1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

GIAO AN SINH 9 HKI

74 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 136,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động của thầy và trò Hoạt động 1: GV yêu cầu HS nhận xét: Số lượng bộ NST biến đổi như thế nào trong các trường hợp: + Hiện tượng dị bội thể xảy ra ở 1 cặp.. + Hiện tượng đa bội thể[r]

Trang 1

TuÇn 1 - Ngày dạy:

Phần 1: DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ

Chương 1: CÁC THÍ NGHIỆM CỦA MENĐEN

Tiết 1: MEN ĐEN VÀ DI TRUYỀN HỌC

I.MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:

1 Kiến thức :

- Nêu được mục đích, ý nghĩa, nhiệm vụ của DTH

- Trình bày được phương pháp phân tích cơ thể lai của Men Đen

- Hiểu được một số thuật ngữ, kí hiệu trong DTH

III.TIẾN TRÌINH DẠY HỌC:

1 Bài mới: Tại sao gà chỉ đẻ ra gà mà khơng đẻ ra vịt? Hiện tượng đĩ gọi là gì? Ngành

khoa học nào nghiên cứu những hiện tượng đĩ?

Hoạt động của thầy và trị Nội dung kiến thức

Hoạt động 1:

GV: Hãy thử dự đốn xem hiện tượng con cái sinh ra

mang những đặc điểm giống bố mẹ là di truyền hay

biến dị?

HS suy nghĩ, trả lời từ đĩ GV khái quát thành khái

niệm di truyền và biến dị

GV thơng báo: DT và BD là 2 hiện tượng song song,

gắn liền với nhau và với quá trình sinh sản Từ đĩ GV

cho HS thử xác định nhiệm vụ, ý nghĩa của DTH

- Biến dị là hiện tượng con cáisinh ra mang những đặc điểmkhác nhau và khác với bố mẹ, tổtiên ở nhiều chi tiết

Trang 2

HS hoàn thành phiếu, trình bày trước lớp, tự rút ra

những đặc điểm di truyền, biến dị của bản thân

Hoạt động 2:

GV cho HS xem ảnh chân dung của Men đen, nói sơ

lược về tiểu sử, nghiên cứu của Men đen

GV nhấn mạnh phương pháp nghiên cứu đọc đáo của

Men đen

GV chiếu tranh H.1.2 cho HS quan sát, nêu những ưu

điểm của đậu Hà Lan thuận lợi cho công tác nghiên

cứu của Men đen

GV: Có nhận xét gì về đặc điểm của mỗi cặp tính

GV đưa ra các ví dụ, yêu cầu HS khái quát thành khái

niệm và lấy thêm một vài ví dụ cho mỗi thuật ngữ

2.Men đen - Người đặt nền móng cho DTH (1822 - 1884)

* Kết luận: Các tính trạng trong

cùng một cặp có sự tương phảnvới nhau gọi là cặp tính trạngtương phản

- Cặp tính trạng tương phản: làhai trạng thái biểu hiện tráingược nhau của cùng một loạitính trạng Ví dụ: Hạt trơn vàhạt nhăn,

- Nhân tố di truyền (gen) quy

Trang 3

GV có thể giải thích xuất xứ của từng kí hiệu để giúp

* Một số kí hiệu:

P (parentes): Thế hệ bố mẹ.Dấu X kí hiệu phép lai

Trang 4

Tuaàn 1 - Ngày dạy: 22/8 Tieát 2: LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG

I.MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:

1 Kiến thức :

- Trình bày và phân tích được thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Men đen

- Nêu được các khái niệm kiểu hình, kiểu gen, thể đồng hợp, thể dị hợp

- Phát biểu được nội dung qui luật phân li và giải thích được qui luật theo quan điểmcủa Men đen

2 Kỹ năng:

- Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích số liệu và kênh hình

- Rèn kỹ năng liên hệ thực tế

3 Thái độ:

- Quan điểm duy vật biện chứng, tình yêu và lòng tin vào khoa học

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh H 2.1-3

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

GV: Y/c Q/s hình 2.1 SGK, giới thiệu cách thụ phấn

nhân tạo trên hoa đậu Hà lan

GV: Vì sao phải cắt nhị trên hoa của cây chọn làm

mẹ? Vì sao không cần cắt nhụy trên hoa của cây chọn

làm bố?

Hoạt động 1: Xác định tỉ lệ kiểu hình ở F 2

GV yêu cầu HS nghiên cứu phần thông tin SGK mục

1 và nội dung bảng 2 thảo luận nhóm trả lời các câu

1 Thí nghiệm của Menđen

- Kiểu gen là tổ hợp tất cả cácgen của cơ thể

- Kiểu hình là tổ hợp toàn bộ

Trang 5

Hoạt động 2: Điền từ vào ô trống

Dựa vào kết quả hoạt động 1, GV y/c các nhóm thảo

luận điền các cụm từ thích hợp vào ô trống để hoàn

thiện nội dung định luật

GV cho HS đọc lại nội dung khái niệm

GV đưa qua các quan niệm về sự di truyền đương thời

Men đen Men đen có quan điểm như thế nào?

Hoạt động 3: Xác định tỉ lệ GF 1 và F 2

GV y/c HS thảo luận tìm tỉ lệ các loại giao tử ở F1 và

tỉ lệ kiểu gen ở F2

Vì sao ở F 2 tỉ lệ kiểu hình là 3:1?

GV y/c q/s hình 2.3, chốt lại cách giải thích kết quả

thí nghiệm của Men đen

1-3 HS đọc kết luận chung SGK

các tính trạng của cơ thể

Đáp án: Từ cần điền

1/ Đồng tính 2/ 3 trội : 1 lặn

2.Men đen giải thích kết quả thí nghiệm

Trang 6

Tuaàn 2 - Ngày dạy: 05/9 Tieát 3: LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG (TT)

I.MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:

1 Kiến thức :

- Hiểu, trình bày được mục đích, nội dung và ứng dụng của phép lai phân tích

- Giải thích được các điều kiện nghiệm đúng của ĐLPL, biết được ý nghĩa của địnhluật trong sản xuất

- Phân biệt được sự di truyền tội hoàn toàn và trội không hoàn toàn

2 Kỹ năng:

- Phát triển kỹ phân tích, so sánh

- Rèn kỹ năng liên hệ thực tế

3 Thái độ:

- Có tình yêu và lòng tin vào khoa học, ý thức đúng trong lao động sản xuất

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Hình 3 SGK trang 12

III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1.Bài cũ: 1/ Phát biểu nội dung qui luật phân li?

