-GV yêu cầu HS quan sát hình SGK/47, GV yêu cầu HS nêu tên các đồ dùng có trong từng hình đồng thời xác định xem đồ dùng đó được làm từ vật liệu tre hay song, maây.. -GV yeâu caàu thö ky[r]
Trang 1Tuần 11 Thứ hai 24/10/2011
Tiết 1: Tập đọc
A/ Mục tiêu:
- HS đọc đúng các tiếng khó trong bài.
- Đọc trôi chảy toàn bài, nhắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa cụm từ nhấn giọng ở những từ gợi tả.
- Đọc diễn cảm toàn bài, phân biệt lời nhân vật.
- Hiểu từ ngữ: săn soi, cầu viện.
- Hiểu nội dung bài: Tình cảm yêu quý thiên nhiên của hai ông cháu.
* GDMT: Có ý thức làm đẹp môi trờng sống trong gia đình và xung quanh.
B/ Hoạt động dạy học.
I Kiểm tra bài cũ:
II Bài mới
1- Giới thiệu chủ điểm, bài học
- GV giới thiệu chủ điểm ?
? Tên chủ điểm nói lên điều gì ? (Nhiệm vụ của chúng ta là bảo vệ môi trờng sống xung quanh giữ lấy màu xanh môi trờng)
? Hãy mô tả những gì em nhìn thấy trong tranh minh họa
- Bài học đầu tiên: Chuyện một khu vờn nhỏ kể về mảnh vờn trên tầng gác của một ngôi nhà giữa thành phố, câu chuyện cho chúng ta thấy tình yêu thiên nhiên của
Đoạn 1: Từ đầu - từng loài cây
Đoạn 2: Tiếp đến không phải là vờn
Thế nào gọi là cầu viên ?“ ”
+ Đọc nối tiếp lần 3: Nêu cách ngắt câu
- Cái Hằng ở nhà dới cứ bảo / ban công nhà Thu không phải là vờn.//
? Tại sao bé Thu thích ra ban công ?
( Để đợc nghe ông nội rủ rỉ giảng giải cho về từng loại cây, để đợc ngắm cây)
? Mỗi loài cây trên ban công nhà bé Thu có những đặc điểm gì nổi bật ?
(Cây quỳnh lá dày, giữ đợc nớc, cây hoa ti gôn thò những cái râu, theo gió ngọ nguậy nh những cái vòi voi bé xíu nhọn hoắt đỏ hồng).
Trang 2ý 1: Đặc điểm mỗi loài cây trồng ở ban công.
- Đọc lớt đoạn 3:
? Thu đã phát hiện ra điều gì khác ở ban công nhà mình ?
(Phát hiện ra chú chim lông xanh biếc xà xuống cành lựu)
? Điều đó đã giúp thu chứng minh cho Hằng điều gì ?
(CM cho Hằng biết ban công nhà Thu cũng là vờn vì có chim về đậu)
? Theo em Thu nói đúng không? Tại sao? - TL cặp đôi
- HS nối tiếp nói theo cách hiểu của mình.
? Em hiểu "đất lành chim đậu" là thế nào ? TL cặp đôi (nơi tốt đẹp, thanh bình sẽ có chim về đậu, sẽ có ngời tìm đến để làm ăn)
- Loài chim chỉ bay đến sinh sống ở nơi có cây cối, sự bình yên môi trờng thiên nhiên sạch đẹp.
? Câu nói của ông Thu cho em biết ban công nhà Thu là một nơi ntn ?
(Ban công nhà Thu là một nơi rất đẹp, rất tuyệt vời )
ý 2: ích lợi của khu vờn nhà Thu.
- HS quan sát tranh? Nêu nội dung bức tranh ?
- HS thảo luận nhóm 4- Nêu nội dung bài ?
+Tình cảm yêu quý thiên nhiên của 2 ông cháu trong bài nói lên điầu gì? ( Có ý thức làm đẹp môi trờng sống trong gia đình và xung quanh ).
II- Bài mới
1- Giới thiệu bài
Trang 3Ngày T2 hơn ngày đầu: 2,2 m
Ngày T3 hơn ngày thứ hai : 1,5 m
-******* -Bài 11. ôn tập: Hơn tám mơi năm chống thực dân Pháp xâm lợc và đô hộ
Trang 4(1858-1945)
A/ Mục tiêu: Qua bài này:
- Nắm được những mốc thời gian, sự kiện lịch sử tiêu biểu nhất từ năm 1858 đến năm 1945 :
+ Năm 1858 : TDF bắt đầu XL nc ta.
