TIẾT 34 ÔN TẬP HKI II – GDCD 6 I MỤC TIÊU 1 Kiến thức Giúp học sinh củng cố và hệ thống kiến thức hóa đã học trong chương trình Nắm vững kiến thức để vận dụng vào bài làm thi Biết đánh giá hành vi của. TIẾT 34, ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 2 GIÁO DỤC CÔNG DÂN 6, 7 BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC. ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 2. TIẾT 34, ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 2 GIÁO DỤC CÔNG DÂN 6, 7 BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC. ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 2. TIẾT 34, ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 2 GIÁO DỤC CÔNG DÂN 6, 7 BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC. ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 2. TIẾT 34, ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 2 GIÁO DỤC CÔNG DÂN 6, 7 BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC. ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 2.
Trang 1TIẾT 34 - ÔN TẬP HKI II – GDCD 6
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Giúp học sinh củng cố và hệ thống kiến thức hóa đã học trong chương trình.
- Nắm vững kiến thức để vận dụng vào bài làm thi.
- Biết đánh giá hành vi của bản thân và của mọi người xung quanh.
Yêu cầu cần đạt từ Bài 10 -> Bài 12
- Nêu được quy định của Hiến pháp nước CHXH chủ nghĩa Việt Nam về quyền và nghĩa vụ công dân Thực hiện được quyền và nghĩa vụ công dân phù hợp với lứa tuổi.
- Nêu được các quyền cơ bản của trẻ em, ý nghĩa của quyền trẻ em và thực hiện quyền trẻ em.
- Phân biệt được hành vi thực hiện quyền trẻ em và hành vi vi phạm quyền trẻ em Thực hiện tốt quyền và bổn phận của trẻ em.
- Nhận xét, đánh giá được việc thực hiện quyền trẻ em của bản thân, gia đình, nhà trường, cộng đồng; bày tỏ được nhu cầu để thực hiện tốt quyền trẻ em.
2 Năng lực:
- Rèn cho học sinh vận dụng kiến thức đã học để xử lí tình huống
- Có thái độ đúng đắn, rõ ràng trước những chuẩn mực đạo đức và biết áp dụng vào thực tế
3 Phẩm chất: Biết cách ứng xử sao cho phù hợp với các chuẩn mực xã hội.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Thiết bị: Giấy A0, A4, bút dạ, nam châm, máy tính, tivi
- Học liệu: Tranh vẽ, Video học liệu điện tử, phiếu học tập.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
a Mục tiêu: Giúp học sinh tiếp cận nội dung bài học, tạo hứng thú học tập.
b Nội dung hoạt động: HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV
c Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Nêu tên những bài giáo dục công dân em đã được học trong học kỳ II?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
+ HS làm việc cặp đôi suy nghĩ trả lời.
+ GV quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện,gợi ý nếu cần
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:
- HS: Trình bày kết quả làm việc nhóm, nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
Trang 2- GV: Hướng dẫn HS cách trình bày, tương tác khi cần.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
- GV nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề, chuẩn kiến thức, ghi bảng.
d Sản phẩm:
- Bài 10: Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân
- Bài 11: Quyền cơ bản của trẻ em
- Bài 12:Thực hiện quyền trẻ em
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (30 phút)
2.1 Hoạt động hình thành kiến thức 1: Ứng phó với tình huống nguy hiểm từ con người
a Mục tiêu: Học sinh đánh giá, xác định được các tình huống nguy hiểm từ con người và hậu quả có thể xảy ra.
b Nội dung 1: Các tình huống nguy hiểm từ con người và hậu quả có thể xảy ra.
c Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Nêu các tình huống nguy hiểm từ con người và hậu quả có thể xảy ra theo bảng dưới đây:
Những nguy hiểm
có thể xảy ra
Hậu quả của tình
huống nguy hiểm
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
+ HS làm việc cặp đôi suy nghĩ trả lời.
+ GV quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện,gợi ý nếu cần
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:
- HS: Trình bày kết quả làm việc nhóm, nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
- GV: Hướng dẫn HS cách trình bày, tương tác khi cần.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
- GV nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề, chuẩn kiến thức, ghi bảng.
