1 Phần giới thiệu : - Giới thiệu tiết ôn tập giữa kì I ghi tựa bài lên -Vài học sinh nhắc lại tựa bài bảng 2 Kiểm tra học thuộc lòng : 1 -Lớp lắng nghe để nắm về yêu cầu của tiết -Kiểm t[r]
Trang 1TUẦN 18
Thứ hai, ngày 27 tháng 12 năm 2010
Tập đọc: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ (TIẾT 1)
ĐỌC THÊM: QUÊ HƯƠNG
I/ Mục tiêu : Đọc đúng rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ khoảng 60 tiếng/
phút)trả lời được một câu hỏi về nội dung đoạn bài, thuộc được hai đoạn thơ đã học ở kì một (
HS khá, giỏi đọc lưu loát đoạn văn đoạn thơ)
Nghe viết đúng trình bày sạch sẽ , đúng quy định bài chính tả ( tốc đọ khoảng 60 chữ /phút ) không mắc quá 5 lỗi trong bài
GDHS yêu thích học tiếng việt
II/ Đồ dùng dạy học: Phiếu viết tên từng bài tập đọc.
III/ Các hoạt động dạy - học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1) Ổn định lớp:
2) Bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3/ Bài mới: - Giới thiệu bài :
* Kiểm tra tập đọc:
- Kiểm tra số học sinh cả lớp
4
1
- Yêu cầu từng học sinh lên bốc thăm để
chọn bài đọc
- Yêu cầu đọc một đoạn hay cả bài theo chỉ
định trong phiếu học tập
- Nêu câu hỏi về nội dung đoạn học sinh
vừa đọc
- Nhận xét ghi điểm
- Yêu cầu những em đọc chưa đạt yêu cầu
về nhà luyện đọc để tiết sau kiểm tra lại
*) Bài tập 2:
a) Hướng dẫn HS chuẩn bị:
- Đọc một lần đoạn văn “ Rừng cây trong
nắng"
- Yêu cầu 2HS đọc lại, cả lớp theo dõi
trong sách giáo khoa
- Giải nghĩa một số từ khó: uy nghi , tráng
lệ
- Giúp học sinh nắm nội dung bài chính tả
+ Đoạn văn tả cảnh gì ?
- Yêu cầu học sinh đọc thầm bài phát hiện
những từ dễ viết sai viết ra nháp để ghi nhớ
- Lần lượt từng em lên bốc thăm chọn bài chuẩn bị kiểm tra
- Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu
- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc
- Lắng nghe GV đọc bài
- 2 em đọc lại bài chính tả, cả lớp đọc thầm
- Tìm hiểu nghĩa của một số từ khó
+ Tả cảnh đẹp của rừng cây trong nắng
- Đọc thầm lại bài, viết những từ hay viết sai
ra nháp để ghi nhớ: uy nghi, vươn thẳng, xanh thẳm,
- Nghe - viết bài vào vở
- Dò bài ghi số lỗi ra ngoài lề vở
Trang 2* ) Đọc cho học sinh viết bài.
*) Chấm, chữa bài
4) Củng cố, dặn dò :
Về nhà tiếp tục luyện đọc các bài TĐ đã
học, giờ sau KT
Kể chuyện: ÔN TẬP CUỐI KÌ I (tiết 2)
ĐỌC THÊM: CHỎ BÁNH KHÚC CỦA DÌ TÔI
I/ Mục tiêu: - Đọc đúng rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ khoảng 60
tiếng/phút)trả lời được một câu hỏi về nội dung đoạn bài, thuộc được hai đoạn thơ đã học ở kì một (HS khá, giỏi đọc lưu loát đoạn văn đoạn thơ)
- Tìm được hình ảnh so sánh trong câu văn (BT2)
- GDHS yêu thích học tiếng việt
II/ Đồ dùng dạy học: Phiếu viết tên từng bài tập đọc
III/ Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1) Giới thiệu bài :
2) Kiểm tra tập đọc :
- Kiểm tra số HS trong lớp
4
1
- Yêu cầu từng em lên bốc thăm để chọn bài
đọc
- Yêu cầu đọc một đoạn hay cả bài theo chỉ
định trong phiếu học tập
- Nêu câu hỏi về nội dung đoạn HS vừa đọc
- Theo dõi và ghi điểm
- Yêu cầu những em đọc chưa đạt yêu cầu về
nhà luyện đọc để tiết sau kiểm tra lại