+ Nửa cuối TK XIX : Phog trào trg Phỏp của Trương Định và PT Cần Vương + Nửa đầu TK XX: phg trào Đụng Du của Phan Bội Chõu.
+ Ngày 3/2 1930: Đg CSVN ra đời.
+ Ngày 19/8/1945: khởi nghĩa giành chớnh quyền ở HN.
+ Ngày 2/9/1945: Củ tịch HCM đọc Tuyờn ngụn độc lập, nước VN dõn chủ CH ra đời.
B/ Đồ dùng dạy học : Bản đồ hành chính Việt nam, Bảng thống kê các sự kiện LS
C/ Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ : HS nêu ý nghĩa lịch sử của ngày 2-9-1945?
2 Dạy bài mới:
Hoạt động 1 HS thảo luận nhóm.
GV chia lớp thành 2 nhóm, một nhóm đặt câu hỏi, một nhóm trả lời, GV làm trọng tài.
Từ khi TDP xâm lợc nớc ta đến Cách mạng tháng Tám 1945, nhân dân ta đã tập trung thực hiện những nhiệm vụ gì? (Chống lại ách xâm lợc và đô hộ của TDP) Một số nhân vật, sự kiện lịch sử trong giai đoạn 1858-1945:
- Ngày 1-9-1945 TDP nổ súng xâm lợc nớc ta.
- Nửa cuối thế kỉ XIX : phong trào chống Pháp của Trơng Định và phong trào Cần
v-ơng.
- Đầu thế kỉ XX: phong trào Đông du của Phan Bội Châu.
- Ngày 3-2-1930: Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời.
- Ngày 19-8-1945: khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội.
- Ngày 2-9-1945: X Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập Nớc Việt Nam Dân chủ Cộng hoà thành lập.
Hãy kể lại một sự kiện hoặc một nhân vật lich sử trong giai đoạn này mà em nhớ nhất?
Nêu tên sự kiện lịch sử tơng ứng với các năm trên trục thời gian.
- GV kẻ trục thời gian trên bảng, HS dựa vào đó để trả lời GV nhận xét bổ sung
Hoạt động 2 : Trò chơi Ô chữ kì diệu.
- GV phổ biến luật chơi, chia lớp làm 3 nhóm, mỗi nhóm 4 bạn, các bạn khác làm cổ
động viên.
- HS chơi trò chơi, GV làm ngời dẫn chơng trình và cũng là trọng tài.
3 Củng cố : GV tổng kết giờ học, tuyên dơng các HS đã chuẩn bị bài tốt.
4 Dặn dò: Dặn HS về nhà chuẩn bài sau: Vợt qua tình thế hiểm nghèo.
Trang 5- Biết đog vai; xử lý được cỏc tỡnh huống do GV đưa ra.
- HS hiểu đợc thế nào là đại từ xng hô.
- Nhận biết đợc đại từ xng hô trong đoạn văn
- Sử dụng đại từ xng hô thích hợp trong đoạn văn hay trong lời nói hàng ngày.
* GDMT: Biết yêu quý, tôn trọng mọi ngời xung quanh Biết cách xng hô lễ phép với mọi ngời.
1, Giới thiệu bài:
- Gv nêu mục tiêu của bài.
2, Ví dụ:
- Treo bảng phụ bài 1(n/xét)
- HS đọc y/c và nội dung bài
? Đoạn văn có những nhân vật nào? (Hơ bia, cơm và thóc gạo)
? Các nhân vật làm gì?
? Những từ nào đợc in đậm trong đoạn văn trên? Những từ đó dùng để làm gì?
? Những từ nào chỉ ngời nghe? (chị, các, ngời)
? Những từ nào chỉ nguời hay vật đợc nhắc tới? (chúng)
- GV kết luận : những từ: chị, chúng tôi, ta, các ngời, chúng trong đoạn văn trên đợc gọi là đại từ xng hô Đại từ xng hô đợc ngời nói dùng để tự chỉ mình hay ngời khác khi giao tiếp.
? Thế nào là đại từ xng hô?
