1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an sinh 9 - HKI

97 201 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 848,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3.Bài mới: Mở bài : Sự di truyền các tính trạng thường có liên quan tới các nhiễm sắc thể có trong nhân tế bào.. III/ Chức năng của NST - Nhiễm sắc thể là cấu trúc mang gen có bản chất

Trang 1

PHẦN I.DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ

Chương I NHIỄM SẮC THỂ

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

• HS nêu được tính đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể ở mỗi loài

• Mô tả được cấu trúc hiển vi điển hình của nhiễm sắc thể ở kì giữa của nguyên phân

• Hiểu được chức năng của NST đối với sự DT

2 Kỹ năng

• Rèn kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình

• Kĩ năng hợp tác trong nhóm

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Tranh phóng to hình 8.1, 8.2, 8.4, 8.5 (SGK)

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1.Oån đinh:

2.KTBC: - Thế nào là tính trạng, cặp tính trạng tương phản? Nêu ví dụ

-Viết các kí hiệu cơ bản của DTH?

3.Bài mới:

Mở bài : Sự di truyền các tính trạng thường có liên quan tới các nhiễm sắc thể có trong nhân tế bào

Hoạt động 1:TÍNH ĐẶC TRƯNG CỦA NHIỄM SẮC THỂ

Mục tiêu : Hiểu được mục đích và ý nghĩa của di truyền học.

- GV giới thiệu cho HS

quan sát hình 8.1 à thế

nào là cặp nhiễm sắc thể

tương đồng?

+ Phân biệt bộ nhiễm sắc

thể đơn bội và bộ nhiễm

sắc thể lưỡng bội?

- GV nhấn mạnh :

- HS quan sát kỹ hình, rút

ra nhận xét về hình dạng, kích thước

- Một vài HS phát biểu, lớp nhận xét bổ sung

I/Tính đặc trưng của bộ NST

- Trong tế bào sinh dưỡng, nhiễm sắc thể tồn tại thành từng cặp tương đồng, giống nhau về hình thái, kích thước

- Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n) là bộ nhiễm sắc thể chứa các cặp nhiễm

Trang 2

+ Trong cặp nhiểm sắc thể

tương đồng : 1 có nguồn từ

bố, 1 có nguồn từ mẹ

- GV yêu cầu HS đọc bảng

8.8 Số lượng nhiễm sắc

thể trong bộ lưỡng bội có

phản ánh trình độ tiến hóa

của loài không

- GV yêu cầu HS quan sát

hình 8.2 :

+ Ruồi giấm có mấy bộ

nhiễm sắc thể?

+ Mô tả hình dạng bộ

nhiễm sắc thể

- GV có thể phân tích thêm

cặp nhiễm sắc thể giới

tính có thể tương đồng

(XX) hoặc chỉ có 1 chiếc

(XO)

- Nêu đặc điểm đặc trưng

của bộ nhiễm sắc thể ở

mỗi loài sinh vật?

- HS so sánh bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của người với các loài còn lại, nêu được : Số lượng nhiễm sắc thể không phản ánh trình độ tiến hóa của loài

- HS quan sát kỹ hình

à nêu được : Có 8 nhiễm sắc thể gồm :

+ 1 đôi hình hạt+ 2 đôi hình chữ VCon cái : 1 đôi hình que+

Con đực : 1 chiếc hình que, 1 chiếc hình móc

- Ở mỗi loài, bộ nhiễm sắc thể giống nhau về :

Số lượng nhiễm sắc thể +

Hình dạng các cặp nhiễm sắc thể

sắc thể tương đồng

-Bộ NST đơn bội(n) là bộ NST chứa 1 NST của mỗi cặp tương đồng

- Ở những loài đơn tính, có sự khác nhau giữa cá thể đực và cái ở cặp nhiểm sắc thể giới tính

- Mỗi loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể đặc trưng về hình dạng, số lượng

Hoạt động 2:CẤU TRÚC CỦA NHIỄM SẮC THỂ

- GV thông báo cho HS : ở

kì giữa, nhiễm sắc thể có

hình dạng đặc trưng và cấu

trúc hiển vi của nhiễm sắc

thể được mô tả ở kì này

- GV yêu cầu HS :

+ Mô tả hình dạng, cấu

trúc của nhiễm sắc thể ?

+ Hoàn thành bài tập mục

▼ (tr.25)

HS quan sát hình 8.3, 8.4 và 8.5 nêu được:

+ Hình dạng, chiều dài, đường kính NST

+Nhận biết được 2 crômatít, vị trí tâm động+Điền chú thích hình 8.5

II/Cấu trúc của NST: biểu hiện rõ nhất ở kì giữa:-Hình dạng: hình hạt, hình que, hình chữ V

-Chiều dài: 0,5à 50 micrômet

-Đường kính: 0,2 à 2 micrômet

- Cấu trúc: ở kì giữa, NST gồm 2 crômatít gắn với nhau ở tâm động Mỗi

Trang 3

GV chốt lại kiến thức

GV chốt lại kiến thức

Vài HS phát biểu, nhận xét

- HS thu nhận thông tin và trả lời câu hỏi theo yêu cầu

crômatít gồm 1 phân tử AND và prôtêin loại histôn

III/ Chức năng của NST

- Nhiễm sắc thể là cấu trúc mang gen có bản chất là ADN

- Nhiễm sắc thể có đặc tính tự nhân đôi nhờ sự tự sao của ADN à các gen qui định tính trạng được di truyền qua các thế hệ tế bào và cơ thể

IV.Củng cố- Hướng dẫn bài mới

1 Hãy ghép các chữ cái a, b, c ở cột B cho phù hợp với các số 1, 2, 3 ở cột A

1 Cặp nhiễm sắc thể tương đồng a, là bộ nhiễm sắc thể chứa các cặp

nhiễm sắc thể tương đồng

1.

2 Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội b, là bộ nhiễm sắc thể chứa 1 nhiễm

sắc thể của mỗi cặp tương đồng

2

3 Bộ nhiễm sắc thể đơn bội c, là cặp nhiễm sắc thể giống nhau

về hình thái, kích thước

3

2 Nêu vai trò của nhiễm sắc thể đối với sự di truyền các tính trạng?

• Học bài theo nội dung SGK

• Đọc trước bài 9

• Kẻ bảng 9.1 và 9.2 vào vở bài tập

*************************************

Rút kinh nghiệm :

Trang 4

Ngày soạn : Tuần 2

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

• HS trình bày được sự biến đổi hình thái nhiễm sắc thể trong chu kì tế bào

• Trình bày được những diễn biến cơ bản của nhiễm sắc thể qua các kì của nguyên phân

• Phân tích được ý nghĩa của nguyên phân đối với sự sinh sản và sinh trưởng của

cơ thể

2 Kỹ năng

• Phát triển kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình

• Rèn kỹ năng hoạt động nhóm

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

• Tranh phóng to hình 9.1, 9.2, 9.3 SGK

• Bảng phụ ghi nội dung bảng 9.2

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1.Oån định:

2.KTBC:

-Phân biệt bộ NST lưỡng bội và bộ NST đơn bội

-Mô tả hình dạng, cấu trúc NST? Cấu trúc NST biểu hiện rõ nhất ở kì nào?

-Nêu chức năng của NST?

3.Bài mới:

Mở bài : Tế bào của mỗi loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể đặc trưng về số lượng và

hình dạng xác định Tuy nhiên, hình thái của nhiễm sắc thể lại biến đổi qua các kì của chu kì tế bào

Hoạt động 1

BIẾN ĐỔI HÌNH THÁI NHIỄM SẮC THỂ TRONG CHU KÌ TẾ BÀO

Mục tiêu : Trình bày được sự biến đổi hình thái nhiễm sắc thể (chủ yếu là sự đóng,

duỗi xoắn) trong chu kì tế bào

- GV yêu cầu HS nghiên

cứu thông tin SGK, quan

sát hình 9.1

+ Chu kì tế bào gồm những

giai đoạn nào?

- HS nêu được 2 giai đoạn :+ Kì trung gian

I/Biến đổi hình thái NST trong chu kì tế bào

- Chu kì tế bào gồm :

Trang 5

(GV lưu ý HS về thời gian

và sự nhân đôi nhiễm sắc

thể ở kì trung gian)

- GV yêu cầu HS quan sát

hình 9.2 à thảo luận :

+ Nêu sự biến đổi hình thái

nhiễm sắc thể

+ Hoàn thành bảng 9.1

(tr.27)

- GV gọi 1 HS lên làm trên

bảng

- GV chốt lại kiến thức

+ Tại sao sự đóng và duỗi

xoắn của nhiễm sắc thể có

tính chất chu kì?