3) Bài tập 2:
- Yêu cầu một em đọc thành tiếng bài tập 2
- Yêu cầu cả lớp theo dõi trong sách giáo khoa
- Giải nghĩa từ “ nến “
- Yêu cầu lớp làm vào vở bài tập
- Gọi nhiều em tiếp nối nhau nêu lên các sự
vật được so sánh
- Cùng lớp bình chọn lời giải đúng
- Yêu cầu học sinh chữa bài trong vở bài tập
4)Bài tập 3
- Mời một em đọc yêu cầu bài tập 3
- Lớp theo dõi lắng nghe để nắm về yêu cầu của tiết học
- Lần lượt từng em khi nghe gọi tên lên bốc thăm chọn bài chuẩn bị kiểm tra
- Về chỗ mở sách giáo khoa đọc lại bài trong vòng 2 phút và gấp sách giáo khoa lại
- Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu
- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập 2
- Cả lớp đọc thầm trong sách giáo kho
- Cả lớp thực hiện làm bài vào vở bài tập
- Nhiều em nối tiếp phát biểu ý kiến
- Lớp nhận xét chọn lời giải đúng và chữa bài vào vở
Các sự vật so sánh là :
a/ Những thân cây tràm vươn thẳng lên
trời như những cây nến khổng lồ b/ Đước mọc san sát thẳng đuột như hằng
hà sa số cây dù cắm trên bãi.
- Một em đọc thành tiếng yêu cầu bài tập 3
Trang 3- Yêu cầu cả lớp suy nghĩ và nêu nhanh cách
hiểu của mình về các từ được nêu ra
- Nhận xét bình chọn học sinh có lời giải thích
đúng
5) Củng cố dặn dò :
- Nhắc HS về nhà tiếp tục đọc lại các bài TĐ
đã học từ tuần 1 đến tuần 18 để tiết sau tiếp
tục kiểm tra
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Lớp đọc thầm theo trong sách giáo khoa
- Cả lớp suy nghĩ và nêu cách hiểu nghĩa
của từng từ : “ Biển “ trong câu : Từ trong biển lá xanh rờn …không phải là vùng nước
mặn mà “ biển “ lá ý nói lá rừng rất nhiều trên vùng đất rất rộng lớn
- Lớp lắng nghe bình chọn câu giải thích đúng nhất
Toán: CHU VI HÌNH CHỮ NHẬT
I/ Mục tiêu :Nhớ quy tắc tính chu vi hình chữ nhật và vận dụng được để tính chu vi hình chữ
nhật ( biết chiều dài, chiều rộng )
- Giải toán có nội dung liên quan đến chu vi hình chữ nhật
- GDHS yêu thích học toán
II/ Đồ dùng dạy học:- Vẽ sẵn hình chữ nhật có kích thước 3 dm và 4 dm
III/ Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Ổn định lớp:
2.Bài cũ :
3.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
* Xây dựng quy tắc tính chu vi hình chữ nhật:
- Vẽ tứ giác MNPQ lên bảng:
2dm
4dm 3dm
5dm
- Yêu cầu HS tính chu vi hình tứ giác MNPQ
- Treo tiếp hình chữ nhật có số đo 4 dm và 3
dm vẽ sẵn lên bảng
4dm
3dm
- Lớp theo dõi giới thiệu bài
- Quan sát hình vẽ
- HS tự tính chu vi hình tứ giác MNPQ
- HS nêu miệng kết quả, lớp bổ sung
2 + 3 + 5 + 4 = 14 ( dm )
- Tiếp tục quan sát và tìm cách tính chu vi hình chữ nhật
- 2 em nêu miệng kết quả, lớp nhận xét bổ
Trang 4- Yêu cầu HS tính chu vi của HCN.
- Gọi HS nêu miệng kết quả, GV ghi bảng
- Từ đó hướng dẫn HS đưa về phép tính
(4 + 3) x 2 = 14 (dm)
+ Muốn tính chu vi HCN ta làm thế nào?
- Ghi quy tắ lên bảng
- Cho HS học thuộc quy tắc
b) Luyện tập:
Bài 1: - Gọi học sinh nêu bài toán.
- Yêu cầu HS nêu lại cách tính chu vi hình
chữ nhật rồi tự làm bài
- Yêu cầu lớp đổi chéo vở để KT bài nhau
- Mời 1HS trình bày bài trên bảng lớp
- Nhận xét chữa bài
Bài 2: - Gọi học sinh nêu bài tập 2.