2/ Viết sơ đồ lai giải thích qui luật phân li của Men đen?

2.Bài mới: Trong kết quả lai một cặp tính trạng của Men đen xuất hiện 3 kiểu hình trội Làm thế nào để biết

cá thể nào thuần chủng, cá thể nào không?

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

Cá nhân HS nghiên cứu, hoàn thành lệnh

GV gọi đại diện HS lên bảng trình bày

? Làm thế nào để xác định được KG của

Trang 7

cá thể mang tính trạng trội?

Từ kết quả trên, GV yêu cầu HS thảo luận

nhóm hoàn thành bài tập điền từ.

GV cho HS đọc lại nội dung phép lai phân

tích

Hoạt động 2:

GV lấy một vài ví dụ về tương quan trội

lặn trên vật nuôi, cây trồng và con người

GV nhấn mạnh: Muốn xác định tương

quan trội lặn của một cặp tính trạng cần

tiến hành phương pháp phân tích thế hệ lai

của Men đen

? Muốn xác định độ thuần chủng của một

giống thì phải sử dụng phép lai nào?

?Hãy nêu rõ nội dung của phép lai đó?

1-3 HS đọc kết luận chung SGK

* Phép lai phân tích là phép lai giữa cá thể

mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen với cá thể mang tính trạng lặn Nếu kết quả

của phép lai là đồng tính thì cá thể mang

tính trạng trội có kiểu gen đồng hợp trội,

còn nếu kết quả của phép lai là phân tínhthì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen

dị hợp.

4

ý nghĩa tương quan trội - lặn

- Dùng phép lai phân tích, tức là đem cơthể mang tính trạng trội lai với cơ thể mangtính trạng lặn để xác định kiểu gen của cơthể mang tính trạng trội

Kết luận chung: (SGK)

3 Củng cố: Hoàn thành bảng 3 SGK trang 13

4 Dặn dò:

- Học bài theo câu hỏi SGK, làm bài tập 4 trang 13 SGK

- Đọc bài: "Lai hai cặp tính trạng" Kẻ bảng 4 vào vở bài tập

Trang 8

Tuaàn 2 - Ngày dạy: 03/9 Tieát 4: LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG

I.MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:

1 Kiến thức :

- Mô tả được thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Men đen, biết phân tích thí nghiệm

- Phát biểu được nội dung quy luật PLĐL, giải thích được khái niệm biến dị tổ hợp

2 Kỹ năng: Phát triển kỹ phân tích kết quả nhận định.

3 Thái độ: Có tình yêu và lòng tin vào khoa học, bản thân.

GV giới thiệu qua tranh phóng to H.4 SGK

toàn bộ thí nghiệm của Men đen

? Hãy tóm tắt thí nghiệm bằng sơ đồ?

Các nhóm thảo luận hoàn thành bảng 4

SGK

GV yêu cầu và hướng dẫn cách tính

-> phân tích sự di truyền của từng cặp tính

- Tỷ lệ từng cặp tính trạng:

1

3 Vang

Xanh

Trang 9

nào? Có giống với quy luật phân li không?

Từ hoạt động phân tích, GV yêu cầu HS

hoàn thành bài tập trang 15 SGK Từ đó

rút ra nội dung của quy luật phân li

GV gọi 1 - 2 HS đọc lại nội dung quy luật

Hoạt động 2:

? Trong 4 nhóm kiểu hình ở F 2 những

nhóm nào không có ở thế hệ bố mẹ?

GV: Vàng, nhăn và xanh, trơn là các kiểu

hình khác với bố mẹ và người ta gọi đó là

các biến dị tổ hợp

GV lấy thêm một vài ví dụ về biến dị tổ

hợp trong đời sống sản xuất

c/ Nội dung:

Khi lai hai cơ thể bố mẹ khác nhau về haicặp tính trạng thuần chủng tương phản ditruyền độc lập thì F2 có tỷ lệ kiểu hình

bằng tích tỷ lệ của các tính trạng hợp thành

2.Biến dị tổ hợp

- Biến dị tổ hợp là sự tổ hợp lại các tínhtrạng của bố mẹ

- Biến dị tổ hợp xuất hiện ở các loài sinhsản hữu tính (loài giao phối)

Kết luận chung: (SGK)

3 Củng cố:

- Sự di truyền của các cặp trính trạng có phụ thuộc vào nhau không?

- Trả lời câu hỏi 1 SGK trang 16

4 Dặn dò:

- Học bài theo câu hỏi SGK,

- Đọc bài: "Lai hai cặp tính trạng" (tt)

Trang 10

Tuaàn 3 - Ngày dạy: 10/9 Tieát 5: LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG (TT)

I.MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:

1 Kiến thức:

- Giải thích được kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Men đen

- Phát biểu được nội dung quy luật PLĐL, phân tích được ý nghĩa của quy luật đốivới chọn giống và tiến hoá

2 Kỹ năng: Phát triển kỹ quan sát, phân tích kênh hình.

3 Thái độ: Có tình yêu và lòng tin vào khoa học, bản thân.

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Hình 5 SGK.

III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1.Bài cũ: Căn cứ vào đâu mà Men đen cho rằng các tính trạng màu sắc và hình dạng hạt

di truyền độc lập với nhau?

2.Bài mới: Men đen đã giải thích kết quả của mình như thế nào để đi đến kết luận về nội

dung quy luật? Quy luật của Men đen có ý nghĩa như thế nào?

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

Hoạt động 1:

GV treo tranh H.5 SGK, nghiên cứu SGK

Yêu cầu HS thảo luận:

? Giải thích tại sao ở F 2 có 16 hợp tử?

