1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

giao an chieu tuan 6 lop 3

27 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 161,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.Bài mới: a Giới thiệu bài: bHướng dẫn viết trên bảng con - Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu *Luyện viết chữ hoa : - Yêu cầu học sinh tìm các chữ hoa có trong bài: - HS tìm ra các chữ [r]

Trang 1

TUẦN 6 Thứ hai ngày 15 thỏng 10 năm 2013

Tiết 1: Thủ cụng.

Gấp, cắt, dán ngôi sao năm cánh

và lá cờ đỏ sao vàng ( tiết 2)

I/ Mục tiờu :

- Học sinh biết cỏch gấp, cắt, dỏn ngụi sao năm cỏnh và lỏ cờ đỏ sao vàng

-Học sinh gấp, cắt, dỏn ngụi sao năm cỏnh và lỏ cờ đỏ sao vàng đỳng quy trỡnh -Học sinh yờu quý lỏ cờ đỏ sao vàng, luụn cú ý thức trõn trọng, giữ gỡn lỏ cờ Tổ quốc.

II/ Chuẩn bị :

GV : Mẫu lỏ cờ đỏ sao vàng bằng giấy cú kớch thước đủ lớn để học sinh quan sỏt

Tranh quy trỡnh gấp, cắt, dỏn lỏ cờ đỏ sao vàng

Kộo, thủ cụng, bỳt chỡ.

HS : bỳt chỡ, kộo thủ cụng, giấy nhỏp.

III/ Cỏc hoạt động:

A-Bài cũ : Kiểm tra đồ dựng của học sinh.

B-Bài mới:

1-Giới thiệu bài

2-Hoạt động 1 :

-Giỏo viờn cho học sinh quan sỏt mẫu và gợi ý cho

HS nhớ lại quy trỡnh gấp cắt, dỏn ngụi sao năm

- GV gợi ý cho học sinh đếm số ụ ở mặt sau lỏ cờ.

- Giỏo viờn chỉ mẫu lỏ cờ và núi : đoạn thẳng nối 2

đỉnh của 2 cạnh ngụi sao đối diện nhau cú độ dài

bằng 12 chiều rộng và bằng 13 chiều dài lỏ cờ

3-Hoạt động 2 :

- GV cho HS thực hành gấp, cắt, dỏn lỏ cờ đỏ sao

vàng theo 3 bước

a) Bước 1 : gấp, cắt tờ giấy hỡnh vuụng

- Giấy được gấp làm bốn phần phần bằng nhau để

- Học sinh quan sỏt

Lỏ cờ hỡnh chữ nhật, màu đỏ,trờn cú ngụi sao màu vàng

- Ngụi sao vàng cú năm cỏnhbằng nhau, màu vàng, nằm chớnhgiữa lỏ cờ, 1 cỏnh hướng thẳnglờn cạnh dài phớa trờn của lỏ cờ

- Chiều rộng lỏ cờ bằng 32chiều dài lỏ cờ

- Học sinh thực hiện theo yờucầu của Giỏo viờn

Trang 2

lấy điểm giữa ( điểm O )

- Mở 1 đường gấp ra, để lại 1 đường gấp đôi Đánh

dấu điểm D cách điểm C 1 ô

- Gấp cạnh OA vào theo đường dấu gấp, sao cho

mép OA trùng với mép gấp OD ta được hình 4

- Sau khi gấp các góc đều có chung đỉnh O, các

mép gấp phải trùng khít với nhau

b) Bước 2 : cắt ngôi sao vàng năm cánh.

- Xác định điểm I cách điểm O 1 ô rưỡi Điểm K

nằm trên cạnh đối diện và cách điểm O 4 ô, kẻ nối

2 điểm thành đường chéo IK, sau đó dùng kéo cắt

theo đường kẻ chéo IK

c) Bước 3 : Dán ngôi vàng sao năm cánh vào

tờ giấy màu đỏ để được lá cờ đỏ sao vàng.