Với học sinh bắt nạt hình thành những hành vi bạo lực, nguy cơ phạm tội, học hành
- Hậu quả của tội cướp giật tài sản trước hết là những thiệt hại về tài sản,
Trang 3nguy hiểm khỏe và tính mạng
của cá nhân, gây mất trật tư an ninh
xã hội.
sa sút… Với nạn nhân của bắt nạt thì sợ sệt, lo hãi, sợ đến đi học, trầm cảm, ý định
tự tử… Học sinh chứng kiến
có thể bắt chước hành vi bắt nạt, gia tăng nguy cơ có những hành vi bạo lực, hay
có sự lo lắng sẽ bị trả thù hoặc cũng sẽ bị bắt nạt như nạn nhân… Gây mất trật tự
an toàn xã hội.
ngoài ra còn những thiệt hại khác về tính mạng, sức khỏe; gây mất trật tự
xã hội – Hậu quả khi bị xâm hại là tổn thương về tinh thần và ảnh hưởng đến tương lai, khó hoà nhập với xã hội; tổn thương vế sức khỏe, thể chất; gây tâm lí hoang mang, lo sợ trong xã hội.
2.2 Hoạt động hình thành kiến thức 2: Ôn tập bài Ứng phó với tình huống nguy hiểm từ thiên nhiên
a Mục tiêu: Học sinh nhận biết ứng phó với tình huống nguy hiểm từ thiên nhiên.
b Nội dung 2: Ứng phó với tình huống nguy hiểm từ thiên nhiên.
c Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Em sẽ làm gì nếu em là các bạn trong mối tình huống dưới đây?
Tình huống 1: Hạnh đang xem chương trình ti vi yêu thích thì trời bỗng nổi cơn dông, mây đen ùn ùn kéo đến, sấm chớp đùng đùng, trời mưa tầm tã
Tình huống 2: Tà Nua là con suối duy nhất chảy qua khe núi dẫn đến Trường Trung học cơ
sở X Trên đường Phương đi học thì thấy nước suối dâng cao sau trận lũ đêm qua
Tình huống 3: Tâm đi kiếm củi qua sườn dốc đang bị sạt lở do sau trận mưa bão lớn, kéo dài.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
+ HS làm việc cặp đôi suy nghĩ trả lời.
+ GV quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện,gợi ý nếu cần
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:
- HS: Trình bày kết quả làm việc nhóm, nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
- GV: Hướng dẫn HS cách trình bày, tương tác khi cần.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
- GV nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề, chuẩn kiến thức, ghi bảng.
Trang 4- Tình huống 3: Em sẽ dừng lại và không kiếm củi nữa và báo với cấp chính quyền có biện pháp xử lí dốc bị sạt lở Thông báo với mọi người về con dốc bị sạt lở đó để mọi người để mọi người tránh khi qua con dốc đó.
2.3 Hoạt động hình thành kiến thức 3: Ôn tập Bài 10: Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân Nhiệm vụ 1: Công dân nước cộng hòa XHCN Việt Nam
a Mục tiêu: Học sinh nhận biết công dân Việt Nam
b Nội dung 4: Công dân Việt Nam.
c Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
(1) Trong các trường hợp dưới đây, ai là công dân Việt Nam, ai là công dân nước ngoài?
A Bạn Hiền có bố mẹ là công dân Việt Nam, hiện nay bạn sinh sống cùng gia đình ở xtrây-li-a (Australia)
Ô-B Bạn Hưng có bố mẹ là công dân Việt Nam, bạn đang cùng bố sinh sống ở Xlô-va-ki-a (Slovakia), còn mẹ bạn sinh sống tại Việt Nam
C Bạn Ôn-ga có bố mẹ là công dân Nga Bạn sinh ra ở Việt Nam và có nhiều năm sinh sống
ở Việt Nam
D Bạn Quân có bố là công dân Việt Nam, mẹ là người Ba Lan Bạn sinh ra ở Việt Nam Khi Quận sinh ra, bố mẹ bạn không thoả thuận được việc chọn quốc tịch cho bạn.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
+ HS làm việc cặp đôi suy nghĩ trả lời.
+ GV quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện,gợi ý nếu cần
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:
- HS: Trình bày kết quả làm việc nhóm, nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
- GV: Hướng dẫn HS cách trình bày, tương tác khi cần.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
- GV nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề, chuẩn kiến thức, ghi bảng.
d Sản phẩm:
- Công dân Việt Nam là:
A Bạn Hiền có bố mẹ là công dân Việt Nam, hiện nay bạn sinh sóng cùng gia đình ở xtrây-li-a (Australia).
