Kĩ năng: Nhận biết được câu ghép trong đoạn văn; viết được đoạn văn theo yêu cầu của BT2.. Thái độ: Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn.[r]
Trang 1TUẦN 19
Ngày soạn: 10/01/2020
Ngày giảng: Thứ hai ngày 13 tháng 1 năm 2020
Toán Tiết 91: DIỆN TÍCH HÌNH THANG
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Biết tính diện tích hình thang
2 Kĩ năng: Biết vận dụng để giải các bài toán liên quan
3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học
II Đồ dùng
- Hình thang, bảng phụ
III Hoạt động dạy và học
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Thế nào là hình thang?
- Hình thang vuông?
Nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1’)
GV nêu mục tiêu của tiết học
- Dựa vào công thức tính diện tích hình
tam giác, em hãy suy ra cách tính diện
Trang 2cạnh đáy, h là chiều cao thì S được tính
NTN?
3 Luyện tập:
Bài tập 1 (5p)
- Yêu cầu 1 HS nêu yêu cầu
- Muốn biết hình nào có diện tích bé
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- GV vẽ hình
- Yêu cầu HS làm bài
- HS nêu yêu cầu
- Ta tính diện tích các hình rồi so sánh
- HS nêu lại
- HS làm bài+ Hình thang thứ nhất có diện tích là:
(5 9) 7
49 2
cm²+ Hình thang thứ hai có diện tích là:
(13 18) 6
93 2
cm²+Vậy hình thang thứ hai có diện tích béhơn 50cm²
- HS nhận xét
- HS nêu yêu cầu
- HS nêu
- HS làm bàiHình
thang
Đáylớn
3dm
5dmChiều
cao
2dmDiện
13 x 9: 2 = 58,5 (cm2)
Trang 3(cm²)Diện tích hình H là:
58,5 + 210 = 268,5 (cm2)Đáp số: 268,5cm2
- HS lắng nghe và ghi nhớ
-Tập đọc Tiết 37: NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ MỘT
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Biết đọc đúng ngữ điệu văn bản kịch, phân biệt lời các nhân vật với
lời tác giả
2 Kỹ năng: Hiểu được tâm trạng day dứt, trăn trở tìm con đường cứu nước của
người thanh niên Nguyễn Tất Thành
3 Thái độ: HS yêu thích môn học
TT HCM: Giáo dục tinh thần yêu nước, dũng cảm tìm đường cứu nước của Bác
QTE: Quyền được tham gia (yêu nước và tham gia chống thực dân Pháp xâm
lược, hi sinh vì tổ quốc)
BVMT: Tích cực tham gia các hoạt động BVMT là thể hiện tình yêu quê hương.
II Đồ dùng
- Bảng phụ, tranh
III Hoạt động dạy và học
A Bài mới
1 Giới thiệu bài: (1’)
- GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học
2 Giảng bài
a) Luyện đọc: 12’
- Y/C 1 HS đọc
- GV Chia 3 đoạn
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
- Người công dân số Một
- Đoạn 1: Từ đầu đến Vậy anh vàoSài Gòn này làm gì?
Trang 4- GV kết hợp sửa lỗi phát âm và giải
nghĩa từ khó
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
- Cho HS đọc đoạn trong nhóm
- Gọi 3 nhóm đọc, nhận xét
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b) Tìm hiểu bài: 10’
- 1 HS đọc đoạn 1:
+ Anh Lê giúp anh Thành việc gì?
+ Nêu nội dung chính đoạn 1?
- 2 HS đọc đoạn 2,3:
+ Những câu nói nào của anh Thành cho
thấy anh luôn nghĩ tới dân, tới nước?
+ Câu chuyện giữa anh Thành và anh Lê
nhiều lúc không ăn nhập với nhau Hãy
tìm những chi tiết thể hiện điều đó và
giải thích vì sao như vậy?
+ Nêu nội dung chính đoạn 2,3?
- Nội dung chính của bài là gì?