- Đặt điểm giữa ngôi sao vàng trùng với điểm giữa

của hình chữ nhật màu đỏ, một cánh ngôi sao

hướng thẳng lên cạnh dài phía trên Dùng bút chì

đánh dấu một số vị trí để dán ngôi sao

- Để dán ngôi sao vàng năm cánh vào hình chữ

nhật màu đỏ, trước tiên bôi hồ vào mặt sau của ngôi

sao, đặt ngôi sao vào đúng vị trí đã đánh dấu trên

hình chữ nhật màu đỏ và dán cho phẳng Sau khi

dán, ta dùng tờ giấy sạch đè lên hình ngôi sao mới

dán, dùng ngón tay miết nhẹ từ giữa ra ngoài cho

phẳng

- Giáo viên tổ chức cho học sinh thực hành gấp,

cắt, dán ngôi sao năm cánh và lá cờ đỏ sao vàng

Trang 3

Tiết 2: Tự nhiên xã hội:

Vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu.

I/ Mục tiêu - Sau bài học, học sinh biết :

+ Nêu ích lợi của việc giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu

+ Nêu được cách đề phòng một số bệnh ở cơ quan bài tiết nước tiểu

II/ Chuẩn bị : Các hình liên quan bài học ( trang 24 và 25 sách giáo khoa),

III/ Lên lớp :

A.Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra bài: chỉ và nêu tên các bộ phận

của cơ quan bài tiết nước tiểu trên sơ đồ

- Giáo viên nhận xét đánh giá

B.Bài mới:

1-Giới thiệu bài:

2-Hoạt động 1: Thảo luận cả lớp

Bước 1 : -Yêu cầu từng cặp HS thảo luận

theo câu hỏi :+ Tại sao chúng ta cần giữ vệ

sinh cơ quan bài tiết nước tiểu ?

Bước 2 :- Yêu cầu các cặp lên trình bày kết

quả thảo luận

-Theo dõi bình chọn cặp trả lời đúng nhất

Hoạt động 2: Quan sát -Thảo luận

Bước 1 : làm việc theo cặp

-Yêu cầu từng cặp cùng quan sát hình 2, 3,

4, 5 trang 25 SGK thảo luận các câu hỏiho

+ Cho biết các bạn trong hình đang làm gì?

Việc làm đó có lợi gì đối với việc giữ và bảo

vệ cơ quan bài tiết nước tiểu?

- Bước 2 : Làm việc cả lớp

- Gọi một số cặp trình bày kết quả

- Tiếp theo giáo viên yêu cầu cả lớp thảo luận

các câu hỏi gợi ý :

+ Chúng ta phải làm gì để giữ vệ sinh các bộ

phận bên ngồi của cơ quan bài tiết nước

- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

- 1HS chỉ và nêu tên các bộ phận của

cơ quan bài tiết nước tiểu trên sơ đồ

- 1HS nêu chức năng của thận, ống dẫnnước tiểu, bọng đái và ống đái

-Cả lớp lắng nghe giới thiệu bài

- Lớp trao đổi suy nghĩ trả lời + Để cơ quan bài tiết nước tiểu không

bị nhiễm trùng

- Một số cặp lần lượt lên báo cáo

- Lớp theo dõi bình chọn cặp trả lời đúng

- Lớp tiến hành làm việc theo cặp thảo luận dựa vào các hình 2, 3, 4, 5 trong SGK trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên

- Lần lượt từng cặp lên báo cáo kết quảthảo luận Lớp theo dõi nhận xét bổ sung

+ Cần phải tắm rửa thường xuyên, lau khô người trước khi mặc quần áo

+ Để bù cho quá trình mất nước do việc thải nước tiểu ra hằng ngày để tránh bị sỏi thận

- HS tự liên hệ với bản thân

Trang 4

Tiết 3: Luyện phát âm.

Phân biệt s – x.

I- Mục tiêu: Giúp HS :

-Làm bài tập chính tả phân biệt s - x

-Tìm trong và ngoài bài “ Bài văn của Tôm - mi” tiếng có phụ âm đầu là s - x.

-Đọc hiểu bài: “Bài văn của Tôm - mi” để chon câu trả lời đúng.

II- Hoạt động dạy học:

A- GTB: Gv nêu mục tiêu bài học.

B- Bài mới:

1- Làm bài tập chính tả:

Bài 2: Gọi HS đọc bài.

-Bài yêu cầu gì?

-Gọi Hs đọc các từ trong bài

-Muốn nối đúng bài ta cần đọc kĩ bài

nhiều lần

-Yêu cầu HS làm bài

-Nhận xét chữa bài

Bài 3: Yêu cầu HS đọc bài.