Ô-B Bạn Hưng có bố mẹ là công dân Việt Nam, bạn đang cùng bố sinh sống ở XIô-va-ki-a (Slovakia), còn mẹ bạn sinh sống tại Việt Nam.
D Bạn Quân có bố là công dân Việt Nam, mẹ là người Ba Lan Bạn sinh ra ở Việt Nam Khi Quân sinh ra, bố mẹ bạn không thoả thuận được việc chọn quốc tịch cho bạn.
- Không phải công dân Việt Nam:
C Bạn Ôn-ga có bố mẹ là công dân Nga Bạn sinh ra ở Việt Nam và có nhiều năm sinh sống
ở Việt Nam nhưng cha hoặc mẹ bạn không là công dân Việt Nam nên bạn không phải công dân Việt Nam.
Nhiệm vụ 2: Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân.
Trang 5a Mục tiêu: Học sinh biết biểu hiện thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ học tập của công dân.
b Nội dung 5: Biểu hiện thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ học tập của công dân.
c Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
(3) Biểu hiện nào dưới đây là thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ học tập của công dân?
A Vân tích cực học trên lớp và làm đầy đủ bài tập ở nhà
B Hưng chăm học các môn yêu thích, còn các môn khác chỉ học đối phó
C Lâm chỉ học được vào buổi tối, còn buổi chiều thì làm việc nhà giúp bố mẹ.
D Hà học giỏi nhưng không muốn tham gia các hoạt động học tập trong nhà trường.
E Hân học giỏi nhưng thỉnh thoảng lại vi phạm nội quy trường học
G Minh luôn giúp đỡ bạn bè trong học tập.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
+ HS làm việc cặp đôi suy nghĩ trả lời.
+ GV quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện,gợi ý nếu cần
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:
- HS: Trình bày kết quả làm việc nhóm, nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
- GV: Hướng dẫn HS cách trình bày, tương tác khi cần.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
- GV nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề, chuẩn kiến thức, ghi bảng.
d Sản phẩm:
Biểu hiện thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ học tập của công dân là:
A Vân tích cực học trên lớp và làm đầy đủ bài tập ở nhà
G Minh luôn giúp đỡ bạn bè trong học tập.
Các biểu hiện còn lại chưa thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ học tập của công dân vì:
– Mọi công dân đều có quyền học không hạn chế.
– Có thể học bất cứ ngành, nghề nào phù hợp với năng khiếu, khả năng, sở thích và điều kiện của mình.
– Có quyền học thường xuyên học suốt đời.
– Mọi công dân đều được đối xử bình đẳng về cơ hội học tập.
Nhiệm vụ 3: Củng cố kiến thức
a Mục tiêu: HS nêu được các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân theo Hiến pháp 2013.
b Nội dung: HS đọc, tìm hiểu thông tin quan sát tranh và thực hiện yêu cầu
c Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra
A.KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
1 Công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Biết được căn cứ xác định công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Hiểu được thế nào là công dân của một nước.
2 Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân.
Trang 6- Nêu được quy định của Hiến Pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân.
- Bước đầu thực hiện được một số quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân.
d Tổ chức thực hiện: Giao câu hỏi ôn tập cho HS ôn tập.
- Em hãy tìm hiểu và ghi chép nội dung của các quyến và nghĩa vụ cơ bản của công dân được quy định trong Hiến pháp năm 2013.
- GV cho HS thảo luận nhóm, phát giấy khổ A3 cho mỗi nhóm và yêu cầu HS liệt kê tên, nội đung chính của các quyển và nghĩa vụ cơ bản của công dân theo Hiến pháp năm 2013.
- GV mời đại diện các nhóm lên thuyết trình kết quả của nhóm mình, nhóm khác lắng nghe và bổ sung (nếu cẩn).
- GV phân tích các quyền, nghĩa vụ cơ bản của công dân theo Hiến pháp Trong đó nhấn mạnh một số quyền các em được hưởng ngay từ khi sinh ra (ví dụ: quyền được sống, được chăm sóc sức khoẻ, được đảm bảo an toàn về tỉnh mạng, ) và giải thích có những quyền mà để được hưởng hoặc thực hiện được các quyển đó phải đáp ứng các điều kiện (độ tuổi hoặc các quy định khác) pháp luật quy định (ví dụ: quyển kết hôn, quyền tự do kinh doanh, thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ thuế, ).
- CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP VỀ NHÀ (ĐỀ CƯƠNG)
I TRẮC NGHIỆM:
Câu 1: Công dân là:
A người dân của nhiều nước, có các quyền và nghĩa vụ được pháp luật qui định
B người dân của một nước, được hưởng tất cả các quyền theo pháp luật qui định.
C người dân của một nước, có các quyền và nghĩa vụ được pháp luật qui định.
D người dân của một nước, phải làm tất cả các nghĩa vụ được pháp luật qui định.
Câu 2: Công dân nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là:
A tất cả những người có quốc tịch Việt Nam.
B tất cả những người Việt dù sinh sống ở quốc gia nào.
C tất cả những người sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam.
D tất cả những người có quyền và nghĩa vụ do Nhà nước Việt Nam qui định.
Câu 3: Ý nào sau đây không phải Công dân mang quốc tịch Việt Nam?
A người nước ngoài đã nhập quốc tịch Việt Nam.
B trẻ em sinh ở Việt Nam, có mẹ là người Việt Nam và cha không rõ là ai.
C trẻ em sinh ra ở Việt Nam có cha mẹ là người không quốc tịch nhưng có nơi thường trú tại Việt Nam.
D Ly có bố người Hàn Quốc, mẹ là người Việt Nam nhưng bố Ly làm giấy khai sinh quốc tích Hàn Quốc.
Câu 4: Quốc tịch là:
A căn cứ xác định công dân của nhiều nước.
B căn cứ xác định công dân của một nước.
Trang 7C căn cứ xác định công dân của nước ngoài.
D căn cứ để xác định công dân đóng thuế.
Câu 5: Quốc tịch là căn cứ xác định công dân của một nước, thể hiện mối quan hệ giữa:
A Nhà nước và công dân nước đó.
B công dân và công dân nước đó.
C tập thể và công dân nước đó.
D công dân với cộng đồng nước đó.
Câu 6: Người nào dưới đây không phải là công dân nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam?
A trẻ em sinh ra ở Việt Nam có cha mẹ là người không quốc tịch nhưng có nơi thường trú tại Việt Nam.
B người nước ngoài đã nhập quốc tịch Việt Nam.
C người không quốc tịch, sống và làm việc ở Việt Nam.
D trẻ em sinh ra ở Việt Nam, có mẹ là người Việt Nam và cha không rõ là ai.
Câu 7: Trường hợp nào dưới đây là công dân nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam?
A Bố mẹ H là người Nga đến Việt Nam làm ăn sinh sống.
B Trẻ sơ sinh bị bỏ rơi ở Việt Nam mà không rõ cha mẹ là ai.
C Ông X là chuyên gia nước ngoài làm việc lâu năm tại Việt Nam.
D Con của bà Z có quốc tịch Mĩ sống ở Việt Nam, bố chưa rõ là ai.
Câu 8: Em đồng ý với ý kiến nào dưới đây?
A Công dân là những người sống trên một đất nước.
B Công dân là những người sống trên một đất nước có cùng màu da và tiếng nói.
C Công dân là những người mang quốc tịch của quốc gia, có các quyền và nghĩa vụ do pháp luật qui định.
D Công dân là những người được hưởng quyền và làm tất cả các nghĩa vụ do pháp luật qui định.
Câu 9: Công dân mang quốc tịch Việt Nam là:
A người nước ngoài đã nhập quốc tịch Việt Nam.
B người không quốc tịch, sống và làm việc ở Việt Nam.
C người nước ngoài sống và làm việc trên lãnh thổ Việt Nam.
D chuyên gia người nước ngoài làm việc lâu năm tại thổ Việt Nam.
Câu 10: Công dân nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là
A người có quyền và nghĩa vụ do Nhà nước Việt Nam qui định
B người không quốc tịch, sống và làm việc ở Việt Nam.
C người nước ngoài sống và làm việc trên lãnh thổ Việt Nam.
D trẻ em sinh trên lãnh thổ Việt Nam, có cha mẹ là người Việt Nam.
Câu 11: Trường hợp nào dưới đây trẻ em không phải là công dân nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam?
A Trẻ em sinh ra có cha và mẹ là công dân Việt Nam.