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở
- Mời một em lên bảng giải bài
- Yêu cầu lớp đổi chéo vở và chữa bài
- Nhận xét chữa bài
Bài 3: - Gọi học sinh đọc bài 3.
- Gọi một em nêu dự kiện và yêu cầu đề bài
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở
- Gọi một học sinh lên bảng giải
-Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài
4) Củng cố - Dặn dò:
sung
4 + 3 + 4 + 3 = 14 ( dm )
- Theo dõi GV hướng dẫn để đưa về phép tính:
( 4 + 3 ) x 2 = 14 ( dm ) + Muốn tính chu vi HCN ta lấy chiều dài cộng với chiều rộng (cùng đơn vị đo ) rồi nhân với 2
- Học thuộc QT
- 1HS đọc yêu cầu BT
- 1 em nêu cách tính chu vi hình chữ nhật
- Cả lớp làm bài vào vở rồi đổi vở để KT bài nhau
- 1 em lên bảng trình bày bài làm, lớp bổ sung
a) Chu vi hình chữ nhật là : (10 + 5) x 2 = 30 (cm) b) đổi 2dm = 20 cm Chu vi hình chữ nhật là : (20 + 13) x 2 = 66 (cm )
- Một em đọc đề bài 2
- Cả lớp làm vào vở
- Một học sinh lên bảng tính, lớp bổ sung
Giải :
Chu vi mảnh đất hình chữ nhật : ( 35 + 20 ) x 2 = 110 (m)
Đ/S: 110 m
- Đổi chéo vở để chấm bài kết hợp tự sửa bài
- Một học sinh nêu yêu cầu bài 3
- Cả lớp tự làm bài vào vở
- Một học sinh lên bảng giải bài, lớp nhận xét bổ sung:
Giải :
Chu vi hình chữ nhật ABCD là : ( 63 + 31 ) x 2 = 188 (m
Chu vi hình chữ nhật MNPQ là : ( 54 + 40 ) x 2 = 188 ( m )
Vậy chu vi hai hình chữ nhật đó bằng nhau
- 2HS nhắc lại QT tính chu vi HCN
Trang 5- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học và làm bài tập
Thứ ba,ngày 28 tháng 12 năm 2010
Luyện toán:
ÔN TẬP
A- Mục tiêu
- HS biết thực hiện tính giá trị biểu thức đơn giản có dấu ngoặc
- Rèn Kn tính GTBT có dấu ngoặc đơn
- GD HS chăm học toán
B- Đồ dùng
GV : Bảng phụ - Phiếu HT
C - Các hoạt động dạy học chủ yếu
I/ Bài mới:
a) HĐ 1: HD tính GTBT có dấu ngoặc đơn
- Ghi bảng 30 + 5 : 5 và ( 30 + 5) : 5
- Yêu cầu HS tính GT hai biểu thức trên?
- GV KL: Khi tính giá trị của biểu thức có
dấu ngoặc thì ta thực hiện các phép tính
trong ngoặc đơn trước, ngoài ngoặc đơn
sau.
- Ghi bảng biểu thức 3 x ( 20 - 10)
- Yêu cầu HS áp dụng quy tắc để tính GTBT
- Nhận xét, chữa bài
b) HĐ 2: Luyện tập
* Bài 1:
- Nêu yêu cầu BT ?
- Nêu cách tính?
- Chấm, chữa bài
* Bài 2 :
- GV HD HS làm tương tự bài 1
* Bài 3 :
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Chấm, chữa bài( Y/C HS tìm cách giải khác)
- HS tính và nêu KQ ( 30 + 5) : 5 = 35 : 5 = 7
- HS đọc
- Thi HTL quy tắc
- HS làm nháp, nêu cách tính và KQ
3 x ( 20 - 10) = 3 x 10 = 30
- Tính giá trị biểu thức
- HS nêu và tính vào phiếu HT
80 - ( 30 + 25) = 80 - 55 = 25
125 + ( 13 + 7) = 125 + 20 = 145
- HS làm nháp - 2 HS chữa bài ( 65 + 15) x 2 = 80 x 2
= 160 81( 3 x 3) = 81 : 9 = 9
- 1, 2 HS đọc lại bài toán
- HS nêu- 1 HS chữa bài- Lớp làm vở
Bài giải Mỗi chiếc tủ có số sách là:
240 : 2 = 120( quyển)
Trang 6II/ Củng cố:
- Nêu quy tắc tính GTBT có dấu ngoặc đơn?