-Cho HS đọc lại câu thơ nhiều lần

-Cho nêu miệng từ được điền

-Cho Hs làm lại bài vào vở

-Cho Hs đọc lại bài đã sửa

-Nhận xét chữa bài

a) Xương sương

b) xứ xanh

c) sừng sững

Bài 4: Gọi HS đọc bài.

-Bài yêu cầu gì?

-Yêu cầu HS làm bài

-Gọi Hs đọc lại các chữ đó

-Nhận xét chữa bài

2- Đọc bài: “Bài văn của Tôm - mi”

-Yêu cầu HS đọc bài: “Bài văn của Tôm

( cãi – cải) (nổi – nỗi; xã – xả)

-HS đọc bài: “Bài văn của Tôm - mi”

NgoằnCongNgoéoNheoRéoNgoắt

NhéoRắtNgoèo

TayQueoNgoéo

Trang 5

-Gv nhận xét.

+ Tìm trong bài “Bài văn của Tôm - mi”

những tiếng có phụ âm đầu là s – x

-Gv ghi lên bảng – Hướng dẫn HS đọc

bài

-Gv nhận xét

+ Tìm tiếng ngoài bài “Bài văn của Tôm

- mi” những tiếng có phụ âm đầu là s – x.

Gv ghi lên bảng – Hướng dẫn HS đọc bài

-Gv nhận xét

3- Trả lời câu hỏi trong bài “Bài văn

của Tôm – mi”

-Yêu cầu HS đọc thầm lại toàn bài và trả

+l: lặp đi lặp lại; lại; nắm lấy; lau; lệ;

lo buồn;

+ n: nước mắt; nặng trĩu;

+ s: sông; sóng sánh;

+ x: xô nước, cái xô…

-Hs đọc thầm và trả lời câu hỏi1- Cô giáo mời bố mẹ Tôm – mi đến

để làm gì?

2- Cô giáo đã đưa cho bố mẹ Tôm –

mi xem thứ gì?

3- Bố mẹ Tôm – mi làm lành với nhau vì lí do gì?

4- Trong bài đọc, nhân vật nào khôngtrực tiếp xuất hiện ở cuộc gặp gỡ?-Tôm – mi rất yêu bố mẹ của mình

em không muốn bố mẹ chia tay

===========================

Tiết 4: Hướng dẫn học: Toán.

Luyện tìm một trong các phần bằng nhau của một số.

A/ Mục tiêu :

+ Củng cố tìm một trong các thành phần bằng nhau của một số

+ Giải các bài toán liên quan đến tìm một trong các phần bằng nhau của một số

*Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu bài

- Một em nêu yêu cầu đề bài

Trang 6

- Gọi một em làm mẫu câu 1.

- Yêu cầu học sinh tự tính kết quả

- Gọi 2 học sinh lên tính mỗi em một phép

tính

- Yêu cầu lớp theo dõi đổi chéo sách

- Giáo viên nhận xét đánh giá

1

3 của 27 cm là :27 : 3 = 9 ( cm )

1

3 của 24 kg là : 24 : 3 = 8 ( kg )

Bài 2 -Yêu cầu học sinh nêu bài toán.

-Muốn khoanh vào 1/6 bông hoa ta làm thế

nào?

-Yêu cầu HS làm bài

-Nhận xét chữa bài

Bài 3 -Yêu cầu học sinh nêu bài toán.

- H/dẫn HS phân tích bài toán

-Yêu cầu cả lớp cùng thực hiện

- Gọi 1HS lên bảng chữa bài

+ Giáo viên nhận xét bài làm của học sinh

48 HS

? HS

Bài 4(V) -Gọi em đọc bài tập.

- Gọi một em giải bài trên bảng

- Yêu cầu lớp giải bài vào vở

- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài

Bài 5(V) -Gọi em đọc bài tập.

