâu xanh ngắt một màu
Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai
(?) Liệt kê là gì? Cho ví dụ?
Là sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại để
miêu tả được đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những khía cạnh
khác nhau của thực tế của tư tưởng, tình cảm
VD: Chúng ta quyết tâm tất cả tinh thần, khả năng, sức lực
để học tập thật tốt
(?) Hãy nêu các kiểu liệt kê?
- Xét theo cấu tạo có 2 kiểu: liệt kê theo từng cặp và liệt
kê không theo từng cặp
- Xét theo ý nghĩa: có 2 kiểu liệt kê tăng tiến và liệt kê
không tăng tiến
HS: trả lời, cho ví dụ:
HS: khái quát, trả lời
2/ Liệt kê:
VD: Chúng ta quyết tâm tất cả tinh thần, khả năng, sức lực
để học tập thật tốt
3/ Củng cố: GV cho HS nhắc lại phép biến đổi câu đã học.
4/ Chuẩn bị bài mới:
- Học thuộc các khái niệm và các ví dụ cụ thể minh họa
- Ôn lại các khái niệm liên quan đến chuyển đổi kiểu câu, tu từ cú pháp
- Nhận biết được các phép tu từ cú pháp được sử dụng trong văn bản cụ thể
- Chuẩn bị: “Hướng dẫn làm bài kiểm tra tổng hợp cuối năm”
+ Xem lại kiến thức đã học về phân môm Văn, Tiếng việt, Tập Làm Văn
+ Phải ôn tập toàn diện, không học trả, học lệch, học vẹt
+ Tập vận dụng các kiến thức và kỉ năng của cả 3 phần một cách tổng hợp theo hướng tích hợp