+ Quá trình nguyên phân

- Các nhóm quan sát kỹ hình, thảo luận, thống nhất

ý kiến :+ Nhiễm sắc thể có sự biến đổi hình thái :

 Dạng đóng xoắn;

 Dạng duỗi xoắn

+ HS ghi mức độ đóng và duỗi xoắn vào bảng 9.1

- Đại diện nhóm lên làm bài tập, các nhóm khác bổ sung

- HS nêu được :+ Từ kì trung gian đến kì giữa : nhiễm sắc thể đóng xoắn;

+ Từ kì sau đến kì trung gian tiếp theo : nhiễm sắc thể duỗi xoắn

Sau đó lại tiếp tục đóng và duỗi xoắn qua chu kì tế bào tiếp theo

+ Kì trung gian : tế bào lớn lên và có nhân đôi nhiểm sắc thể;

+ Nguyên nhân : Có sự phân chia nhiễm sắc thể và chất tế bàotạo ra 2 tế bào mới

- Mức độ đóng, duỗi xoắn của nhiễm sắc thể diễn ra qua các chu kì của chu kì tế bào :

+ Dạng sợi (duỗi xoắn hoàn toàn) ở kì trung gian;+ Dạng đặc trưng (đóng xoắn cực đại) ở kì giữa

Hoạt động 2

NHỮNG DIỄN BIẾN CƠ BẢN CỦA NHIỄM SẮC THỂ

TRONG QUÁ TRÌNH NGUYÊN PHÂN Mục tiêu : Trình bày được những diễn biến cơ bản của nhiễm sắc thể qua các kì của

nguyên phân

- GV yêu cầu HS quan sát

hình 9.2 và 9.3 à trả lời

các câu hỏi :

+ Hình thái nhiễm sắc thể

ở kì trung gian?

+ Cuối kì trung gian,

nhiễm sắc thể có đặc

Trang 6

- GV yêu cầu HS nghiên

cứu thông tin (tr 28), quan

sát các hình ở bảng 9.2 à

thảo luận, điền nội dung

thích hợp vào bảng 9.2

- Đại diện nhóm phát biểu, các nhóm khác bổ sung

Các nhóm sửa chữa sai sót (nếu có)

2 Nguyên phân

Các kì Những diễn biến cơ bản của nhiễm sắc thể

Kì đầu - Nhiễm sắc thể bắt đầu đóng xoắn và co ngắn nên có hình thái rõ rệt

- Các nhiễm sắc thể kép dính vào các sợi tơ của thoi phân bào tâm động

Kì giữa - Các nhiễm sắc thể kép đóng xoắn cực đại

- Các nhiễm sắc thể kép xếp thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.

Kì sau - Từng nhiễm sắc thể kép chẻ dọc ở tâm động thành 2 nhiễm sắc thể

đơn phân li về hai cực của tế bào.

Kì cuối - Các nhiễm sắc thể đơn dãn xoắn dài ra,ở dạng sợi mảnh dần thành

nhiễm sắc chất.

Hoạt động 3

Ý NGHĨA CỦA NGUYÊN PHÂN

- GV cho HS thảo luận :

+ Do đâu mà nhiễm sắc

thể của tế bào con giống

mẹ?

+ Trong nguyên phân, số

lượng tế bào tăng mà bộ

nhiễm sắc thể không đổi

à điều đó có ý nghĩa gì?

- GV có thể nêu ý nghĩa

thực tiễn trong giảm,

chiết, ghép, …

- HS thảo luận, nêu được :

à do nhiễm sắc thể nhân đôi một lần và chia đôi một lần

à bộ nhiễm sắc thể của loài được ổn định

III/Ý nghĩa của nguyên phân

- Nguyên phân là hình thức sinh sản của tế bào và sự lớn lên của tế bào

- Nguyên phân duy trì sự ổn định bộ nhiễm sắc thể đặc trưng của loài qua các thế hệ tế bào

IV Củng cố – Hướng dẫn về nhà:

Khoanh tròn các chữ cái ở đầu câu trả lời đúng

1.Sự tự nhân đôi của nhiễm sắc thể diễn ra ở kì nào của chu kì tế bào :

a) Kì trung gian

b) Kì đầu

c) Kì giữa

d) Kì saue) Kì cuối

2 Ý nghĩa cơ bản của quá trình nguyên phân là :

a) Sự chia đều chất nhân của tế bào mẹ cho hai tế bào con

b) Sự sao chép nguyên vẹn bộ nhiễm sắc thể của tế bào mẹ cho hai tế bào con.c) Sự phân li đồng đều của các crômatit về hai tế bào con

d) Sự phân li đồng đều tế bào chất của tế bào mẹ cho hai tế bào con

Trang 7

3 Ở ruồi giấm 2n = 8 Một tế bào ruồi giấm đang ở kì sau của nguyên phân Số nhễm sắc thể trong tế bào đó là :

a) 4 nhiễm sắc thể

b) 8 nhiễm sắc thể

c) 16 nhiễm sắc thể

d) 32 nhiễm sắc thể

• Học bài và trả lời câu hỏi SGK Vẽ sơ đồ nguyên phân

• Đọc trước bài 10

• Kẻ bảng 10 vào vở bài tập

*******************************************

Rút kinh nghiệm :

Trang 8

Ngày soạn : Tuần 2

I MỤC TIÊU

1.Kiến thức

• HS trình bày được những diễn biến cơ bản của nhiễm sắc thể qua các kì

của giảm phân

• Nêu được những điểm khác nhau ở từng kì của giảm phân I và giảm

phân II

• Phân tích được những sự kiện quan trọng có liên quan tới các cặp nhiễm

sắc thể tương đồng

2 Kỹ năng

• Rèn kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình

• Phát triển tư duy lý luận (phân tích, so sánh)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

• Tranh phóng to hình 10 SGK

• Bảng phụ ghi nội dung bảng 10

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1.Oån định:

2.KTBC: - Nêu diễn biến cơ bản của NST ở các kì của nguyên phân?

- Nêu ý nghĩa của nguyên phân?BT 5, tr.30

3.Bài mới:

Mở bài : GV thông báo cho HS : Giảm phân cũng là hình thức phân bào có thoi

phân bào như nguyên phân, diễn ra vào thời kì chín của tế bào sinh dục

Hoạt động 1

NHỮNG DIỄN BIẾN CƠ BẢN CỦA NHIỄM SẮC THỂ TRONG GIẢM PHÂN Mục tiêu : Tìm hiểu những diễn biến cơ bản của nhiễm sắc thể ở các kì trong

giảm phân I và giảm phân II

- GV yêu cầu HS quan sát

kì trung gian ở hình 10 à

trả lời câu hỏi :

+ Kì trung gian nhiễm sắc

thể có hình thái như thế

nào?

- HS quan sát kỹ hình à nêu được :

+Nhiễm sắc thể duỗi xoắn

+Nhiễm sắc thể nhân đôi

I/Diễn biến NST ở 2 kì trung gian:

Trang 9

- GV yêu cầu HS quan sát

hình 10, đọc thông tin

SGK à hoàn thành bài

tập ở bảng 10

- GV kẻ bảng, gọi HS lên

làm bài (có thể gọi 2 – 3

- Đại diện nhóm lên hoàn thành bảng, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

đ6i thành nhiễm sắc thể kép dính nhau ở tâm động

b.Kì trung gian II: NST không nhân đôi

II Diễn biến cơ bản của nhiễm sắc thể trong giảm phân

Các kì Những diễn biến cơ bản của nhiễm sắc thể ở các kì

Lần phân bào 1 Lần phân bào 2

Kì đầu - Các nhiễm sắc thể xoán,

co ngắn.

- Các nhiễm sắc thể kép trong cặp tương đồng tiếphợp và có thể bắt chéo,sau đó tách rời nhau.

- Nhiễm sắc thể co lại cho thấy số lượng nhiễm sắc thể kép trong bộ đơn bội.

Kì giữa - Các cặp nhiễm sắc thể

tương đồng tập trung vàxếp song song thành 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.

- Nhiễm sắc thể kép xếp thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào

Kì sau - Các cặp nhiễm sắc thể

kép tương đồng phân li độc lập với nhau về hai cực của tế bào

- Từng nhiễm sắc thể kép chẻ dọc ở tâm động thành 2 nhiễm sắc thể đơn phân li về hai cực của tế bào.

Kì cuối - Các nhiễm sắc thể kép

nằm gọn trong 2 nhân mới được tạo thành với số lượng là bộ đơn bội (kép).

- Các nhiễm sắc thể đơn nằm gọn trong nhân mới được tạo thành với số lượng là bộđơn bội (đơn)

Kết quả : Từ 1 tế bào mẹ (2n nhiễm sắc thể) qua 2 lần phân bào liên tiếp tạo ra

4 tế bào con mang bộ nhiễm sắc thể đơn bội (n nhiễm sắc thể)

Hoạt động 2:Ý NGHĨA CỦA GIẢM PHÂN

- GV cho HS thảo luận

Trang 10

+ Vì sao trong giảm phân,

các tế bào con lại có bộ

nhiễm sắc thể giảm đi một

nửa?

- GV nhấn mạnh : Sự

phân li độc lập của các

cặp nhiễm sắc thể kép

tương đồng à đây là cơ

chế tạo ra các giao tử

khác nhau về tổ hợp

nhiễm sắc thể

- Nêu những điểm khác

nhau cơ bản của giảm

phân I và giảm phân II?

- HS nêu được : Giảm phân gồm 2 làn phân bào liên tiếp nhưng nhiễm sắc thể chỉ nhân đôi 1 lần ở kì trung gian trước lần phân bào I

- HS ghi nhớ thông tin

à tự rút ra ý nghĩa của giảm phân

- HS sử dụng kiến thức ở bảng 10 để so sánh từng kì

- Tạo ra các tế bào con cóbộ nhiễm sắc thể đơn bội khác nhau về nguồn gốc nhiễm sắc thể

Kết luận chung : HS đọc kết luận cuối bài.