GV có thể sử dụng hệ thống câu hỏi phụ để

hướng dẫn cho HS:

+ Khi nào thì hợp tử được hình thành?

+ F 1 có kiểu gen giống nhau vậy thì số loại

giao tử của chúng có bằng nhau không?

+ Số 16 là tích của 2 số giống nhau nào?

+ Vì sao F 1 lại tạo ra 4 loại giao tử?

+ Tỷ lệ các loại giao tử của F 1 có bằng

nhau không? Vì sao?

? Điền nội dung phù hợp vào bảng 5?

GV có thể gợi ý:

+ Thống kê tất cả các kiểu gen giống nhau

3 Men đen giải thích kết quả thí nghiệm

- Do các nhân tố di truyền phân li độc lậpnên F1 tạo ra 4 loại giao tử với tỷ lệ ngangnhau

- 4 loại giao tử đực kết hợp với 4 loại giao

tử cái trong quá trình thụ tinh tạo thành 16kiểu tổ hợp (16 hợp tử)

Trang 11

+ Những kiểu gen nào cùng quy định một

kiểu hình thì cộng lại với nhau

Các nhóm thảo luận hoàn thành bảng 5

SGK

GV chiếu bảng 5 (phần phụ lục)

Hoạt động 2

GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin mục

IV SGK Trả lời các câu hỏi:

? Vì sao ở các loài giao phối số lượng biến

dị tổ hợp rất phong phú?

? Biến dị tổ hợp phong phú có ý nghĩa gì?

Vì sao?

GV đưa thêm một số thông tin ở phần

thông tin bổ sung (SGV) để làm rõ thêm

GV có thể lấy một vài ví dụ về sự nghèo

nàn biến dị tổ hợp trong cuộc sống cũng

như trong tự nhiên để làm rõ ý nghĩa này

1-3 HS đọc kết luận chung SGK

4

ý nghĩa của định luật PLĐL

- Ở các loài giao phối (SV bậc cao) kiểugen gồm rất nhiều gen và các gen thườngtồn tại ở trạng thái dị hợp nên tạo ra rấtnhiều loại giao tử khác nhau Sự tổ hợpngẫu nhiên của các loại giao tử này tạo nênnguồn biến dị tổ hợp rất phong phú

- Số biến dị tổ hợp càng nhiều tạo ra càngnhiều cơ hội lựa chọn cho con người trongchọn giống Đối với một loài trong tựnhiên thì càng có nhiều cơ hội để tồn tại

Trang 12

9 A-B- 3 aaB- 3A-bb 1aabb

Tỷ lệ kiểu hình

ở F2

Trang 13

Tuần 3 - Ngày dạy: /9

Tiết 6 Thực hành:

TÍNH XÁC SUẤT XUẤT HIỆN CÁC MẶT CỦA ĐỒNG TIỀN KIM LOẠI I.MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:

+ Quan sát, xác định mặt trên của đồng

kim loại là sấp (S) hay ngữa (N)

+ Thống kê kết quả mỗi lần rơi vào bảng

6.1 và liên hệ với tỷ lệ các loại giao tử sinh

Trang 14

ra từ F1: Aa

Hoạt động 2

GV yêu cầu HS thực hiện như hoạt động 1:

+ Gieo đồng thời 2 đồng kim loại

+ Theo dõi, xác định 1 trong 3 trường hợp

có thể xuất hiện trong 1 lần gieo: SS, SN,

NN

+ Thống kê kết quả vào bảng 6.2 và liên hệ

với tỷ lệ các kiểu gen ở F2 trong phép lai 1

cặp tính trạng

GV lưu ý HS số lần gieo trong mỗi thí

nghiệm được lặp lại từ 100 - 200 lần

GV hướng dẫn và yêu cầu HS viết bài thu

hoạch vào vở theo mẫu SGK

GV kiểm tra bài thu hoạch của từng HS

Nhận xét, cho điểm một số bài thực hành

có chất lượng

P(A) = 1/2 P(a) = 1/2

2 Gieo hai đồng kim loại

P(SS) = P(S).P(S) = 1/2 1/2 = 1/4P(SN) = P(S).P(N) = 1/2 1/2 = 1/4P(NN) = P(N).P(N) = 1/2 1/2 = 1/4

KG F2:P(AA) = P(A).P(A) = 1/2 1/2 = 1/4P(Aa) = 2.P(A).P(a) = 2 1/2 1/2 = 1/2P(aa) = P(a).P(a) = 1/2 1/2 = 1/4

IV Thu hoạch

2.Củng cố:

Vậy: Men đen đã làm thế nào để phân tích kết quả thí nghiệm lai một cặp tính trạng vàgiải thích kết quả thí nghiệm đó?

3 Dặn dò: Làm các bài tập chương I

Trang 15

Tuần 4 - Ngày dạy: 17/9

Tiết 7: BÀI TẬP CHƯƠNG I

I.MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:

1 Kiến thức: Vận dụng được lý thuyết vào giải bài tập.

2 Kỹ năng: Phát triển kỹ phân tích dạng bài, giải bài tập trắc nghiệm.

3 Thái độ: Cĩ tình yêu và lịng tin vào khoa học, bản thân Trung thực, khách quan II.CHUẨN BỊ:

4 HS lên bảng hồn thành bài tập Cả lớp

làm vào giấy, chú ý quan sát, nhận xét, bổ

sung

GV nhận xét, cho điểm

Hoạt động 2

GV rèn luyện cho HS cách viết giao tử của

các kiểu gen khác nhau bằng các bài tập:

Viết giao tử của các cơ thể cĩ kiểu gen sau:

a/ AaBb

b/ AABb

c/ AaBbDd

d/ AaBBdd

GV gọi 4 HS lên bảng làm bài tập Cả lớp

làm vào giấy nháp Xác định tỷ lệ các loại

giao tử trong các trường hợp trên

Trang 16

GV gọi 2 HS lên bảng làm bài tập 4 trang

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS

4.Dặn dò:

- GV giao bài tập về nhà cho HS

- Đọc bài 8: Nhiễm sắc thể

Trang 17

Tuần 4 - Ngày dạy: 20/9

- Nêu được tính đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể ở mỗi lồi

- Mơ tả được cấu trúc điển hình và chức năng của NST đối với sự di truyền các tínhtrạng

2 Kỹ năng: Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp.

3 Thái độ: Cĩ tình yêu và lịng tin vào khoa học, bản thân.

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh H8.1-> 8.5SGK

GV: Thơng báo các khái niệm về cặp NST

tương đồng, bộ NST lưỡng bội, bộ NST

đơn bội

GV: Y/c nghiên cứu thơng tin bảng 8

SGK: Số lượng bộ NST của một số lồi +

Bộ NST lưỡng bội của lồi cĩ số lượng

như thế nào?