Trang 8B Trẻ em bị bỏ rơi tại Việt Nam không rõ cha mẹ là ai.
C Trẻ em sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam có cha mẹ là người không quốc tịch nhưng có nơi thường trú tại Việt Nam.
D Trẻ em sinh ra tại Việt Nam nhưng bố mẹ mang quốc tịch Mỹ.
Câu 12: Bố mẹ bạn A là người Mĩ đến Việt Nam làm ăn, sinh sống Vì thế bạn A được lớn lên ở Việt Nam Trong trường hợp này, theo em bạn A là người mang quốc tịch nước nào?
A Bạn A là người Việt gốc Mĩ.
B Bạn A là người mang quốc tịch Mĩ.
C Bạn A là công dân của Việt Nam.
D Bạn A có hai quốc tịch Việt – Mĩ.
Câu 13: Trường hợp nào sau đây không phải là công dân nước CHXHCN Việt Nam?
A Trẻ em bị bỏ rơi.
B Trẻ em bị mất cha.
C Người bị phạt tù chung thân.
D Trẻ em là con nuôi.
Câu 14: Để phân biệt người Việt Nam và người nước ngoài ta căn cứ vào đâu?
A Luật Quốc tịch Việt Nam.
B Luật hôn nhân và gia đình.
C Luật đất đai.
D Luật trẻ em.
Câu 15: Trường hợp nào dưới đây không phải là công dân Việt Nam?
A Người có quốc tịch Việt Nam nhưng chưa đủ 18 tuổi.
B Trẻ em được tìm thấy ở Việt Nam nhưng không rõ cha mẹ là ai.
C Người có quốc tịch Việt Nam nhưng học tập, công tác ở nước ngoài.
D Trẻ em sinh ra ở Việt Nam, mà khi sinh ra có cha mẹ là người nước ngoài
II TỰ LUẬN:
Câu 1: Thế nào là Công dân của một nước? Căn cứ vào đâu để xác định công dân của một nước?
Gợi ý:
- Công dân là người dân của một nước.
- Quốc tịch là căn cứ để xác định công dân của 1 nước, thể hiện mối quan hệ giữa nhà nước và công dân nước đó.
Câu 2: Người có quốc tịch Việt Nam là người thuộc một trong số các các trường hợp nào?
Gợi ý:
- Người có quốc tịch Việt Nam là người thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+ Sinh ra trong hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh ra có cả cha và mẹ đều là công dân Việt Nam.
+ Khi sinh ra có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam, còn người kia là công dân nước ngoài, nếu
có sự thoả thuận bằng văn bản của cha mẹ vào thời điểm đăng kí khai sinh cho con.
Trang 9+ Sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam mà cha mẹ không thoả thuận được việc lựa chọn quốc tịch cho con.
+ Sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh ra có cha mẹ đều là người không quốc tịch, nhưng
có nơi thường trú tại Việt Nam.
+ Sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh ra có mẹ là người không quốc tịch, nhưng có nơi thường trú ở Việt Nam, còn cha không rõ là ai.
+ Trẻ sơ sinh bị bỏ rơi, trẻ em được tìm thấy trên lãnh thổ Việt Nam mà không rõ cha mẹ là ai.
Câu 3: Đọc thông tin và trả lời câu hỏi:
Nhà ở mặt đường, nên chị Diệp muốn mở cửa hàng bán quạt điện Chị đã làm thủ tục hồ
sơ và được cơ quan đăng kí kinh doanh của huyện cấp Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh Kể
từ khi mở cửa hàng kinh doanh, chị Diệp luôn trốn tránh việc khai báo và nộp thuế cho Nhà nước vì chị nghĩ: “việc gì phải khai báo và nộp thuế cho tốn kém” Em có tán thành với suy nghĩ của chị Diệp hay không? Vì sao?
Gợi ý:
- Không tán thành Vì: Chị Diệp chưa thực hiện đúng quyền tự do kinh doanh của công dân Theo Điều 47, trích Hiến pháp năm 2013 quy định: Mọi người có nghĩa vụ nộp thuế theo luật định Trong trường hợp này chị Diệp đã vi phạm về quyền và nghĩa vụ của công dân (trốn thuế).