IV.Củng cố- Hướng dẫn về nhà:

1 Tại sao những diễn biến của nhiễm sắc thể trong kì sau của giảm phân I là

cơ chế tạo nên sự khác nhau về nguồn gốc nhiễm sắc thể trong bộ đơn bội (n

nhiễm sắc thể) ở các tế bào con?

.2 Hoàn thành bảng sau :

- Xảy ra ở tế bào bình thường

- ………

- Tạo ra ……… tế bào con có bộ nhiễm

sắc thể như tế bào mẹ

- ………

- Gồm 2 lần phân bào liên tiếp.

- Tạo ra … tế bào con có bộ nhễm sắc thể ………

• Học bài theo bảng 10 đã hoàn chỉnh

• Làm bài 3, 4 (tr.33) vào vở bài tập

• Đọc trước bài 11 Vẽ hình 11 trang 34

Rút kinh nghiệm :

Trang 11

Ngày soạn : Tuần : 3

Bài 11 PHÁT SINH GIAO TỬ VÀ THỤ TINH

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

• HS trình bày được các quá trình phát sinh giao tử ở động vật

• Xác định được thực chất của quá trình thụ tinh

• Phân tích được ý nghĩa của các quá trình giảm phân và thụ tinh về mặt

di truyền và biến dị

2 Kỹ năng

• Rèn kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình

• Phát triển tư duy lí luận (phân tích, so sánh)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Tranh phóng to hình 11

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1.Oån định

2 KTBC: -Nêu diễn biến của NST trong các kì của giảm phân I?

-Nêu diễn biến của NST trong các kì của giảm phân II?

-Kết quả của giảm phân? BT 4 trang 33

3.Bài mới:

Mở bài : Các tế bào con được tạo thành qua giảm phân sẽ phát triển thành các

giao tử, nhưng có sự khác nhau ở sự hình thành giao tử đực và giao tử cái

Hoạt động 1

SỰ PHÁT SINH GIAO TỬ Mục tiêu :

• Trình bày được quá trình phát sinh giao tử

• Nêu được những điểm giống và khác nhau giữa quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái

- GV yêu cầu HS quan sát

hình 11, nghiên cứu thông

tin SGK à trả lời câu hỏi:

+ Trình bày quá trình phát

sinh giao tử đực và cái

- HS quan sát hình, tự thu nhận thông tin

- 1 HS lên trình bày trên tranh quá trình phát sinh giao tử đực

I/Sự phát sinh giao tử:

Trang 12

- GV chốt lại kiến thức.

- Yêu cầu HS thảo luận :

+ Nêu những điểm giống

và khác nhau cơ bản của

hai quá trình phát sinh

giao tử đực và giao tử cái?

- GV chốt lại kiến thức

chuẩn

- 1 HS lên trình bày trên tranh quá trình phát sinh giao tử cái

- Lớp nhận xét, bổ sung

- HS dựa vào kênh chữ và kênh hình à xác định được điểm giống và khác nhau giữa 2 quá trình

- Đại diện các nhóm phát biểu, các nhóm khác bổ sung

Kết luận :

- Khác nhau :

Phát sinh giao tử cái Phát sinh giao tử đực

- Noãn bào bậc 1 qua giảm phân I cho

thể cực thứ nhất (kích thước nhỏ) và

noãn bào bậc 2 (kích thước lớn)

- Noãn bào bậc 2 qua giảm phân II

cho thể cực thứ 2 (kích thước nhỏ) và

1 tế bào trứng (kích thước lớn)

- Kết quả : Mỗi noãn bào bậc I qua 2

lần giảm phân cho 3 thể cực và 1 tế

bào trứng

- Tinh bào bậc 1 qua giảm phân I cho

2 tinh bào bậc 2

-Mỗi tinh bào bậc 2 qua giảm phân II cho 2 tinh tử, các tinh tử phát sinh thành tinh trùng

- Từ tinh bào bậc 1 qua 2 lần giảm phân cho 4 tinh tử phát sinh thành tinh trùng

- Giống nhau :

• Các tế bào mầm đều thực hiện nguyên phân liên tiếp nhiều lần

• Noãn bào bậc 1 và tinh bào bậc 1 đều thực hiện 2 lần giảm phân để tạo

ra giao tử

Hoạt dộng 2:THỤ TINH

Mục tiêu : Xác định được bản chất của quá trình thụ tinh.

- GV yêu cầu HS nghiên

cứu thông tin SGK à trả

lời câu hỏi :

+ Nêu khái niệm thụ tinh?

+ Bản chất của quá trình

- HS sử dụng tư liệu SGK để trả lời

- Một vài HS phát biểu, lớp bổ sung

II/Sự thụ tinh:

- Thụ tinh là sự kết hợp ngẫu nhiên giữa 1 giao tử đực và 1 giao tử cái tạo thành hợp tử

Trang 13

thụ tinh?

- GV chốt lại kiến thức

- Tại sao sự kết hợp ngẫu

nhiên giữa các giao tử đực

và giao tử cái lại tạo được

các hợp tử chứa các tổ

hợp nhiễm sắc thể khác

nhau về nguồn gốc?

- HS vận dụng kiến thức nêu được : 4 tinh trùng chứa bộ nhiễm sắc thể đơn bội khác nhau về nguồn gốc à hợp tử có các tổ hợp nhiễm sắc thể khác nhau

-Bản chất là sự kết hợp của

2 bộ nhân đơn bội tạo ra bộ nhân lưỡng bội ở hợp tử

Hoạt động 3

Ý NGHĨA CỦA GIẢM PHÂN VÀ THỤ TINH

- GV yêu cầu HS đọc

thông tin SGK à trả lời

câu hỏi :

+ Nêu ý nghĩa của giảm

phân và thụ tinh về các

mặt di truyền, biến dị và

thực tiễn?

- HS sử dụng tư liệu SGK để trả lời :

+ Về mặt di truyền :

 Giảm phân : tạo bộ nhiễm sắc thể đơn bội

 Thụ tinh : khôi phục bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội

+ Về mặt biến dị : tạo ra các hợp tử mang những tổ hợp nhiễm sắc thể khác nhau (biến dị tổ hợp)

III/Ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh

+ Duy trì ổn định bộ nhiễm sắc thể đặc trưng của những loài s.sản hữu tính qua các thế hệ cơ thể

+ Tạo nguồn biến dị tổ hợp cho chọn giống và tiến hóa

Kết luận chung : HS đọc kết luận SGK.

IV Củng cố- Hướng dẫn về nhà:

-Trả lời câu hỏi 1,2 và 4 SGK trang 36

-Đọc mục “Em có biết”

-Chuẩn bị bài: TH: quan sát hính thái NST

-Xem lại diễn biến NST ở các kì của ng.phân

Rút kinh nghiệm :

Trang 14

NHIỄM SẮC THỂ

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

HS biết nhận dạng hình thái nhiễm sắc thể ở các kì

2 Kĩ năng

• Phát triển kĩ năng quan sát và nhận biết

• Rèn kĩ năng vẽ hình

3 Thái độ

• Bảo vệ, giữ gìn dụng cụ

• Trung thực, chỉ vẽ những hình quan sát được

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

• Kính hiển vi đủ cho các nhóm Bộ tiêu bản nhiễm sắc thể.(Nếu có)

• Tranh các kì của nguyên phân

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

GV kiểm tra bài cũ :

• Trình bày những biến đổi hình thái nhiễm sắc thể trong chu kì tế bào?Nếu thiết bị có đầy đủ dụng cụ GV tiến hành như sau:

• Nêu các bước sử dụng kính hiển vi.GV nêu yêu cầu của bài thực hành

• Biết nhận dạng hình thái nhiễm sắc thể ở các kì

• Vẽ lại hình khi quan sát được

• GV phân chia nhóm, phát dụng cụ thực hành

• Tùy điều kiện nhà trường để phân chia số nhóm

• Mỗi nhóm gồm 1 kính hiển vi và một hộp tiêu bản

• GV yêu cầu các nhóm cử nhóm trưởng, thư kí

1 Quan sát tiêu bản nhiễm sắc thể

- GV yêu cầu HS nêu các bước tiến

hành quan sát tiêu bản nhiễm sắc thể

- 1 HS trình bày các thao tác

Yêu cầu nêu được :+ Đặt tiêu bản lên bàn kính : Quan sát

ở bội giác bé chuyển sang bội giác lớn

=> nhận dạng tế bào đang ở kì nào

Trang 15

- GV chốt lại kiến thức.

