phát biểu được định luật II Niutơn và viết được hệ thức của định luật này.. nêu được gia tốc.[r]
Trang 1Tiết 16 Bài 10:BA ĐỊNH LUẬT NIU-TƠN (tiết 1).
I MỤC TIÊU:
1 Về kiến thức:
- Phát biểu được:
+ Định luật I, định nghĩa quán tính
+ Định nghĩa khối lượng và các tính chất của khối lượng
+ Định luật II Niu- tơn, viết được công thức của định luật
- Phát biểu được định nghĩa trọng lực, trọng lượng Vận dụng được định luật II Niu- tơn để tìm ra công thức của trọng lực
2 Về kĩ năng:
+ Vận dụng được định luật I và khái niệm quán tính để giải thích một số hiện tượng đơn giản và giải một số bài tập
+ Vận dụng phối hợp định luật II để giải các bài tập
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên : Chuẩn bị thêm một số ví dụ về các định luật của Niu-tơn, nhằm tăng niềm tin cho học
sinh vào tính đúng đắng của định luật
2 Học sinh : Chuẩn bị trước bài
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp
Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
C1 : Phát biểu định nghĩa tổng hợp lực, phân tích lực và quy tắc hình bình hành?
C2: Vận dụng quy tắc hình bình hành để tìm hợp lực của 2 lực đồng quy, phân tích một lực thành 2 lực đồng
quy theo các phương cho trước?
C3: Phát biểu điều kiện cân bằng của chất điểm? biểu thức?
3 Bài mới.
Hoạt động 1: Tìm hiểu định luật I Niu-tơn.
Chuẩn KT-KN Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài học.
1 phát biểu được
định luật I Niu-
tơn
2 nêu được quán
tính của vật là gì
và kể được một số
ví dụ về quán tính
- nêu được khối
lượng là số đo mức
quán tính
- vận dụng được
mối quan hệ giữa
khối lượng và mức
quán tính của vật
Mô tả lại TN lịch sư của Ga-li-lê
+ Vì sao viên bi không lăn đến độ cao ban đầu?
+ Khi giảm h2 đoạn đường mà viên bi lăn được sẽ thế nào?
+ Nếu đặt máng 2 nằm ngang, quãng đường hòn bi lăn được sẽ thế nào so với lúc đầu?
+ Làm thí nghiệm
- Quan sát hình vẽ thí nghiệm và rút ra nhận xét
- Do có ma sát giữa viên bị và máng nghiêng
- Viên bi đi được đoạn đường xa hơn
- Suy luận cá nhân hoặc trao đổi nhóm
để trả lời: (sẽ dài hơn lúc đầu)
- Lăn mãi mãi
I Định luật I Niu-tơn
1 Thí nghiệm lịch sử của Ga-li-lê
(1) (2)
(1) (2)
Trang 2để giải thích một
số hiện tượng
thường gặp trong
đời sống và kĩ
thuật
theo hình 10.1c SGK
+ Nếu máng 2 nằm ngang và không có
ma sát thì hòn bi sẽ
chuyển động như thế
nào?
- Vậy có phải lực là
nguyên nhân của chuyển động không?
- Giảng về sự khái quát hoá của Niu-tơn thành nội dung định luật I Niu-tơn
- Em hãy phát biểu lại định luật như SGK
- Khái niệm quán tính đã được học ở lớp 8
- Theo ĐL I thì chuyển động thẳng đều được gọi là
chuyển động theo quán tính
- Vậy quán tính là gì?
Trả lời câu C1
- Không
- Hs phát biểu và ghi nhận định luật I
- Hs nhắc lại (nếu được)
- Xu hướng bảo toàn vận tốc cả về hướng và độ lớn
- HS trả lời
(1) (2)
* Nếu không có ma sát và nếu máng (2) nằm ngang thì hòn bi sẽ lăn với vận tốc không đổi mãi mãi
2 Định luật I Niu-tơn
Nếu một vật không chịu tác dụng của lực nào hoặc chịu tác dụng của các lực có hợp lực bằng không, thì vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều
0
F thì a 0
3 Quán tính
Quán tính là tính chất của mọi vật có xu hướng bảo toàn vận tốc cả về hướng và độ lớn
* Định luật I gọi là định luật quán tính và chuyển động thẳng đều được gọi là chuyển động theo quán tính
Hoạt động 2: Tìm hiểu định luật II Niu-tơn.
