1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

giao an sinh 9 20102011

136 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 136
Dung lượng 1,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khai th¸c kinh doanh, tiªu thô, sö dông c¸c loµi thùc ®éng vËt doang d· quÝ hiÕm thuéc danh môc cÊm do c¬ quan nhµ níc cã thÈm quuyÒn qui ®Þnh.. 4.[r]

Trang 1

-HS nêu đợc muc đích nhiệm vụ và ý nghĩa của di truyền học

-Hiểu đợc công lao và trình bày đợc phơng pháp phân tích các thế hệ lai của Men đen

-Hiểu và nêu đợc một số thuật ngữ, ký hiệu trong di truyền học

Gv:yêu cầu học sinh làm bài tập

mục I(tr5) Liên hệ bản thân mình

+Thế nào là di truyền, biến dị ?

+Nêu mối quan hệ giữa di truyền,

biến dị ? Vậy di truyền và biến dị là

hai hiện tợng phát sinh từ đâu?

- Nội dung và ý nghĩa thực tiễn của

di truyền học?

(ngành di truyền học giải thích

nguyên nhân và các biện pháp khắc

phục nhiều loại bệnh tật di truyền)

Hs trình bày những đặc điểm của bản thân giống và khác bố mẹ về chiều cao, màu mắt … và nêu đ ợc :

*KL:

-Di truyền là hiện tợng truyền đạt các tính trạng của bố mẹ tổ tiên cho các cá thế hệ con cháu

-Biến dị là hiện tợng con sinh ra khác

bố mẹ và khác nhau về nhiều chi tiết

- Biến dị và di truyền là 2 hiện tợng song song và gắn liền với quá trình sinh sản

*Di truyền học nghiên cứu cơ sở vật chất , cơ chế , tính qui luật của hiện t- ợng di truyền và biến dị

nguyenthanhthcsngoclien@gmail.com http://violet.vn/nguyenthanh1981 1

Trang 2

Giáo án Sinh học 9 Năm học 2009-2010

Hoạt động 2 II- Men đen ngời đặt nền móng cho di truyền học

Gv:Phơng pháp nghiên cứu di

truyền độc đáo của Men đen là gì?

vì sao TN của Men đen thành

công?

-GV yêu cầu HS quan sát hình 1.2,

nêu nhận xét về đặc điểm của từng

cặp tính trạng đem lai

+ Tại sao ông chọn đậu Hà lan là

đối tợng nghiên cứu?

HS: đọc mục em có biết

Hs quan sát và phân tích hình 1.2 HS đọc kĩ thông tin SGK.nêu đợc: sự tơng phản của từng cặp tính trạng ,trình bày đợc nội dung cơ bản của phơng pháp thống kê, phân tích các thế hệ lai để tìm ra các qui luật di

truyền.

HS: Một vài học sinh phát biểu, lớp bổ xung

*KL: Phơng pháp phân tích các thế hệ lai(Sgk)

Hoạt động 3 III- Một số thuật ngữ cơ bản của di truyền học:

*chú ý: Khi hình thành các khái niệm

nên nhắc lại kiến thức về thụ tinh ở

lớp 8 rồi hình thành luôn các sơ đồ lai

(Hãy sử dụng các kí hiệu trên để viết

sơ đồ lai giữa 2 giống đậu hà lan có

thân thấp lai với cây thân cao đợc cơ

thể lai F1 toàn thân cao.)

b/ Kí hiệu :

P:Cặp bố mẹ xuất phát.

X:Kí hiệu phép lai.

G: giao tử +Giao tử đực (cơ thể đực) + Giao tử cái( cơ thể cái) F: Thế hệ con

Đọc bài tiếp theo +học thuộc bài

IV/ Rút kinh nghiệm:

Soạn: 17/8/2008

Giảng:19/8/2008

nguyenthanhthcsngoclien@gmail.com http://violet.vn/nguyenthanh1981 2

Trang 3

Giáo án Sinh học 9 Năm học 2009-2010

Tiết 2: Lai một cặp tính trạng

A- Mục tiêu I- Kiên thức

-HS Trình bày và phân tích đơc thí nghiệm lai một cặp tính trạng của men Đen -Hiểu và nghi nhớ khái niệm kiểu hình, kiểu gen, thể đồng hợp, thể dị hợp -Hiểu và phát biểu đợc định luật phân li.

-Giải thích đợc kết quả thí nghiệm theo quan điểm của men đen

Vậy sự di truyền các tính trạng của bố mẹ cho con cháu nh thế nào

Hoạt động dạy và học Nội dung kiến thức

Hoạt động 1 I- Thí nghiệm của MĐ:

nhau? Các nhân tố di truyền có hòa

lẫn vào nhau không? vì sao?

-GV yêu cầu HS làm bài tập điền

-Tỉ lệ kiểu hình ở F2 (từ kết quả TN rút

ra tỉ lệ 3trội : 1lặn đối với các cặp tính trạng)

- F2 xuất hiện các tính trạng lặn, các tính trạng không hòa lẫn vào nhau.

HS : chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống:

-Tính trạng trội: là tính trạng biểu hiện ở F1

-Tính trạng lặn: Là tính trạng đến F2

Mới đợc biểu hiện.

-HS lên viết sơ đồ lai nh (SGK) rồi trả lời theo nội dung câu hỏi:

nguyenthanhthcsngoclien@gmail.com http://violet.vn/nguyenthanh1981 3

Trang 4

Giáo án Sinh học 9 Năm học 2009-2010

Hoạt động 2 II- Men đen giải thích kết quả thí nghiệm:

GV giới thiệu thông tin phần đầu mục

II SGK và giới thiệu tranh (sơ đồ hình

+Men đen đã giải thích kết quả thí

nghiệm trên đậu Hà Lan nh thế nào?

GV gợi ý và có thể giải thích nh sau:

.Mỗi tính trạng do cặp nhân tố di

truyền qui định(gen).

.trong quá trình phát sinh giao tử có

+Hợp tử F2 có tỉ lệ: 1AA : 2A a :1aa Vì trong hợp tử Aa, nhân tố di truyền trội A đã lấn át hoàn toàn … a

HS giải thích kết quả TN theo MĐ:

*Giải thích:

*Nội dung của qui luật: Trong quá

trình phát sinh giao tử mỗi nhân tố

di truyền trong cặp nhân tố di truyền phân li về một giao tử và giữ nguyên bản chất nh ở cơ thể thuần chủng của P

-k/n:Gen là 1 đoạn phân tử axitnuclêic mang thông tin qui định cấu trúc của 1 chuỗi pôlipeptit nào

đó.

II/củng cố:

1/Trình bày TN lai một cặp tính trạng và giải thích kết quả TN theo MĐ?

2/Phân biệt tính trạng trội tính trạng lặn cho VD?

III/H ớng dẫn về nhà: Đọc bài tiếp theo + học thuộc bài trả lời câu hỏi SGK

IV/ Rút kinh nghiệm:

-HS Trình bày đợc nội dung, mục đích và ứng dụng của phép lai phân tích -Giải thích đợc vì sao qui luật phân li chỉ nghiệm đúng trong những điều kiện nhất định

-Nêu đợc ý nghĩa của qui luật phân li đối với lĩnh vực SX

-Hiểu và phân tích đợc di truyền trội không hoàn toàn với di truyền trội hoàn

I- Kiểm tra bài cũ:

1/ Phát biểu nội dung qui kuật phân li?

2/ Một số HS làm bài tập số 4 trên bảng.

nguyenthanhthcsngoclien@gmail.com http://violet.vn/nguyenthanh1981 4

Trang 5

Giáo án Sinh học 9 Năm học 2009-2010

II/ Bài mới:

* Mở bài: 2 học sinh lên bảng viết 3 sơ đồ lai: 1 bài tập 4(T-10), 2 sơ đồ của phép lai phân tích( chú ý cách ghi bảng để sử dụng cho bài mới)

Nội dung kiến thức Hoạt động dạy và học

Từ VD trên GV đa thêm thông tin

để HS phân biệt một số khái niệm:

thể đồng hợp, thể dị hợp…

GV: hai kiểu gen nhng lại có

chung một kiểu hình, có cách nào

phân biệt từng kiểu gen trên?

GV giới thiệu về phép lai – hỏi:

+Em hãy nhận xét kết quả của 2

phép lai trên? và giải thích vì sao

cùng một kiểu hình trội lại cho ra 2

kết quả trên?

+Làm thế nào để xác định đợc kiểu

gen của cá thể mang tính trạng

trội? Dựa trên cơ sở khoa học nào

+Nếu đời con phân tính thì cơ thể mang

TT trội đã cho ra 2 loại giao tử với tỉ lệ 1:1, nó dị hợp tử.

+ đem lai với cá thể mang tính trạng lặn

HS lần lợt điền các cụm từ theo thứ tự

*KL: SGK(T-11)

Hoạt động 2 II- ý nghĩa của tơng quan trội lặn :

Gvy/c HS nghiên cứu thông tin

+Việc xác định độ thuần chủng của

giống có ý nghĩa gì trong sản

xuất ?