- GV yêu cầu các nhóm thực hiện theo

quy trình đã hướng dẫn

- GV quan sát tiêu bản à xác nhận

kết quả của từng nhóm

- Các nhóm tiến hành quan sát lần lượt các tiêu bản

Khi quan sát lưu ý :+ Kĩ năng sử dụng kính hiển vi

+ Mỗi tiêu bản gồm nhiều tế bào à cần tìm tế bào mang nhiễm sắc thể nhìn rõ nhất

- Khi nhận dạng được hình thái nhiễm sắc thể, các thánh viên lần lượt quan sát à vẽ hình đã quan sát được vào vở

2 Báo cáo thu hoạch

- GV treo tranh các kì của nguyên

phân

- GV cung cấp thêm thông tin

+ Kì trung gian : Tế bào có nhân

+ Các kì khác căn cứ vào vị trí nhiễm

sắc thể trong tế bào VD : kì giữa

nhiễm sắc thể tập trung ở giữa tế bào

thành hàng, có hình thái rõ nhất

* Nếu trường chưa có hộp tiêu bản

nhiễm sắc thể, GV có thể dùng tranh

câm các kì của nguyên phân để HS

nhận dạng nhiễm sắc thể ở các kì

- HS quan sát tranh, đối chiếu với hình vẽ của nhóm à nhận dạng nhiễm sắc thể đang ở kì nào

- Từng thành viên vẽ và chú thích các hình đã quan sát được vào vở

-Vẽ và ghi chú thích đầy đủ:

+Diễn biến NST qua các kì của ng.phân

+Hình thái NST ở kì giữa

IV Củng cố –Hướng dẫn về nhà:

Các nhóm tự nhận xét về thao tác sử dụng kính, kết quả quan sát tiêu bản

GV đánh giá chung về ý thức và kết quả của các nhóm

Đánh giá kết quả của nhóm qua bảng thu hoạch

-Tìm hiểu và trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của bài 1

*********************************************

Rút kinh nghiệm :

Trang 16

Ngày soạn : Tuần 4

Chương II CÁC THÍ NGHIỆM CỦA MENDEN Bài 1 MENDEN VÀ DI TRUYỀN HỌC

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

• HS trình bày được mục đích, nhiệm vụ và ý nghĩa của di truyền học

• Hiểu được công lao và trình bày phương pháp phân tích các thế hệ lai của Menden

2 Kỹ năng

• Rèn kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình

• Phát triển tư duy phân tích so sánh

3 Thái độ

Xây dựng ý thức tự giác và thói quen học tập môn học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

-Ý nghỉa của giảm phân và thụ tinh?

3.Bài mới: Mở bài : GV có thể giới thiệu : Di truyền học tuy mới hình thành

từ đầu thế kỷ XX nhưng chiếm một vị trí quan trọng trong sinh học Menden – người đặt nền móng cho di truyền học

Hoạt động 1:DI TRUYỀN HỌC

Mục tiêu : Hiểu được mục đích và ý nghĩa của di truyền học.

- GV yêu cầu HS làm

bài tập mục ▼ (tr.5) :

Liên hệ bản thân mình

có những điểm giống và

khác bố mẹ?

- GV giải thích

I/Di truyền học:

Trang 17

+ Đặc điểm giống bố mẹ

=>hiện tượng di truyền

+ Đặc điểm khác bố mẹ

=> hiện tượng biến dị

- Thế nào là di truyền?

Biến dị?

- GV tổng kết lại

-GV giải thích rõ ý :

“biến dị và di truyền là

hai hiện tượng song

song, gắn liền với quá

trình sinh sản”

- GV yêu cầu HS trình

bày nội dung và ý nghĩa

thực tiễn của di truyền

học

HS trình bày những đặc điểm của bản thân giống và khác bố mẹ về chiều cao, màu mắt, hình dạng tai, v.v…

HS nêu được hai hiện tượng di truyền và biến dị

- HS sử dụng tư liệu SGK để trả lời

- Lớp nhận xét bổ sung hoàn chỉnh đáp án

- Di truyền là hiện tượng truyền đạt các tính trạng của bố mẹ, tổ tiên cho thế hệ con cháu

-Biến dị là hiện tượng con sinh ra khác với bố mẹ và khác nhau về nhiều chi tiết

- Di truyền học nghiên cứu cơ sở vật chất, cơ chế, tính quy luật của hiện tượng di truyền và biến dị

Hoạt động 2

MENDEN – NGƯỜI ĐẶT NỀN MÓNG CHO DI TRUYỀN HỌC

Mục tiêu : Hiểu và trình bày được phương pháp nghiên cứu di truyền của

Menden –phương pháp phân tích các thế hệ lai

- GV giới thiệu tiểu sử

của Menden

- GV giới thiệu tình hình

nghiên cứu di truyền ở

thế kỷ XIX và phương

pháp của Menden

- GV yêu cầu HS quan

sát hình 1.2, nêu nhận

xét về đặc điểm của

từng cặp tính trạng đem

lai

- GV yêu cầu HS nghiên

cứu thông tin => nêu

phương pháp nghiên cứu

-HS đọc kỹ SGK =>

trình bày được nội dung

cơ bản của phương pháp phân tích các thế hệ lai

- Một vài HS phát biểu, lớp bổ sung

II/Menđen, người đặt nền móng cho DTH

P.pháp phân tích các thế hệ lai:

-Lai các cặp bố mẹ khác nhau về 1 hoặc 1 số cặp tính trạng thuần chủng tương phản, rồi theo dõi sự DT riêng rẻ của từng cặp tính trạng trên con cháu của từng cặp bố mẹ

-Dùng toán thống kê để phân tích các số liệu thu được Từ đó rút ra các

Trang 18

- GV nhấn mạnh thêm

tính chất độc đáo trong

phương pháp nghiên cứu

di truyền của Menden và

giải thích vì sao Menden

chọn đậu Hà Lan làm

đối tượng nghiên cứu?

qui luật DT

Kết luận chung : HS đọc kết luận cuối bài.

IV.Củng cố –Hướng dẫn về nhà

1 Trình bày nội dung phương pháp phân tích các thế hệ lai của Menden?

2 Tại sao Menden lại chọn các cặp tính trạng tương phản để thực hiện phép lại?

3 Lấy các ví dụ về tính trạng ở người để minh họa cho khái niệm “cặp tính trạng tương phản”

-Học bài theo nội dung SGK

-Kẻ bảng 2 (tr.8) vào vở bài tập

-Đọc trước bài 2.Trả lời các câu hỏi theo yêu cầu

Rút kinh nghiệm :

Bài 2 LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG

Trang 19

• Giải thích được kết quả thí nghiệm theo quan điểm của Menden.

2 Kỹ năng

• Phát triển kỹ năng phân tích kênh hình

• Rèn kỹ năng phân tích số liệu, tư duy logic

3 Thái độ :Củng cố niềm tin vào khoa học khi nghiên cứu tính quy luật của

hiện tượng sinh học

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh phóng to hình 2.1 SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1.Oån định:

2.KTBC:

-Trình bày nội dung và ý nghĩa của DTH

-Trình bày nội dung cơ bản của pp phân tích các thế hệ lai của Men đen

3.Bài mới:Mở bài : Sau khi HS trả lời câu 2àGV vào bài:

Vậy sự di truyền của tính trạng của bố mẹ cho con cháu như thế nào?

Hoạt động 1

THÍ NGHIỆM CỦA MENDEN Mục tiêu :

- HS hiểu và trình bày được thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Menden

- Phát biểu được nội dung quy luật phân li

- GV hướng dẫn HS

quan sát tranh hình 2.1

=> giới thiệu sự thụ

phấn nhân tạo trên hoa

đậu Hà Lan

- GV sử dụng bảng 2 để

phân tích các khái

niệm : Kiểu hình, tính

trạng trội, tính trạng lặn

- GV yêu cầu HS nghiên

cứu bảng 2 SGK => thảo

- HS ghi nhớ khái niệm

- HS phân tích bảng số liệu, thảo luận trong nhóm => nêu được : Kiểu hình F1 mang tính trạntg trội (của bố hoặc của mẹ)

+ Tỷ lệ kiểu hình ở F2

I/TN của Menđen:

1.TN: Menđen cho lai 2 giống đậu Hà lan khác nhau về 1 cặp tính trạng t/chủng tương phản

Trang 20

Từ kết quả đã tính toán,

GV yêu cầu HS rút ra tỷ

lệ kiểu hình ở F2

- Yêu cầu HS trình bày

thí nghiệm của Menden?

- GV nhấn mạnh về sự

thay đổi giống làm mẹ

thì kết quả thu được

không thay đổi => vai

trò di truyền như nhau

của bố và mẹ

- GV yêu cầu HS làm

bài tập điền từ (tr.9)

- Đại diện nhóm rút ra nhận xét, các nhóm khác bổ sung

- HS dựa vào hình 2.2

=> trình bày thí nghiệm

Lớp nhận xét bổ sung

- HS lựa chọn cụm từ điền vào chỗ trống :

niệm đương thời của

Menden về di truyền

hòa hợp

- Nêu quan niệm của

Menden về giao tử

thuần khiết

- GV yêu cầu HS làm

bài tập mục ▼ (tr.9)

+Tỷ lệ các loại giao tử

- HS ghi nhớ kiến thức

- HS quan sát hình 2.3, thảo luận nhóm xác định được :

Thân lùn =

487

177 ≈

2,81Quả lục

Quả vàng =

428

3,141

Trang 21

ở F1 và tỷ lệ các loại hợp

tử ở F2

+ Tại sao F2 lại có tỷ lệ

3 hoa đỏ : 1 hoa trắng

- GV hoàn thiện kiến

thức => Yêu cầu HS giải

thích kết quả thí nghiệm

của Menden

- GV chốt lại cách giải

thích kết quả là sự phân

li mỗi nhân tố di truyền

về một giao tử và giữ

nguyên bản chất như cơ

thể thuần chủng của P

Hợp tử F2 có tỷ lệ :1AA : 2Aa : 1aa + Vì hợp tử Aa biểu hiện kiểu hình trội giống hợp tử AA

- Đại diện nhóm phát biểu, các nhóm khác bổ sung

- Vẽ sơ đồ2.3 vảo vở

- HS ghi nhớ kiến thức

- Theo Menden :+ Mỗi tính trạng do cặp nhân tố di truyền quy định

+ Trong quá trình phát sinh giao tử có sự phân li của cặp nhân tố di truyền

+ Các nhân tố di truyền được tổ hợp lại trong thụ tinh

2.Nội dung qui luật phân li:

Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố

DT trong cặp nhân tố DT phân li về 1 giao tử và giữ nguyên bản chất như

ở cơ thể t.chủng của P

Kết luận chung : HS đọc kết luận SGK.