- Gọi một em giải bài trên bảng

- Cả lớp thực hiện làm vào sách

- 2 học sinh lên bảng thực hiện mỗi emmột cột

- Lớp theo dõi nhận xét bài bạn

- Đổi chéo kiểm tra

1

6 của 48 m là : 48 : 6 = 8 ( m )1

6 của 42 kg là : 42 : 6 = 7 ( kg )

- Một học sinh nêu yêu cầu bài

-Ta lấy tổng số bông hoa chia cho 6.-HS làm bài

-Nhận xét chữa bài

- Một học sinh nêu yêu cầu bài

- Nêu những điều bài toán cho biết và điều bài toán hỏi

- Một học sinh nêu yêu cầu bài

Trang 7

- Yêu cầu lớp giải bài vào vở

- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài

- Lớp theo dõi nhận xét bài bạn -Về nhà học bài và làm bài tập

Trang 8

Tiết 2: Hướng dẫn học: Tiếng việt.

Luyện đọc diễn cảm: Ngày khai trường.

A/ Mục tiêu: 1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:

Bước đầu biết đọc bài văn với giọng nhẹ nhàng ,tình cảm

2 Rèn kĩ năng đọc -hiểu

- Hiểu được các từ ngữ : tay bắt mặt mừng , gióng giả

- Hiểu nội dung bài thơ niềm vui sướng của HS trong ngày khai trường

B/ Chuẩn bị Tranh minh họa bài thơ SGK

C/ Các hoạt động dạy - học :

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 học sinh lên bảng, mỗi em kể lại một

đoạn câu chuyện “Bài tập làm vănï“, TLCH4

và nêu ý nghĩa câu chuyện

* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:

- Yêu cầu học sinh đọc từng câu thơ (mỗi em

đọc hai dịng )

- GV sửa chữa những từ các em phát âm sai:

hớn hở, giĩng giã, khăn quàng

- Yêu cầu học sinh đọc từng khổ thơ trước lớp

- Nhắc nhớ học sinh ngắt nghỉ hơi đúng tự

nhiên sau các dịng ,nghỉ hơi giữa các dịng

ngắn hơn giữa các khổ thơ

- Giúp học sinh hiểu nghĩa từng từ ngữ mới

trong từng khổ thơ tay bắt mặt mừng

- Mời 1HS đặt câu với từ “ tay bắt mặt mừng “

- Yêu cầu học sinh đọc từng khổ thơ trong

nhĩm

- Yêu cầu 5 nhĩm nối tiếp nhau đọc 5 khổ thơ

- +Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài

+Cho 5 nhĩm tiếp nối nhau đọc ĐT 5 khổ thơ

c) Hướng dẫn tìm hiểu bài :

- Mời một em đọc các khổ thơ 1, 2, 3, 4 và

- 2HS lên kể lại một đoạn của câu chuyện và TLCH

- lớp theo dõi

- Lớp theo dõi giới thiệu

- Học sinh lắng nghe giáo viên đọc mẫu

- HS đọc nối tiếp mỗi em hai dịng thơ

- Nối tiếp nhau đọc 5 khổ thơ trước lớp

- Giải nghĩa của từ theo hướng dẫn củagiáo viên

- Đặt câu: Nam gặp lại Hịa, hai bạn

Trang 9

+ Ngày khai trường cú gỡ vui ?

- Lớp đọc thầm cỏc khổ thơ 1, 2, 3, 4 và TLCH

+ Ngày khai trường cú gỡ mới lạ ?

- Yờu cầu học sinh đọc thầm khổ thơ 5:

+Tiếng trống khai trường muốn núi điều gỡ với

em?

d) Học thuộc lũng bài thơ:

- Gọi 1HS đọc lại bài thơ

- Hướng dẫn HS học thuộc lũng từng khổ thơ

rồi cả bài tại lớp

-Yờu cầu HS thi đọc thuộc từng khổ thơ, cả bài

thơ

- Giỏo viờn theo dừi bỡnh chọn em thắng cuộc

đ) Củng cố - Dặn dũ:

- Nhận xột đỏnh giỏ tiết học

- Dặn về nhà học bài và xem trước bài mới

+ Mặc quần ỏo mới, bạn bố gặp nhau,

lỏ cờ bay như reo, nghe tiếng trống rộn ró

+ Bạn nào cũng lớn , thầy cụ như trẻ lại, …

- Về nhà học thuộc bài, xem trước bài

“Nhớ lại buổi đầu đi học ”

=========================

Tiết 3: Thể dục.

Đi vượt chướng ngại vật thấp.