+Muốn xác định giống có thuần

chủng hay không cần phải thực

hiện phép lai nào?

Tự thu nhận thông tin và xử lí thông tinthảo luận nhóm, thống nhất đáp án

đại diện nhóm trình bày ý kiến nhóm khác bổ xung:

-Trong tự nhiên mối tơng quan trội lặn là phổ biến vì kiêủ gen chịu sự ảnh hởng của môi trờng.

-Tính trạng trội thờng là tính trạng tốt

Cần xác định tính trạng trội và tập trung nhiều gen quí vào 1kiểu gen tạo giống có ý nghĩa kinh tế

-Trong chọn giống để tránh sự phân li tính trạng phải kiểm tra độ thuần chủng của giống.

HS: xác định đợc cần sử dụng phép lai phân tích (nêu nội dung phơng pháp)

Hoạt động 3

III/Trôị không hoàn toàn

nguyenthanhthcsngoclien@gmail.com http://violet.vn/nguyenthanh1981 5

Trang 6

Giáo án Sinh học 9 Năm học 2009-2010

GV y/c HS quan sát hình 3, nghiên

cú thông tin SGK Nêu sự khác

nhau về kiểu hình ở F1 , F2 giữa trội

không hòan toàn với thí nghiệm của

MĐ?

+ Vì sao có hiện tợng trội không

hoàn toàn?

GV y/c HS làm bài tập điền từ

+Em hiểu thế nào là trội không

hoàn toàn ?

HS tự thu nhận thông tin ,kết hợp quan sát hình  xác định đợc kiểu hình của trội không hoàn toàn :

F1: Tính trạng trung gian

F2: 1 trội : 2 trung gian :1 lặn:

HS: Điền đợc các cum từ 1:”Tính trạng trung gian” 2 : “1 :2 :1”.

-Trội không hoàn toàn là hiện tợng di truyền trong đó kiểu hình củaF1 biểu hiện TT trung gian giữa bố mẹ, còn F2

có tỉ lệ kiểu hình là 1:2:1

III/củng cố:

Khoanh tròn vào chữ cái (a,b … ) chỉ ý trả lời đúng

1 Khi cho cây cà chua quả đỏ thuần chủng lai phân tích kết quả thu đợc :

a/ Toàn quả vàng b/ 1quả đỏ :1 quả vàng:

b/ Toàn quả đỏ c/ 3 quả đỏ : 1 quả vàng

2/ ở đậu hà lan, gen A qui định thân cao, gen a qui định thân thấp Cho lai cây thân cao với cây thân thấp F1 thu đợc 51% cây thân cao: 49% cây thân thấp Kiểu gen của phép lai trên là:

Trang 7

-HS mô tả đợc thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của men đen

-Biết phân tích kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của MĐ

-Hiểu và phát biểu đợc nội dung qui luật phân li độc lập của MĐ.

I- Kiểm tra bài cũ:

1/ Tơng quan trội, lặn có ý nghĩa gì trong thực tiễn?

2/ Gọi 2 HS lên làm BT số 3-4

II/ Bài mới:

* Mở bài: Cơ thể SV cùng một lúc tồn tại nhiều cặp gen qui định các tính trạng khác nhau Vậy khi lai tạo các cặp gen trên hay các cặp TT trên có di truyền độc lâp với nhau ?

Hoạt động dạy và học Nội dung kiến thức

Hoạt động 1I- Thí nghiêm của MĐ:

Gv y/c h/s quan sát hình 4, nghiên cứu

thông tin SGK –trình bày thí nghiệm của

GV treo bảng phụ gọi HS lên điền thông

tin vào bảng 4-GV chốt lại kiến thức.

GV yêu cầu HS dựa vào kết quả bảng 4

nhận xét:

-Kết quả kiểu hình F2, mỗi cặp tính trên di

truyền tuân theo qui luật di truyền nào?

a/ Thí nghiệm :SGK

HS quan sát tranh, thảo luận nhóm – nêu đợc thí nghiệm : -Các nhóm HS thảo lụân  hoàn thành bảng 4.

-Đai diện nhóm lên làm trên bảng Các nhóm khác theo dõi bổ sung.

-Phân tích kết quả thí nghiệm của Men Đen:

101 315

140

416

1 3

nhan

tron

32 101

108 315

133

423

1 3

HS: độc lập suy nghĩ trả lời.

-tuân theo qui luật phân li -Di truyền của cặp tính trạng này nguyenthanhthcsngoclien@gmail.com http://violet.vn/nguyenthanh1981 7

9331

Trang 8

Giáo án Sinh học 9 Năm học 2009-2010

-Sự di truyền của mỗi cặp tính trạng trên có

phụ thuộc vào nhau không?

-GV:Ta cho kết quả phân li mỗi cặp tính

trạng trên kết hợp với nhau xem kết quả có

trùng với kết quả thí nghiệm?

GV y/c HS kết luận về sự phân li độc lập

của mỗi cặp tính trạng đem lai:

-Căn cứ vào đâu MĐ cho rằng các tính

trạng màu sắc và hình dạng hạt đậu di

truyền độc lập với nhau? Hãy phát biểu nội

dung của qui luật phân li độc lập?

không phụ thuộc vào sự di truyền của cặp tính trạng kia và ngợc lại 1HS lên bảng thực hiện phép tính nhân 2 đa thức

-HS vận dụng kiến thức ở mục a

GV y/c HS nghiên cứu lại kết quả thí nghiệm ở

F2  trả lời câu hỏi:

+Kiểu hình nào ở F2 khác bố mẹ ?

GV nhấn mạnh khái niệm biến dị tổ hợp đợc xác

định dựa vào kiểu hình của P

HS nêu đợc 2 kiểu hình là vàng , nhăn và xanh, trơn và chiếm tỉ 6/16:

-Biến dị tổ hợp là sự tổ hợp lại các tính trạng của bố mẹ.

- Nguyên nhân : Có sự phân li độc lập và tổ hợp lại các cặp tính trạng làm xuất các kiểu hình khác P

III/củng cố:

1 /Phát biểu nội dung qui luật phân li.

2/ Biến dị tổ hợp là gì? Nó đợc xuất hiện ở hình thức sinh sản nào?

-HS hiểu và giải thích đợc kết quả lai 2 cặp tính trạng theo quan niệm của MĐ

_Phân tích đợc ý nghĩa của qui luâqtj phân li độc lập đối vơía chon giống và tiến hoá

II- Kỹ năng

Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình

_Ren kĩ năng hiạt động nhóm

nguyenthanhthcsngoclien@gmail.com http://violet.vn/nguyenthanh1981 8

Trang 9

Giáo án Sinh học 9 Năm học 2009-2010

B-Đồ dùng dạy học :

Giáo viên: Tranh phóng to hình 5 SGK +nội dung bảng phụ

C- Hoạt động dạy học

I- Kiểm tra bài cũ:

1/ Căn cứ vào đâu mà MĐ cho rằng các tính trạng màu sắc và hình dạng hạt đậu trong TN của mình di truyền độc lập với nhau

2/ Gọi 1 HS lên lầm BT 3(SGK)

II/ Bài mới:

*Mở bài:Men đen giải thích kết quả thí nghiệm nh thế nào ta vaò phần 2 của bài

Hoạt động 1 I- Men Đen giải thích kết quả thí nghiệm:

Gv:y/c h/s nhắc lại tỉ lệ phân li của

từng cặp tính trạng ở F2 ?

GV y/c HS quan sát sơ đồ hình5 và

diễn giải sơ qua về sơ đồ lai và yêu

cầu HS giải thích :

+Tại sao ở F2 lại có 16 hợp tử?

+Vì sao lại có sự tạo thành 4 loại

HS vận dụng kiến thức trả lời đó cũng là nội dung giải thích:

-Do kết hợp ngẫu nhiên của 4 loại giao tử đực và 4 loại giao tử cái  F2 có 16 tổ hợp giao tử

- 4 loại giao tử : AB, Ab, aB, ab hình thành là do các gen tơng ứng nh A và a , B và b phân li độc lập,còn các gen không tơng ứng tổ hợp tự do với nhau

Tỉ lệ mỗi kiêu

gen ở F2

1AA BB2Aa BB3AABb4Aa Bb

độc lập

* giải thích: Các cặp nhân tố di truyền phân li độc lập trong quá trình phát sinh giao tử.

- HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức và ghinhớ

- HS dựa vào thông tin SGK để trả lời

Hoạt động 2 II/ ý nghĩa qui luật phân li độc lập:

- Giáo viên yêu cầu học sinh nghiên cứu

thông tin -> Thảo luận trả lời: + F1 có sự tổ hợp lại các nhân tố di truyền ->nguyenthanhthcsngoclien@gmail.com http://violet.vn/nguyenthanh1981 9

Trang 10

Giáo án Sinh học 9 Năm học 2009-2010

- Tại sao ở những loài sinh sản hữu tính,

biến dị lại phong phú?