IV Củng cố- Hướng dẫn về nhà:

1 Trình bày thí nghiệm lai một cặp tính trạng và nêu kết luận TN?

2 Phân biệt tính trạng trội, tính trạng lặn và cho ví dụ minh họa

• Học bài, trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK

• Làm bài tập 4 (GV hướng dẫn HS cách quy ước gen và viết sơ đồ lai)

• Tìm hiểu và thực hiện các câu hỏi và bài tập của bài 3

Rút kinh nghiệm :

Trang 22

Ngày soạn : Tuần 5

• Phát triển tư duy lý luận như phân tích, so sánh

• Rèn kỹ năng hoạt động nhóm

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

• Tranh minh họa lai phân tích

• Tranh phóng to hình 3 SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1.Oån định:

2.KTBC:

-Phát biểu nội dung qui luật phân li Sữa BT 4

-Menđen giải thích kết quả TN như thế nào?

- GV yêu cầu HS nêu tỉ

lệ các loại hợp tử ở F2

trong thí nghiệm của

Menden

- Từ kết quả trên, GV

phân tích các khái niệm :

Kiểu gen, thể đồng hợp,

thể dị hợp

- 1 HS nêu kết quả hợp tử ở F2 có tỉ lệ :

1AA : 2Aa : 1aa

- HS ghi nhớ khái niệm

- Các nhóm thảo luận

III/Lai phân tích a) Một số khái niệm

- Kiểu gen : Là tổ hợp toàn bộ các gien trong tế bào của cơ thể

- Thể đồng hợp : Kiểu gen chứa cặp gen tương ứng giống nhau

- Thể dị hợp : Kiểu gen

Trang 23

- GV yeđu caău HS xaùc

ñònh keât quạ cụa caùc

- GV choât lái kieân thöùc

vaø neđu vaân ñeă : Hoa ñoû

coù 2 kieơu gen AA vaø Aa

- Laøm theâ naøo ñeơ xaùc

ñònh ñöôïc kieơu gen cụa

caù theơ mang tính tráng

troôi?

- GV thođng baùo cho HS

pheùp lai ñoù laø pheùp lai

phađn tích vaø yeđu caău HS

laøm tieâp baøi taôp ñieăn töø

(tr.11)

- GV ñöa theđm thođng tin

ñeơ HS phađn bieôt ñöôïc

khaùi nieôm lai phađn tích

vôùi múc ñích cụa lai

phađn tích laø nhaỉm xaùc

ñònh : kieơu gen cụa caù

theơ mang tính tráng troôi

=> Vieât sô ñoă lai cụa hai tröôøng hôïp vaø neđu keât quạ cụa töøng tröôøng hôïp

- Ñái dieôn 2 nhoùm leđn vieât 2 sô ñoă lai

- Caùc nhoùm khaùc boơ sung hoøn thieôn ñaùp aùn

- HS caín cöù vaøo 2 sô ñoă lai thạo luaôn vaø neđu ñöôïc :

+ Muoân xaùc ñònh kieơu gen cụa caù theơ mang tính tráng troôi => ñem lai vôùi caù theơ mang tính tráng laịn

- HS laăn löôït dieăn caùc cúm töø vaøo caùc khoạng troâng theo thöù töï :

1 : Troôi 2 : kieơu gen

3 : laịn 4 : Ñoăng hôïp

+ Neâu keât quạ pheùp lai phađn tính theo ti leôû 1 :

1 ,thì caù theơ mang tính tráng troôi coù kieơu gen dò hôïp

Hoát ñoông 2: YÙ nghóa cụa töông quan troôi-laịn

Hoát ñoông dáy Hoát ñoông hóc Noôi dung

Yeđu caău HS ng.cöùu SGK

-YÙ nghóa vieôc xaùc ñònh

HS n.cöùu thạo luaôn caùc noôi dung yeđu caău

-Caùc nhoùm baùo caùo keât quạ thạo luaôn

Vaøi HS nhaĩc lái

II.YÙ nghóa cụa töông quan troôi-laịn:

Töông quan troôi-laịn laø hieôn töôïng phoơ bieân ôû theâ giôùi sinh vaôt, trong ñoù, tính tráng troôi thöøng coù lôïi.Vì vaôy, trong chón

Trang 24

độ t/c của giống?

GV chốt lại giống cần phát hiện các t.trạng trội để tập trung

các gen trội quí về cùng

1 k.gen nhằm tạo ra giống có ý nghĩa kinh tế

Hoạt động 3: TRỘI KHÔNG HOÀN TOÀN

Mục tiêu : Phân biệt được hiện tượng di truyền trội không hoàn toàn với trội hoàn toàn

- GV yêu cầu HS quan

sát hình 3, nghiên cứu

thông tin SGK à nêu sự

khác nhau về kiểu hình ở

F1, F2 giữa trội không

hoàn toàn với thí nghiệm

của Menden?

- GV yêu cầu HS làm bài

tập điền từ

- Em hiểu thế nào là trội

không hoàn toàn?

- HS thu nhận thông tin, kết hợp quan sát hình à xác định được kiểu hình của trội không hoàn toàn :

F1 : Tính trạng trung gian;

F2 : 1 trội : 2 trung gian :

1 lặn;

- HS điền được các cụm từ 1 : “Tính trạng trung gian” 2 : “1 : 2 : 1”

- Trội không hoàn toàn là hiện tượng di truyền, trong đó kiểu hình của F1

biểu hiện tính trạng trung gian giữa bố và mẹ, còn F2 có tỉ lệ kiểu hình là 1 : 2 : 1

Kết luận chung : HS đọc kết luận SGK.

IV Củng cố- Hướng dẫn về nhà

Khoanh tròn vào chữ cái (a, b, c, …) chỉ ý trả lời đúng

Khi cho cây cà chua quả đỏ thuần chủng lai phân tích Kết quả thu được :

a) Toàn quả vàng; c) 1 quả đỏ : 1 quả vàng;

b) Toàn quả đỏ; d) 3 quả đỏ : 1 quả vàng

- Hướng dẫn giải BT 3 và4

- Học bài, trả lời câu hỏi 1, 2 SGK Làm bài tập 3 ,4vào vở bài tập

- Tìm hiểu bài4:Hoàn thành û bảng 4 vào vở bài tập

Rút kinh nghiệm :

Trang 25

Ngày soạn : Tuần 5

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

• HS mô tả được thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menden

• Biết phân tích kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menden

• Hiểu và phát biểu được nội dung qui luật phân li độc lập của Menden

• Giải thích được khái niệm biến dị tổ hợp

2 Kỹ năng

• Phát triển kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình

• Rèn kỹ năng phân tích kết quả thí nghiệm

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

• Tranh phóng to hình 4 Bảng phụ ghi nội dung bảng 4

III.HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1.Oån định:

2.KTBC:

-Muốn xác định tương quan T-L cần phải làm gì? Nêu cách làm cụ thể?

-Tương quan T-L của các tính trạng có ý nghĩa gì trong thực tiễn sản xuất?