- GV chốt ý đúng, ghi bảng
- Cho 1-2 HS đọc lại
c) Hướng dẫn đọc diễn cảm: 8’
- Y/C 3 HS đọc phân vai
- Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi
nhân vật
- Cho HS luyện đọc phân vai trong
nhóm 3 đoạn từ đầu đến anh có khi nào
TT HCM: Thấy được tinh thần yêu
- Đoạn 2: Tiếp cho đến ở Sài Gònnữa
2 Sự trăn trở của anh Thành Nội dung: Bài cho thấy tâm trạng
day dứt, trăn trở tìm đường cứunước của Nguyễn Tất Thành
Trang 5nước dũng cảm tìm đường cứu nước của
Bác
QTE: Các em có quyền được tham gia
(yêu nước và tham gia chống thực dân
Pháp xâm lược, hi sinh vì tổ quốc)
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
2 Kĩ năng: Làm được BT2, BT3a
3.Thái độ: Học sinh yêu thích môn học
QTE: quyền được tham gia (yêu nước và tham gia chống thực dân Pháp xâm lược,
hi sinh vì tổ quốc)
II Đồ dùng
- Bảng phụ, bút dạ
III Hoạt động dạy và học
A Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gọi HS làm bài 2a trong tiết chính tả
trước
- GV nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài (1’)
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2 Hướng dẫn HS nghe – viết: (25’)
- GV đọc bài viết
+ Tìm những chi tiết cho thấy tấm lòng
yêu nước của Nguyễn Trung Trực?
- Cho HS đọc thầm lại bài
- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho
cỏ nước Nam thì mới hết ngườiNam đánh Tây.”
- Đọc thầm lại bài
- HS viết bảng con: lưu danh;
Trang 6HS viết bảng con:
- Em hãy nêu cách trình bày bài?
- GV đọc từng câu (ý) cho HS viết
- GV đọc lại toàn bài
chia lớp thành 5 nhóm, cho các nhóm lên
thi tiếp sức HS cuối cùng sẽ đọc toàn bộ
QTE: Các em có quyền được tham gia
(yêu nước và tham gia chống thực dân
Pháp xâm lược, hi sinh vì tổ quốc)
- Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều và
xem lại những lỗi mình hay viết sai
khẳng khái; nổi tiếng
Các từ lần lượt cần điền là: giấc,
trốn, dim, gom, rơi, giêng, ngọt.
- HS đọc đề bài
Lời giải:
Các tiếng cần điền lần lượt là:
- HS lắng nghe và ghi nhớ
-Địa lí Tiết 19: CHÂU Á (Tiết 1)
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Nhớ tên các châu lục, đại dương Biết dựa vào lược đồ hoặc bản đồ
Trang 7nêu được vị trí địa lí, giới hạn của châu Á Nhận biết được độ lớn & sự đa dạng củathiên nhiên châu Á.
2 Kĩ năng: Đọc được tên các dãy núi cao & đồng bằng lớn ở châu Á Nêu đượcmột
số cảnh thiên nhiên châu Á & nhận biết chúng thuộc khu vực nào của châu Á.3.Thái độ: Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn
* BĐ: - Biết được những nét lớn về đặc điểm tự nhiên châu Á, trong đó biển, đại
- Các bản đồ: Địa lí Việt Nam, Phân bố dân cư, Kinh tế Việt Nam, máy chiếu
III Hoạt động dạy - học
A Bài mới
1 Giới thiệu bài: 2’
- Giới thiệu chương trình địa lí học kì 2
- GV nêu muc tiêu tiết học
2 Giảng bài
HĐ 1 Vị trí địa lí & giới hạn (6’)
- Làm việc theo nhóm nhỏ
- Đọc SGK, quan sát bản đồ, lược đồ
thực hiện nhiệm vụ sau:
- Đọc đủ 6 tên châu lục & 4 đại dương?
- Mô tả vị trí địa lí, giới hạn của châu Á?
- Nhận xét về diện tích của châu Á ?
- Gọi HS lên chỉ các châu lục và đại
dương trên quả địa cầu vị trí giới hạn
của châu Á trên địa cầu
- Khí hậu của châu Á?
- Dựa vào bảng số liệu về diện tích các
châu SGK - trả lời câu hỏi
- So sánh diện tích châu Á với diện tích
- Châu Á có diện tích lớn nhấttrong các châu lục trên thế giới
- Châu Á có đủ các đới khí hậu:hàn đới, ôn đới, nhiệt đới
- Quan sát bảng số liệu, trả lời câuhỏi
- Nhận xét, bổ sung
Trang 8? Đọc tên các khu vực châu Á?