Câu 4: Cho tình huống sau:
Trường Trung học cơ sở N phát động phong trào vệ sinh bảo vệ môi trường trong trường học và khu vực xung quanh vào một buổi sáng chủ nhật Đa số các bạn học sinh lớp 6C hào hứng tham gia Thế nhưng, các bạn Ninh, Toàn và Hà không muốn tham gia hoạt động này vì cho rằng công việc ấy không phải công việc của học sinh lớp 6
a/ Em có nhận xét gì về suy nghĩ của 3 bạn: Ninh, Toàn và Hà?
b/ Nếu là bạn thân của Ninh, Toàn và Hà, em sẽ khuyên 3 bạn đó như thế nào để giúp các bạn thay đổi suy nghĩ?
Gợi ý:
a/ Nhận xét: suy nghĩ của 3 bạn: Ninh, Toàn và Hà là chưa đúng vì đó là biểu hiện không có ý thức tự giác thực quyền và nghĩa vụ công dân Mặt khác, đó là hoạt động bổ ích do trường phát động, không chỉ giúp chúng ta hiểu được ý nghĩa của việc bảo vệ môi trường mà còn giáo dục chúng ta biết thực hiện nghĩa vụ của công dân, thể hiện trách nhiệm của mình đối với cộng đồng, đất nước
b/ Nếu là bạn thân của Ninh, Toàn và Hà, em sẽ khuyên 3 bạn đó: Việc tham gia các phong trào
vệ sinh bảo vệ môi trường ở trường học và khu vực xung quanh không chỉ là một việc làm cần thiết đối với mọi người mà đó còn là nghĩa vụ của mỗi công dân Gíup cho chúng ta có 1 môi trường trong lành, sạch đẹp, góp phần không nhỏ trong việc bảo vệ sức khỏe cộng đồng Vì vậy các bạn nên tham gia hoạt động bổ ích này…
Câu 5: Thế nào là quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân?
Gợi ý:
Trang 10- Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân là các quyền và nghĩa vụ chủ yếu, gắn bó mật thiết với đời sống của mỗi công dân, được ghi nhận trong Hiến pháp; quy định mối quan hệ cơ bản nhất giữa Nhà nước và công dân
- Quyền công dân không tách rời nghĩa vụ của công dân.
- Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đảm bảo và bảo vệ việc thực hiện các quyền
và nghĩa vụ cơ bản của công dân theo qui định của pháp luật.
2.4 Hoạt động hình thành kiến thức 4: Ôn tập Bài 11: Quyền cơ bản của trẻ em
a Mục tiêu: Học sinh biết hành vi nào đã thực hiện quyền trẻ em, hành vi nào xâm phạm đến quyền trẻ em
b Nội dung 5: Hành vi nào đã thực hiện quyền trẻ em, hành vi nào xâm phạm đến quyền trẻ em
c Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Trong các hành vi sau, hành vi nào đã thực hiện quyền trẻ em, hành vi nào xâm phạm đến quyền trẻ em?
trẻ em
Xâm phạm quyền trẻ em
Tổ chức các hoạt động vui chơi cho
trẻ em nhân ngày Quốc tế Thiếu nhi
1/6
6 Lôi kéo trẻ tham gia vào các tệ nạn
xã hội.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
+ HS làm việc cặp đôi suy nghĩ trả lời.
+ GV quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện,gợi ý nếu cần
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:
- HS: Trình bày kết quả làm việc nhóm, nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
- GV: Hướng dẫn HS cách trình bày, tương tác khi cần.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
- GV nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề, chuẩn kiến thức, ghi bảng.
d Sản phẩm:
Trang 11Tổ chức các hoạt động vui chơi cho
trẻ em nhân ngày Quốc tế Thiếu nhi
a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b Nội dung: Những việc làm thể hiện sự quan tâm, chăm sóc của cha mẹ đối với mình hoặc của chính quyền địa phương đối với trẻ em nơi em sinh sống.
c Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Tìm hiểu và nêu những việc làm thể hiện sự quan tâm, chăm sóc của cha mẹ đối với mình hoặc của chính quyền địa phương đối với trẻ em nơi em sinh sống.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
+ HS làm việc cặp đôi suy nghĩ trả lời.