-Bài tập 4 trang 13

3.Bài mới:

Hoạt động 1

THÍ NGHIỆM CỦA MENDEN Mục tiêu :

• Trình bày được thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menden

• Biết phân tích kết quả thí nghiệm, từ đó phát triển được nội dung quy

luật phân li độc lập

GV yêu cầu HS quan sát

hình 4, nghiên cứu thông

tin SGK – trình bày thí

nghiệm của Menden

- HS quan sát tranh, thảo luận nhóm –nêu được thí nghiệm :

P: vàng, trơn x xanh, nhăn;

F1 : vàng, trơn;

Cho F1 tự thụ phấn;

F2 : 4 kiểu hình

- Các nhóm thảo luận

I.Thí nghiệm của Menđen

1.TN:

Trang 26

- Từ kết quả thí nghiệm,

GV yêu cầu HS hoàn

thành bảng 4 (tr.15)

(Khi làm cột 3, GV có thể

gợi ý cho HS coi 32 là một

phần để tính tỉ lệ các phần

còn lại)

- GV treo bảng phụ, gọi

HS lên điền

- GV chốt lại kiến thức

à Hoàn thành bảng 4

-Đại diện nhóm lên làm trên bảng

Các nhóm khác theo dõi bổ sung

Kiểu hình

F 2

Số hạt

Tỉ lệ kiểu hình F 2 Tỉ lệ cặp tính trạng ở F 2

9 3 3 1

- Từ kết quả bảng 4, GV

gọi 1 HS nhắc lại thí

nghiệm

- GV phân tích cho HS

thấy rõ tỉ lệ của từng cặp

tính trạng có mối tương

quan giữa tỉ lệ kiểu hình ở

F2 Cụ thể như SGK (tr.15)

- GV phân tích cho HS

hiểu các tính trạng di

truyền độc lập với nhau (3

vàng : 1 xanh) (3 trơn : 1

nhăn) = 9: 3: 3: 1

- GV cho HS làm bài tập

điền chỗ trống

- 1 HS trình bày thí nghiệm

- HS ghi nhớ kiến thức

Ví dụ : vàng, trơn = 3

4

vàng x 34 trơn = 169

- HS ghi nhớ kiến thức

- HS vận dụng kiến thức ở mục a => điền được cụm từ

“tích tỉ lệ”

Vài HS nêu kết luận

HS nêu được Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình ở F2 bằng tích

- Lai hai bố mẹ thuần chủng khác nhau về 2 cặp tính trạng tương phản

P: vàng, trơn x xanh, nhăn

DT độc lập với nhau, thì F2

có tỉ lệ mỗi KH bằng tích tỉ lệ của các tính trạng họp

Vàng Xanh = 315 + 101108 + 32 ≈

416140Trơn

Nhăn =

315 + 108

101 + 32 ≈

423133

1

1

Trang 27

- Căn cứ vào đâu, Menden

cho rằng các tính trạng

màu sắc và hình dạng hạt

đậu di truyền độc lập với

nhau?

tỉ lệ của các tính trạng hợp

Hoạt động 2

BIẾN DỊ TỔ HỢP

- GV yêu cầu HS nghiên

cứu lại kết quả thí

nghiệm ở F2 à trả lời

câu hỏi :

+ Kiểu hình nào ở F2

khác bố mẹ?

- GV nhấn mạnh khái

niệm biến dị tổ hợp được

xác định dựa vào kiểu

hình của P

HS nêu được 2 kiểu hình là vàng, nhăn và xanh, trơn và chiếm tỉ lệ 6

16

II/Biến dị tổ hợp:

- Biến dị tổ hợp là sự tổ hợp lại các tính trạng của bố mẹ

- Nguyên nhân : Có sự phân li độc lập và tổ hợp lại các cặp tính trạng làm xuất hiện các kiểu hình khác P

Kết luận chung : HS đọc kết luận SGK.

IV.Củng cố- Hướng dẫn về nhà:

1 Biến dị tổ hợp là gì? Nó được xuất hiện ở hình thức sinh sản nào?

2 Bài tập 3 trang 16

-Học bài theo câu hỏi SGK

-Tìm hiểu bài 5- Hoàn thành bảng 5 căn cứ vào hình 5 và trả lời các câu hỏi theo yêu cầu

Rút kinh nghiệm :

**************************************

Trang 28

Ngày soạn : Tuần 6

• Phát triển kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình

• Rèn kỹ năng hoạt động nhóm

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

• Tranh phóng to hình 5

• Bảng phụ ghi nội dung bảng 5

III.HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

- GV yêu cầu HS nhắc

lại tỉ lệ phân li từng cặp

tính trạng ở F1?

- Từ kết quả trên cho ta

kết luận gì?

- HS nêu được tỉ lệ :

-HS tự rút ra kết luận

III/Menđen giải thích kết quả TN:

1.Giải thích:

- Menden cho rằng mỗi cặp tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định

- Quy ước : Gen A quy định hạt

Vàng Xanh ≈

31Trơn

Nhăn ≈

31

Trang 29

- GV yêu cầu HS nghiên

cứu thông tin à giải

thích kết quả thí nghiệm

theo quan niệm của

Menden?

- GV lưu ý cho HS : ở cơ

thể lai F1 khi hình thành

giao tử do khả năng tổ

hợp tự do giữa A và a

với B và b như nhau à

tạo ra 4 giao tử có tỉ lệ

ngang nhau

- Tại sao ở F2 lại có 16 tổ

hợp giao tử hay hợp tử?

- GV hướng dẫn cách

xác định kiểu hình và

kiểu gen ở F2 => Yêu

cầu HS hoàn thành bảng

5 (tr.18)

- HS tự nhận thông tin, thảo luận nhóm à thống nhất câu trả lời

- Đại diện nhóm lên trình bày trên hình 5, các nhóm khác bổ sung

- HS vận dụng kiến thức

à nêu được :

Do sự kết hợp ngẫu nhiên của 4 loại giao tử đực và 4 loại giao tử cái

à F2 có 16 tổ hợp giao tử

HS căn cứ vào hình 5 à hoàn thành bảng

-Vài HS nêu nội dung qui luật phân li độc lập

vàng;

Gen a quy định hạt xanh;Gen B quy định vỏ trơn;Gen b quy định vỏ nhăn.KG: vàng, trơn thuần chủng: AA BB;

F 2

tỉ lệ

Hạt vàng, trơn Hạt vàng, xanh Hạt xanh, trơn Hạt xanh, nhăn

Tỉ lệ mỗi kiểu

Ý NGHĨA QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP

- GV yêu cầu HS nghiên

cứu thông tin à thảo

luận các câu hỏi

+ Tại sao ở các loài sinh

sản hữu tính, biến dị lại

phong phú?

+ Nêu ý nghĩa của quy

- HS sử dụng tư liệu trong bài để trả lời Yêu cầu nêu được :

+ F2 có sự tổ hợp lại các nhân tố di truyền à hình thành các kiểu gen khác nhau

IV/Ý nghĩa của q.luật phân li độc lập

- Quy luật phân li độc lập giải thích được một trong những nguyên nhân làm xuất hiện biến

Trang 30

luật phân li độc lập?

- GV có thể đưa ra

những công thức tổ hợp

để phân tích cho HS

+ Sử dụng quy luật phân

li độc lập có thể giải thích được sự xuất hiện của biến dị tổ hợp

dị tổ hợp, đó là sự phân

li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp gen

- Biến dị tổ hợp là nguồn ng.liệu quan trọng đối với chọn giống và tiến hóa

Kết luận chung : HS đọc kết luận cuối bài.

IV Củng cố- Hướng dẫn về nhà

1 Menden giải thích kết quả thí nghiệm của mình như thế nào?

2 Nêu nội dung qui luật phân li độc lập

-Học bài, trả lời câu hỏi 1,2,3 SGK

-GV hướng dẫn HS làm bài tập 4 SGK

-Các nhóm làm trước thí nghiệm

+ Gieo 1 đồng xu

+ Gieo 2 đồng xu

Mỗi loại 25 lần, thống kê kết quả vào bảng 6.1 và 6.2

Rút kinh nghiệm :

*****************************************

Trang 31

Bài 6 THỰC HÀNH : TÍNH XÁC SUẤT

XUẤT HIỆN CÁC MẶT CỦA ĐỒNG KIM LOẠI

• Rèn kỹ năng hợp tác trong nhóm

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

HS : • Mỗi nhóm có sẵn 2 đồng tiền kim loại

• Kẻ bảng 6.1 và 6.2 vào vở

GV : Bảng phụ ghi thống kê kết quả của các nhóm

III.HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1.Oån định:

2.KTBC: Kiểm tra 15 phút

3.Bài mới:

Hoạt động 1

TIẾN HÀNH GIEO ĐỒNG KIM LOẠI

* GV hướng dẫn quy trình

a) Gieo 1 đồng kim loại

- Lấy 1 đồng kim loại, cầm đứng cạnh

và thả rơi tự do từ độ cao xác định

- Thống kê kết quả mỗi lần rơi vào

bảng 6.1

b) Gieo 2 đồng kim loại

- Lấy 2 đồng kim loại, cầm đứng cạnh

và thả rơi tự do từ độ cao xác định

- Thống kê kết quả mỗi lần rơi vào

bảng 6.2

- HS ghi nhớ quy trình thực hành

- Các nhóm tiến hành gieo đồng kim loai

* Gieo 1 đồng kim loại+ Lưu ý quy dịnh trước mặt sấp và ngửa

+ Mỗi nhóm gieo 25 lần, thống kê mỗi lần rơi vào bảng 6.1

* Gieo 2 đồng kim loại : Có thể xảy ra một trong ba trường hợp :

2 đồng sấp (SS)

1 đồng sấp, 1 đồng ngửa (SN)

2 đồng ngửa (NN)+ Mỗi nhóm gieo 25 lần, thống kê kết

Trang 32

quả vào bảng 6.2

Hoạt động 2

THỐNG KÊ KẾT QUẢ CỦA CÁC NHÓM

- Tùy theo lớp, GV có thể chia lớp

thành 8 – 12 nhóm

- GV yêu cầu nhóm báo cáo kết quả

đã tổng hợp vào bảng 6.1 và 6.2 à ghi

vào bảng tổng hợp (theo mẫu sau) :

- Đại diện nhóm đọc lần lượt kết quả

Tiến hành Nhóm Gieo 1 đồng kim loại Gieo 1 đồng kim loại

+ Kết quả của bảng 6.1 với tỉ lệ các

giao tử sinh ra từ con lai F1 Aa

+ Kết quả bảng 6.2 với tỉ lệ kiểu gen ở

F2 trong lai một cặp tính trạng

- GV lưu ý cho HS : Số lượng thống kê

càng lớn à càng đảm bảo độ chính

+ Kết quả gieo 2 đồng kim loại có tỉ lệ :