? Nêu tên một số cảnh thiên nhiên ở các
khu vực của châu Á
- Y/c làm việc theo nhóm để kiểm tra lẫn
nhau việc tìm đúng các chữ tương ứng
với cảnh thiên nhiên các khu vực
- 1,2 HS nhắc lại tên các cảnh thiên
nhiên và nhận xét về sự đa dạng của
thiên nhiên châu Á
* GV chốt GDBĐ: Biết được những nét
lớn về đặc điểm tự nhiên châu Á, trong
đó biển, đại dương có vị trí quan trọng
Biết một số ngành kinh tế của cư dân
ven biển ở châu Á: đánh bắt, nuôi trồng
hải sản
Hoạt động 3: 8’
- Kể tên một số dãy núi và đồng bằng
lớn của châu Á?
- Nhận xét gì về địa hình của châu Á?
- Chỉ vị trí các dãy núi, đồng bằng trên
- Quan sát hình, thảo luận nhóm 4
và trả lời câu hỏi
- 2 Hs lên bảng chỉ bản đồ
- Nhận xét
- HS lắng nghe
Trang 9đồng bằng lớn Núi & cao nguyên chiếm
phần lớn diện tích
C Củng cố, dặn dò 2’
? Nêu vị trí giới hạn của châu Á?
? Kể tên một số cảnh thiên nhiên châu
Á?
- GV nhận xét tiết học
- Dặn về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
- HS hệ thống lại nội dung bài
-Ngày soạn: 11/01/2020
Ngày giảng: Thứ ba ngày 14 tháng 1 năm 2020
Toán Tiết 92: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
1 Kiến thức:- Biết tính diện tích hình thang.
2 Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng vận dụng công thức tính diện tích hình thang (kể
cả hình thang vuông) để giải toán
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh tính cẩn thận, trình bày khoa học
II Đồ dùng
- Bảng nhóm, bút dạ
III Hoạt động dạy và học
A Kiểm tra bài cũ (4’)
- Cho HS làm lại bài tập 2 SGK
- GV nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài: (2’)
GV nêu mục tiêu của tiết học
2 Luyện tập
Bài 1 (5’) Viết số đo thích hợp vào
ô trống
- 1 HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS nêu lại cách tính diện
tích hình thang
- HS làm bài
- 2 HS làm bài
- HS nhận xét
- HS nêu yêu cầu
- Nhắc lại công thức tính diện hìnhthang
- HS làm bài
Hình thangĐáy
lớn
Đáy bé Chiều
cao
Diện tích
Trang 10- Y/C 3 HS lên bảng chữa bài
- Cả lớp và GV nhận xét
Bài 2 (5’)
- 1 HS đọc bài toán
+ Bai toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Bai toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
a b
= S: hTrung bình cộng hai đáy của hình thang là:
7: 2 = 3,5(m)Đáp số: a 40dm ; b 3,5m
- 1 HS đọc
- HS nêu
- HS làm bài
Bài giảiĐáy lớn của thửa ruộng hình thang là:
26 + 8 = 34 (m)Chiều cao của thửa ruộng hình thang là:
26 – 6 = 20 (m)Diện tích thửa ruộng hình thang là: (34 + 26) × 20: 2 = 600 (m²)600m2 gấp 6 lần 100m2
Số ki-lô-gam thóc thu hoạch được trênthửa ruộng đó:
6 × 70,5 = 423(kg)
Đáp số: 423 kg
- 1 HS đọc bài
Trang 11Cạnh đáy của tam giác:
8 – (2 + 2) = 4 (cm)Diện tích phần tô đậm là:
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Nắm được khái niệm câu ghép là câu do nhiều vế câu ghép lại; mỗi
vế câu ghép thường có cấu tạo giống một câu đơn và thể hiện một ý có quan hệchặt chẽ với ý của những vế câu khác
2 Kĩ năng: Nhận biết được câu ghép trong đoạn văn, xác định được các vế câutrong câu ghép; Thêm được vế câu tạo thành câu ghép
3.Thái độ: Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn
II Chuẩn bị
Bảng nhóm, bút dạ
III Hoạt động dạy và học
Hoạt động dạy
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- HS làm bài tập 1 trong tiết LTVC
trước
- GV nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1’)
GV nêu mục đích yêu cầu của tiết
Trang 12các bài tập Cả lớp theo dõi.