- Quy luật phân li độc lập có ý nghĩa

gì?-GV mở rộng: ở mọi sinh vật, nhất là sinh vật

bậc cao, trong kiểu gen có rất nhiều gen do đó số

loại tổ hợp về kiểu gen và kiểu hình con cháu là

rất lớn

GV hớng dẫn h/s cách xác định các loại

giao tử và các kiểu tổ hợp:

+ Giao tử của Aa = A: a; Bb = B:b

=> các loại giao tử: (A:a)(B:b) = AB, Ab, aB, ab.

=> Các hợp tử: (AB, Ab, aB, ab)( AB, Ab, aB,

đa dạng và phong phú ở loài giao phối.

- Biến dị tổ hợp là nguồn nguyên liệu quan trọng của chọn giống và tiến hoá.

- HS ghi nhớ cách xác định các loại giao tử

và các kiểu tổ hợp

III/củng cố:

1/ Men Đen đã giải thích kết quả thí nghiệm của mình nh thế nào ?

2/ Kết quả một phép lai có tỉ lệ kiểu hình là 3: 3: 3 :1 Hãy xác định kiểu gen của phép lai trên?

Trang 11

-Biết cách xác nđịnh xác suất của một và hai sự kiện đồng thời xảy ra thông qua việc gieo các đồng kim loại

_Biết vận dụng xác suất để hiểu đợc tỉ lệ các loại giao tử và tỉ lệ các kiểu gen trong lai một cặp tính trạng

II- Kỹ năng

_Rèn kĩ năng hoạt động nhóm.

B-Đồ dùng dạy học :

Giáo viên: Bảng phụ ghi thống kê kết quả của các nhóm

HS: Mỗi nhóm có sẵn hai đồng kim loại và HS kẻ bảng 6.1 và 6.2 vào vở.

C- Hoạt động dạy học

I- Kiểm tra bài cũ:

1/ Nêu nội dung của qui luật phân li độc lập ?

2/ Gọi 1 HS lên lầm BT 4(SGK)

II/ Bài mới:

* Mở bài: Để giải thích thêm cho qui luật phân li độc lập , ta vào bài thực hành

Hoạt động dạy và học Nội dung kiến thức

Hoạt động 1I- Tiến hành gieo đồng kim loại :

Gv:Hớng dẫn qui trình

_Lấy một đồng kim loại, cầm

đứng cạnh và thả rơi tự do từ độ

cao xác định( chú ý thả rơi từ 1

độ cao vừa phải tránh tiếng ồn).

_Thống kê kết quả mỗi lần rơi

a/Gieo một đồng kim loại:

+Lu ý qui định trớc mặt sấp và ngửa +Mỗi nhóm gieo 25 lần , thống kê mỗi lần rơi vào bảng 6.1

b/ Gieo hai đồng kim loại :Có thể xảy ra

một trong ba trờng hợp :

2 đồng sấp (SS)

1 đồng sấp , 1 đồng ngửa(SN)

2 đồng ngửa(NN) +Mỗi nhóm gieo 25 lần, thống kê kết quả vaò bảng 6.2

nguyenthanhthcsngoclien@gmail.com http://violet.vn/nguyenthanh1981 11

Trang 12

Giáo án Sinh học 9 Năm học 2009-2010

Hoạt động 2

II- Thống kê kết quả của các nhóm :

GV chia nhóm HS và yêu cầu các nhóm

báo cáo kết quả đã tổng hợp của bảng

_GV nhận xét tinh thần thái độ và kết quả của mỗi nhóm.

_Cho các nhóm viết thu hoạch theo mẫu bảng 6.1 và 6.2

-Củng cố khắc sâu và mở rộng nhận thức về các qui luật di truyền

-Biết vận dụng lí thuyết vào giải các BT

+Kết quả của bảng 6.1 với tỉ lệ các

giao tử sinh ra từ con lai F1 Aa?

Kết quả bảng 6.2 với tỉ lệ kiểu gen ở

+Kết quả gieo hai đồng KL có tỉ lệ : 1SS : 2 SN : 1NN tỉ lệ liểu gen ở F2 là 1AA : 2A : 1aa.

12

Trang 13

Giáo án Sinh học 9 Năm học 2009-2010

B-Đồ dùng dạy học :

C- Hoạt động dạy học

I- ổn định tổ chức lớp:

II/ Bài mới:

*Mở bài: Giáo viên hỏi HS về các qui luật di truyền đã học rồi viết phép lai dới dạng tổng quát , không xóa- sử dụng cho nội dung giải bài tập

Hoạt động 1 Hớng dẫn cách giải bài tập I/ Lai một cặp tính trạng:

+Bớc 4: viết kết quả lai nghi rõ kiểu gen, kiểu hình, tỉ lệ mỗi loại.

2/Có thể xác định nhanh kết quả đầu bài(áp dụng đối với dạng bài trắc nghiệm)

*Dạng 1: Biết kiểu hình của P xác định xác định tỉ lệ kiểu hình , kiểu gen

Bài tập 1: P lông ngắn thuần chủng  lông dài F1 toàn lông ngắn.Vì F1 đồng tính mang tính trạng trội  bố mẹ phải có kiểu gen đồng hợp đáp án a.

Dạng 2:Biết số lợng hoạc tỉ lệ KH ở đời con xác định KG kiểu hình ở P.

- Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình F  số hợp tử F  số giao tử của bố mẹ kiểu gen, kiểu hình của bố, mẹ.

F: (3: 1 ) số hợp tử là 4  số giao tử của bố, mẹ = 2  2 P: Aa  Aa

F: (1: 1 ) số hợp tử là 2  số giao tử của bố, mẹ = 2  1 P: Aa  aa

F: (1 : 2 : 1 )  số hợp tử là 4  số giao tử của bố, mẹ = 2  2 P: Aa  Aa (trội không hoàn toàn )

Bài tập vận dụng Bài tập 2: Từ kết quả F1 : 3 đỏ thẫm : 1 xanh lục

Theo qui luật phân li  P Aa  Aa  đáp án d.

Bài tập 3 : F1 : 1 đỏ : 2 hoa hồng :1 hoa trắng Tỉ lệ kiểu hình của trội không hoàn toàn đáp án b, d.

Mẹ mắt đen (Aa)  bố mắt đen (Aa)  đáp án b hoặc d.

II/ Lai hai cặp tính trạng :

Giải bài tập trắc nghiệm khách quan

nguyenthanhthcsngoclien@gmail.com http://violet.vn/nguyenthanh1981 13

Trang 14

P: AaBb  Aabb = (14 AB : 41 aB : 41 Ab : 41 ab) (12 Ab : 12 ab) = 3 : 3 :1 :1 P:AaBb  AaBb (1cặp tính trạng trội không hoàn toàn) = 3:6:1:2:3:1

*Dạng 2: Biết số lợng hay tỉ lệ kiểu hình ở đời con xác định kiểu gen của P.

F2 : 9 : 3 : 3 : 1 = 16 tổ hợp = 4  4 giao tử  bố mẹ dị hợp tử cả 2 cặp gen  P: AaBb  AaBb

F2 : 3: 3 : 1: 1 = 8 tổ hợp = 4  2 giao tử  bố (mẹ)dị hợp tử cả 2 cặp

gen.mẹ(bố) có 1cặp gen dị hợp, 1cặp gen đồng hợp lặn  P : AaBb  Aabb

F2 : =3:6:1:2:3:1 P:AaBb  AaBb(1cặp tính trạng trội không hoàn toàn)

-HS nêu đợc tính đặc trng của bộ nhiễm sắc thể ở mỗi loài

- Mô tả đợc cấu trúc hiển vi điển hình của nhiễm sắc thể ở kì giữa của nguyên phân.

- Hiểu đợc chức năng cuae NST đối vơí sự di truyền các tính trạng

II- Kỹ năng

- Tiếp tục phát triển kỹ năng quan sát, phân tích kênh hình

- Kĩ năng hợp tác trong nhóm.

B- Chuẩn bị

- Giáo viên: Tranh phóng to các hình 8.1, 8.2, 8.3 , 8.4 , 8.5 SGK

- Học sinh: học thuộc bài cũ

C- Hoạt động dạy học

II- Bài mới

* Mở bài: Sự di truyền các tính trạng thờng có liên quan tới các NST có trong nhân tế bào.

nguyenthanhthcsngoclien@gmail.com http://violet.vn/nguyenthanh1981 14

Trang 15

Giáo án Sinh học 9 Năm học 2009-2010

Hoạt động 2 II- Cấu trúc nhiễm sắc thể:

Mục tiêu mô tả đợc cấu trúc điển hình của nST

Gv Thông báo cho HS : ở kì giữa

động.

+điền chúi thích hình 8.5.

Số 1: 2 crômatit +

Số 2: Tâm động Một số học sinh phát biểu lớp bổ xung:

_Cấu trúc điển hình của NST đợc biểu hiện rõ nhất ở kì giữa

+Hình dạng : hình hạt, hình que hình hoặc chữ V.