Bài 2: - HS đọc lại lời của cơm và chị Hơ bia
? Theo em cách xng hô của mỗi nhân vật ở đoạn văn trên thể hiện thái độ của ngời nói ntn? (cơm - lịch sự, Hơ bia - thô lỗ, coi thờng ngời khác)
- GV kết luận thái độ của 2 nhân vật ở đoạn văn trên
Bài 3: - HS đọc y/c
- HS thảo luận theo cặp
Trang 6- HS báo bài - GV ghi bảng
+ Với thầy cô: xng là em, con
Bài 1: - HS đọc y/c và nội dung bài tập
- HS thảo luận theo cặp- HS báo bài:
+ Các đại từ trong đoạn văn là: ta, chú, em, tôi, anh
+ Thỏ xng hô là ta, gọi rùa là chú em, thái độ của thỏ kiêu căng coi thờng rùa + Rùa xng hô là tôi, gọi thỏ là anh, thái độ của rùa tự trọng, lịch sự với thỏ Bài 2: - HS đọc y/c bài
-******* -$ 52 Trừ hai số thập phân
A/ Mục tiêu:
- HS biết cách thực hiện phép trừ hai số thập phân.
- Bớc đầu có kĩ năng trừ hai số thập phân và vận dụng kĩ năng đó để giải toán
có nội dung thực tế.
B/ Hoạt động dạy học:
I- Kiểm ra bài cũ:
II- Bài mới :
1 Giới thiệu bài: - GV nêu mục tiêu của bài
2 Ví dụ:
a, Ví dụ 1: ( SGK)
? Bài toán cho biết gì ? Hỏi gì?
? Muốn biết đoạn thẳng BC dài bao nhiêu mét ltn?
- HDHS đặt tính:
4,29 1,84 - HS nêu cách trừ hsi số thập phân 2,45(m)
b, VD2: 45,8 - 19,26 = ?
- HS áp dụng cách tính VD1 để tính.
45,8 - HS nêu cách tính 19,26
Trang 726,54 ? Muốn trừ hai số thập phân ltn?
* Qui tắc : (SGK)- HS thảo luận cặp đôi - HS đọc.
- Chú ý: Nếu chữ số ở phần TP của số bị trừ ít hơn chữ số ở phần Tp của số trừ thì ta có thể viết thêm 1 chữ số 0 vào bên phải phần TP của số bị trừ rồi trừ nh trừ
Số kg đờng còn lại tong thùng là: 18,25 - 8 = 10,25 ( kg)
Đáp số: 10,25 kg
- HS tự giải bằng cách 2.
III- Củng cố - dặn dò:
- HS nêu qui tắc trừ hai số thập phân.
- GV tổng kết giờ học - HS về chuẩn bị bài sau.
Tiết 3 Khoa học
$21 ễn tập: Con người và sức khoẻ(TT)
A/ Mục tiêu:
- ẹaởc ủieồm sinh hoùc vaứ moỏi quan heọ xaừ hoọi ụỷ tuoồi daọy thỡ.
- Caựch phoứng traựnh beọnh soỏt reựt, xuaỏt huyeỏt, vieõm naừo, vieõm gan A, nhieóm
HIV/AIDS.
- Caực em coự kú naờng phoứng traựnh caực beọnh treõn.
- Giaựo duùc hoùc sinh baỷo veọ sửực khoỷe vaứ an toaứn cho baỷn thaõn vaứ cho moùi ngửụứi.
B/ Đồ dùng dạy học:
- Caực sụ ủoà trang 42, 43 SGK.
- Giaỏy khoồ to vaứ buựt daù ủuỷ duứng cho caực nhoựm.
C/ Hoạt động dạy học:
1 Kieồm tra baứi cuừ: -Kieồm tra tranh veừ cuỷa HS hoaứn thaứnh ụỷ nhaứ.
2 Baứi mụựi:
a Giụựi thieọu baứi: GV ghi tựa
b Hoaùt ủoọng 1: Thửùc haứnh veừ tranh vaọn ủoọng.
- GV yeõu caàu HS quan saựt caực hỡnh 2,3 SGK / 44, thaỷo luaọn veà noọi dung cuỷa tửứng hỡnh, tửứ ủoự ủeà xuaỏt noọi dung tranh cuỷa nhoựm mỡnh vaứ phaõn coõng nhau cuứng veừ.
- Caực nhoựm veừ hỡnh theo chuỷ ủeà maứ mỡnh thớch.
c Hoaùt ủoọng 2: HS trỡnh baứy saỷn phaồm.