+ Số lượng NST trong bộ lưỡng bội cĩ

phản ánh trình độ tiến hố của lồi đĩ

khơng? (so sánh bộ NST của người với các

lồi cịn lại – đặc biệt là tinh tinh).

GV: Trình độ tiến hĩa của lồi phụ thuộc

vào cấu trúc của NST

+ Bộ NST lưỡng bội (2n): bộ NST chứacác cặp NST tương đồng

+ Bộ NST đơn bội (n): bộ NST trong giao

tử chỉ chứa 1NST của mỗi cặp tương đồng

+ Số lượng NST trong bộ lưỡng bội khơngphản ánh trình độ tiến hĩa của lồi

+ Bộ NST của ruồi giấm cĩ 2 cặp NSThình chữ V, 1 cặp hình hạt, 1 cặp NST giớitính hình que (XX) ở con cái; hay 1 hình

Trang 18

GV thuyết giảng để gợi lên mối quan hệ

giữa nhân tố di truyền - gen - NST

1 - 2 HS đọc kết luận chung SGK

que và 1 hình móc (XY) ở con đực

Tế bào của mỗi loài sinh vật được đặctrưng về số lượng và hình dạng của bộNST

II.Cấu trúc của NST

Quan sát dưới kính hiển vi quang học ở kìgiữa của quá trình phân bào, NST có cấutrúc điển hình như sau:

+ Mỗi NST gồm 2 crômatit (1) gắn vớinhau ở tâm động (2) (eo thứ nhất) Một sốNST còn có eo thứ 2 (thể kèm)

+ Mỗi Crômatit gồm chủ yếu 1 phân tửADN và Prôtêin loại Histon

III Chức năng của NST:

+ NST là cấu trúc mang gen (Nhân tố ditruyền) Mỗi gen nằm ở vị trí xác định trênNST

+ Gen có bản chất là ADN ADN có khảnăng tự sao và nhờ vậy NST mới tự nhânđôi được trong quá trình phân bào Qua đócác tính trạng được di truyền qua các thế hệ

tế bào và cơ thể

Kết luận chung: (SGK)

2 Củng cố:

- Phân biệt bộ NST lưỡng bội và bộ NST đơn bội

- Câu hỏi trang 26 SGK

3 Dặn dò: - Học bài theo câu hỏi SGK.

- Nghiên cứu bài: Nguyên phân

Trang 19

Tuần 5 - Ngày dạy: 23/9 Tiết 9: NGUYÊN PHÂN

I.MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:

1 Kiến thức:

- Trình bày được sự biến đổi hình thái của NST trong chu kỳ phân bào Các diễn biếncủa NST qua các kỳ của quá trình NP

- Phân tích được ý nghĩa của NP đối với sự sinh sản và sinh trưởng của cơ thể

2 Kỹ năng: Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp.

3 Thái độ: Cĩ tình yêu và lịng tin vào khoa học, bản thân.

+ Quá trình phân chia tế bào diễn ra qua

mấy giai đoạn chính?

nhân đơi và hình thái của NST qua các kỳ,

Quá trình phân chia tế bào gồm 2 giai đoạnchính:

+ Giai đoạn chuẩn bị (Kỳ trung gian):Chiếm 90% thời gian của quán trình phânbào

+ Giai đoạn phân chia: Gồm 4 kỳ (Đầu,giữa, sau, cuối)

1.Biến đổi hình thái NST trong chu kỳ TB

(Bảng 9.1)

2.Những diễn biến của NST trong nguyên phân (Bảng 9.2)

Trang 20

y/c HS n/c thông tin SGK, xác định các

diễn biến cơ bản của NST ở các kỳ

GV nêu câu hỏi:

+ Bộ NST ở tế bào con như thế nào so với

tế bào mẹ?

+ NP làm cho số lượng tế bào trong cơ thể

biến đổi như thế nào? Điều đó có ý nghĩa

gì?

*Cơ sở khoa học của các biện pháp giâm,

chiết, ghép ở thực vật là gì?

HS dựa vào kết quả của quá trình NP cũng

như kiến thức thực tế trả lời GV bổ sung

thêm Từ đó rút ra kết luận

1 - 2 HS đọc kết luận chung SGK

3

ý nghĩa của nguyên phân

+ Quá trình nguyên phân sao chép nguyênvẹn bộ NST của TB mẹ cho 2 TB con.+ Số lượng TB tăng lên giúp cơ thể sinhtrưởng

+ Đối với các loài sinh sản vô tính và sinhsản sinh dưỡng ở thực vật, nguyên phângiúp tạo ra cơ thể hoặc cơ quan mới

Kết luận chung: (SGK)

3 Củng cố: Bài tập 2, 3, 4 SGK.

4 Dặn dò:

- Học, trả lời câu hỏi SGK và bài tập cuối bài vào vở bài tập

- Nghiên cứu bài: Giảm phân

Bảng 9.2

Đầu - NST bắt đầu đóng xoắn và co ngắn, có hình thái rõ rệt.

- Các NST kép đính với nhau và với các sợi tơ của thoi phân bào tại tâm động

Giữ

a

- Các NST đóng xoắn cực đại, có hình thái đặc trưng cho loài

- Các NST kép tập trung ở mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc

Trang 21

Sau - Từng NST kép chẻ dọc ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về mỗi cực của TB Cuối - Các NST đơn dãn xoắn, dài ra ở dạng sợi mảnh dần thành chất nhiễm sắc.

