- Yêu mến và trân trọng những tình cảm được thể hiện trong các văn bản trữ tình.. Phần Văn Bài 1: Cổng trường mở ra - Tác giả: Lí Lan - Kiểu văn bản: Nhật dụng - PTBĐ: Biểu cảm - Ý nghĩa
Trang 1Tuần 9- Tiết: 34
A/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1/ Kiến thức:
1.1 Phần Tiếng Việt
- Cấu tạo từ (từ ghép, từ láy)
- Từ loại (đại từ, quan hệ từ)
- Từ đồng nghĩa
- Từ Hán Việt
1.2 Phần Văn
- Khái niệm tác phẩm trữ tình, thơ trữ tình
- Một số đặc điểm chủ yếu của thơ trữ tình
- Một số thể thơ đã học
- Giá trị nội dung, nghệ thuật của một số tác phẩm trữ tình đã học
1.3 Phần TLV
- Văn tự sự, miêu tả và các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm
- Cách lập ý và lập dàn bài cho một bài văn biểu cảm.
- Cách diễn đạt cho một bài văn biểu cảm
2/ Kĩ năng:
- Tìm từ loại trong văn bản theo yêu cầu.
- Rèn các kĩ năng ghi nhớ, hệ thống hoá, tổng hợp, phân tích, chứng minh
- Cảm nhận phân tích tác phẩm trữ tình
3/ Thái độ:
- Nghiêm túc và yêu thích phân môn tiếng Việt
- Yêu mến và trân trọng những tình cảm được thể hiện trong các văn bản trữ tình
- HS coi trọng và có ý thức sử dụng phương thức biểu cảm trong cuộc sống
B/ CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
1/ GV: Bài soạn, bảng phụ
2/ HS: soạn bài theo yêu cầu
C/ PHƯƠNG PHÁP:
D/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
HĐ1: Khởi động
Bài mới:
ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA KÌ I
Trang 2HĐ2: Hình thành kiến thức
GV hướng dẫn học sinh ôn tập các
kiến thức đã học
1 Phần Văn :
Gv giúp hs ôn lại 8 văn bản và hs phải
được những nội dung sau
- Tác giả
- PTBĐ
- Ý nghĩa
2 Phần Tiếng Việt
3 Phần TLV
A Lý thuyết
I Phần Văn Bài 1: Cổng trường mở ra
- Tác giả: Lí Lan
- Kiểu văn bản: Nhật dụng
- PTBĐ: Biểu cảm
- Ý nghĩa: Văn bản thể hiện tấm lòng, tình cảm của người mẹ đối với con, đồng thời nêu lên vai trò to lớn của nhà trường đối với cuộc sống của mỗi con người
Bài 2: Mẹ tôi
- Tác giả: A-mi-xi
- Kiểu văn bản: Nhật dụng
- PTBĐ: Biểu cảm
- Ý nghĩa:
+ Người mẹ có vai trò vô cùng quan trọng trong gia đình
+ Tình thương yêu, kính trọng cha mẹ là tình cảm thiêng liêng nhất đối với mỗi con người
Bài 3: Cuộc chia tay của những con búp bê
- Tác giả: Khánh Hoài
- Kiểu văn bản: Nhật dụng
- PTBĐ: Tự sự + Miêu tả + Biểu cảm
- Ý nghĩa: Là câu chuyện của những đứa con nhưng lại gợi cho những người làm cha, mẹ phải suy nghĩ Trẻ em cần được sống trong mái ấm gia đình Mỗi người cần phải biết giữ gìn gia đình hạnh phúc
Bài 4: Sông núi nước Nam
- Tác giả: Lí Thường Kiệt
- Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt
- PTBĐ: Biểu cảm
- Ý nghĩa:
+ Bài thơ thể hiện niềm tin vào sức mạnh chính nghĩa của dân tộc ta
+ Bài thơ có xem như một bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của nước ta
Bài 5: Bánh trôi nước
- Tác giả: Hồ Xuân Hương
- Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt
- PTBĐ: Biểu cảm
- Ý nghĩa: Bánh trôi nước cho thấy Hồ Xuân Hương vừa rất trân trọng vẻ đẹp, phẩm chất terong trắng, son sắt của người phụ nữ Việt Nam ngày xưa, vừa cảm thương sâu sắc cho thân phận nổi chìm của họ
Bài 6: Qua Đèo Ngang
- Tác giả: Huyện Thanh Quan
- Thể thơ: Thất ngôn bát cú Đường luật
- PTBĐ: Biểu cảm
- Ý nghĩa: Bài thơ thể hiện tâm trạng cô dơn thầm lặng, nỗi niềm hoài cổ của nhà thơ trước cảnh vật Đèo Ngang
Bài 7: Bạn đến chơi nhà
- Tác giả: Nguyễn Khuyến
- Thể thơ: Thất ngôn bát cú Đường luật
- Ý nghĩa: Bài thơ thể hiện một quan niệm về tình
Trang 3HĐ3: Luyện tập
-
GV mở bài mẫu cho hs
Đề 1
Trong cuộc sống hàng ngày, cĩ biết
bao nhiêu người đáng để chúng ta
thương yêu và dành nhiều tình cảm.