+Dài :0,5 - 50m +Đờng kính :0,2 - 2m

nguyenthanhthcsngoclien@gmail.com http://violet.vn/nguyenthanh1981

Hoạt động 1 I-Tính đặc trng của bộ NST:

Mục tiêu: hiểu đợc mục đích và ý nghĩa của di truyền học

-Gv yêu cầu HS quan sát hìn8.1

GV yêu cầu HS quan sát hình 8.2:

+Ruồi giấn có mấy bộ NST?

hoặc chỉ có một chiếc (XO).

-Nêu đặc điểm đặc trng của bộ

NST ở mỗi loài sinh vật ?

Hs quan sát kĩ hình, rút ra nhận xét về hình dạng, kích thớc.

-Trong tế bào sinh dỡng NST tồn tại thành từng cặp tơng đồng ,giống nhau

về hình thái, kích thớc

HS nhân xét :

-Bộ NST lỡng bội (2n ) là bộ NST chứa các cặp NST tơng đồng.

-Bộ NST đơn bội (n) là bộ NST chứa NST của mỗi cặp tơng đồng.

HS: … Số l ợng NST không phản ánh trình độ tiến hoá của loài

HS quan sát kĩ hình  nêu đợc :Có 8 NST gồm :

+1 đôi hình hạt +2 đôi hình chữ V Con cái : 1 đôi hình que

+ Con đực : 1 chiếc hình que 1 chiếc hình móc

-ở những loài đơn tính có sự khác nhau giữa cá thể đực và cá thể cái ở cặp NST giới tính

HS nêu đợc :

-Mỗi loài sinh vật có bộ NST đặc trng

về hình dạng số lợng

15

Trang 16

Giáo án Sinh học 9 Năm học 2009-2010

+Cấu trúc: ở kì giữa NST gồm 2 crômatit (nhiễm sắc tử chị em ) gắn với nhau ở tâm động

+Mỗi crômatit gồm 1 phân tử AND và prôtêin loại histôn.

Hoạt động 3 III-Chức năng của nhiễm sắc thể:

ơng đồng c- Là cặp NST giống nhau về hình thái, kích thớc

2- 3-

2- Nêu vai trò của NST đối với sự di truyền các tính trạng ?

V- H ớng dẫn về nhà

-Học bài theo nội dung SGK + đọc trớc bài 99

-Kẻ bảng 9.1 và 9.2 vào vở bài tập.

nguyenthanhthcsngoclien@gmail.com http://violet.vn/nguyenthanh1981 16

Trang 17

- Trình bày đợc sự biến đổi hình thái NST ( chủ yếu là sự đóng, duỗi, xoắn) trong chu kì tế bào

- Trình bày đợc những diễn biến cơ bản của NST qua các kỳ của nguyên phân

- Phân tích đợc ý nghĩa của nguyên phân đối với sự sinh sản và sinh trởng của cơ thể

II- Kỹ năng

- Tiếp tục phát triển kỹ năng quan sát, phân tích kênh hình

B- Chuẩn bị

- Giáo viên: Tranh phóng to các hình 9-2, 9-3 bảng 9-2 SGK

- Học sinh: học thuộc bài cũ

C- Hoạt động dạy học

I- Kiểm tra bài cũ

1) Nêu ví dụ về tính đặc trng của bộ NST của mỗi loài sinh vật.Phân biệt

bộ NST lỡng bội và NST đơn bội?

2) Nêu vai trò của NST đối với sự di truyền các tính trạng

II- Bài mới

* Mở bài: Cơ thể chúng ta lớn lên ntn? Chúng ta hãy đi tìm hiểu quá trình nguyên phân để thấy rõ điều đó? ( Hoặc hãy nêu những h/đ sống của Tb)

Hoạt động 1 I- Biến đổi hình thái NST trong chu kỳ tế bào

Gv phân tích hình 9-1 trong SGK

- Vòng đời của tế bào có k/n phân chia bao

gồm: kỳ trung gian và thời gian phân bào

nguyên nhiễm Trong đó thời kỳ trung gian

chiếm nhiều thời gian nhất trong chu kỳ tế

bào- là thời kỳ sinh trởng, phát triển chủ yếu

của tế bào quá trình nguyên phân là thời

gian còn lại gồm 4 kỳ: kì đầu, kì giữa, kì

sau, kì cuối Sự lặp lại vòng đời này gọi là

chu kì tế bào  tế bào lớn ( Trong thời kì

phân bào tất cả các quá trình sinh lí, sinh

hóa tế bào dừng lại hoặc giảm để tập trung

cho sự phân bào) lên  phân chia cứ diễn

ra nh vậy giúp cơ thể chúng ta lớn lên

- Trong các thời kỳ biến đổi đó NST có sự

biến đổi hình thái mà cấu trúc riêng biệt của

nó vẫn đợc duy trì qua nhiều thế hệ

Gv: Vậy qua hình 9-2 qs mức độ duỗi,

đóng, xoắn và trạng thái đơn, kép của NST

Hs nghe

nguyenthanhthcsngoclien@gmail.com http://violet.vn/nguyenthanh1981 17

Trang 18

Giáo án Sinh học 9 Năm học 2009-2010

hãy điền cụm từ hay từ: ít, nhiều, nhiều

nhất, cực đại vào các ô trống trong bảng 9-1

GV treo đáp án đúng

Hs qs tranh hình 9-2 và thực hiện lệnh SGK  các nhóm tr- ởng báo cáo kết quả

Hình thái NST Kỳ trung gian Kì đầu Kì giữa Kì sau Kì cuối

Vì sao nói NST đóng duỗi soắn có tính chất chu kì? ý nghĩa của sự đóng và tháo soắn này?

Gv hình 9-2 còn phản ánh một sự

kiện quan trọng diễn ra trong 1

chu kì tế bào đó là sự kiện gì?

Gv chuyển ý

Hs trả lời

- Hình 9-2 còn phản ánh 1 sự kiện quan trọng là sự nhân đôi của NST và sự phân

li ở kì sau của NST mà tế bào có khả

năng phân chia

Hoạt động 2 II- Những diễn biến cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân

Gv treo tranh vẽ hình 9-3 và 9-2

giới thiệu:

- NST ở dạng sợi dài mảnh duỗi

xoắn và diễn ra sự nhân đôi

đến sự hình thành và biến mất của

thoi phân bào ở các kì để hs điền

- Trung tử cũng nhân đôi

2) Các kỳ nguyên phân

Hs hoạt động nhóm  hoàn thành bảng

 các nhóm nhận xét chéo

Các kì Những diễn biến cơ bản của NST

Kì đầu - NST bắt đầu đóng xoắn và co ngắn nên có hình thái rõ rệt

- Các NST kép dính vào các sợi tơ của thoi phân bào ở tâm động

nguyenthanhthcsngoclien@gmail.com http://violet.vn/nguyenthanh1981 18

Trang 19

Giáo án Sinh học 9 Năm học 2009-2010

Kì giữa - Các NST kép đóng xoắn cực đại

- Các NST kép xếp thành hàng ở mặt phẳng xđ của thoi phân bào

Kì sau - Từng cặp NST kép chẻ dọc ở tâm động thành 2 NST đơn phân li

về 2 cực tế bào Kì cuối - Các NST đơn dãn xoắn dài ra ở dạng sợi mảnh dần thành

nguyên sinh chất

HS nêu đợc : Tạo ra 2 tế bào con

-Kết quả :Từ 1 tế bào ban đầu tạo

ra 2 tế bào con có bộ NST giống nhau và giống tế bào mẹ.

Hoạt động 3 III-ý nghĩa của nguyên phân:

Gv cho HS thảo luận :

+Do đâu mà số lợng nST của tế

bào con giống tế bào mẹ?

+Trong nguyên phân số lợng tế

bào tăng mà bộ NST không đổi 

điều đó có ý nghĩa gì ?

-GV có thể nêu ý nghĩa thực tiễn

trong giâm, triết nghép …

HS thảo luận nêu đợc :

 do NST nhân đôi một lần và chia đôi

1 lần.

 bộ NST của loài đợc ổn định.

*KL:

-Nguyên phân là hình thức sinh sản của tế bào và sự lớn lên của cơ thể -Nguyên phân duy trì sự ổn định bộ NST đặc trng của loài qua các thế hệ

tế bào.

IV- Củng cố

-Khoanh tròn vào các chữ cái ở đầu câu trả lời đúng :

1/ Sự tự nhân đôi của NST diễn ra ở kì nào của chu kì tế bào:

b/ Kì đầu d/ Kì sau

2/ý nghĩa cơ bản của quá trình nguyên phân là:

a/ Sự chia đều chất nhâncủa tế bào mẹ cho 2 tws bào con.

b/ Sự sao chép nguyên vẹn bộ NST của tế bào mẹ cho 2 tế bào con.

c/ Sự phân li đồng đều của các crômatit về 2 tế bào con

d/Sự phân chia đồng đều tế bào chất của tế bào mẹ cho 2 tế bào con

3/ ở ruồi giấm 2n = 8 Một tế bào tuồi giấm đang ở kì sau của nguyên phân Số NST trong tế bào đó là:

Trang 20

* Mở bài: Giảm phân cũng là hình thức phân bào có thoi phân bào nh nguyên phân , diễn

ra vào thời kì chín của tế bào sinh dục

Hoạt đông 1 I- Những diễn biến cơ bản của NST trong giảm phân

Gv yêu cầu hs qs kì trung gian ở hình

10  trả lời câu hỏi:

+ Kỳ trung gian NST có hình thái ntn?