Trang 22

Tuần 5 - Ngày dạy: 25/9

Tiết 10: GIẢM PHÂN

I.MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:

1 Kiến thức:

- Trình bày được những diễn biến cơ bản của NST qua các kỳ của GPI và GPII

- Nêu được những điểm khác nhau ở từng kì GPI, GPII và NP

- Phân tích được sự kiện quan trọng cĩ liên quan tới cặp NST tương đồng

2 Kỹ năng: Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp.

3 Thái độ: Cĩ tình yêu và lịng tin vào khoa học, bản thân.

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: H.10 SGK

III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1.Bài cũ: Trình bày những diễn biến cơ bản của NST qua các kỳ của quá trình NP?

2.Bài mới: Trong bài 8 chúng ta đã biết ở tế bào sinh dưỡng cĩ bộ NST lưỡng bội (2n),

tế bào sinh dục cĩ bộ NST đơn bội (n) Vậy, tế bào đơn bội được tạo ra như thế nào? Quátrình đĩ cĩ gì giống và khác so với quá trình nguyên phân mà chúng ta vừa được học?

Hoạt động của thầy và trị Nội dung kiến thức

GV giảng giải:

+ Quá trình giảm phân gồm 2 lần phân chia

liên tiếp (giảm phân I và giảm phân II),

nhưng NST chỉ nhân đơi 1 lần ở kỳ trung

gian trước lần phân bào thứ nhất Mỗi lần

phân bào đều diễn ra qua 4 kỳ: đầu, giữa,

đĩ tách ra

+ Kỳ giữa: Các NST đĩng xoắn cực đại,tập trung thành 2 hàng ngang trên mặtphẳng xích đạo của thoi phân bào

Trang 23

GV lưu ý cho HS: Trong cặp NST kép

?*Những diễn biến của NST trong GPII?

HS trao đổi nhĩm thống nhất ý kiến

+ Kỳ sau: Mỗi NST đơn trong NST képtách nhau ra ở tâm động và phân li độc lập

về mỗi cực của tế bào

+ Kỳ cuối: Các NST đơn nằm gọn trongnhân mới được tạo thành với số lượng là

bộ đơn bội (n NST đơn)

Kết quả: Từ một tế bào lưỡng bội (2n) qua

quá trình giảm phân tạo thành 4 tế bào đơnbội (n)

Kết luận chung: (SGK)

3.Củng cố: Câu hỏi 1,3,4 SGK.

4.Dặn dị:

- Học, trả lời câu hỏi SGK

- Nghiên cứu bài: Phát sinh giao tử và thụ tinh

Tuần 6 - Ngày dạy:

Tiết 11: SỰ PHÁT SINH GIAO TỬ VÀ THỤ TINH

I.MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải nắm được:

1 Kiến thức:

- Nêu được quá trình phát sinh giao tử ở động vật

Trang 24

- Phân biệt được quá trình phát sinh giao tử đực và cái.

- Hiểu và giải thích được bản chất của quá trình thụ tinh

- Phân tích được ý nghĩa của quá trình giảm phân và thụ tinh về mặt di truyền và biến dị

2 Kỹ năng: Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp.

3 Thái độ: - Có tình yêu và lòng tin vào khoa học, bản thân.

- Có quan điểm chủ nghĩa duy vật biện chứng

để tạo nên hợp tử? Bản chất của quá trình này là gì?

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

GV treo tranh H.11 SGK Yêu cầu HS q/ s

hình, n/c thông tin SGK trả lời câu hỏi:

?*Quá trinh phát sinh giao tử đực và cái

có đặc điểm gì giống và khác nhau?

HS độc lập tìm hiểu thông tin, thảo luận

nhóm, thống nhất ý kiến Đại diện nhóm

trình bày Nhóm khác bổ sung

GV nhận xét, bổ sung, hoàn thiện đáp án

Hoạt động 2

GV yêu cầu HS quan sát lại hình 11 SGK,

nghiên cứu thông tin, trả lời câu hỏi:

+ Bản chất của quá trình thụ tinh là gì?

+* Tại sao sự kết hợp ngẫu nhiên của các

giao tử đực và cái lại tạo được hợp tử

chứa các tổ hợp NST khác nhau về nguồn

- Noãn bào bậc 1 và tinh bào bậc 1 đềugiảm phân để hình thành giao tử

* Khác nhau: (Bảng phần phụ lục)

2 Quá trình thụ tinh

+ Bản chất của quá trình thụ tinh là sự kếthợp 2 bộ nhân đơn bội (n) hay tổ hợp 2 bộNST của giao tử đực và cái tạo thành bộnhân lưỡng bội ở hợp tử có nguồn gốc từ

bố và mẹ

+ Các hợp tử chứa bộ NST khác nhau vềnguồn gốc vì trong quá trình phát sinh giao

tử các NST trong cặp tương đồng phân li

Trang 25

độc lập và trong quá trình thụ tinh các giao

tử lại tổ hợp một cách ngẫu nhiên

3

ý nghĩa của quá trình GP và thụ tinh

TB1 GP GT♂

TT Hợp tử NP Cơ thểNB1 GP GT♀

- GP tạo ra các giao tử có bộ NST khácnguồn gốc

- Thụ tinh có sự kết hợp ngẫu nhiên củacác loại giao tử tạo nên các hợp tử khácnhau Từ đó tạo ra nguồn biến dị tổ hợpphong phú đóng góp vào quá trình chọngiống và tiến hoá

- Nghiên cứu kỹ bài: Cơ chế xác định giới tính

Phát sinh giao tử cái Phát sinh giao tử đực

tham gia vào quá trình thụ tinh

Từ mỗi tinh bào bậc 1 qua GP cho 4 tinhtrùng, cả 4 tinh trùng này đều tham giavào quá trình thụ tinh

Trang 26

Tuần 6 - Ngày dạy:

Tiết 12: CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNHI.MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:

1 Kiến thức:

- Mơ tả được đặc điểm của NST giới tính

- Trình bày được cơ chế NST xác định giới tính ở người

- Phân tích được một số yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hố giới tính

2 Kỹ năng: Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích kênh hình, so sánh, tổng hợp.

3 Thái độ: - Cĩ tình yêu và lịng tin vào khoa học, bản thân.

- Cĩ quan điểm chủ nghĩa duy vật biện chứng

- Phê phán tư tưởng trọng nam khinh nữ của chế độ phong kiến

Trang 27

2/ Tại sao ở các loài sinh sản hữu tính bộ NST lại được duy trì ổn định qua các thế hệ?

