1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án dạy Lớp 3 Tuần 18 (10)

18 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 258,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 Phần giới thiệu : - Giới thiệu tiết ôn tập giữa kì I ghi tựa bài lên -Vài học sinh nhắc lại tựa bài bảng 2 Kiểm tra học thuộc lòng : 1 -Lớp lắng nghe để nắm về yêu cầu của tiết -Kiểm t[r]

Trang 1

TUẦN 18

Thứ hai, ngày 27 tháng 12 năm 2010

Tập đọc: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ (TIẾT 1)

ĐỌC THÊM: QUÊ HƯƠNG

I/ Mục tiêu : Đọc đúng rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ khoảng 60 tiếng/

phút)trả lời được một câu hỏi về nội dung đoạn bài, thuộc được hai đoạn thơ đã học ở kì một (

HS khá, giỏi đọc lưu loát đoạn văn đoạn thơ)

Nghe viết đúng trình bày sạch sẽ , đúng quy định bài chính tả ( tốc đọ khoảng 60 chữ /phút ) không mắc quá 5 lỗi trong bài

GDHS yêu thích học tiếng việt

II/ Đồ dùng dạy học: Phiếu viết tên từng bài tập đọc.

III/ Các hoạt động dạy - học :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1) Ổn định lớp:

2) Bài cũ:

- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

3/ Bài mới: - Giới thiệu bài :

* Kiểm tra tập đọc:

- Kiểm tra số học sinh cả lớp

4

1

- Yêu cầu từng học sinh lên bốc thăm để

chọn bài đọc

- Yêu cầu đọc một đoạn hay cả bài theo chỉ

định trong phiếu học tập

- Nêu câu hỏi về nội dung đoạn học sinh

vừa đọc

- Nhận xét ghi điểm

- Yêu cầu những em đọc chưa đạt yêu cầu

về nhà luyện đọc để tiết sau kiểm tra lại

*) Bài tập 2:

a) Hướng dẫn HS chuẩn bị:

- Đọc một lần đoạn văn “ Rừng cây trong

nắng"

- Yêu cầu 2HS đọc lại, cả lớp theo dõi

trong sách giáo khoa

- Giải nghĩa một số từ khó: uy nghi , tráng

lệ

- Giúp học sinh nắm nội dung bài chính tả

+ Đoạn văn tả cảnh gì ?

- Yêu cầu học sinh đọc thầm bài phát hiện

những từ dễ viết sai viết ra nháp để ghi nhớ

- Lần lượt từng em lên bốc thăm chọn bài chuẩn bị kiểm tra

- Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu

- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc

- Lắng nghe GV đọc bài

- 2 em đọc lại bài chính tả, cả lớp đọc thầm

- Tìm hiểu nghĩa của một số từ khó

+ Tả cảnh đẹp của rừng cây trong nắng

- Đọc thầm lại bài, viết những từ hay viết sai

ra nháp để ghi nhớ: uy nghi, vươn thẳng, xanh thẳm,

- Nghe - viết bài vào vở

- Dò bài ghi số lỗi ra ngoài lề vở

Trang 2

* ) Đọc cho học sinh viết bài.

*) Chấm, chữa bài

4) Củng cố, dặn dò :

Về nhà tiếp tục luyện đọc các bài TĐ đã

học, giờ sau KT

Kể chuyện: ÔN TẬP CUỐI KÌ I (tiết 2)

ĐỌC THÊM: CHỎ BÁNH KHÚC CỦA DÌ TÔI

I/ Mục tiêu: - Đọc đúng rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ khoảng 60

tiếng/phút)trả lời được một câu hỏi về nội dung đoạn bài, thuộc được hai đoạn thơ đã học ở kì một (HS khá, giỏi đọc lưu loát đoạn văn đoạn thơ)

- Tìm được hình ảnh so sánh trong câu văn (BT2)

- GDHS yêu thích học tiếng việt

II/ Đồ dùng dạy học: Phiếu viết tên từng bài tập đọc

III/ Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1) Giới thiệu bài :

2) Kiểm tra tập đọc :

- Kiểm tra số HS trong lớp

4

1

- Yêu cầu từng em lên bốc thăm để chọn bài

đọc

- Yêu cầu đọc một đoạn hay cả bài theo chỉ

định trong phiếu học tập

- Nêu câu hỏi về nội dung đoạn HS vừa đọc

- Theo dõi và ghi điểm

- Yêu cầu những em đọc chưa đạt yêu cầu về

nhà luyện đọc để tiết sau kiểm tra lại

3) Bài tập 2:

- Yêu cầu một em đọc thành tiếng bài tập 2

- Yêu cầu cả lớp theo dõi trong sách giáo khoa

- Giải nghĩa từ “ nến “

- Yêu cầu lớp làm vào vở bài tập

- Gọi nhiều em tiếp nối nhau nêu lên các sự

vật được so sánh

- Cùng lớp bình chọn lời giải đúng

- Yêu cầu học sinh chữa bài trong vở bài tập

4)Bài tập 3

- Mời một em đọc yêu cầu bài tập 3

- Lớp theo dõi lắng nghe để nắm về yêu cầu của tiết học

- Lần lượt từng em khi nghe gọi tên lên bốc thăm chọn bài chuẩn bị kiểm tra

- Về chỗ mở sách giáo khoa đọc lại bài trong vòng 2 phút và gấp sách giáo khoa lại

- Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu

- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc

- Học sinh đọc yêu cầu bài tập 2

- Cả lớp đọc thầm trong sách giáo kho

- Cả lớp thực hiện làm bài vào vở bài tập

- Nhiều em nối tiếp phát biểu ý kiến

- Lớp nhận xét chọn lời giải đúng và chữa bài vào vở

Các sự vật so sánh là :

a/ Những thân cây tràm vươn thẳng lên

trời như những cây nến khổng lồ b/ Đước mọc san sát thẳng đuột như hằng

hà sa số cây dù cắm trên bãi.

- Một em đọc thành tiếng yêu cầu bài tập 3

Trang 3

- Yêu cầu cả lớp suy nghĩ và nêu nhanh cách

hiểu của mình về các từ được nêu ra

- Nhận xét bình chọn học sinh có lời giải thích

đúng

5) Củng cố dặn dò :

- Nhắc HS về nhà tiếp tục đọc lại các bài TĐ

đã học từ tuần 1 đến tuần 18 để tiết sau tiếp

tục kiểm tra

- Nhận xét đánh giá tiết học

- Lớp đọc thầm theo trong sách giáo khoa

- Cả lớp suy nghĩ và nêu cách hiểu nghĩa

của từng từ : “ Biển “ trong câu : Từ trong biển lá xanh rờn …không phải là vùng nước

mặn mà “ biển “ lá ý nói lá rừng rất nhiều trên vùng đất rất rộng lớn

- Lớp lắng nghe bình chọn câu giải thích đúng nhất

Toán: CHU VI HÌNH CHỮ NHẬT

I/ Mục tiêu :Nhớ quy tắc tính chu vi hình chữ nhật và vận dụng được để tính chu vi hình chữ

nhật ( biết chiều dài, chiều rộng )

- Giải toán có nội dung liên quan đến chu vi hình chữ nhật

- GDHS yêu thích học toán

II/ Đồ dùng dạy học:- Vẽ sẵn hình chữ nhật có kích thước 3 dm và 4 dm

III/ Hoạt động dạy - học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Ổn định lớp:

2.Bài cũ :

3.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

* Xây dựng quy tắc tính chu vi hình chữ nhật:

- Vẽ tứ giác MNPQ lên bảng:

2dm

4dm 3dm

5dm

- Yêu cầu HS tính chu vi hình tứ giác MNPQ

- Treo tiếp hình chữ nhật có số đo 4 dm và 3

dm vẽ sẵn lên bảng

4dm

3dm

- Lớp theo dõi giới thiệu bài

- Quan sát hình vẽ

- HS tự tính chu vi hình tứ giác MNPQ

- HS nêu miệng kết quả, lớp bổ sung

2 + 3 + 5 + 4 = 14 ( dm )

- Tiếp tục quan sát và tìm cách tính chu vi hình chữ nhật

- 2 em nêu miệng kết quả, lớp nhận xét bổ

Trang 4

- Yêu cầu HS tính chu vi của HCN.

- Gọi HS nêu miệng kết quả, GV ghi bảng

- Từ đó hướng dẫn HS đưa về phép tính

(4 + 3) x 2 = 14 (dm)

+ Muốn tính chu vi HCN ta làm thế nào?

- Ghi quy tắ lên bảng

- Cho HS học thuộc quy tắc

b) Luyện tập:

Bài 1: - Gọi học sinh nêu bài toán.