Trang 8- Tửứng nhoựm HS trỡnh baứy saỷn phaồm.
- ẹaùi dieọn HS trỡnh baứy saỷn phaồm cuỷa mỡnh vaứ neõu roừ vỡ sao veừ bửực tranh ủoự.
- GV vaứ HS nhaọn xeựt.
- GV tuyeõn dửụng nhửừng nhoựm coự tranh veừ ủeùp,coự tớnh thuyeỏt phuùc cao.
3 Cuỷng coỏ, daởn doứ:
- GV yeõu caàu HS veà nhaứhoaứn thaứnh tranh veừ.
- GV nhaọn xeựt tieỏt hoùc.
- Dặn HS xem lại bài ; chuẩn bị bài “ Tre, mõy, song ”.
- Lời kể tự nhiên sáng tạo, phối hợp cử chỉ, điệu bộ, nét mặt.
- Biết nhận xét đánh giá lời kể của bạn theo tiêu chí.
* GDMT: Có ý thức yêu quý và biết chăm sóc và bảo vệ các loài vật trong thiên nhiên.
B/ Đồ dùng dạy học :
Tranh minh hoạ SGK.
C/ Hoạt động dạy học:
I- Kiểm tra bài cũ:
- Kể lại câu chuyện đã nghe đã đọc ở tuần trớc
? Nêu ý nghĩa chuuyẹn vừa kể.
- NX cho điểm.
II- Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu của bài
2 Hớng dẫn kể chuyện:
a, GV kể lần 1: chậm rãi thong thả, phân biệt lời nhân vật.
GV kể 4 đoạn tơng ứng với 4 tranh minh hoạ.
- GV giải nghĩa từ :
+ Súng kíp: là súng trờng loại cũ, chế tạo theo phơng pháp thủ công.
- GV kể lần 2 kết hợp tranh minh hoạ.
b, Kể trong nhóm:
- HS kể chuyện theo N5.
+ Từng HS kể từng đoạn theo tranh
+ Dự đoán kết thúc câu chuyện ngời đi săn có bắn nai không? Chuyện gì sẽ xảy ra sau đó?
+ Kể lại câu chuyện theo kết thúc mà mình dự đoán.
- GV giúp đỡ từng nhóm để đảm bảo HS nào cũng đợc kể, trình bày khả năng phỏng đoán của mình.
c, Kể trớc lớp:
Trang 9- Hs thi kể GV ghi nhanh kết thúc câu chuyện theo sự phỏng đoán của từng nhóm (Kể theo nhóm)
- Hs kể nối tiếp theo đại diện 5 nhóm.
- Gv kể tiếp đoạn 5.
- HS kể toàn bộ câu chuyện (3 HS).
? Tại sao ngời đi săn muốn bắn con nai?
? Tại sao dòng suối , cây trám đến khuyên ngời đi săn đừng bắn con nai?
? Vì sao ngời đi săn không bắn con nai?
*? Câu chuyện muốn nói với ta điều gì?
- Nhận xét bình chon HS kể hay- Gv tuyên dơng cho diểm.
*GDMT: Yêu quý các loài vật nh chim, muông thú Có ý thức bảo vệ và nhắc nhở mọi ngời cùng bảo vệ chim, bảo vệ MT.
*RKN: Hợp tác; Công đoạn; giải quyết vẫn đề; xác định giá trị
B/ Đồ dùng dạy học : Tranh minh hoạ.
C/ Hoạt động dạy học :
I- Kiểm tra bài cũ: 5’
- Đọc đoạn 2 bài Chuyện khu v“ ờn nhỏ”
- Bé Thu thích ra ban công để làm gì? Mỗi loài cây trên ban công nhà bé Thu
có những đặc điểm gì nổi bật?
- NX cho điểm HS.
II- Bài mới:
1.Giới thiệu bài: 2’
- Nêu MĐYC của bài
2 Luyện đọc + tìm hiểu bài.
a, Luyện đọc: 8’
- 1 HS đọc toàn bài.
- 2 HS đọc nối tiếp khổ thơ + đọc từ khó.
- HS đọc nối tiếp lần 2 + giải nghĩa từ.
- HS đọc nối tiếp lần 3 + đọc câu khó: Đêm ấy/ tôi nằm trong chăn/ nghe cánh chim đập cửa.