+ GV quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện,gợi ý nếu cần
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:
- HS: Trình bày kết quả làm việc nhóm, nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
- GV: Hướng dẫn HS cách trình bày, tương tác khi cần.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
- GV nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề, chuẩn kiến thức, ghi bảng.
d Sản phẩm:
Những việc làm thể hiện sự quan tâm, chăm sóc của cha mẹ đối với mình hoặc của chính quyền địa phương đối với trẻ em nơi em sinh sống:
- Những việc làm thể hiện sự quan tâm, chăm sóc của cha mẹ đối với mình
+ Ông bà, cha mẹ là người nuôi dưỡng, chăm sóc từ bé đến khi trưởng thành.
+ Dạy bảo chúng ta những điều hay lẽ phải.
+ Cha mẹ cho ta đi học.
+ Bố mẹ cho em có quyền được bày tỏ ý kiến, quan điểm cá nhân.
Trang 12- Những việc làm thể hiện sự quan tâm, chăm sóc của chính quyền địa phương đối với trẻ em nơi em sinh sống.
+ Hàng tháng tiêm vắc xin phòng bệnh cho trẻ em.
+ Tạo nên các khu vui chơi cho trẻ em.
+ Lập các quỹ khuyến học để giúp đỡ trẻ em nghèo, có hoàn cảnh khó khăn.
+ Tổ chức việc làm cho trẻ em nghèo, không nơi nương tựa.
+ Lập trường, lớp học dành riêng cho trẻ khuyết tật…
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b Tổ chức thực hiện:
Cùng nghe bài hát “Dấu chấm hỏi” (sáng tác:
Thế Hiển)
Bạn nhỏ trong bài hát không được hưởng những
quyền nào của trẻ em? Theo em, ai sẽ chịu trách
nhiệm bảo vệ quyền trẻ em của bạn nhỏ này.
Bạn nhỏ trong bài hát không được hưởng những quyền nuôi dưỡng, chăm sóc, bảo vệ, học tập và vui chơi của trẻ em Theo em, nhà nước sẽ chịu trách nhiệm bảo vệ quyền trẻ
em của bạn nhỏ này.
Em hãy cho biết, trong các tình huống trên, bạn
nào đã thực hiện đúng, bạn nào thực hiện chưa
đúng quyền và bổn phận của trẻ em? Vì sao?
Bạn đã thực hiện đúng: 1, 3 Bạn thực hiện chưa đúng: 2
Theo em, học sinh có trách nhiệm như thế nào
trong việc thực hiện quyền và bổn phận của trẻ
em?
Theo em, học sinh có trách nhiệm trong việc thực hiện quyền và bổn phận của trẻ em: tích cực chủ động thực hiện các quyền trẻ em để phát triển và bảo vệ bản thân, đồng tình ủng
hộ các hành vi thực hiện đúng quyền trẻ em
và phê phán những hành vi vi phạm quyền trẻ em.
Theo em, gia đình xã hội có trách nhiệm như
thế nào trong việc thực hiện quyền trẻ em?
Theo em, gia đình xã hội có trách nhiệm trong việc thực hiện quyền trẻ em: tiến hành khai sinh, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục trẻ
em, tạo điều kiện, khuyến khích trẻ em tham gia các hoạt động học tập, vui chơi, giải trí, phát triển năng khiếu phù hợp; quản lí và bảo
vệ quyền trẻ em khỏi các nguy cơ bị xâm hại , bị lạm dụng bị mua bán, đảm bảo các quyền trẻ em được thực hiện, xử lí nghiệm minh các hành vi vi phạm quyền trẻ em, xây dựng, thực hiện các chính sách về quyền trẻ
em, cung cấp các dịch vụ an toàn, bảo vệ quyền lợi của trẻ.
Trang 13Theo em, những hành vi xâm phạm quyền trẻ
em sẽ bị xử lí như thế nào?
Theo em, những hành vi xâm phạm quyền trẻ
em sẽ bị xử lí: tùy theo mức độ vi phạm của hành vi sẽ bị xử lí dưới nhiều hình thức khác nhau.
Em hãy nêu 1 số biểu hiện thực hiện tốt và chưa
tốt quyền trẻ em ở gia đình, trường học, địa
phương em?
Em tán thành hoặc không tán thành ý kiến nào
dưới đây? Vì sao?
Xử lí tình huống:
3.4 Nhận xét, dặn dò: (3 phút)
à Đối với bài học tiết này: Ôn tập bài “ Ôn tập học kỳ II”
- Giúp học sinh củng cố và hệ thống kiến thức hóa đã học trong chương trình.
- Nắm vững kiến thức để vận dụng vào bài làm thi.