Hs nghe và ghi:

- NST ở dạng sợi mảnh

- Cuối kì NST nhân đôi thành NST kép dính nhau ở tâm động

b) Diễn biến cơ bản của NST trong giảm phân

Hs đọc TT mục I và II SGK để ghi lại những diễnbiến cơ bản của NST trong giảm phân I và giảm phân II

 đại diện nhóm lên hoàn thành bảng, các nhóm khác nhận xét bổ sung

Những diễn biến cơ bản của NST ở các kì

nguyenthanhthcsngoclien@gmail.com http://violet.vn/nguyenthanh1981 20

Trang 21

giữa - Các cặp NST tơng đồng tập trung và xếp song song thành 2 hàng ở mp

xác định của thoi phân bào

- NST kép phân thành 1 hàng ở mp x Đ của thoi phân bào

đ-ợc tạo thành với số lợng và bộ đơn bội

Kết quả: Từ 1 tế bào mẹ ( 2n NST) qua 2 lần phân bào liên tiếp tạo ra 4 tế bào con mang bộNST đơn bội (n NST)

- Nêu những điểm khác nhau cơ bản của giảm phân I và giảm phân II?

Hoạt động 2 II- ý nghĩa của giảm phân

Gv cho Hs thảo luận:

+ Vì sao trong giảm phân các tế bào

con lại có bộ NST giảm đi một nửa?

Gv nhấn mạnh sự p/l độc lập của các

cặp NST kép tơng đồng  đây là cơ

chế tạo ra các giao tử khác nhau về tổ

hợp NST

 Nêu ý nghĩa của giảm phân?

Hs nêu đợc giảm phân gồm 2 lần phân bào liên tiếp nhng NST chỉ nhân đôi 1 lần ở kì trung gian trớc lần phân bào I

Hs ghi nhớ TT  Tự rút ra ý nghĩa của giảm phân

Hs sử dụng kiến thức ở bảng 10 để so sánh từng kì

Hs trả lời và ghi nhớ

* Tạo ra các tế bào con có bộ NST đơn bội khác nhau về nguồn gốc NST

-Nhờ giảm phân đã làm cho bộ NST trong giao

tử giảm đi một nửa, vậy khi thụ tinh sẽ khôi phục lại bộ NST 2n loài

IV- Củng cố: Hs trả lời câu hỏi:

1) Tại sao những diễn biến của NST trong kì sau của giảm phân I là cơ chế tạo nên sự khác nhau về nguồn gốc NST trong bộ đơn bội (n NST) ở các tế bào con?

2) Hoàn thành bảng sau:

- Xảy ra ở tế bào sinh dỡng -

- - Gồm 2 lần phân bào liên tiếp

- Tạo ra tế bào con có bộ NST nh tế bào mẹ - Tạo ra tế bào tế bào con có bộ

NST

V- H ớng dẫn về nhà

- Học bài theo bảng 10 đã hoàn chỉnh

- Làm bài 3,4 ( 33) vào vở B + Đọc trớc bài 11

Trang 22

Giáo án Sinh học 9 Năm học 2009-2010

A- Mục tiêu

1- Kiên thức

- Hs trình bày đợc các quá trình phát sinh giao tử ở động vật

- Xác định đợc thực chất của quá trình thụ tinh

- Phân tích đợc ý nghĩa của các quá trình giảm phân về thụ tinh về mặt di truyền và biếndị

Gv yêu cầu hs quan sát H11, nghiên

cứu TT SGK  trả lời câu hỏi:

+ Trình bày quá trình phát sinh giao tử

đực và cái?

Gv chốt lại kiến thức

Gv yêu cầu hs thảo luận

+ Nêu những điểm giống nhau và khác

nhau cơ bản của 2 quá trình phát sinh

giao tử đực và giao tử cái?

GV chốt lại kiến thức chuẩn

Bổ sung sự giống nhau:

+ Noãn bào bậc 1 và tinh bào bậc 1

đều thực hiện giảm phân để cho giao tử

- Đại diện các nhóm phát biểu, các nhóm khác

-Từ tinh bào bậc 1, noãn bào bậc1 đều giảm phân 2 lần liên tiếp để cho ra các giao tử

* Khác nhau:

Phát sinh giao tử cái Phát sinh giao tử đực

- Noãn bào bậc 1 qua giảm phân I

II- Thụ tinh

Gv yêu cầu hs nghiên cứu TT SGK 

trả lời câu hỏi  giáo viên chốt lại

+ Nêu khái niệm thụ tinh?

+ Bản chất của quá trình thụ tinh?

Hs nghiên cứu SGK trả lời, một vài hs phát biểu

Hs ghi

- Thụ tinh là sự kết hợp ngẫu nhiên giữa một giao tử đực và một giao tử cái

- Bản chất là sự kết hợp của 2 bộ nhân đơn bội tạo ra bộ nhân lỡng bội ở hợp tử.

nguyenthanhthcsngoclien@gmail.com http://violet.vn/nguyenthanh1981 22

Trang 23

Giáo án Sinh học 9 Năm học 2009-2010

Gv: Tại sao sự kết hợp ngẫu nhiên giữa

các giao tử đực và giao tử cái tạo đợc

Hoạt động 3

III- ý nghiã của giảm phân và thụ tinh

Gv yêu cầu hs đọc TT SGK  trả lời

câu hỏi

+ Nêu ý ngiã của giảm phân và thụ

tinh về các mặt di truyền, biến dị và

thực tiễn?

Gv chốt lại

-Vì sao ở những loài sinh sản hữu tính

có u việt hơn so với sinh sản sinh

- Trình bày đợc cơ chế NST xác định giới tính ở ngời

- Phân tích đợc ảnh hởng của các yếu tố môi trờng trong và môi trờng ngoài đến sự phânhoá giới tính

* Mở bài: Sự phối hợp các quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh đảm bảo duy trì

ổn định bộ NST của loài qua các thế hệ Cơ chế nào xác định giới tính của loài?

I- Kiểm tra bài cũ

Trang 24

Giáo án Sinh học 9 Năm học 2009-2010

Hoạt động 1 I- Nhiễm sắc thể giới tính

Gv yêu cầu hs qs hình 8-2: Bộ NST ruồi

giấm , của ngời  nêu những điểm giống,

khác nhau giữa bộ NST của ruồi đực và

ruồi cái về số lợng, hình dạng, chức năng

của bộ NST giới tính?

Gv: từ đặc điểm giống và khác nhau ở bộ

NST của ruồi giấm GV phân tích đặc điểm

NST thờng và NST giới tính?

Gv yêu cầu hs qs hình 12.1  cặp NST nào

là cặp NST giới tính?

+ NST giới tính có ở tế bào nào?

+Trong bộ NST loài: NST giới tính có số

l-ợng, hình dạng và chức năng ntn?

+ So sánh điểm khác nhau giữa NST thờng

và NST giới tính?

Hs các nhóm qs kĩ hình  nêu đợc đặc điểm+ Giống nhau:

Số lợng: 8 NSTHình dạng: 2 cặp chữ V

1 cặp hình hạt+ Khác nhau:

 : 1 chiếc hình que

1 chiếc hình móc : 1 cặp hình que

Hs trả lời sau khi qs hình 12.1 nêu đợc:

- Cặp NST số 23 khác nhau giữa cả nam và nữ đó là cặp NST giới tính

Học sinh nghe và ghi:

Trong bộ NST 2n loài, bên cạnh các NST thờng(A), còn có NSTgiới tính:

+Số lợng: Một cặp NST giới tính

tơng đồng XX

+Hình dạng:

không tơng đồng XY -Chức năng qui định:

+Tính trạng liên quan giới tính +Tính trạng không liên quan đến giới tính

Hs nêu đặc điểm khác nhau về hình dạng, sốlợng, chức năng

GV thuyết trình: Quá trình phát sinh giao

tử diễn ra ở đâu? thời gian nào và bao lâu?

Quá trình thụ tinh diễn ra nh thế nào?

-Nếu dùng các kí hiệu và các con số biểu

diễn bộ NST của cơ thể bố là 44A+XY và

+ Sự thụ tinh giữa trứng và tinh trùng nào

tạo ra hợp tử phát triển thành con trai hay

con gái?

- Gv gọi 1 hs lên trình bày trên tranh cơ

Hs quan sát kĩ hình ,thảo luận thống nhất ý kiến :qua giảm phân:

+ Mẹ sinh ra một loại trứng 22A+X+ Bố sinh ra một loại trứng 22A+X và 22A+Y

+ Sự thụ tinh giữa trứng với :

 Tinh trùng X  XX (gái)

 Tinh trùng Y  XY (trai)Học sinh: 1 em lên trình bày, lớp theo dõi bổsung

Hs nghe và ghi:

-Sơ đồ cơ chế NST xác định giới tính ở ời(SGK)

ng Giải thích: Sự phân li của cặp NST giới tính trong quá trình phát sinh giao tử và tổ hợp lại trong thụ tinh là cơ chế xác định

nguyenthanhthcsngoclien@gmail.com http://violet.vn/nguyenthanh1981 24

Trang 25

- Vì sao tỉ lệ con trai và con gái sinh ra gần

bằng 1:1? Tỉ lệ này đúng trong điều kiện

nào?