Trang 10? Vì sao tác giả lại băn khoăn , day dứt trớc cái chết của con chim sẻ? ( Vì tác giả nghe thấy tiếng chim đập cửa trong cơn bão nhng nằm trong chăn ấm tg không muốn mình bị lạnh để ra mở cửa cho chim sẻ tránh ma)
- GV giảng thêm thái độ của tg đối với con chim.
ý1: Tâm trạng ân hận của tg trớc cái chết của con chim sẻ nhỏ.
* Khổ thơ 2 :
? Những hình ảnh nào đã để lại ấn tợng sâu sắc trong tâm trí tg?( quả trứng không có mẹ ấp ủ những quả trứng đêm lăn vào giấc ngủ của tg nh đá lở trên núi)
? Em hãy đặt tên khác cho bài thơ?
+ Cái chết của con chim sẻ nhỏ
+ Sự ân hận muộn mằn.
+ Cánh chim đập cửa.
ý2: Đừng vô tình trớc những sinh linh bé nhỏ.
? Bài thơ cho em biết điều gì?
*? Muốn cho môi trờng chúng ta luôn có tiếng hót, môi trờng luôn sạch đẹp
em cần phải làm gì?
*? Em cần phải làm gì để mọi ngời biết cùng bảo vệ các loài chim? Bảo vệ môi trờng?
? Nêu nội dung của tranh.
Nội dung : Bài thơ là tâm trạng day dứt, ân hận của tg vì vô tâm đã gây nên cái chết của chú chim sẻ nhỏ.
c, Đọc diễn cảm - học thuộc lòng: 16’
- 1 HS đọc toàn bài.? Bài thơ đọc với giọng nh thế nào?
- HS luyện đọc đoạn: con chim sẻ nhỏ đã chết rồi chẳng ra đời)
- HS nêu nội dung bài
- GV nhận xét giờ học - HS về học thuộc bài - chuẩn bị bài sau.
I- Kiểm tra bài cũ:
II- Bài mới :
Bài tập 1: đặt tính rồi tính.- Hs tự làmbài rồi chữa bài
Trang 11x + 4,32 = 8,67 6,85 + x = 10,29
x= 8,67 - 4,32 x= 10,29 - 6,85 x= 4,35 x= 3,44
Quả da thứ nhất và quả thứ hai cân nặng là: 4,8 + 3,6 = 8,4 (kg )
8,9-2,3 - 3,5 = 3,1 12,38 - 4,3 - 2,08 = 16,72 -8,4 -3,6 =
8,9- ( 2,3 + 3,5) =3,1 12,38 - (4,3 + 2,08)= 16,72 - (8,4 + 3,6)=
? Nhận xét giá trị của hai biểu thức cùng dòng?
=> a- b - c = a - ( b+ c)
Hoặc a- ( b+c) = a- b - c - Hs nhắc lại.
b, HS tự làm bài rồi chữa.
=> có hai cách làm làm theo cách 2 thuận tiện hơn.
- HS tự sửa lỗi của mình trong bài văn.
- HS hiểu đợc cái hay của những đoạn văn bài văn hay của bạn, có ý thức học hỏi từ những bạn học giỏi để viết những bài văn sau tốt hơn.
*RKN: Xác định giá trị, Hỏi một phút, tìm kiếm và xử lí thông tin
B/ Đồ dùng dạy học :
Bảng phụ ghi một số lỗi cần chữa cho cả lớp.
C/ Hoạt đông dạy học:
I- Kiểm tra bài cũ:
- Không KT( NX trong phần chữa bài).
II- Bài mới:
1, Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu bài
2, Nhận xét chung bài làm của HS:
Trang 12- Hs đọc lại đề bài.? Đề bài y/c gì?
- Nhận xét chung:
Ưu điểm : Nói chung các em hiểu đề, viết đúng theo y/c của đề bài , đúng bố cục, miêu tả hợp lí, diễn đạt rõ ràng bài làm có hình ảnh và có cảm xúc Chữ viết rõ ràng sạch đẹp đúng chính tả.
- Một số bài làm tốt: Dung, Hiếu, Hoàng, Ngoan.
Nhợc điểm : Còn một số ít bài trình bày cha đúng bố cục, sắp xếp ý lộn xộn câu văn, cha có hình ảnh cảm xúc, chữ viết còn sai chính tả.
- GV đa bảng phụ ghi lỗi phổ biến: HS thảo luận N2 phát hiện lỗi tìm cách sửa lỗi.