- Yêu cầu HS nêu lại cách tính chu vi hình

chữ nhật rồi tự làm bài

- Yêu cầu lớp đổi chéo vở để KT bài nhau

- Mời 1HS trình bày bài trên bảng lớp

- Nhận xét chữa bài

Bài 2: - Gọi học sinh nêu bài tập 2.

- Yêu cầu cả lớp làm vào vở

- Mời một em lên bảng giải bài

- Yêu cầu lớp đổi chéo vở và chữa bài

- Nhận xét chữa bài

Bài 3: - Gọi học sinh đọc bài 3.

- Gọi một em nêu dự kiện và yêu cầu đề bài

- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở

- Gọi một học sinh lên bảng giải

-Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài

4) Củng cố - Dặn dò:

sung

4 + 3 + 4 + 3 = 14 ( dm )

- Theo dõi GV hướng dẫn để đưa về phép tính:

( 4 + 3 ) x 2 = 14 ( dm ) + Muốn tính chu vi HCN ta lấy chiều dài cộng với chiều rộng (cùng đơn vị đo ) rồi nhân với 2

- Học thuộc QT

- 1HS đọc yêu cầu BT

- 1 em nêu cách tính chu vi hình chữ nhật

- Cả lớp làm bài vào vở rồi đổi vở để KT bài nhau

- 1 em lên bảng trình bày bài làm, lớp bổ sung

a) Chu vi hình chữ nhật là : (10 + 5) x 2 = 30 (cm) b) đổi 2dm = 20 cm Chu vi hình chữ nhật là : (20 + 13) x 2 = 66 (cm )

- Một em đọc đề bài 2

- Cả lớp làm vào vở

- Một học sinh lên bảng tính, lớp bổ sung

Giải :

Chu vi mảnh đất hình chữ nhật : ( 35 + 20 ) x 2 = 110 (m)

Đ/S: 110 m

- Đổi chéo vở để chấm bài kết hợp tự sửa bài

- Một học sinh nêu yêu cầu bài 3

- Cả lớp tự làm bài vào vở

- Một học sinh lên bảng giải bài, lớp nhận xét bổ sung:

Giải :

Chu vi hình chữ nhật ABCD là : ( 63 + 31 ) x 2 = 188 (m

Chu vi hình chữ nhật MNPQ là : ( 54 + 40 ) x 2 = 188 ( m )

Vậy chu vi hai hình chữ nhật đó bằng nhau

- 2HS nhắc lại QT tính chu vi HCN

Trang 5

- Nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn về nhà học và làm bài tập

Thứ ba,ngày 28 tháng 12 năm 2010

Luyện toán:

ÔN TẬP

A- Mục tiêu

- HS biết thực hiện tính giá trị biểu thức đơn giản có dấu ngoặc

- Rèn Kn tính GTBT có dấu ngoặc đơn

- GD HS chăm học toán

B- Đồ dùng

GV : Bảng phụ - Phiếu HT

C - Các hoạt động dạy học chủ yếu

I/ Bài mới:

a) HĐ 1: HD tính GTBT có dấu ngoặc đơn

- Ghi bảng 30 + 5 : 5 và ( 30 + 5) : 5

- Yêu cầu HS tính GT hai biểu thức trên?

- GV KL: Khi tính giá trị của biểu thức có

dấu ngoặc thì ta thực hiện các phép tính

trong ngoặc đơn trước, ngoài ngoặc đơn

sau.

- Ghi bảng biểu thức 3 x ( 20 - 10)

- Yêu cầu HS áp dụng quy tắc để tính GTBT

- Nhận xét, chữa bài

b) HĐ 2: Luyện tập

* Bài 1:

- Nêu yêu cầu BT ?

- Nêu cách tính?

- Chấm, chữa bài

* Bài 2 :

- GV HD HS làm tương tự bài 1

* Bài 3 :

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Chấm, chữa bài( Y/C HS tìm cách giải khác)

- HS tính và nêu KQ ( 30 + 5) : 5 = 35 : 5 = 7

- HS đọc

- Thi HTL quy tắc

- HS làm nháp, nêu cách tính và KQ

3 x ( 20 - 10) = 3 x 10 = 30

- Tính giá trị biểu thức

- HS nêu và tính vào phiếu HT

80 - ( 30 + 25) = 80 - 55 = 25

125 + ( 13 + 7) = 125 + 20 = 145

- HS làm nháp - 2 HS chữa bài ( 65 + 15) x 2 = 80 x 2

= 160 81( 3 x 3) = 81 : 9 = 9

- 1, 2 HS đọc lại bài toán

- HS nêu- 1 HS chữa bài- Lớp làm vở

Bài giải Mỗi chiếc tủ có số sách là:

240 : 2 = 120( quyển)

Trang 6

II/ Củng cố:

- Nêu quy tắc tính GTBT có dấu ngoặc đơn?

