1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GIAO AN LI 10 MOI TUAN 9 BAI 10 TIET 2

3 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 22,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

vận dụng được định các định luật I,II,III Niu- tơn để giải được các bài toán đối với một vật hoặc hệ hai vật chuyển động... Hoạt động của GV.[r]

Trang 1

Tiết 17 BÀI 10 : BA ĐỊNH LUẬT NIU-TƠN (tiết 2).

I MỤC TIÊU:

1 Về kiến thức:

- Phát biểu và viết được công thức định luật III Niu- tơn

- Nêu được những đặc điểm của cặp " lực và phản lực"

2.Về kĩ năng:

- Vận dụng phối hợp định luật II và III Niu- tơn để giải được các bài tập trong SGK

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Thí nghiệm về hai xe lăn, một xe có gắn lò xo ở một đầu.

2 Học sinh: Chuẩn bị trước bài.

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp

Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

C1:Phát biểu định luật I Niu-tơn? Quán tính là gì? cho ví dụ?

C2:Hãy phát biểu và viết biểu thức định luật II Niu-tơn, tên gọi và đơn vị của từng đại lượng?

C3:Định nghĩa và tính chất của khối lượng?

3 Bài mới.

Hoạt động 1 : Tìm hiểu định luật III Niu-tơn.

Chuẩn KT-KN Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài học.

1 phát biểu được

định luật III

Niu-tơn và viết được hệ

thức của định luật

này

- Cho 2 hòn bi va chạm Em có nhận xét gì về chuyển động của hòn bi A và B

- Như vậy qua va chạm cả A và B đều thu được gia tốc

Theo em những lực nào gây ra gia tốc đó?

- Vậy khi A va chạm vào B không những

A tác dụng lực lên B

mà ngược lại, B cũng tác dụng lực lên A

- Giới thiệu và phân tích các ví dụ (H10.3, 10.4)

- Qua tất cả ví vụ trên, hãy rút ra kết luận khái quát?

- Hai lực này giá,

- Hs quan sát rồi trả lời: B đang đứng yên thì chuyển động A đang chuyển động thì

đổi hướng vận tốc

- HS trả lời:

- Chú ý các ví dụ

- Nếu A tác dụng lên

B một lực thì B cũng tác dụng lên A một lực

- Cùng giá, ngược chiều, cùng độ lớn

III Định luật III Niu-tơn

1 Sự tương tác giữa các vật

2 Định luật:

Trong mọi trường hợp, khi vật

A tác dụng lên vật B một lực, thì vật B cũng tác dụng lại vật

A một lực Hai lực này cùng giá, cùng độ lớn, nhưng ngược chiều

B A A B

BA AB

hay F F

  



Trang 2

chiều, độ lớn như thế nào?

Hoạt đợng 2: Tìm hiểu đặc điểm của cặp " lực và phản lực"

Chuẩn KT-KN Hoạt đợng của GV Hoạt đợng của HS Nợi dung bài học.

6 nêu được các đặc

điểm của phản lực và

lực tác dụng

- biểu diễn được các

vec tơ lực và phản lực

trong một số ví dụ cụ

thể

7 vận dụng được định

các định luật I,II,III

Niu- tơn để giải được

các bài tốn đối với

một vật hoặc hệ hai vật

chuyển động

- Các em hãy đọc C5

- Cĩ phải búa tác dụng lực lên đinh cịn đinh khơng tác dụng lực lên búa? Nĩi cách khác lực

cĩ thể xuất hiện đơn le được khơng?

- Nếu đinh tác dụng lên búa 1 lực cĩ độ lớn bằng lực mà búa tác dụng lên đinh thì tại sao búa lại hầu như đứng yên? Nĩi cách khác cặp lực và phản lực cĩ cân bằng nhau khơng?

- Gv nêu ví dụ:

- Muốn bước đi trên mặt đất, chân ta phải làm thế nào?

- Vì sao trái đất hầu như đứng yên, cịn ta đi được về phía trước?

- VD: Một quả bĩng đặp vào tường, lực nào làm cho quả bĩng bật ra? Vì sao hầu như tường vẫn đứng yên?

- Hs đọc C5 và trả lời

+ Khơng Đinh cũng tác dụng lên búa một lực

+ Khơng Lực bao giờ

cũng xuất hiện từng cặp trực đối

+ Vì búa cĩ khối lượng lớn

+ Khơng cân bằng nhau vì chúng đặt vào

2 vật khác nhau

+ HS trả lời + HS trả lời + HS trả lời

3 Lực và phản lực

a Đặc điểm

- Lực và phản lực luơn xuất hiện (hoặc mất đi) đờng thời

- Lực và phản lực cùng giá, cùng độ lớn, nhưng ngược chiều Hai lực cĩ đặc điểm như vậy gọi là 2 lực trực đối

- Lực và phản lực khơng cân bằng nhau vì chúng đặt vào 2 vật khác nhau

b Ví du

Hoạt động 3: Vận dụng

Câu 1 : Vận dụng định luật II và III Niu-tơn

giải thích vì sao bóng bay đến đập vào tường bị

bật trở lại còn tường vẫn đứng yên ?

Gợi ý : -Quan hệ hai lực tương tác ?

-Vận dụng định luật II ?

-So sánh khối lượng m của bóng và M của

tường + đất ?

Câu 1 : + Định luật III : FTB=− FBT

+ Định luật II : a B=FTB

m , a T=FBT

khối lượng của tường, m : là khối lượng của bĩng

+ Do m << M nên bóng bật lại theo chiều của

Trang 3

Câu 2 : Người lực sĩ nâng quả tạ đứng yên trên

sàn nhà cặp lực nào sau đây là cặp lực trực

đối ?

A Lực hút của Trái Đất tác dụng lên người và

lực do quả tạ tác dụng lên người

B Lực hút của Trái Đất tác dụng lên quả tạ và

lực nâng của người

C Lực do quả tạ tác dụng lên người và lực

nâng của người

D Lực ép của quả tạ lên người và lực ép của

người lên mặt sàn

FTB với a B cùng chiều FTB

aT =

BT

F

M 0 nên tường vẫn như đứng yên

Câu 2 :

Đáp án C

Hoạt đợng 4: Củng cố, dặn dị

+ GV tĩm lại nội dung chính của bài

+ Yêu cầu HS về nhà làm các bài tập

+ Yêu cầu: HS chuẩn bị bài sau

-hs củng cố lại nội dung bài học, đọc phần tĩm

tắt trong sgk

- tiếp thu, ghi nhận

IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:

………

………

………

………

Ngày đăng: 15/06/2021, 05:04

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w