- Trả bài cho HS HS xem lại cho bài văn của mình.
3, Hớng dẫn chữa bài:
- 1 HS đọc bài 1
- HS tự nhận xét chữa lỗi theo y/c
GV đi hớng dẫn giúp dỡ HS yếu
- HS thảo luận N4:
? Bài văn tả cảnh nên tả theo trình tự nào là hợp lí nhất?
? Mở bài theo kiểu nào để hấp dẫn ngời đọc?
? Thân bài cần tả những gì?
? Câu văn viết ntn sinh động gần gũi?
? Phần kết bài viết ntn để cảnh vật luôn in đậm trong tâm trí ngời đọc?
- Các nhóm trình bày ý kiến của mình.
Bài 2: - HS đọc y/c.
GV đọc cho HS nghe những đoạn văn hay đã su tầm đợc.
- 3 HS khá đọc bài văn của mình cho cả lớp nghe.
- HS tự viết lại đoạn văn - HS đọc lại đoạn văn của mình - nhận xét khen ngợi
III- Củng cố - dặn dò:
? Nêu cấu tạo của bài văn tả cảnh? nhiệm vụ của mỗi đoạn?
? Tả theo trình tự nào bài văn sinh động và hấp dẫn nhất ?
- GV tổng kết giờ học - HS về chuẩn bị bài sau.
B/ ẹũa ủieồm vaứ phửụng tieọn.
- ẹũa ủieồm: Treõn saõn trửụứng, veọ sinh, an toaứn taọp luyeọn.
- Coứi vaứ moọt soỏ duùng cuù khaực.
C/ Noọi dung vaứ Phửụng phaựp leõn lụựp.
I Phaàn mụỷ ủaàu:
-Taọp hụùp lụựp phoồ bieỏn noọi dung baứi hoùc.
-Taọp baứi theồ duùc phaựt trieồn chung 2 x 8 nhũp.
Trang 13-Trò chơi: Đúng ngồi theo hiệu lệnh
-Chạy theo hàng dọc xung quanh sân tập.
-Gọi một số HS lên để kiểm tra bài cũ.
II Phần cơ bản.
1) Học động tác: Toàn thân.
GV nêu tên động tác, sau đó vừa phân tích kĩ thuật động tác vừa làm mẫu và cho
HS tập theo Lần đầu nên thực hiện chậm từng nhịp để HS nắm được phương hướng và biên độ động tác Lần tiếp theo GV hô nhịp chậm cho HS tập, sau mỗi lần tập GV nhân xét, uốn nắn sửa động tác sau rồi mới cho HS tập tiếp.
2)Ôn tập 4 động tác đã học.
- GV hô cho HS tập lần 1.
- Lần 2 cán sự lớp hô cho các bạn tập, GV đi sửa sai cho từng em.
- Chia tổ tập luyện – gv quan sát sửa chữa sai sót của các tổ và cá nhân.
- Tập lại 4 động tác đã học.
3)Trò chơi vận động:
Trò chơi: Chạy nhanh theo số.
GV nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi và luật chơi.
- Yêu cầu 1 nhóm làm mẫu và sau đó cho từng tổ chơi thử.
Cả lớp thi đua chơi.
- Nhận xét – đánh giá biểu dương những đội thắng cuộc.
III Phần kết thúc.
- Chạy chậm thả lỏng tích cực hít thở sâu.
- GV cùng HS hệ thống bài.
- Nhận xét giờ học.
- Giao bài tập về nhà cho HS.
- Biết cách rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống trong gia đình.
- Giáo dục HS cĩ ý thức giúp đỡ gia đình.
II Đồ dùng dạy học : Một số bát đũa, nước rửa chén, tranh minh họa.
III Hoạt động dạy học :
A Kiểm tra bài cũ : GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
B Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài : Trực tiếp.
2 Dạy bài mới :
Hoạt động 1 Tìm hiểu mục đích, tác dụng của việc rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống.
- Nêu tên các dụng cụ nấu ăn và ăn uống thường dùng ?(Soong nồi, bát đũa,…)
- Em hãy nêu tác dụng của việc rửa dụng cụ nấu, bát, đũa sau bữa ăn ?
+ Làm sạch và giữ vệ sinh Bảo quản dụng cụ nấu ăn và ăn uống.
- Nếu dụng cụ nấu, bát, đũa khơng được rửa sạch sau bữa ăn thì sẽ như thế nào?