* Dặn dò: Ôn lại bài
Mỗi ngăn có số sách là:
120 : 4 = 30( quyển) Đáp số: 30 quyển
Chính tả :
ÔN TẬP CUỐI KÌ I (tiết 3)
ĐT: LUÔN NGHĨ ĐẾN MIỀN NAM
I/ Mục tiêu : - Đọc đúng rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ khoảng 60 tiếng/
phút)trả lời được một câu hỏi về nội dung đoạn bài, thuộc được hai đoạn thơ đã học ở kì một (
HS khá, giỏi đọc lưu loát đoạn văn đoạn thơ)
- Điền đúng nội dung vào giấy mời theo mẫu (bt2)
- GDHS yêu thích học tiếng việt
II/.Đồ dùng dạy học: - Phiếu viết tên từng bài tập đọc từ dầu năm đến nay.
III/ Các hoạt động dạy - học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Ổn định lớp:
2 Giới thiệu bài :
3 Kiểm tra tập đọc :
- Kiểm tra số HS trong lớp (lượt gọi thứ 3)
4
1
- Yêu cầu từng học sinh lên bốc thăm để chọn
bài đọc
-Yêu cầu học sinh đọc một đoạn hay cả bài
theo chỉ định trong phiếu học tập
- Nêu câu hỏi về một đoạn học sinh vừa đọc
- Theo dõi và ghi điểm
- Yêu cầu những em đọc chưa đạt yêu cầu về
nhà luyện đọc để tiết sau kiểm tra lại
3) Bài tập 2:
- Yêu cầu một em đọc bài tập 2
- Yêu cầu cả lớp theo dõi trong sách giáo khoa
- Nhắc nhở mỗi học sinh đều phải đóng vai lớp
trưởng viết giấy mời
- Yêu cầu HS điền vào mẫu giấy mời đã in
sẵn
- Gọi HS đọc lại giấy mời
- Giáo viên cùng lớp bình chọn lời giải đúng
- Lớp lắng nghe giáo viên để nắm về yêu cầu của tiết học
- Lần lượt từng em lên bốc thăm chọn bài chuẩn bị kiểm tra
- Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu
- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc
- 1HS đọc yêu cầu bài tập 2, cả lớp đọc thầm
- Cả lớp thực hiện làm bài vào mẫu giấy mời in sẵn
- 3 em đọc lại giấy mời trước lớp
- Lớp nhận xét chọn lời giải đúng và chữa bài
Trang 74) Củng cố dặn dò :
- Nhắc HS về nhà tiếp tục đọc lại các bài TĐ
đã học từ đầu năm đến nay nhiều lần để tiết sau
tiếp tục kiểm tra
- Nhận xét đánh giá tiết học
BÀI: 18 VẼ THEO MẪU
VẼ LỌ HOA
I/ Mục tiêu
- HS nhận biết được hình dáng, đặc điểm của một số lọ hoa và vẽ đẹp của chúng
- HS biết cách vẽ lọ hoa
- Vẽ được hình lọ hoa và trang trí theo ý thích
II/ Đồ dùng dạy học:
- Ba lọ hoa có hình dáng, màu sắc và cách trang trí khác nhau
- Hình gợi ý cách vẽ
- Ba bài vẽ lọ hoa của học sinh khoá trước
Tự nhiên xã hội:
(Cô Hòa dạy)
Thứ tư ,ngày 29 tháng 12 năm 2010
Tập đọc
ÔN TẬP CUỐI KÌ I (TIẾT 4)
ĐT: VÀM CỎ ĐÔNG, MỘT TRƯỜNG TIỂU HỌC
I/ Mục tiêu : - Đọc đúng rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ khoảng 60 tiếng/
phút)trả lời được một câu hỏi về nội dung đoạn bài, thuộc được hai đoạn thơ đã học ở kì một (
HS khá, giỏi đọc lưu loát đoạn văn đoạn thơ)
- Điền đúng dấu chấm, dấu phẩy vào ô trống trong đoạn văn (bt2)
- GDHS yêu thích học tiếng việt
II/ Đồ dùng dạy học: - 17 Phiếu viết tên từng bài thơ văn và mức độ yêu cầu thuộc lòng từ
tuần 1 đến tuần 18 Ba đến bốn tờ phiếu viết nội dung bài tập 2
III/ Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Trang 81) Phần giới thiệu :
- Giới thiệu tiết ôn tập giữa kì I ghi tựa bài lên
bảng
2) Kiểm tra học thuộc lòng :