1 SS : 2SN : 1NN à Tỉ lệ kiểu gen ở

F2 là : 1AA : 2Aa : 1aa

IV Củng cố- Hướng dẫn về nhà:

• GV nhận xét tinh thần, thái độ và kết quả của mỗi nhóm

• Cho các nhóm viết thu hoạch vào mẫu bảng 6.1 và 6.2

• Xem lại cách viết sơ đồ lai Các kiến thức bài 1,2,3,4,5

- Làm các bài tập (tr 22, 23) vào vở bài tập

Rút kinh nghiệm :

Trang 33

Bài 7 BÀI TẬP ( Từ tiết 7-> Tiết 11 )

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

• Củng cố khắc sâu và mở rộng nhận thức về các quy luật di truyền

• Biết vận dụng lý thuyết để giải các bài tập

HƯỚNG DẪN CÁCH GIẢI BÀI TẬP

1 Lai một cặp tính trạng

• Dạng 1 : Biết kiểu hình của P à xác định tỉ lệ kiểu hình, kiểu gen ở F1

và F2

Cách giải :

+ Bước 1 : Xác định Trội- Lặn

+ Bước 2 : Quy ước gen

+ Bước 3 : Xác định kiểu gen của P

+ Bước 4 : Viết sơ đồ lai

Ví dụ : Cho đậu thân cao lai với đậu thân thấp, F1 thu được toàn đậu thân cao Cho F1 tự thụ phấn , xác định tỉ lệ kiểu gen và kiểu hình ở F1 và F2

Biết rằng tính trạng chiều cao do một gen quy định

• Dạng 2 : Biết số lượng hoặc tỉ lệ kiểu hình ở đời con à xác định kiểu gen, kiểu hình ở P

Cách giải :

+Bước 1: Xác định Trội-lặn

+Bước 2:Qui ước kiểu gen

+Bước 3:X.định kiểu gen( dựa vào tỉ lệ của đời con hoặc cháu)

+Bước 4:Viết sơ đồ lai và kết quả

Căn cứ vào kiểu hình ở đời con :

F : (3: 1)à P Aa x Aa

F : (1: 1)à P Aa x aa

F : (1: 2: 1)à P Aa x Aa (Trội không hoàn toàn)

Ví dụ: Ở cá kiếm, tính trạng mắt đen (Quy định bởi gen A) là trội hoàn

toàn so với tính trạng mắt đỏ (Quy định bởigen a)

Trang 34

P: Cá mắt đen x cá mắt đỏ à F1 : 51% cá mắt đen,49% cá mắt đỏ Kiểu gen của P trong phép lai trên sẽ như thế nào?

2 Lai hai cặp tính trạng :

Giải bài tập trắc nghiệm khách quan

• Dạng 1 : Biết kiểu gen, kiểu hình của P à xác định tỉ lệ kiểu hình ở F1

(F2)

Cách giải : Căn cứ vào tỉ lệ của từng cặp tính trạng (Theo các quy luật

di truyền à t1nh tỉ lệ của các cặp tính trạng ở F1 và F2

(3: 1) (3: 1) = 9: 3: 3: 1

(3: 1) (1: 1) = 9: 3: 1: 1

(3: 1) (1: 2: 1) = 6: 3: : 3: 2: 1

Ví dụ : Gen A quy định hoa kép, gen a – hoa đơn; BB – hoa đỏ; Bb – hoa hồng;

bb – hoa trắng Các gen quy định hình dạng và màu hoa di truyền độc lập

P: thuần chủng : Hoa kép trắng x hoa đơn đỏ thì F2 có tỉ lệ kiểu hình như thế nào?

• Dạng 2 : Biết số lượng hay tỉ lệ kiểu hình ở đời con à xác định kiểu gen của P

Cách giải : Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình ở đời con à xác định kiểu gen của

P

F2 : 9: 3: 3: 1 = (3: 1) (3: 1) à F2 dị hợp về 2 cặp gen

à P thuần chủng về 2 cặp gen

F2 : 3: 3: 1: 1 = (3: 1) (1: 1) à P : AaBb x Aabb

F1 : 1: 1: 1: 1 = (1: 1) (1: 1) à P : AaBb x aabb hoặc Aabb x aaBb

Hoạt động 2

BÀI TẬP VẬN DỤNG

GV yêu cầu HS đọc kết quả và giải thích ý lựa chọn

GV chốt lại đáp án đúng

Bài 1 : P lông ngắn thuần chủng x lông dài.

F1 toàn lông ngắn

Vì F1 đồng tính mang tính trạng trội à Đáp án a

Bài 2 : Từ kết quả F1 : 75% đỏ thẫm : 25% xanh lục

à F1 : 3 đỏ thẫm : 1 xanh lục

Theo quy luật phân li à P Aa x Aa à đáp án d

Bài 3 : F1 : 25,1% hoa đỏ; 49,9% hoa hồng : 25% hoa trắng

à F1 : 1 hoa đỏ : 2 hoa hồng : 1 hoa trắng

à Tỉ lệ kiểu hình của trội không hoàn toàn à Đáp án b, d

Bài 4 : Để sinh ra người con mắt xanh (aa) à bố cho một giao tử a, mẹ cho một

giao tử a

Trang 35

Để sinh ra người con mắt đen (A) à bố hoặc mẹ cho một giao tử A à kiểu gen và kiểu hình P là :

Mẹ mắt đen (Aa) x bố mắt đen (Aa)

Hoặc Mẹ mắt xanh (aa) x Bố mắt đen (Aa)

à Đáp án b hoặc d

Bài 5 : F2 có 901 cây quả đỏ, tròn:299 cây quả đỏ, bầu dục: 301 cây quả vàng, tròn : 103 cây quả vàng, bầu dục à tỉ lệ kiểu hình ở F2 là : 9 đỏ, tròn: 3 đỏ, bầu dục: 3 vàng, tròn: 1 vàng, bầu dục

= (3 đỏ: 1 vàng)(3 tròn: 1 bầu dục)

à P thuần chủng về hai cặp gen

P quả đỏ, bầu dục x quả tròn, vàng

à Kiểu gen của P là Aabb x aaBB

à Đáp án d

IV Củng cố-Hướng dẫn về nhà:

-GV chốt lại cách giải tổng quát

-Cho 1số bài tập HS về nhà làm

-Tìm hiểu bài 12 Quan sát H.12.2 trả lời các câu hỏi:

+Có mấy loại trứng và tinh trùng tạo ra qua giảm phân?

+Sự thụ tinh giữa các loại t.trùng nàồ con trai, con gái?

+Tại sao tỉ lệ trai, gái xấp xỉ là 1:1?

Rút kinh nghiệm :

Trang 36

Ngày dạy : Tiết : 14

Bài 12 CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

• HS mô tả được một số nhiễm sắc thể giới tính

• Trình bày được cơ chế nhiễm sắc thể xác định ở người

• Nêu được ảnh hưởng của các yếu tố môi trường trong và môi trường ngoài đến sự phân hóa giới tính

2 Kỹ năng

• Rèn kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình

• Phát triển tư duy lí luận (phân tích, so sánh)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Tranh phóng to hình 12.1 và 12.2 SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1.Oån định:

2.KTBC: Nêu ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh?

3.Bài mới:

Mở bài : Sự phối hợp các quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh đảm

bảo duy trì ổn định bộ nhiễm sắc thể của loài qua các thế hệ Cơ chế nào xác

Hoạt động 1

NHIỄM SẮC THỂ GIỚI TÍNH

- GV yêu cầu HS quan sát

hình 8.2 : Bộ nhiễm sắc

thể ruồi giấm à nêu

những điểm giống và khác

nhau ở bộ nhiễm sắc thể

của ruồi đực và ruồi cái?

Từ điểm giống và khác

nhau ở bộ nhiễm sắc thể

của ruồi giấm, GV phân

tích đặc điểm nhiễm sắc

- Các nhóm quan sát kỹ hình à nêu được đặc điểm:

+ Giống nhau :Số lượng : 8 nhiễm sắc thể Hình dạng : 1 cặp hình hạt

2 cặp chữ V + Khác nhau :

♂ : 1 chiếc hình que

1 chiếc hình móc

♀ : 1 cặp hình que

I/NST giới tính:

Trang 37

thể thường – nhiễm sắc

+Nhiễm sắc thể giới tính

có ở tế bào nào?

- GV đưa ví dụ ở người :

44A + XX à Nữ

44A + XY à Nam

- So sánh điểm khác nhau

giữa nhiễm sắc thể thường

và nhiễm sắc thể giới

- Ở tế bào lưỡng bội :+ Có các cặp nhiễm sắc thể thường (A)

+ 1 cặp nhiễm sắc thể giới tính :

Tương dồng XXKhông tương đồng XYNhiễm sắc thể giới tính mang gen qui định :

+ Tính đực cái

+ Tính trạng liên quan giới tính

Hoạt động 2

CƠ CHẾ NHIỄM SẮC THỂ XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH

Mục tiêu : Tìm hiểu cơ chế nhiễm sắc thể xác định giới tính và tỉ lệ giới tính.