* Dặn dò: Ôn lại bài

Mỗi ngăn có số sách là:

120 : 4 = 30( quyển) Đáp số: 30 quyển

Chính tả :

ÔN TẬP CUỐI KÌ I (tiết 3)

ĐT: LUÔN NGHĨ ĐẾN MIỀN NAM

I/ Mục tiêu : - Đọc đúng rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ khoảng 60 tiếng/

phút)trả lời được một câu hỏi về nội dung đoạn bài, thuộc được hai đoạn thơ đã học ở kì một (

HS khá, giỏi đọc lưu loát đoạn văn đoạn thơ)

- Điền đúng nội dung vào giấy mời theo mẫu (bt2)

- GDHS yêu thích học tiếng việt

II/.Đồ dùng dạy học: - Phiếu viết tên từng bài tập đọc từ dầu năm đến nay.

III/ Các hoạt động dạy - học :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Ổn định lớp:

2 Giới thiệu bài :

3 Kiểm tra tập đọc :

- Kiểm tra số HS trong lớp (lượt gọi thứ 3)

4

1

- Yêu cầu từng học sinh lên bốc thăm để chọn

bài đọc

-Yêu cầu học sinh đọc một đoạn hay cả bài

theo chỉ định trong phiếu học tập

- Nêu câu hỏi về một đoạn học sinh vừa đọc

- Theo dõi và ghi điểm

- Yêu cầu những em đọc chưa đạt yêu cầu về

nhà luyện đọc để tiết sau kiểm tra lại

3) Bài tập 2:

- Yêu cầu một em đọc bài tập 2

- Yêu cầu cả lớp theo dõi trong sách giáo khoa

- Nhắc nhở mỗi học sinh đều phải đóng vai lớp

trưởng viết giấy mời

- Yêu cầu HS điền vào mẫu giấy mời đã in

sẵn

- Gọi HS đọc lại giấy mời

- Giáo viên cùng lớp bình chọn lời giải đúng

- Lớp lắng nghe giáo viên để nắm về yêu cầu của tiết học

- Lần lượt từng em lên bốc thăm chọn bài chuẩn bị kiểm tra

- Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu

- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc

- 1HS đọc yêu cầu bài tập 2, cả lớp đọc thầm

- Cả lớp thực hiện làm bài vào mẫu giấy mời in sẵn

- 3 em đọc lại giấy mời trước lớp

- Lớp nhận xét chọn lời giải đúng và chữa bài

Trang 7

4) Củng cố dặn dò :

- Nhắc HS về nhà tiếp tục đọc lại các bài TĐ

đã học từ đầu năm đến nay nhiều lần để tiết sau

tiếp tục kiểm tra

- Nhận xét đánh giá tiết học

BÀI: 18 VẼ THEO MẪU

VẼ LỌ HOA

I/ Mục tiêu

- HS nhận biết được hình dáng, đặc điểm của một số lọ hoa và vẽ đẹp của chúng

- HS biết cách vẽ lọ hoa

- Vẽ được hình lọ hoa và trang trí theo ý thích

II/ Đồ dùng dạy học:

- Ba lọ hoa có hình dáng, màu sắc và cách trang trí khác nhau

- Hình gợi ý cách vẽ

- Ba bài vẽ lọ hoa của học sinh khoá trước

Tự nhiên xã hội:

(Cô Hòa dạy)

Thứ tư ,ngày 29 tháng 12 năm 2010

Tập đọc

ÔN TẬP CUỐI KÌ I (TIẾT 4)

ĐT: VÀM CỎ ĐÔNG, MỘT TRƯỜNG TIỂU HỌC

I/ Mục tiêu : - Đọc đúng rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ khoảng 60 tiếng/

phút)trả lời được một câu hỏi về nội dung đoạn bài, thuộc được hai đoạn thơ đã học ở kì một (

HS khá, giỏi đọc lưu loát đoạn văn đoạn thơ)

- Điền đúng dấu chấm, dấu phẩy vào ô trống trong đoạn văn (bt2)