- Sinh con trai hay con gái do ngời mẹ

đúng không?

(điều này hoàn tòan sai đó là do sự kết hợp

ngẫu nhiên giữa 1TT mang gen X hoặc Y

và trứng)

giới tính

Hs nêu đợc+ 2 loại tinh trùng tạo ra với tỉ lệ ngang nhau+ Các tinh trùng tham gia thụ tinh với xác xuất ngang nhau

+ Số lợng thống kê đủ lớn

Hoạt động 3

III- Các yếu tố ảnh hởng đến sự phân hoá giới tính

Gv giới thiệu: bên cạnh NST giới tính

có các yếu tố môi trờng ảnh hởng đến

Trang 26

- Hs hiểu đợc những u thế của ruồi giấm đối với nghiên cứu di truyền

- Mô tả và giải thích đcợ thí nghiệm của mocgan

- Nêu đợc ý nghĩa của di truyền liên kết, đặc biệt trong l/v chọn giống

I- Kiểm tra bài cũ

1) Nêu những điểm khác nhau giữa NST giới tính và NST thờng?

2) Một HS lên bảng viết sơ đồ lai phân tích: ruồi xám, cánh dài  ruồi đen, cánh cụt (viết ở góc bảng để so sánh với kiến thức bài mới)

II- Bài mới

*Mở bài: Gv thông báo cho Hs vì sao mocgan lại chọn ruồi giấm làm đối tợng nghiên cứu

Hoạt động 1 I- Thí nghiệm của mocgan

Gv yêu cầu hs nghiên cứu TT  trình

bày TN của mocgan?

Gv nghe hs trình bày và viết SĐ lên

bảng

Gv yêu cầu hs qs hình 13  thảo luận

+ Tại sao phép lai giữa ruồi đực F1 với

ruồi cái thân đen cánh cụt đợc gọi là

Gv chốt lại đáp án đúng, yêu cầu hs

giải thích kết quả phép lai?

Hs tự thu nhận và sử lí TT

- 1 hs trình bày TN, lớp nhận xét bổ sungP: Xám dài x đen cụt

F1: Xám, dàiLai phân tíchF1:100% đen cụtF2: 1 xám dài : 1 đen, cụt

Hs thảo luận nhóm thống nhất ý kiến

- Đây là phép lai giữa cá thể mang kiểu hình trội với cá thể mang kiểu hình lặn

- Nhằm xác định kiểu gen của ruồi đực F1.-Kết quả lai phân tích có 2 tổ hợp, mà ruồi thân

đen cánh cụt cho 1 loại giao tử (bv)

 Ruồi đực F1 phải ra cho 2 loại giao tử BV và

bv mà không phải 4 loại giao tử nh phép lai trong qui luật phân li độc lập  Các gen cùng nằm trên

1 NST cùng phân li về giao tử và cùng tổ hợp qua quá trình thụ tinh

F1: bv

nguyenthanhthcsngoclien@gmail.com http://violet.vn/nguyenthanh1981 26

Trang 27

Giáo án Sinh học 9 Năm học 2009-2010

-Tơng tự sơ đồ lai trên em hãy dự đoán

kết quả kiểu hình của phép lai phân

tích 3, 4…cặp tính trạng?

GV: hiện tợng di truyền liên kết là gì?

so sánh với sơ đồ lai trong phép lai

phân tích về hai tính trạng của Men

Đen em có thấy gì sai khác? (đáp án ở

phần củng cố)

-Qua tìm hiểu về liên kết gen, em hãy

cho biết trong trờng hợp nào thì các

Hoạt động 2

II- ý nghĩa của di truyền liên kết

Gv nêu tình huống: ở ruồi giấm 2n =

8n nhng tế bào có khoảng 400 gen 

sự phân bố gen trên NST sẽ ntn?

Gv yêu cầu hs thảo luận

+ So sánh kiểu hình F2 trong trờng hợp

Hs nêu đợc mối NST sẽ mang nhiều gen

- Trong tế bào mỗi NST mang nhiều gen tạo thành nhóm gen liên kết

hs căn cứ và kết quả F2 của 2 tr/h nêu đợc:

-F2: phân li độc lập xuất hiện biến dị tổ hợp

- F2 di truyền liên kết không xuất hiện biến dị tổ hợp  đảm bảo cho sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng

Điểm khác nhau giữa kết quả lai phân tích 2 cặp gen xác định2 cặp tính trạng trong tr/h

di truyền độc lập và di truyền liên kết

Trang 28

I- Kiểm tra bài cũ

1) Trình bày những biến đổi hình thái NST trong chu kì t/b?

2) Các bớc sử dụng kính hiển vi?

II- Bài thực hành.

nguyenthanhthcsngoclien@gmail.com http://violet.vn/nguyenthanh1981 28

Trang 29

Giáo án Sinh học 9 Năm học 2009-2010

Hoạt động 1 I- Quan sát tiêu bản NST

Gv yêu cầu hs nêu các bớc tiến hành qs

đ-+ Đặt tiêu bản lên bàn kính qs ở bội giác

bé chuyển sang bội giác lớn  nhận dạng

tế bào đang ở kì nào

- Các nhóm tiến hành qs lần lợt các tiêu bản

Khi qs cần lu ý+ Kĩ năng sử dụng kính hiển vi+ Mỗi tiêu bản gồm nhiều t/b  cần tìm tếbào mang NST nhìn rõ nhất

- Khi nhận dạng đợc hình thái NST các thành viên lần lợt qs  vẽ hình đã qs đợc vào vở

Hoạt động 2

II- Báo cáo thu hoạch

- Gv treo tranh các kì của nguyên phân

- Gv cung cấp thêm thông tin

+ Kì trung gian tế bào có nhân

+ Các kì khác căn cứ vào vị trí NST trong

tế bào

VD: kì giữa NST tập trung ở giữa tế bào

thành hàng, có hình thái rõ nhất

III- Củng cố đánh giá giờ thực hành

-Các nhóm tự nhận xét về thao tác sử dụng kính, kết quả qs tiêu bản

-Gv đánh giá chung về ý thức và kết quả của các nhóm

-Đánh giá kết quả của nhóm qua bản thu hoạch

Trang 30

* Mở bài: ADN không chỉ là thành phần qún trọng của NST mà còn liên quan mật thiết

với bản chất hoá học của gen Vì vậy nó là cơ sở vật chất của hiện tợng di truyền ở cấp độ phân tử

Hoạt động 1

I Cấu tạo hoá học của phân tử ADN

Gv yêu cầu hs nghiên cứu TT SGK quan

sát tranh hình 15  nêu thành phần hoá

GV gọi tên của các bazơnitơ là tên của

các Nu  có mấy loại Nu? Chúng sắp

xếp nh thế nào trên phân tử AND?Vì sao

nói AND đợc cấu tạo theo nguyên tắc đa

Hs tự thu nhận và sử lí TT nêu đợc:

+ Gồm các yếu tố: C, H, O, P+ Đơn phân là nucleotit

+1 bazơnitơ

nguyenthanhthcsngoclien@gmail.com http://violet.vn/nguyenthanh1981 30

Trang 31

GV giới thiệu:Không những đa dạng mà

với mỗi loài:

-AND trong nhân tế bào có k/l ổn định

-Tỉ số (A+T):(G+X)đặc trng cho mỗi loài

 AND có tính đa dạng và đặc thù do

đâu?

Gv Tất cả sinh giới Tính trạng do gen qui

định, gen lại có liên quan chặt chẽ với

AND Em có giải thích ntn về nguồn

gốc thống nhấtcủa sinh giới cũng nh tính

đa dạng và đặc thù của các loài SV?

Giới thiệu mô hình AND lu ý HS quan

+ Các loại nucleotit nào liên kết với nhau

thành cặp?Liên hệ với đờng kính vòng

soắn giải thích tại sao đờng kính vòng

soắn không thay đổi?

+Nếu chỉ căn cứ vào kích thớc thì

A+T=G+X; còn yếu tố nào làm cho A

bắt buộc phải liên kết với T, G X?

+ Gv cho trình tự 1 mạch đơn  yêu cầu

hs lên xác định trình tự các nucleotit ở

mạch còn lại

+ Nêu hệ quả của nguyên tắc bổ sung?

+BT:Giả sử trên 1 mạch của AND, có số

Gv Liên hệ cấu trúc, diễn biến hình thái

NST trong các quá trình nguyên phân,

giảm phân với cấu trúc nguyên tắc bổ

xung AND cho biết chúng có mối quan

hệ ntn với nhau?