-Kiểm tra số học sinh trong lớp (lượt gọi thứ
3
1
7)
-Yêu cầu từng học sinh lên bốc thăm để chọn
bài đọc
-Hướng dẫn luyện đọc lại bài trong phiếu
khoảng 2 phút để chuẩn bị kiểm tra
-Yêu cầu học sinh đọc một đoạn hay cả bài theo
chỉ định trong phiếu học tập
-Nêu câu hỏi về một đoạn học sinh vừa đọc
-Theo dõi và ghi điểm theo thang điểm qui định
của Vụ giáo dục tiểu học
-Yêu cầu những học sinh đọc chưa đạt yêu cầu
về nhà luyện đọc để tiết sau kiểm tra lại
3 Bài tập 2 -Mời một em đọc yêu cầu bài tập 3
-Gọi hai em học sinh nhắc lại cách viết những
chữ cái đầu câu
-Yêu cầu cả lớp đọc thầm câu chuyện vui “
Người nhát nhất “
-Dán lên bảng 3 hoặc 4 tờ phiếu
-Yêu cầu cả lớp viết vào vở bài tập
-Mời 3 em lên làm trên bảng ( điền dấu thích
hợp) rồi đọc lại
-Nhận xét bình chọn học sinh viết đúng
-Yêu cầu chữa bài trong vở bài tập
4.Củng cố dặn dò :
*Giáo viên nhắc học sinh về nhà tiếp tục đọc lại
các bài thơ , văn đã học từ tuần 1 đến tuần 18
nhiều lần để tiết sau tiếp tục kiểm tra
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn dò học sinh về nhà học bài
-Vài học sinh nhắc lại tựa bài
-Lớp lắng nghe để nắm về yêu cầu của tiết học
-Lần lượt từng em khi nghe gọi tên lên bốc thăm chọn bài chuẩn bị kiểm tra -Về chỗ mở sách giáo khoa đọc lại bài trong vòng 2 phút và gấp sách giáo khoa lại
-Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu
- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc -Học sinh đọc chưa đạt yêu cầu về nhà luyện đọc nhiều lần tiết sau kiểm tra lại
- Một em đọc yêu cầu bài tập 3 -Lớp đọc thầm theo trong sách giáo khoa -Vài em nhắc lại cách viết chữ hoa ở đầu câu, sau dấu chấm
-Đọc thầm câu chuyện vui “Ai nhát nhất“ -Suy nghĩ và điền dấu chấm và dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong từng câu văn -Ba em lên bảng điền và đọc lại câu văn trước lớp
-Lớp lắng nghe bình chọn câu đúng nhất
- Học sinh ở lớp chữa bài vào tập
-Về nhà tập đọc lại các bài thơ , đoạn văn hay cả bài văn nhiều lần
-Học bài và xem trước bài mới
Toán
LUYỆN TẬP
A/ Mục tiêu :- Biết tình chu vi hình chữ nhật, chu vi hình vuông qua việc giải toán có nội
dung hình học
Trang 9- GDHS tính cẩn thận trong làm bài
B/ Đồ dùng dạy học: Bảng phụ ghi tóm tắt nội dung bài 4.
C/ Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Bài cũ :
- Gọi HS lên bảng làm BT: Tính chu vi hình
vuông biết cạnh là: a) 25cm ; b) 123cm
- Nhận xét ghi điểm
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Luyện tập:
Bài 1: - Gọi học sinh nêu bài tập 1.
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- Mời 1 học sinh lên bảng giải bài
- Yêu cầu lớp đổi chéo vở và tự chữa bài
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2 : -Gọi học sinh nêu yêu cầu bài.
-Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi 1 học sinh lên bảng giải bài
- Nhận xét bài làm của học sinh
Bài 3: - Gọi học sinh nêu yêu cầu bài.
- Hướng dẫn HS phân tích bài toán
- Yêu HS tự àm bài
- Gọi 1 số HS nêu miệng bài làm
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài 4: - Gọi học sinh nêu bài tập 4.