- GDHS yêu thích học tiếng việt

II/ Đồ dùng dạy học: - 17 Phiếu viết tên từng bài thơ văn và mức độ yêu cầu thuộc lòng từ

tuần 1 đến tuần 18 Ba đến bốn tờ phiếu viết nội dung bài tập 2

III/ Hoạt động dạy - học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Trang 8

1) Phần giới thiệu :

- Giới thiệu tiết ôn tập giữa kì I ghi tựa bài lên

bảng

2) Kiểm tra học thuộc lòng :

-Kiểm tra số học sinh trong lớp (lượt gọi thứ

3

1

7)

-Yêu cầu từng học sinh lên bốc thăm để chọn

bài đọc

-Hướng dẫn luyện đọc lại bài trong phiếu

khoảng 2 phút để chuẩn bị kiểm tra

-Yêu cầu học sinh đọc một đoạn hay cả bài theo

chỉ định trong phiếu học tập

-Nêu câu hỏi về một đoạn học sinh vừa đọc

-Theo dõi và ghi điểm theo thang điểm qui định

của Vụ giáo dục tiểu học

-Yêu cầu những học sinh đọc chưa đạt yêu cầu

về nhà luyện đọc để tiết sau kiểm tra lại

3 Bài tập 2 -Mời một em đọc yêu cầu bài tập 3

-Gọi hai em học sinh nhắc lại cách viết những

chữ cái đầu câu

-Yêu cầu cả lớp đọc thầm câu chuyện vui “

Người nhát nhất “

-Dán lên bảng 3 hoặc 4 tờ phiếu

-Yêu cầu cả lớp viết vào vở bài tập

-Mời 3 em lên làm trên bảng ( điền dấu thích

hợp) rồi đọc lại

-Nhận xét bình chọn học sinh viết đúng

-Yêu cầu chữa bài trong vở bài tập

4.Củng cố dặn dò :

*Giáo viên nhắc học sinh về nhà tiếp tục đọc lại

các bài thơ , văn đã học từ tuần 1 đến tuần 18

nhiều lần để tiết sau tiếp tục kiểm tra

-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn dò học sinh về nhà học bài

-Vài học sinh nhắc lại tựa bài

-Lớp lắng nghe để nắm về yêu cầu của tiết học

-Lần lượt từng em khi nghe gọi tên lên bốc thăm chọn bài chuẩn bị kiểm tra -Về chỗ mở sách giáo khoa đọc lại bài trong vòng 2 phút và gấp sách giáo khoa lại

-Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu

- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc -Học sinh đọc chưa đạt yêu cầu về nhà luyện đọc nhiều lần tiết sau kiểm tra lại

- Một em đọc yêu cầu bài tập 3 -Lớp đọc thầm theo trong sách giáo khoa -Vài em nhắc lại cách viết chữ hoa ở đầu câu, sau dấu chấm

-Đọc thầm câu chuyện vui “Ai nhát nhất“ -Suy nghĩ và điền dấu chấm và dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong từng câu văn -Ba em lên bảng điền và đọc lại câu văn trước lớp

-Lớp lắng nghe bình chọn câu đúng nhất

- Học sinh ở lớp chữa bài vào tập

-Về nhà tập đọc lại các bài thơ , đoạn văn hay cả bài văn nhiều lần

-Học bài và xem trước bài mới

Toán

LUYỆN TẬP

A/ Mục tiêu :- Biết tình chu vi hình chữ nhật, chu vi hình vuông qua việc giải toán có nội

dung hình học

Trang 9

- GDHS tính cẩn thận trong làm bài

B/ Đồ dùng dạy học: Bảng phụ ghi tóm tắt nội dung bài 4.

C/ Hoạt động dạy - học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1.Bài cũ :

- Gọi HS lên bảng làm BT: Tính chu vi hình

vuông biết cạnh là: a) 25cm ; b) 123cm

- Nhận xét ghi điểm

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Luyện tập:

Bài 1: - Gọi học sinh nêu bài tập 1.

- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

- Mời 1 học sinh lên bảng giải bài

- Yêu cầu lớp đổi chéo vở và tự chữa bài

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 2 : -Gọi học sinh nêu yêu cầu bài.

-Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi 1 học sinh lên bảng giải bài

- Nhận xét bài làm của học sinh

Bài 3: - Gọi học sinh nêu yêu cầu bài.

- Hướng dẫn HS phân tích bài toán

- Yêu HS tự àm bài

- Gọi 1 số HS nêu miệng bài làm

- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng

Bài 4: - Gọi học sinh nêu bài tập 4.