Nhưng đã bao giờ bạn nghĩ rằng,
người thân yêu nhất của bạn là ai
chưa? Với mọi người câu trả lời ấy cĩ
thể là ơng bà, là mẹ, là anh chị hoặc
cũng cĩ thể là bạn bè chẳng hạn Cịn
bạn, quan niệm đĩ vẫn cịn cĩ ý nghĩa, giá trị lớn trong cuộc sống của con người hơm nay
Bài 8: Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh
- Tác giả: Lí Bạch
- Thể thơ: Ngũ ngơn cổ thể
- Ý nghĩa: Nỗi lòng đối với quê hương da diết, sâu nặng trong tâm hồn, tình cảm người xa quê
II Phần Tiếng Việt
Bài 1: Từ ghép Bài 1: Từ láy Bài 1: Từ Hán Việt Bài 1: Đại từ Bài 1: Quan hệ từ Bài 1: Từ đồng nghĩa
III Phần TLV
Đề 1: Cảm nghĩ về lồi cây em ( cây phượng, tre, dừa,…)
Đề 2: Cảm nghĩ về người thân ( ơng, bà, cha, mẹ, anh, chị, em, bạn, thầy, cơ giáo,…)
B Luyện tập
I Đọc – hiểu
Đề 1: Bài thơ “ Qua Đèo Ngang” (sgk/102)
Câu 1 Bài thơ thuộc thể thơ gì? Tác giả là ai? Câu 2 Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong bài thơ là gì?
Câu 3 Tìm từ láy cĩ trong bài thơ?
Câu 4 Nội dung chính của văn bản trên?
Đề 2: Bài thơ “ Bánh trơi nước” (sgk/94)
Câu 1 Bài thơ thuộc thể thơ gì? Tác giả là ai? Câu 2 Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong bài thơ là gì?
Câu 3 Tìm quan hệ từ cĩ trong bài thơ?
Câu 4 Xác định số từ cĩ trong bài thơ trên ? Câu 5 Nội dung chính của văn bản trên?
Đề 3: Đoạn văn “Cuộc chia tay của những con búp bê” (sgk/21)
Câu 1.Đoạn trích đượctrích từ văn bản nào? Tác giả
là ai?
Câu 2 Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích là gì?
Câu 3 Tìm bốn từ láy cĩ trong đoạn trích trên? Câu 4 Tìm đại từ cĩ trong đoạn trích trên ? Câu 5 Nội dung chính của đoạn trích trên?
II Tự luận
Đề 1 : Cảm nghĩ về người thân yêu của em ( Ơng,
bà, cha, mẹ, anh, chị, bạn…)
*Dàn bài
Mở bài: Giới thiệu người thân và nêu các mối quan hệ
thân tình của mình với người đĩ
Thân bài: Miêu tả những nét tiêu biểu của người thân
và bộc lộ những suy nghĩ của em
- Hồi tưởng những kỉ niệm, ấn tượng giữa quá trình và người thân trong khứ để nêu lên cảm xúc
Trang 4riêng tôi, hình ảnh người bố sẽ mãi mãi
là ngọn lửa thiêng liêng, sưởi ấm tâm
hồn tôi mãi tận sau này.
Đề 2
Những chiếc giỏ xe, chở đầy hoa
phượng em chở mùa hè của tôi đi
đâu…” Mỗi lần nghe những giai điệu
du dương và quen thuộc ấy, lòng tôi
thấy nao nao buồn những lời cagợi cho
tôi nhớ về 1 loài hoa tôi yêu quý
- Nêu lên sự gắn bó của mình với người đó trong niềm vui, nỗi buồn, trong sinh hoạt, trong học tập, vui chơi…
- Nghĩ đến hiện tại và tương lai của người đó và bày
tỏ sự quan tâm, lòng mong muốn
Kết bài: Ấn tượng và cảm xúc của em về người thân
này
Đề 2 : Loài cây em yêu
*Dàn bài
Mở bài: - Em yêu cây phượng
- Kỉ niệm học trò, ngây thơ tinh nghịch Thân bài:* Đặc điểm gợi cảm của cây phượng:
- Thân: to, rắn, vững chắc
- Rễ: rắn, ngoằn ngoèo
- Tán: rộng, cái ô che mát
- Hoa: đỏ thắm, vui mắt, cánh bướm tuổi học trò
* Cây phượng trong cuộc sống con người:
- Toả mát trên con đường, ngôi trường
- Tạo vẻ đẹp thơ mộng
- Hấp thụ không khí trong lành
* Cây phượng trong cuộc sống của em:
- Cây phượng gợi nhớ tuổi học trò
- Màu đỏ của phượng và âm thanh tiếng ve làm cho cuộc sống thêm vui, rộn ràng
Kết bài: - Em yêu quí cây phượng
- Xao xuyến, bâng khuâng
HĐ4: Vận dụng
HĐ5: Tìm tòi, mở rộng
Hướng dẫn chuẩn bị bài mới : Kiểm tra giữa HKI
- Học bài, nắm được nội dung của 8 văn bản đã ôn tập
- Chọn một trong các văn bản đã học, xác định trong văn bản đó: từ láy, từ ghép, từ Hán Việt, đại từ, quan hệ từ
- Làm bài văn với các đề đã cho
Rút kinh nghiệm:
-