+1phân tử axit phôt pho ríc +1 phân tử đờng đêôxiribônclêôtit

Hs các nhóm thảo luận thống nhất câu trả lời:-Vô số cách sắp xếp khác nhau

-VD có 20 Nu có đến 420 cách sắp xếp khác nhau

Phân tử AND có cấu tạo đa dạng và đặc thù

do thành phần , số lợng và trình tự sắp xếp của các loại nuclêôtít.

-AND của tất cả các loài đều có cấu tạo hóa học thống nhất: do 4 loại Nu tạo nênếninh giới

đều có chung nguồn gốc tính đa dạng đặc thù của AND là cơ sở cho tính đa dạng…

II-Cấu trúc không gian của phân tử AND:

-HS quan sát trả lời:

- Phân tử ADN là chuỗi xoắn đều đặn quanh

1 trục theo chiều từ trái sang phải

- Mỗi vòng xoắn có 10 cặp nucleotit cao 34A 0 , có đờng kính 20A 0

Hs sử dụng t liệu SGk để trả lời (ghi)

*Hệ quả của nguyên tắc bổ sung:

- khi biết trình tự đơn phân của 1 mạch thì suy ra đợc trình tự đơn phân của mạch còn lại

- Về tỉ lệ các lọai đơn phân trong ADN

A = T, G = X

 A + G = T + X

-Với cấu trúc theo kiểu này mỗi mạch đơn có thể dễ dàng tách nhau ra rồi lại lắp ghép các

Nu mới cũng theo nguyên tắc bổ sung để tạo

ra 2 AND con giống hệt mẹ…Sao chép tính trạng của đời trớc cho đời sau

III- Củng cố : Hớng dẫn học sinh trả lời câi hỏi 1,2,3 SGK

Trang 32

- Hs trình bày đợc các nguyên tắc của sự tự nhân đôi của ADN

- Hs nêu đợc bản chất hoá học của gen

I- Kiểm tra bài cũ

1) Nêu đặc điểm cấu tạo của ADN?

2) Mô tả cấu trúc không gian của ADN Hệ quả của nguyên tắc bổ sung đợc thể hiện ở những điểm nào?

3) Giải bài tập 4

II- Bài mới

* Mở bài: Nhờ nguyên tắc bổ sung mà ADN tự nhân đôi tại các NST ở kì trung gian

trong quá trình nguyên phân và giảm phân mà thông tin di truyền đợc truyền đạt từ thế hệ

tế bào này sang thế hệ tế bào khác và từ thế hệ này sang thế hệ khác

Hoạt động 1 I- ADN tự nhân đôi theo những nguyên tắc nào?

Gv yêu cầu hs nghiên cứu TT đoạn 1,

2.Quan sát hình 16 trả lời câu hỏi:

+ ADN tự nhân đôi vào thời kì nào của chu

kì tế bào? xảy ra ở đâu?

+ Hoạt động đầu tiên của ADN khi bắt đầu

tự nhân đôi?

+Em hãy nêu diễn biến quá trình tự nhân

đôi của phân tử AND?

+ Quá trình tự nhân đôi diễn ra trên mấy

mạch của ADN? Những mạch đó đóng vai

trò gì trong quá trình phân bào?

+Các Nu nào liên kết với nhau thành từng

cặp? Gọi tên nguyên tắc liên kết đó là gì?

+Có nhận xét gì về số lợng, trình tự sắp xếp

các Nu giữa 2 AND con và AND mẹ?

 Số lợng Nu do môi trờng nội bào cung

cấp là bao nhiêu, so sánh với số lợng Nu

trên phân tử AND mẹ rút ra kết luận?

+ ADN tự nhân đôi dựa trên những nguyên

tắc nào? nguyên tắc nào quan trọng nhất?

+AND nhân đôi dựa trên nguyên tắc:

-Khuôn mẫu -Bổ xung

- Giữ lại 1 nửa

HS làm bài tập vận dụng:

*Chú ý: -gọi số Nu nội bào cung cấp là N,

N, =N -Gọi k là số lần phân bào:

nguyenthanhthcsngoclien@gmail.com http://violet.vn/nguyenthanh1981 32

Trang 33

Giáo án Sinh học 9 Năm học 2009-2010

7000, trong đó T= 16% tổng số Nu

a)Xác định số lợng các loại Nu trong phân

tử AND

b)Khi phân tử AND tự nhân đôi, môi trờng

nội bào phải cung cấp bao nhiêu Nu?

GV:Sự tự nhân đôi của AND có mối quan hệ

ntn đối với sự tự nhân đôi của NST?

(

7000  

=2380-Môi trờng nội bào cung cấp số Nu là:

N, =N = 7000 Nu

Hoạt động 2

II- Bản chất của gen

Gv Y/C hs đọc TT  nêu bản chất của gen?

Gv nhấn mạnh mối liên quan kiến thức của

3 chơng đã học: Từ ý niệm về gen ( nhân tố

di truyền)

 Gen nằm trên NST

 Bản chất hoá học là ADN

 1 phân tử ADN gồm nhiều gen

- Bản chất hoá học của gen là ADN

Hs hiểu có đợc nhiều loại gen có chức năng khác nhau  kết luận

*Chức năng: gen cấu trúc mang thông tin qui định cấu trúc phân tử Protein Mỗi loại gen giữ 1 chức năng khác nhau

Hoạt động 3

III- Chức năng của ADN

Gv liên hệ bản chất của gen chốt lại 2 chức

IV- Củng cố : Sử dụngcâu hỏi số 1, 2 SGK để củng cố

- Hs mô tả đợc cấu tạo sơ bộ và chức năng của ADN

- Biết xác định những điểm giống nhau và khác nhau cơ bản giữa ARN và ADN

- Trình bày đợc sơ bộ quá trình tổng hợp ARN và nguyên tắc tổng hợp của quá trình này

Trang 34

Giáo án Sinh học 9 Năm học 2009-2010

1) Gọi 1 hs lên làm BT 50 SGK

2) Mô tả quá trình tự nhân đôi của ADN?

II- Bài mới

* Đặt vấn đề: Trong tế bào còn có ARN cũng đợc cấu tạo từ các nguyên tốP, H, O, N và

P cũng thuộc loại đại phân tử Vậy chúng ta cùng đi nghiên cứu về nó xem nó có mối quan

hệ ntn đối với ADN và chức năng của nó

Hoạt động 1 I- ARN (Axit ribonucleotit)

-ARN cấu tạo từ các nguyên tố: C, H, O, N,P.

- ARN cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà

đơn phân là 4 loại nucleotit: A, U, G, X -Mỗi nuclêôtit gồm:

+1 bazơnitơ

+1phân tử axit phôt pho ríc +1 phân tử đờng ribônuclêôtit

hs vận dụng kiến thức so sánh cấu tạo của ARN và ADN  hoàn thành bảng 17

- Đại diện nhóm lên làm trên bảng, các nhóm khác bổ sung

Gv yêu cầu hs nghiên cứu TT tar lời

- Gv yêu cầu hs đọc mục em có biết

phân tích: tARN, rARN sau khi đợc

tổng hợp sẽ tiếp tục tạo thành cấu trúc

mạch đơn AND -Nguyên liệu tổng hợp là: A, T, G, X

-Nguyên tắc tổng hợp là nguyên tắc bổ sung A-T, G-X

-En zim xúc tác là ADN pôlimelaza

-Xảy ra trên từng gen riêng rẽ ở tại 1 mạch đơn gen 2

Nguyên liệu tổng hợp là:

A, U, G, X -Nguyên tắc tổng hợp là nguyên tắc bổ sung A-U, G-X

En zim xúc tác là ARN pôlimelaza

- ARN có số lợng, thành phần và trật các đơn phân giống mạch bổ sung của gen

Hs ghi nhớ kiến thức

*Kết luận:

- Quá trình tổng hợp ARN( SGK) + Gen tháo xoắn tách dần thành 2 mạch đơn

nguyenthanhthcsngoclien@gmail.com http://violet.vn/nguyenthanh1981 34

Trang 35

Giáo án Sinh học 9 Năm học 2009-2010

- Gv yêu cầu hs tiếp tục thảo luận

+ Quá trình tổng hợp ARN theo những

nguyên tắc nào?

+ Nêu mối quan hệ giữa gen , AND và

ARN?

- GV giới thiệu sau khi ARN đợc tổng

hợp xong nó đi ra khỏi nhân tế bào và

tham gia vào quá trình tổng hợp

hs thảo luận thống nhất câu trả lời:

IV- Kiểm tra

- Học sinh trả lời câu hỏi 1,2 3 SGK

V- Hớng dẫn về nhà

- Học bài theo nội dung SGK

- Trả lời câu hỏi SGK

- Đọc mục “em có biết”

Trang 36

- Hs nêu đợc thành phần hóa học của Protein, phân tích đợc đặc thù và đa dạng của nó

- Mô tả đợc các bậc cấu trúc cảu P và hiểu đợc vai trò của nó

I- Kiểm tra bài cũ

1) Nêu những điểm khác nhau cơ bản trong cấu trúc của ARN và ADN?