- Cho cả lớp đọc thầm lại đoạn văn
của Đoàn Giỏi, lần lượt thực hiện
từng Y/C:
+ Yêu cầu 1: Đánh số thứ tự các câu
trong đoạn văn ; xác định CN, VN
trong từng câu (HS làm việc cá nhân)
+ Yêu cầu 2: Xếp 4 câu trên vào hai
nhóm: câu đơn, câu ghép
- 1 HS nêu yêu cầu
- Cho HS thảo luận nhóm 4
2 Hễ con chó đi chậm, con khỉ …
3 Con chó chạy sải thì con khỉ …
4 Chó chạy thong thả, khỉ buông thõng
…b) Yêu cầu 2:
- Câu đơn: câu 1
- Câu ghép: câu 2,3,4c) Yêu cầu 3:
Không tách được, vì các vế câu diễn tảnhững ý có quan hệ chặt chẽ với nhau.Tách mỗi vế câu thành một câu đơn sẽtạo nên một chuỗi câu rời rạc, khônggắn kết với nhau về nghĩa
- HS nêu
- Đọc ghi nhớ
Vế 1 Vế 2Trời / xanh
thẳm
biển /cũng thẳmxanh, …
Trời / rải mâytrắng nhạt
biển /
Trời ơ màngdịu hơi sương
âm u mây…
biển / xám xịt, nặngnề
Trời / ầm ầm
…
biển / đục ngầu, gi
Biển / nhiềukhi …n giữ…
ai / cũng thấy nhưthế
- HS nêu yêu cầu+ Không thể tách mỗi vế câu ghép nói
Trang 13- Mùa xuân đã về, cây cối đâm chồi
I Mục tiêu
1 Kiến thức: - Biết tôn trọng người điều khiển giao thông.
2 Kĩ năng: - Biết cách chấp hành các hiệu lệnh của người điều khiển giao thông.
3 Thái độ: - HS thực hiện và nhắc nhở bạn bè, người thân thực hiện đúng quy địnhcủa người điều khiển giao thông
- HS có ý thức tôn trọng người điều khiển giao thông
II Chuẩn bị
1 Giáo viên:
- Tranh, ảnh có người điều khiển giao thông
- Tranh ảnh sưu tầm về người đi sai/ đúng quy định
- Nếu học sinh ở sân trường có thể chuẩn bị xe đạp, cờ để học sinh thực hành đóngngười điều khiển và người tham gia giao thông
2 Học sinh:
- Sách văn hóa giao thông lớp 5
- Sưu tầm một số tranh ảnh khi tham gia giao thông trên đường
III Các hoạt động dạy – học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Trải nghiệm: 6’
- H: Bạn nào đã được nhìn thấy người
điều khiển giao thông?
- H: Người điều khiển giao thông các em
nhìn thấy là ai?
- H: Em và người thân có chấp hành
lệnh của người điều khiển giao thông
không?
- Trả lời theo ý kiến cá nhân
- Trả lời theo sự trải nghiệm củamình? ( Cảnh sát giao thông, thanhniên tình nguyện,…)
- Trả lời tùy theo sự trải nghiệmcủa mình có thể đúng hoặc sai
- Quan sát + lắng nghe
Trang 14- GV không nhận xét đúng sai, đưa ra
một số hình ảnh có người điều khiển
giao thông Vậy người điều khiển giao
thống giúp người tham gia giao thông
những gì Chúng ta cùng tìm hiểu câu
chuyện
2 Hoạt động cơ bản: Tôn trọng người
điều khiển giao thông 7’
- GV đưa ra hình ảnh minh họa cho câu
chuyện và kể mẫu câu chuyện/ 20
- GV nêu các câu hỏi:
H: Dấu hiệu để nhận biết người điều
khiển giao thông là gì?
H: Theo em, việc cô gái không thực hiện
theo yêu cầu của người điều khiển giao
thông là đúng hay sai? Tại sao?
H: Tại sao chúng ta phải tôn trọng người
điều khiển giao thông?