2.Bài mới: Tại sao ở các loài sinh vật sinh sản hữu tính lại có hai giới? Giới đực và giới cái? Vậy yếu tố nào quy định tính đực và tính cái? Sự phân hoá giới tính có chịu tác động của các nhân tố trong môi trường hay không?

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

GV nhấn mạnh: không chỉ tế bào sinh dục

mới có NST giới tính mà tất cả các tế bào

sinh dưỡng đều có NST giới tính

HS thảo luận, thống nhất ý kiến Đại diện

nhóm trình bày Nhóm khác bổ sung

GV nhận xét, bổ sung, rút ra kết luận:

GV nêu vấn đề: Giới tính ở nhiều loài phụ

thuộc vào sự có mặt của cặp XX hoặc XY

GV treo H.12.2 SGK, y/c HS q/s, nghiên

cứu thông tin trả lời câu hỏi:

+ Có mấy loại trứng và tinh trùng được

tạo ra qua giảm phân?

+ Sự thụ tinh giữa các trứng và tinh trùng

nào để tạo ra hợp tử phát triển thành con

trai hay con gái?

* Tại sao tỉ lệ con trai và con gái sinh ra

- NST giới tính mang gen qui định tính đực(cái) và các tính trạng thường liên quan vớigiới tính

2 Cơ chế NST xác định giới tính

- Qua giảm phân người mẹ cho một loạitrứng chứa NST X, còn người bố cho hailoại tinh trùng là X và Y với tỉ lệ ngangnhau

- Sự thụ tinh giữa tinh trùng chứa NST Xvới trứng tạo thành hợp tử XX phát triểnthành con gái; Còn tinh trùng chứa NST Ythụ tinh với trứng tạo thành hợp tử XYphát triển thành con trai

- Tỉ lệ con trai : con gái xấp xỉ 1 : 1 vì hailoại tinh trùng X và Y được tạo ra với tỉ lệngang nhau và tham gia vào quá trình thụtinh với xác suất ngang nhau

3 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hoá giới tính

- Sự phân hoá giới tính không hoàn toànphụ thuộc vào cặp NST giới tính mà cònchịu ảnh hưởng của các yếu tố môi trường

Trang 28

GV cùng cả lớp trao đổi, HS tự rút ra kết

luận sau khi thảo luận

Hoạt động 3

GV y/c HS n/c SGK mục III

? Nêu những yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến

sự phân hố giới tính của sinh vật?

*Kết luận chung: (SGK)

3 Củng cố: Bài tập 5 SGK.

4 Dặn dị:- Học, trả lời câu hỏi, làm bài tập cuối bài.

- Đọc mục: "Em cĩ biết?"

- Nghiên cứu bài: Di truyền kiên kết

Tuần 7 - Ngày dạy: 08/10 Tiết 13: DI TRUYỀN LIÊN KẾT

I.MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:

1 Kiến thức: - Trình được thí nghiệm của Morgan.

- Nêu được ý nghĩa của di truyền liên kết, đặc biệt đối với chọn giống

2 Kỹ năng: Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích kênh hình, so sánh, tổng hợp.

3 Thái độ: Cĩ tình yêu và lịng tin vào khoa học, bản thân.

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: H.13SGK

III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1.Bài cũ:

1/ Nêu những điểm khác nhau giữa NST thường và NST giới tính?

2*/ Trình bày cơ chế sinh con trai, con gái ở người?

2.Bài mới:

Hoạt động của thầy và trị Nội dung kiến thức

Hoạt động 1:

GV giới thiệu sơ lược về tiểu sử của

Morgan và đối tượng nghiên cứu của ơng:

Ruồi giấm GV gọi 1 HS đọc lại thí

nghiệm của Morgan

+ Thế nào là lai phân tích?

1 Thí nghiệm của Morgan

Trang 29

GV treo H.13 SGK, y/c HS q/s hình, n/c

thông tin SGK trả lời câu hỏi:

* Giải thích vì sao dựa vào tỉ lệ kiểu hình

1 : 1; Morgan lại cho rằng các gen qui

định màu sắc thân và dạng cánh cùng nằm

trên một cặp NST?

+ Hiện tượng di truyền liên kết là gì?

HS thảo luận, thống nhất ý kiến Đại diện

nhóm trình bày Nhóm khác bổ sung

GV nhận xét, bổ sung, rút ra kết luận:

ở quy luật PLĐL, ngoài các KH giống bố

mẹ còn xuất hiện các biến dị tổ hợp Trong

thí nghiệm của Morgan các em có thấy

xuất hiện các biến dị tổ hợp không? Điều

này có ý nghĩa gì?

Hoạt động 2

GV y/c HS tìm hiểu SGK trả lời câu hỏi:

? DT liên kết có ý nghĩa gì?

GV lấy ví dụ: ở ruồi giấm chỉ có 4 cặp

NST nhưng có đến 5000 gen Vậy các gen

nằm như thế nào trên các NST?