- Hướng dẫn HS phân tích bài toán
- 2HS lên bảng àm bài, mỗi em làm một câu
- Cả lớp theo dõi, nhận xét bài bạn
- Lớp theo dõi giới thiệu bài
- 1HS nêu yêu cầu BT: Tính chu vi hình chữ nhật
- Cả lớp thực hiện làm vào vở
- Đổi vở KT chéo nhau
- Một em thực hiện trên bảng, lớp bổ sung
Giải :
Chu vi hình chữ nhật là : ( 30 + 20 ) x 2 = 100 (m)
Đ/S: 100m
- Một học sinh nêu yêu cầu bài
- Cả lớp thực hiện vào vở
- Một học sinh lên bảng thực hiện
- Cả lớp theo dõi bổ sung rồi tự sửa bài (nếu sai)
Giải :
Chu vi khung bức tranh hình vuông là :
50 x 4 = 200 (cm ) = 2m
Đ/S: 2m
- Một học sinh nêu yêu cầu bài
- Tìm điều bài toán cho biết và điều bài toán hỏi
- Cả lớp thực hiện vào vơ.û
- 2 em nêu miệng bài làm Lớp nhận xét bổ sung
Giải :
Độ dài cạnh hình vuông là:
24 : 4 = 6 ( cm )
Đ/S : 6 cm
Giải :Chiều dài hình chữ nhật là:
60 -20 = 40 (m)
Trang 10- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở.
- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài
c) Củng cố - Dặn dò:
- Cho HS nhắc lại QT tính chu vi HCN và chu
vi hình vuông
- Dặn về nhà xem lại các BT đã làm
Đáp số: 40 mét
- 2HS nhắc lại 2 quy tắc tính chu vi HCN, HV
Tập viết:
ÔN TẬP GIỮA KÌ I (tiết 5)
ĐT: NHÀ BỐ Ở, BA ĐIỀU ƯỚC
I/ Mục tiêu: - Đọc đúng rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ khoảng 60 tiếng/
phút)trả lời được một câu hỏi về nội dung đoạn bài, thuộc được hai đoạn thơ đã học ở kì một (
HS khá, giỏi đọc lưu loát đoạn văn đoạn thơ)
- Bước đầu viết được đơn xin cấp lại thẻ đọc sách (bt2)
- GDHS yêu thích học tiếng việt
II/.Chuẩn bị : 17 Phiếu viết tên từng bài thơ, văn và mức độ yêu cầu thuộc lòng từ tuần 1
đến tuần 18
III/ Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 ỔN định lớp:
2) Kiểm tra HTL :
- Kiểm tra số học sinh trong lớp
- Yêu cầu lần lượt từng học sinh lên bốc thăm
để chọn bài đọc
- Hướng dẫn học sinh luyện đọc lại bài trong
phiếu khoảng 2 phút để chuẩn bị kiểm tra
- Yêu cầu học sinh đọc một đoạn hay cả bài
theo chỉ định trong phiếu học tập
- Nêu câu hỏi về một đoạn học sinh vừa đọc
-Theo dõi và ghi điểm
- Yêu cầu những học sinh đọc chưa đạt yêu
cầu về nhà luyện đọc để tiết sau kiểm tra lại
3) Bài tập 2: -Yêu cầu nhìn bảng đọc bài tập
- Yêu cầu HS đọc thầm mẫu đơn xin cấp thẻ
đọc sách - SGK trang 11
- Mời 1 em làm miệng, cả lớp nhận xét bổ
sung
- Yêu cầu cả lớp làm bài vào VBT
- Mời 4 HS đọc lại đơn xin cấp thẻ đọc sách
đã hoàn chỉnh
- Lớp theo dõi lắng nghe giáo viên để nắm
về yêu cầu của tiết học
- Lần lượt từng em lên bốc thăm chọn bài chuẩn bị kiểm tra
- Về chỗ mở sách giáo khoa đọc lại bài trong vòng 2 phút
- Học sinh lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu
- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc
- 1HS đọc yêu cầu bài: Điền nội dung vào mẫu in sẵn
- Cả lớp đọc thầm mẫu đơn trong SGK
- Một em đứng tại chỗ nêu miệng lá đơn xin cấp thẻ đọc sách Lớp nhận xét bổ sung
- Cả lớp làm bài vào VBT
- 4 em đọc lại lá đơn vừa điền hoàn chỉnh
- Lớp nhận xét chọn lời giải đúng 3
1