2) 1 hs lên làm BT số 3 và 1 hs khác lên làm BT số 4

II- Bài mới

* Mở bài: P đảm nhận nhiều chức năng liên quan đến toàn bộ cấu trúc và họt động sống

của tế bào, biểu hiện thành các tính trạng của cơ thể

Hoạt động 1 I- Cấu trúc của Protein

Gv yêu cầu hs nghiên cứu TT trả lời

câu hỏi:

+ Nêu thành phần hóa học và cấu tạo

của P?

+Về mặt cấu trúc, P và AND, ARN

giống nhau căn bản ở điểm nào?

GV yêu cầu hs thảo luận:

+ Tính đặc thù của P đợc thể hiện ntn?

+ Yếu tố nào xác định sự đa dạng của

P?

+ Vì sao P có tính đa dạng đặc thù?

Gv yêu cầu hs qs hình 18, thông báo

tính đa dạng và đặc thù còn biểu hiện ở

hs kết luận:

- P có tính đa dạng đặc thù do thành phần số ợng và trình tự các axitamin.ngoài ra còn cấu trúc không gian…

l-Hs quan sát hình đối chiếu các bậc  ghi nhớ kiến thức

- Các bậc cấu trúc:

+ Cấu trúc bậc 1: là chuỗi axitamin có trình

tự xác định.Tạo ra tính đặc thùcủa P + Cấu trúc bậc 2: là chuỗi axitamin tạo vòng xoắn lò so

+ Cấu trúc bậc 3: do cấu trúc bậc 2 cuộn xếp theo kiểu đặc trngcho từng loại P.

+ Cấu trúc bậc 4: gồm 2 hay nhiều chuỗi

nguyenthanhthcsngoclien@gmail.com http://violet.vn/nguyenthanh1981 36

Trang 37

Giáo án Sinh học 9 Năm học 2009-2010

axitamin kết hợp với nhau

Hoạt động 2 ( chức năng của Protein)

+ Nêu vai trò của 1 số enzim đối với sự

tiêu hoá thức ăn ở miệng và dạ dày?

+ Giải thích nguyên nhân của bệnh

b) Vai trò súc tác các quá trình trao đổi chất:

bản chất caum là P, tham gia các phản ứng sinh hoá

c) Vai trò điều hoà các quá trình trao đổi chất.

Các hocmon phần lớn là P  điều hoà các quá trình sinh lí trong cơ thể

Hs vận dụng kiến thức để trả lời:

+ Vì các vòng xoắn dạng sợi, bện lại kiểu dây thừng  chịu lực khoẻ.P hình cầu giữ chức năng

điều khiển, điều hòa…

+ Các loại enzim amilzatinh bột đờng Pepsin

Protein Protein chuỗi ngắn+ Do tăng, giảm tỉ lệ bất thờng của insulin tăng lợng đờng trong máu

*Kết luận:

P đảm nhận nhiều chức năng liên quan đến hoạt động sống của tế bào biểu hiện thành tính trạng của cơ thể

IV- củng cố

Hs làm bài trắc nghiệm:

1- Tính đa dạng và đặc thù của P là do:

a) Số lợng, thành phần các loại axamin d) Cấu trúc không gian của Pb) Chỉ a, b đúng e) Cả a, b và c

- Giải thích đợc mối quan hệ trong sơ đồ

- Gen (1 đoạn ADN)  mARN  Protein  tính trạng

2- Kỹ năng

- Phát triển kĩ năng qs và phân tích kênh hình

nguyenthanhthcsngoclien@gmail.com http://violet.vn/nguyenthanh1981 37

Trang 38

II- Kiểm tra bài cũ

1) Tính đa dạng và tính đặc thù của Protein do những yếu tố nào xác định?

2) 1 hs lên làm BT số 3 và 1 hs khác lên làm BT số 4

III- Bài mới

* Mở bài: Nh chúng ta đã biết vai trò của ADN là tổng hợp Protein Vậy qúa trình tổng

hợp P diễn ra ntn? Ta đi vào bài mới

Hoạt động 1 I- Mối quan hệ giữa ARN và Protein

Gv yêu cầu hs nghiên cứu TT mục I

SGK  cho biết giữa gen và Protein có

quan hệ với nhau qua dạng trung gian

nào? Vai trào của dạng trung gian đó?

Gv chốt kiến thức

Gv yêu cầu hs qs hình 19.1 thảo luận

+ Nêu các thành phần tham gia tổng

hợp chuỗi axitamin?

+ Các loại Nucleotit ở mARN, tARN

liên kết với nhau?

+ Tơng quan về số lợng giữa axitamin

và nucleotit của mARN khi ở trong

riboxom?

Gv hoàn thiện kiến thức

+ Trình bày quá trình hình thành chuỗi

+ Sự tạo thành chuỗi axitamin dựa trên

khuôn mẫu là ARN  ADN mang

thông tin di truyền qui định cấu trúc

của P mà P qui định tính trạng của cơ

thể

 nguyên tắc tổng hợp P dựa trên

những nguyên tắc nào?

Hs tự thu nhận và sử lí TT qs hình vẽ 19.3 đọc thông tin, thảo luận nhóm, thống nhất câu trả lời

+ Dạng trung gian: mARN

+ Vai trò: màng TT tổng hợp Protein

*Kết luận:

- mARN là dạng trung gian có vai trò truyền

đạt TT về cấu trúc của P sắp đcợ tổng hợp từ nhân ra chất tế bào

hs thảo luận nhóm, đại diện nhóm phát biểu, nêu đợc:

+ Thành phần tham gia: mARN, tARN, rARN.+ Các loại Nucleotit liên kết theo nguyên tắc bổ sung : A- U, G- X

- Khi riboxom dịch một nấc trên mARN  1 axitamin đợc nối tiếp.

- Khi ribôxom dịch chuyển hết chiều dài của mARN chuỗi axitamin đợc tổng hợp xong +Nguyên tắc tổng hợp P

-Khuôn mẫu (mARN) -Bổ sung ( A- U, G- X)

Hoạt động 2

II- Mối quan hệ giữa gen và tính trạng

Gv yêu cầu hs qs hình 19.2  giải

Trang 39

+ P tham gia cấu trúc và hoạt động sinh lí của

tế bào biểu hiện thành tính trạng

Hoặc có thể cho HS hoàn thành sơ đồ:

Gen  saomamARNgiaima   Prôtêin Tính trạng -Bản chất mối quan hệ gen tính trạng: Trình tự các Nucleotit trong ADN qui định trình tự các nucleotit trong ARN, qua đó qui

định trình tự các axitamin của phân tử P, P tahm gia các hoạt động của tế bào  biểu hiện thành tính trạng

IV- Kiểm tra, đánh giá

-Trình bày sự hình thành chuỗi axitamin trên sơ đồ?

-Nêu bản chất mối quan hệ giữa gen và tính trạng?

II- Kiểm tra bài cũ

1) Mô tả cấu trúc không gian của ADN

III- Thực hành

Hoạt động 1 I- Quan sát mô hình cấu trúc không gian của phân tử ADN

Gv hớng dẫn hs qs mô hình cấu trúc

phân tử ADN thảo luận:

+ Vị trí tơng đối của 2 mạch nucleotit

+ Chiều xoắn của 2 mạch?

+ Nêu đờng kính và chiều cao của

Trang 40

cong song song mang nucleotit theo

nguyên tắc bổ sung với đoạn 1

Bớc 3: Kiểm tra tổng thể 2 mạch sao

cho số nucleotit trong 1 chu kì là 10,

nguyên tắc bổ sung đã đúng cha?

Gv cử đại diện đánh giá chéo kết quả

lắp mô hình

Gv hớng dẫn hs cách viết bảng tờng

trình giờ thực hành

+ Cách lắp mạch ADN

+ Yêu cầu về cấu trúc mạch ADN

Hs nghe hớng dẫn của giáo viên

Hs các nhóm lắp mô hình theo hớng dẫn, sau khi lắp song các nhóm kiểm tra ra trao tổng thể ( hoặc các nhóm kiểm tra cho nhau)+ Chiều xoắn 2 mạch

+ Số cặp Nu / 1 chu kì

+ Sự liên kết theo NTBS

IV- Kiểm tra đánh giá

- Gv nhận xét chung về tinh thần, kết quả giờ thực hành

- Gv căn cứ vào phần trình bày của hs và kết quả lắp ráp mô hình ADN để cho

điểm

V- Hớng dẫn về nhà

Ôn tập theo nội dung câu hỏi:

1) So sánh sự khác nhau cơ bản giữa nguyên phân và giảm phân

2) So sánh sự khác nhau giữa quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái?

3) So sánh sự khác nhau giữa NST thờng và nhiễm sắc thể giới tính?

4) So sánh sự khác nhau giữa kết quả lai phân tích trong hai trờng hợp di truyền độc lập với di truyền liên kết đối với 2 cặp gen xác định hai cặp tính trạng tơng phản?5) Bài tập chơng 1 và học thuộc phần đóng khung câu hỏi cuối bài

Ngày đăng: 27/04/2021, 21:39

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w