+ Các gen cùng nằm trên một NST tạo

thành một nhóm gen liên kết Khi phát sinh

giao tử thì cùng phân li về 1 giao tử

HS n/c SGK, dựa vào các gợi ý của GV

cùng thảo luận, thống nhất ý kiến

GV cùng cả lớp trao đổi, HS tự rút ra kết

luận sau khi thảo luận

GV lấy một vài ví dụ về kinh nghiệm dân

gian trong chọn giống vật nuôi, cây trồng

1 - 2 HS đọc kết luận chung SGK

- Ruồi cái thân đen, cánh cụt chỉ cho 1 loạigiao tử là bv còn ruồi đực F1 cũng chỉ cho

2 loại giao tử là BV và bv mà không phải

là 4 loại giao tử như ở quy luật phân li độclập Do đó các gen quy định màu sắc thân

và dạng cánh phải cùng nằm trên 1 NST vàliên kết với nhau

- DT liên kết là hiện tượng 1 nhóm tínhtrạng được quy định bởi các gen trên cùngmột NST, cùng phân li trong quá trìnhphân bào

2 Ý nghĩa của Di truyền liên kết

- Di truyền liên kết đảm bảo sự di truyềnbèn vững của từng nhóm tính trạng đượcquy định bởi các gen trên một NST Nhờ

đó trong chọn giống người ta có thể chọnđược những nhóm tính trạng tốt đi kèm vớinhau hoặc loại bỏ những tính trạng xấu đikèm với nhau

*Kết luận chung: (SGK)

3 Củng cố:

Trang 30

- Câu hỏi SGK.

* So sánh kết quả lai phân tích trong hai trường hợp di truyền độc lập và di truyền liên kết?

4 Dặn dò: - Học, trả lời câu hỏi, làm bài tập cuối bài.

- Ôn lại kiến thức về sử dụng kính hiển vi

- Nghiên cứu bài: Thực hành q/s hình thái NST

Trang 31

Tuần 7 - Ngày dạy: 10/10

Tiết 14: Thực hành:

QUAN SÁT HÌNH THÁI NHIỄM SẮC THỂI.MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:

1 Kiến thức: Nhận dạng được NST ở các kỳ của quá trình phân bào.

2 Kỹ năng: Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh, vẽ hình, kỹ năng sử dụng

kính hiển vi

3 Thái độ: Cĩ tình yêu và lịng tin vào khoa học, ý thức nghiêm túc, trung thực.

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

GV: Kính hiển vi, tiêu bản đủ cho 4 nhĩm.

HS: Đọc bài trước ở nhà, ơn lại kiến thức về sử dụng và bảo quản KHV.

III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1.Bài cũ: Nêu những biến đổi hình thái của NST trong chu kì tế bào?

2.Bài mới: Nhằm củng cố và khắc sâu kiến thức về quá trình phân bào Hơm nay chúng ta cùng quan sát sự biến đổi hình thái của NST trong chu kì tế bào.

Hoạt động của thầy và trị Nội dung kiến thức

GV nêu yêu cầu bài thực hành và giới thiệu

các dụng cụ thực hành Yêu cầu một vài HS

nêu lại cách sử dụng và bảo quản kính hiển vi

HS nhớ lại kiến thức cũ, trình bày

Hoạt động 1:

GV chia lớp thành 4 nhĩm, giao cho mỗi

nhĩm một KHV và 1 hộp tiêu bản

GV yêu cầu các nhĩm tổ chức quan sát dưới

sự quản lý của nhĩm trưởng Thư kí nhĩm cĩ

nhiệm vụ ghi chép lại kết quả hoạt động của

nhĩm

HS tiến hành quan sát GV theo dõi, giúp đỡ

các nhĩm chưa quan sát được

GV lưu ý: Trong tiêu bản cĩ các tế bào ở các

kỳ khác nhau và cĩ thể nhận biết được các kỳ

1 Quan sát tiêu bản

Trang 32

dựa vào vị trí NST trong tế bào Ví dụ:

- Màng tế bào ở giữa eo thắt lại, NST tách

làm hai nhóm nằm ở hai cực tế bào thì đó là

kỳ cuối

GV kiểm tra cách sử dụng kính của các nhóm,

kiểm tra khả năng xác định các kỳ của quá

HS quan sát, vẽ lại hình quan sát được vào vở

GV kiểm tra kết quả của một vài nhóm, cho

điểm nếu đạt kết quả tốt

2 Thu hoạch

HS làm bài thu hoạch theo mẫu:

Bài thu hoạch thực hành: Quan sát hìnhthái nhiễm sắc thể

Học sinh: Nhóm: Lớp: Trường: I/ Mục tiêu

II/ Dụng cụIII/ Tiến hànhIV/ Kết quả

3 Củng cố: GV đánh giá ý thức chuẩn bị và thái độ học tập của HS.

4 Dặn dò: Ôn lại toàn bộ kiến thức về NST, thí nghiệm của Menđen.

Trang 33

Tuaàn 8 - Ngaứy daùy: 15/10 Tiết 15: ễN TẬP

I.MỤC TIấU:

- ễn tập cỏc kiến thức về cỏc qui luật di truyền của Menđen; NST

- Luyện kĩ năng giải toỏn di truyền

- Rốn kĩ năng ghi nhớ kiến thức logic, khoa học

II.CHUẨN BỊ: Cỏc kiến thức đó học

III.TIẾN TRèNH DẠY HỌC:

Hoạt động của thầy và trũ Nội dung kiến thức

GV y/c HS:

? Hóy nhắc lại cỏc qui luật của Menđen?

? Phỏt biểu nội dung cỏc qui luật đú?

? Viết sơ đồ lai của mỗi qui luật?

- Vận dụng để làm BT sau: Cho cây cà chua

thuần chủng quả đỏ hình bầu dục lai với cây cà

chua thuần chủng quả vàng hình tròn F1 xuất

hiện đồng loạt cây cà chua mang kiểu gen dị hợp

hai cặp tính trạng và đều có kiểu hình quả đỏ

hình tròn Biết hai tính trạng trên nằm trên các

NST khác nhau.

a, Hãy qui ớc gen, xác định kiểu gen của

bố - mẹ và viết sơ đồ lai đến F1?

b, Viết kết quả kiểu gen, kiểu hình ở F2 khi

cho F1 tự thụ phấn?