à Đối với bài học tiết sau: Chuẩn bị: Kiểm tra học kì II (ôn tập theo đề cương).
IV TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HỌC SINH
V RÚT KINH NGHIỆM
TIẾT 34: ÔN TẬP HKI II – GDCD LỚP 7
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Giúp học sinh củng cố và hệ thống kiến thức hóa đã học trong chương trình.
- Nắm vững kiến thức để vận dụng vào bài làm thi.
Bài 7: Phòng, chống bạo lực học đường
Bài 8: Quản lí tiền
Trang 14- Hợp tác, giải quyết vấn đề: Hợp tác với các bạn trong lớp trong các hoạt động học tập; cùng
bạn bè tham gia giải quyết nhiệm vụ học tập, trả lời các câu hỏi trong bài học.
à Năng lực đặc thù:
- Biết đánh giá hành vi của bản thân và của mọi người xung quanh.
- Rèn cho học sinh vận dụng kiến thức đã học để xử lí tình huống
- Có thái độ đúng đắn, rõ ràng trước những chuẩn mực đạo đức và biết áp dụng vào thực tế.
* Tính cách: Biết cách ứng xử sao cho phù hợp với các chuẩn mực xã hội.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Thiết bị: Giấy A0, A4, bút dạ, nam châm, máy tính, tivi
- Học liệu: Tranh vẽ, Video học liệu điện tử, phiếu học tập.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
e Mục tiêu: Giúp học sinh tiếp cận nội dung bài học, tạo hứng thú học tập.
f Nội dung hoạt động: HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV
g Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Nêu tên những bài giáo dục công dân em đã được học trong học kỳ II?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
+ HS làm việc cặp đôi suy nghĩ trả lời.
+ GV quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện,gợi ý nếu cần
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:
- HS: Trình bày kết quả làm việc nhóm, nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
- GV: Hướng dẫn HS cách trình bày, tương tác khi cần.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
- GV nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề, chuẩn kiến thức, ghi bảng.
h Sản phẩm: Đáp án BT, câu hỏi tình huống trong các đã học
Bài 7: Phòng, chống bạo lực học đường
Bài 8: Quản lí tiền
Trang 15d Mục tiêu: Học sinh nhận biết biểu hiện của bạo lực học đường, nguyên nhân và hậu quả của bạo lực học đường.
e Nội dung 2: Biểu hiện của bạo lực học đường, nguyên nhân và hậu quả của bạo lực học đường.
f Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Tình huống 2:
Vì thích thể hiện mình là người mạnh mẽ nên V đã lôi kéo các bạn thành lập một nhóm chuyên đi dọa dẫm, bắt nạt các bạn khác Điều đó làm cho các bạn trong lớp lo lắng, bất an khi nhìn thấy nhóm của V.
a) Theo em, những hành vi nào của các nhân vật trong từng tình huống trên là hành vi có tính chất bạo lực học đường?
b) Nguyên nhân và hậu quả của những hành vi đó là gì?
Trường hợp 1
Vì không cho các bạn ngồi gần chép bài kiểm tra, khi đạt được thành tích cao, một số bạn lên mạng nói xấu T Trên lớp, các bạn này lảng tránh, lôi kéo những bạn khác không chơi với T Vì vậy, T cảm thấy buồn chán, cô đơn và lạc lõng trong lớp.
Trang 16Trường hợp 2
Thời gian gần đây, thấy một số bạn trong lớp trốn tiết, la cà ở quán điện tử, H là lớp trường
đã báo cáo với cô chủ nhiệm Biết việc này, một số bạn trong lớp đã có lời nói xúc phạm H Có bạn còn cố tình gạt chân H, làm H bị ngã xây xát chân tay.
a) Em hãy căn cứ vào thông tin để xác định những hành vi bạo lực học đường được thể hiện qua mỗi trường hợp và hình ảnh trên?
b) Ngoài những hành vi trên, em còn biết hoặc chứng kiến những hành vi bạo lực học đường nào khác?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
+ HS làm việc cặp đôi suy nghĩ trả lời.
+ GV quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện,gợi ý nếu cần
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:
- HS: Trình bày kết quả làm việc nhóm, nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
- GV: Hướng dẫn HS cách trình bày, tương tác khi cần.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
- GV nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề, chuẩn kiến thức, ghi bảng.