Chuẩn KT-KN Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài học.
3 nêu được mối
quan hệ giữa lực,
khối lượng và gia
tốc được thể hiện
trong định luật II
Niu- tơn và viết
được hệ thức của
định luật này
5 phát biểu được
định luật II Niu-
tơn và viết được hệ
thức của định luật
này
4 nêu được gia tốc
- Muốn gây ra gia tốc cho vật ta phải có lực tác dụng lên vật đó
Nếu ta đẩy một thùng hàng khá nặng trên đường bằng phẳng
Theo em gia tốc của thùng hàng phụ thuộc vào những yếu tố
nào?
- Khái quát thành câu phát biểu về gia tốc của vật?
- Giảng về sự khái
- HS trả lời + m càng lớn thì a càng nho
+ a và F cùng hướng
- HS phát biểu: gia tốc của vật tỉ lệ thuận với lực tác dụng và tỉ
lệ nghịch với khối lượng của vật
- F lúc này là hợp lực
II Định luật II Niu-tơn
1 Định luật II Niu-tơn
Gia tốc của một vật cùng hướng với lực tác dụng lên vật Độ lớn của gia tốc tỉ lệ thuận với độ lớn của lực và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật a=F
m hay
F=m a
- Trong đó: a: là gia tốc của vật (m/s2)
+ F: là lực tác dụng (N) + m: khối lượng của vật (kg)
Trang 3rơi tự do là do tác
dụng của trọng lực
và viết được hệ
thức
P=m g
quát của Niu- tơn thành nội dung định luật II
- Nếu nhiều lực tác dụng lên vật thì ĐL II được áp dụng như thế
nào?
- Ở lớp 6 em hiểu khối lượng là gì?
- Qua nội dung ĐL II, khối lượng còn có y nghĩa gì khác?
- Trả lời câu C2 (SGK)?
- Nhận xét câu trả lời của hs
- Thông báo tính chất của khối lượng (2 tính chất)
- Trả lời câu C3(SGK)?
- Ở lớp 6 em đã biết trọng lực Vậy trọng lực là gì?
- Trọng lượng là gì?
- Chú y trọng lực gây
ra gia tốc rơi tự do
- Nêu hệ thức liên hệ
giữa khối lượng và
trọng lượng?
- Do đâu mà có hệ
thức đó?
- Hãy vận dụng ĐL II vào chuyển động rơi
tự do của vật
- Nhận xét: g = 9,8m/s2 nếu vật có
khối lượng m = 1kg thì P = 9,8N
- Hãy giải thích tại sao ở cùng một nơi
1 2 3
F F F F
- Là đại lượng chỉ
lượng vật chất của một vật
- HS trả lời
- Lắng nghe và ghi nhận
- HS trrả lời
- Trọng lực là lực hút của trái đất đặt vào vật, có phương thẳng đứng có chiều từ trên xuống
- Trọng lượng là độ
lớn của trọng lực
Trọng lực được đo bằng lực kế
P = 10m
- Vận dụng ĐL II ta được:
P=m g
- Hs vận dụng kiến thức để chứng minh
Trường hợp vật chịu nhiều lực tác dụng
1; ; 2 3
F F F thì F là
hợp lực của tất cả các lực đó F= F1+F2+ F3+
2 Khối lượng và mức quán tính
a Định nghĩa
Khối lượng là đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của vật
b Tính chất của khối lượng.
- Khối lượng là một đại lượng
vô hướng, dương và không đổi đối với mọi vật
- Khối lượng có tính chất cộng
3 Trọng lực Trọng lượng
a trọng lực( P ) là lực của trái đất tác dụng vào các vật, gây ra cho chúng gia tốc rơi tự
do
b Độ lớn của trọng lực tác dụng lên một vật gọi là trọng lượng, kí hiệu P Trọng lượng được đo bằng lực kế
c Công thức tính trọng lực:
P=m g
Trang 4trên mặt đất la luôn có:
P1
P2=
m1
m2
Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò
+ GV tóm lại nội dung chính của bài
+ Yêu cầu HS về nhà làm các bài tập
+ Yêu cầu: HS chuẩn bị bài sau
-hs củng cố lại nội dung bài học, đọc phần tóm tắt
trong sgk
- tiếp thu, ghi nhận
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
………
………
………
………