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi trả lời
câu hỏi (3’)
- Gọi các nhóm trình bày
- Gọi các nhóm khác bổ sung
- GV nhận xét, chốt ý:
Khi tham gia giao thông trên đường phải
thực hiện đúng luật giao thông, cần chấp
hành yêu cầu của người điều khiển giao
thông Để đảm bảo an toàn giao thông
cho tất cả mọi người
- Kết luận:
Những người điều khiển giao thông
Giữ yên đường phố, em không coi
thường
Chấp hành trên mọi ngả đường
An ninh trật tự phố phường yên vui
3 Hoạt động thực hành: 5’
- Yêu cầu HS đọc câu hỏi 1 trong
sách/21
- GV đưa ra hình ảnh minh họa
+ Tranh có người điều khiển giao thông
- 1 HS kể mẫu, lớp đọc thầm
- Lắng nghe yêu cầu
- Thảo luận nhóm đôi
- Đại diện các nhóm trình bày
Trang 15+ Tranh không có người điều khiển giao
thông
- Yêu cầu HS nêu ý kiến cá nhân về hai
bức tranh
- Nhận xét: Khi có người điều khiển
giao thông, các phương tiện đi đúng,
bức tranh, nếu hành động đúng đưa thẻ
xanh, hành động sai đưa thẻ đỏ
+ Sau mỗi bức tranh GV giải thích
- Tranh 1 Đúng: Khi tay phải của CSGT
giơ về phía trước: báo hiệu cho người
tham gia giao thông ở phía sau và bên
phải người điều khiển dừng lại, người đi
ở phía trước người điều khiển chỉ được
rẽ phải, người đi ở phía bên trái người
điều khiển được đi tất cả các hướng
- Tranh 2: Sai vì người ĐK đưa tay phải
về phía trước nhưng người tham gia giao
thông bên phải không dừng lại
- Tranh 3: Đúng Khi người ĐK dơ tay
thẳng đứng để báo hiệu cho người tham
gia giao thông ở các hướng đều phải
dừng lại
- Tranh 4: Sai Vì người Đk dơ tay thẳng
đứng nhưng người tham gia giao thông
vẫn tiếp tục đi không dừng lại
* Kết luận:
Chấp hành và tôn trọng
Người điều khiển giao thông
- HS nêu ý kiến cá nhân
- Lắng nghe
- Quan sát
- Cá nhân HS trả lời vào SGK
- Tham gia trò chơi
Trang 16Là ý thức, tấm lòng
Của người công dân tốt.
4 Hoạt động ứng dụng 5’
- GV cho 1 HS đọc câu chuyện
- H: Theo em, đề nghị của Thư là đúng
hay sai? Tại sao?
- Cho HS suy nghĩ và trả lời cá nhân
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mở rộng: YC HS đóng vai lại câu
chuyện và đưa ra đoạn kết cho câu
chuyên
- Chia lớp thành 2 đội, mỗi đội sẽ thảo
luận phân vai trong thời gian 3’
- Gọi 2 đội đóng vai
- Đưa đoạn phim nêu lên ý nghĩa của
người điều khiển giao thông (Nếu có
GAĐT)
5 Củng cố, dặn dò: 3’
- GV cho HS trải nghiệm lại thực tế
thông qua trò chơi “Tham gia giao
thông”
- GV sẽ là người điều khiển giao thông
tại ngã tư, 8 HS sẽ ở 4 hướng Mỗi
hướng 2 HS
- GV sẽ điều khiển bằng hình thức đưa
tay ra hiệu, HS sẽ tham gia giao thông
Lớp sẽ nhận xét bạn nào đi đúng, bạn
nào đi sai
(Nếu tổ chức dưới sân cần chuẩn bị
phương tiện tham gia giao thông)
- GV liên hệ giáo dục thái độ tôn trọng
- Tham gia trò chơi
- Lắng nghe
Trang 17người điều khiển giao thông.
1 Kiến thức: Tính diện tích hình tam giác vuông, hình thang
2 Kĩ năng: Giải toán liên quan đến diện tích và tỉ số phần trăm
3.Thái độ: Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn
II Chuẩn bị
- Bảng nhóm, bút dạ
III Hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ:(5’)
- Cho HS nêu công thức tính diện tich
hình thang
- Gv nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài (2’)
GV nêu mục tiêu của tiết học
a Độ dài đáy 10cm, chiều cao 8cm là: 10 × 8: 2 = 40cm2
b Độ dài đáy 2,2dm, chiều cao 9,3cm là:
Đổi 2,2dm = 22cmDiện tích hình tam giác là:
Trang 18- Cả lớp và GV nhận xét.
Bài 2 7’.
- 1 HS đọc bài toán
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
Hình A: 4,5 ⨯ 4,5 = 20,25cm2Hình B: 9 ⨯ 6,3 = 56,7cm2Hình C: 9 ⨯ 12,6: 2 = 56,7 cm2Hình D: 13,5 ⨯ 8,4: 2 = 56,7cm2+ Hình A
Vậy khoanh vào hình A
- 1 HS đọc bài toán
- HS nêu
- HS làm bài
Bài giảiDiện tích hình chữ nhật cho ban đầulà:
16 ⨯ 10 = 160 (m2)Sau khi tăng thêm 4m thì chiều dàimới là:
16 + 4 = 20 (m2)Diện tích của hình chữ nhật mới là