- GV giới thiệu ví dụ cơ

chế xác định giới tính ở

người

- Yêu cầu quan sát hình

12.2 thảo luận

+ Có mấy loại trứng và

tinh trùng được tạo ra qua

giảm phân

+ Sự thụ tinh giữa trứng

và tinh trùng nào tạo ra

hợp tử phát triển thành

con trai hay con gái

- GV gọi 1 HS lên trình

bày tranh cơ chế nhiễm

sắc thể xác định giới tính

ở người

+ GV phân tích các khái

- HS quan sát kỹ hình, thảo luận thống nhất ý kiến : Qua giảm phân :

+ Mẹ sinh ra một loại trứng 22A + X

+ Bố sinh ra 2 loại tinh trùng 22A + X và 22A + Y+ Sự thụ tinh giữa trứng với :

Tinh trùng X à XX (Gái)Tinh trùng Y à XY (Trai)

- 1 HS lên trình bày, lớp

II/Cơ chế NST xác định giới tính:

Cơ chế nhiễm sắc thể xác định giới tính ở người:

Sự phân li của cặp nhiễm sắc thể giới tính trong quá trình phát sinh giao tử và tổ hợp lại trong thụ tinh là cơ chế xác định giới tính

Sơ đồ minh họa:

P:(44A+XX)x(44A+XY)

22A + X

GP :22A + X

22A + YF1: 44A + XX (Gái)

44A + XY (Trai)

Trang 38

niệm đồng giao tử, dị giao

tử và sự thay đổi tỉ lệ

nam, nữ theo lứa tuổi

- Vì sao tỉ lệ con trai và

con gái sinh ra ≈ 1 : 1?

Tỉ lệ này đúng trong điều

kiện nào?

+ Sinh con trai hay con gái

do người mẹ đúng không?

theo dõi, bổ sung

- HS nêu được :+ 2 loại tinh trùng tạo ra với tỉ lệ ngang nhau

+ Các cặp tinh trùng tham gia thụ tinh với xác suất ngang nhau

+ Số lượng thống kê đủ lớn

Hoạt động 3

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÂN HÓA GIỚI TÍNH

- GV giới thiệu : Bên cạnh

nhiễm sắc thể giới tính có

các yếu tố môi trường ảnh

hưởng đến sự phân hóa

giới tính

- GV yêu cầu HS nghiên

cứu thông tin SGK à Nêu

những yếu tố ảnh hưởng

đến sự phân hóa giới tính?

Sự hiểu biết về cơ chế xác

định giới có ý nghĩa như

thế nào trong sản xuất

- HS nêu được các yếu tố :+ Hóc môn

+ Nhiệt độ, cường độ, ánh sáng, …

- 1 vài HS phát biểu, lớp bổ sung

III/Các yếu tố ảnh hưởng tới sự phân hóa giơpí tính:

- Ảnh hưởng của môi trường trong : do rối loạn tiết hóc môn sinh dục

- Ảnh hưởng của môi trường ngoài : nhiệt độ, nồng độ

CO2, ánh sáng

- Ý nghĩa : Chủ động điều chỉnh tỉ lệ đực, cái phù hợp với mục đích sản xuất

Kết luận chung : HS đọc kết luận SGK.

IV Củng cố- hướng dẫn về nhà:

1 Hoàn thành bảng sau :

Sự khác nhau giữa nhiễm sắc thể thường và nhiễm sắc thể giới tính

Nhiễm sắc thể giới tính Nhiễm sắc thể thường

1 Tồn tại một cặp trong tế bào lưỡng

bội

1 .

2 2 Luôn tồn tại thành cặp tương đồng

3 3 Mang gen quy định tính trạng thường

của cơ thể

2 Tại sao người ta có thể điều chỉnh tỉ lệ đực, cái ở vật nuôi? Điều đó có ý

nghĩa gì trong thực tiễn ?

• Học bài theo nội dung SGK Làm câu hỏi 1, 2, 5 vào vở bài tập

Trang 39

• Ôn lại bài lai 2 cặp tính trạng của Menden.

• Tìm hiểu bài 13 Vẽ hình 13 vào vở bài học và trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của bài

Rút kinh nghiệm :

************************************************

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

• HS hiểu được những ưu thế của ruồi giấm đối với n.cứu di truyền

• Mô tả và giải thích được thí nghiệm của Moocgan

• Nêu được ý nghĩa của di truyền liên kết, đặc biệt trong lĩnh vực chọn giống

2 Kĩ năng

• Rèn kĩ năng hoạt động nhóm

• Phát triển tư duy thực nghiệm quy nạp

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Tranh phóng to hình 13 SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1.Oån định:

2.KTBC:

-Nêu những điểm khác nhau giữa NST thường và NST giới tính?

-Trình bày cơ chế sinh con trai, con gái ở người? Viết sơ đồ minh họa?

3.Bài mới: Mở bài : GV thông báo cho HS vì ssao Moocgan lại chọn ruồi giấm

làm đối tượng nghiên cứu

Hoạt động 1 :THÍ NGHIỆM CỦA MOOCGAN

Mục tiêu : Mô tả và giải thích được thí nghiệm của Moocgan.

Trang 40

Hoạt động dạy Hoạt động học Nội dung

- GV yêu cầu HS nghiên

cứu thông tin – trình bày

thí nghiệm của Moocgan?

- GV yêu cầu HS quan sát

hình 13 à thảo luận

+ Tại sao phép lai giữa

ruồi đực F1 với ruồi cái

thân đen, cánh cụt được

gọi là phép lai phân tích?

+ Moocgan tiến hành lai

phân tích nhằm mục đích

gì?

+ Vì sao Moocgan cho

rằng các gen cùng nằm

trên 1 nhiễm sắc thể?

- GV chốt lại đáp án đúng

và yêu cầu HS giải thích

kết quả phép lai

- Hiện tượng di truyền

liên kết là gì?

- HS tự thu nhận và xử lý thông tin

- 1 HS trình bày thí nghiệm, lớp nhận xét bổ sung

- HS quan sát hình, thảo luận thống nhất ý kiến trong nhóm

+ Vì đây là phép lai giữa cá thể mang kiểu hình trội với cá thể mang kiểu hình lặn

+ Nhằm xác định kiểu gen của ruồi đực F1 Kết quả lai phân tích có 2 tổ hợp, mà ruồi thân đen, cánh cụt cho một loại giao tử bv)

=> ♂ F1 cho 2 loại giao tử

=> các cặp gen nằm trên cùng 1 nhiễm sắc thể, cùng phân li về giao tử

- Đại diện các nhóm phát biểu, các nhóm khác bổ sung

- 1 HS lên trình bày trên hình 13

- Lớp nhận xét, bổ sung

- HS tự rút ra kết luận

I/ TN của Moocgan

1 Thí nghiệm :

P :xám, dài x đen, cụt

F1: xám, dài Lai phân tích ♂ F1 x ♀ đen, cụt

F2: 1 xám, dài : 1 đen, cụt

- Giải thích kết quả (Sơ đồ hỉnh 13)

- Kết luận :

Di truyền liên kết là trường hợp các gen quy định nhóm tính trạng nằm trên 1 nhiễm sắc thể cùng phân li về giao tử và cùng tổ hợp qua thụ tinh

Hoạt động 2

Ý NGHĨA CỦA DI TRUYỀN LIÊN KẾT

- GV nêu tình huống : Ở

ruồi giấm 2n = 8 nhưng tế

bào có khoảng 4000 gen

à sự phân bố gen trên

nhiễm sắc thể sẽ như thế

nào?

- GV yêu cầu HS thảo

- HS nêu được mỗi nhiễm sắc thể sẽ mang nhiều gen

- HS căn cứ vào kết quả

II/Ý nghĩa của DT liên kết:

- Trong tế bào mỗi nhiễm sắc thể mang nhiều gen tạo thành nhóm gen liên kết

Ngày đăng: 13/07/2014, 04:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dạng xác định. Tuy nhiên, hình thái của nhiễm sắc thể  lại biến đổi qua các kì  của chu kì tế bào. - giao an sinh 9 - HKI
Hình d ạng xác định. Tuy nhiên, hình thái của nhiễm sắc thể lại biến đổi qua các kì của chu kì tế bào (Trang 4)
• Tranh phóng to hình 4. Bảng phụ ghi nội dung bảng 4. - giao an sinh 9 - HKI
ranh phóng to hình 4. Bảng phụ ghi nội dung bảng 4 (Trang 25)
Hình F 2 Tỉ lệ cặp tính trạng ở F 2 - giao an sinh 9 - HKI
nh F 2 Tỉ lệ cặp tính trạng ở F 2 (Trang 26)
Sơ đồ minh họa: - giao an sinh 9 - HKI
Sơ đồ minh họa: (Trang 37)
Hình 29.1 và 29.2 à hoàn  thành phiếu học tập. - giao an sinh 9 - HKI
Hình 29.1 và 29.2 à hoàn thành phiếu học tập (Trang 82)
2/ Sơ đồ minh hoạ cơ chế  sinh con trai, con gái ở  người: - giao an sinh 9 - HKI
2 Sơ đồ minh hoạ cơ chế sinh con trai, con gái ở người: (Trang 93)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w