- Hướng dẫn HS phõn tớch bài toỏn -> qui ước

- Qui luật phõn li

- Qui luật phõn li độc lập

BT: - F1 xuất hiện đồng loạt cây mang kiểu hình quả đỏ hình tròn, tuân theo qui luật đồng tính Vì vậy, quả đỏ hình tròn là tính trạng trội

- Qui ớc: Gen A quả đỏ; gen a quả vàng

Gen B quả tròn, gen b quả bầu dụcKiểu gen cây cà chua quả đỏ hình tròn là AAbb

kiểu gen cây cà chua quả vàng hình bầu dục là aaBB

- Sơ đồ lai:

P AAbb (đỏ, tròn) x aaBB (vàng, bd)

Gp Ab aBF1 AaBb (đỏ, tròn)

2 Nhiễm sắc thể

- K/n

- Cấu trỳc

- Chức năng

Trang 34

? í nghĩa của nguyờn phõn, giảm phõn, thụ tinh?

? Di truyền liờn kết cú ý nghĩa gỡ?

*? Nêu sự khác nhau giữa NST kép và NST tơng

- Mang tính chất 1 nguồn gốc:

hoặc có nguồn gốc từ bố hoặc từ

mẹ

- Hai cromatit hoạt động nh 1 thể

thống nhất

- Gồm 2NST độc lập giống nhau về hình dạng và kichs thớc

- Mang tính chất 2 nguồn gốc: 1 chiếc có nguồn gốc từ bố và 1 chiếc có nguồn gốc từ mẹ

- Hai NST của cặp tơng đồng hoạt động độc lập với nhau

- Không qui định giới tính của cơ thể

- Chứa gen qui định tính trạng thờng

không liên quan đến giới tính

- Có gen qui định giới tính

- Chứa gen qui định tính trạng ờng có liên quan đến yếu tố giới tính

D ặn dũ: ễn lại kiến thức chương I, II Nghiờn cứu bài AND.

Tuaàn 8 - Ngaứy daùy: 17/10 Chương III: ADN VÀ GEN

Trang 35

Tiết 16: ADN

I.MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải nắm được:

1 Kiến thức:

- Xác định được thành phần hoá học của ADN

- Nêu được tính đặc thù và đa dạng của ADN

- Mô tả được cấu trúc không gian của ADN

2 Kỹ năng: Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp.

3 Thái độ: Có tình yêu và lòng tin vào khoa học, bản thân.

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Mô hình ADN; Chân dung Watson – Crick; Máy chiếu.

III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1.Bài cũ: Hình thái của NST rõ nét nhất ở kì nào của qtr phân bào? Kì này, NST có hình

thái như thế nào?

2.Bài mới: Như chúng ta đã biết ở bài 8, NST được cấu tạo từ ADN và protein Nhờ khả năng tự sao của ADN mà NST mới có thể tự nhân đôi được Vậy ADN là gì? Nó

có cấu tạo, tính chất và chức năng như thế nào?

Hoạt động 1

GV đưa H.15 SGK, y/c HS q/s, n/c thông tin

SGK, trả lời câu hỏi:

+ Phân tử AND được cấu tạo từ các NTHH nào?

+ Yếu tố nào quy định tính đặc thù của ADN?

+ Tính đa dạng của ADN được giải thích như thế

nào?

* Vì sao AND có tính đa dạng và đặc thù?

GV gợi ý: ADN là một đa phân tử, cấu tạo từ 4

đơn phân: A, T, G, X

Tính đa dạng và đặc thù của ADN là cơ sở cho

tính đa dạng và đặc thù của loài ADN chủ yếu

tập trung trong nhân tế bào và có khối lượng ổn

định, đặc trưng cho loài

HS thảo luận, thống nhất ý kiến Đại diện nhóm

- Do sự sắp xếp, thành phần và số lượngkhác nhau của 4 loại Nu tạo nên tính đadạng của ADN

Trang 36

* Sự hiểu biết về AND có ứng dụng như thế nào

trong đời sống?

- Tìm thân nhân, bắt tội pạm

Hoạt động 2

- GV cho HS q/s chân dung hai nhà khoa học

Watson và Crick, giới thiệu sơ lược tiểu sử và

thành công của hai ông để tạo niềm tin và hứng

thú cho HS

GV cho HS q/s 15 SGK và mô hình AND

* Mô tả cấu trúc không gian của phân tử AND?

HS cầm mô hình, mô tả -> nhận xét, bổ sung

- GV yêu cầu HS thực hiện lệnh SGK theo nhóm

4 HS:

+ Các Nu nào giữa 2 mạch đơn liên kết với nhau

thành từng cặp?

+ Giả sử trình tự các đơn phân trên 1 đoạn mạch

AND như sau: -A-G-G-X-T-A-G-T-X- thì trình tự

các đơn phân trên đoạn mạch tương ứng sẽ như

thế nào?

+ Nhận xét số lượng Nu A so với T, G so với X?

HS nghiên cứu SGK, dựa vào các gợi ý của GV

cùng thảo luận, thống nhất ý kiến

- Gọi 1H viết đoạn mạch tương ứng ở bảng

GV cùng cả lớp trao đổi, HS tự rút ra kết luận sau

khi thảo luận

1 - 2 HS đọc kết luận chung SGK

2 Cấu trúc không gian của ADN

- Phân tử AND là một chuỗi xoắn kép, gồm

2 mạch đơn song song ngược chiều nhau,xoắn đều quanh một trục tưởng tượng theochiều từ trái sang phải (ngược chiều kimđồng hồ)

Mỗi chu kỳ xoắn cao 34A0 gồm 10 cặpNu

- Trong phân tử ADN: A = T; G = X-> A+T = G+X

- Tỷ số G X

T A

1/ Nêu đặc điểm cấu tạo hóa học của AND?

2/*Hướng dẫn làm bài tập 4SGK trang 47:

Đoạn mạch bổ sung:

3 Dặn dò:

Trang 37

- Học, trả lời câu hỏi 1, 2, 3 và làm bài tập 4 trang 47 SGK.

- Đọc mục "Em có biết?"

- Nghiên cứu bài 16: AND và bản chất của gen.

Ngày đăng: 16/06/2021, 11:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w