- Hướng dẫn HS phân tích bài toán

- 2HS lên bảng àm bài, mỗi em làm một câu

- Cả lớp theo dõi, nhận xét bài bạn

- Lớp theo dõi giới thiệu bài

- 1HS nêu yêu cầu BT: Tính chu vi hình chữ nhật

- Cả lớp thực hiện làm vào vở

- Đổi vở KT chéo nhau

- Một em thực hiện trên bảng, lớp bổ sung

Giải :

Chu vi hình chữ nhật là : ( 30 + 20 ) x 2 = 100 (m)

Đ/S: 100m

- Một học sinh nêu yêu cầu bài

- Cả lớp thực hiện vào vở

- Một học sinh lên bảng thực hiện

- Cả lớp theo dõi bổ sung rồi tự sửa bài (nếu sai)

Giải :

Chu vi khung bức tranh hình vuông là :

50 x 4 = 200 (cm ) = 2m

Đ/S: 2m

- Một học sinh nêu yêu cầu bài

- Tìm điều bài toán cho biết và điều bài toán hỏi

- Cả lớp thực hiện vào vơ.û

- 2 em nêu miệng bài làm Lớp nhận xét bổ sung

Giải :

Độ dài cạnh hình vuông là:

24 : 4 = 6 ( cm )

Đ/S : 6 cm

Giải :Chiều dài hình chữ nhật là:

60 -20 = 40 (m)

Trang 10

- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở.

- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài

c) Củng cố - Dặn dò:

- Cho HS nhắc lại QT tính chu vi HCN và chu

vi hình vuông

- Dặn về nhà xem lại các BT đã làm

Đáp số: 40 mét

- 2HS nhắc lại 2 quy tắc tính chu vi HCN, HV

Tập viết:

ÔN TẬP GIỮA KÌ I (tiết 5)

ĐT: NHÀ BỐ Ở, BA ĐIỀU ƯỚC

I/ Mục tiêu: - Đọc đúng rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ khoảng 60 tiếng/

phút)trả lời được một câu hỏi về nội dung đoạn bài, thuộc được hai đoạn thơ đã học ở kì một (

HS khá, giỏi đọc lưu loát đoạn văn đoạn thơ)

- Bước đầu viết được đơn xin cấp lại thẻ đọc sách (bt2)

- GDHS yêu thích học tiếng việt

II/.Chuẩn bị : 17 Phiếu viết tên từng bài thơ, văn và mức độ yêu cầu thuộc lòng từ tuần 1

đến tuần 18

III/ Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 ỔN định lớp:

2) Kiểm tra HTL :

- Kiểm tra số học sinh trong lớp

- Yêu cầu lần lượt từng học sinh lên bốc thăm

để chọn bài đọc

- Hướng dẫn học sinh luyện đọc lại bài trong

phiếu khoảng 2 phút để chuẩn bị kiểm tra

- Yêu cầu học sinh đọc một đoạn hay cả bài

theo chỉ định trong phiếu học tập

- Nêu câu hỏi về một đoạn học sinh vừa đọc

-Theo dõi và ghi điểm

- Yêu cầu những học sinh đọc chưa đạt yêu

cầu về nhà luyện đọc để tiết sau kiểm tra lại

3) Bài tập 2: -Yêu cầu nhìn bảng đọc bài tập

- Yêu cầu HS đọc thầm mẫu đơn xin cấp thẻ

đọc sách - SGK trang 11

- Mời 1 em làm miệng, cả lớp nhận xét bổ

sung

- Yêu cầu cả lớp làm bài vào VBT

- Mời 4 HS đọc lại đơn xin cấp thẻ đọc sách

đã hoàn chỉnh

- Lớp theo dõi lắng nghe giáo viên để nắm

về yêu cầu của tiết học

- Lần lượt từng em lên bốc thăm chọn bài chuẩn bị kiểm tra

- Về chỗ mở sách giáo khoa đọc lại bài trong vòng 2 phút

- Học sinh lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu

- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc

- 1HS đọc yêu cầu bài: Điền nội dung vào mẫu in sẵn

- Cả lớp đọc thầm mẫu đơn trong SGK

- Một em đứng tại chỗ nêu miệng lá đơn xin cấp thẻ đọc sách Lớp nhận xét bổ sung

- Cả lớp làm bài vào VBT

- 4 em đọc lại lá đơn vừa điền hoàn chỉnh

- Lớp nhận xét chọn lời giải đúng 3

1

Ngày đăng: 31/03/2021, 13:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w