I, Mục tiêu:

- Ôn động tác đi vợt chớng ngại vật Yêu cầu thực hiện động tác tơng đối đúng

- Chơi trò chơi Mèo đuổi chuột “ ” Yêu cầu biết cách chơi và bớc đầu chơi đúng luật

- Giáo dục HS chăm rèn luyện TDTT

II, Chuẩn bị:

- Địa điểm: Trên sân trờng, vệ sinh sạch sẽ, bảo đảm an toàn luyện tập

- Phơng tiện: Chuẩn bị còi, kẻ vạch.

III, Hoạt động dạy-học:

Hoạt động dạy Hoạt động học

nớc chảy với khoảng cách thích hợp Trớc

khi cho HS đi, GV cho cả lớp đứng tại chỗ

xoay các khớp cổ tay, cổ chân, đầu gối,

- Lớp trởng tập hợp, báo cáo, HS chú ýnghe GV phổ biến

- HS vỗ tay và hát, giậm chân tại chỗ,

đếm to theo nhịp và tham gia trò chơi

- HS ôn tập đi vợt chớng ngại vật

Trang 10

hông, vai một số lần, sau đó mới tập.

- Chơi trò chơi Mèo đuổi chuột “ ”

GV chú ý giám sát cuộc chơi, nhắc nhở

HS không vi phạm luật chơi, đặc biệt là

không ngáng chân, ngáng tay cản đờng chạy

của các bạn Có thể quy định thêm yêu cầu

cho từng đôi để trò chơi thêm hào hứng

1 Học sinh nhận thấy sự cần thiết của việc giữ vệ sinh cỏ nhõn sạch sẽ

2 Học sinh cú kĩ năng thực hiện vệ sinh cỏ nhõn :

- Chăm chải đầu, rửa mặt, tắm gội, cắt túc, cắt múng tay

- Sử dụng quần ỏo, tất, khăn,… sạch, phự hợp với cụng việc và thời tiết

- Giữ giường ngủ luụn sạch sẽ (gấp đồ dựng gọn gàng, thay đồ dựng sạch theo định kỡ)

- Khụng cắn múng tay, sơn múng tay, ngậm bỳt, đồ chơi

3 Học sinh tự giỏc giữ vệ sinh cỏ nhõn sạch sẽ

II Tài liệu, phương tiện dạy học :

- Tranh minh hoạ trong sỏch HS

- Video clip cú nội dung bài học (nếu cú)

- Đồ dựng bày tỏ ý kiến, sắm vai

III Hoạt động dạy học :

A-Bài cũ : - Khi núi vúi người khỏc ta cần núi

với thỏi độ, cử chỉ thế nào?

-Gọi HS đọc lời khuyờn bài 2

B Bài mới

1 : Giới thiệu bài

2 : Nhận xột hành vi

* Mục tiờu : Giỳp HS nhận biết sự cần thiết của

việc giữ vệ sinh cỏ nhõn sạch sẽ

* Cỏc bước tiến hành :

- Hs trả lời

-HS đọc truyện

Trang 11

Bước 1 : GV tổ chức cho HS thực hiện phần Đọc

truyện “Một giấc mơ”, SHS trang 12, 13.

Bước 2 : HS trình bày kết quả

-GV kết luận theo từng câu hỏi gợi ý sau:

- Trong giấc mơ, cậu bé đã gặp chuyện gì ?

- Vì sao cậu bị bác bò đuổi ?

- Sau giấc mơ, cậu bé đã thay đổi thế nào ?

- Câu chuyện nhắc em điều gì ?

Bước 3 : GV hướng dẫn HS rút ra ý 1 của lời

khuyên, SHS trang 14 (Chăm chải đầu, rửa mặt,

tắm gội, cắt tóc).

Bước 4: GV liên hệ nội dung lời khuyên với thực

tế của HS

3 -Trao đổi, thực hành

* Mục tiêu : Giúp HS nhận biết một số biểu

hiện khác của vệ sinh cá nhân sạch sẽ như sử

dụng quần áo, tất, khăn,… sạch, phù hợp với

công việc và thời tiết; giữ giường ngủ luôn sạch

- Vệ sinh sạch sẽ: sử dụng quần áo, tất, khăn,…

sạch, phù hợp với công việc và thời tiết; giữ

Bước 3 : GV hướng dẫn HS rút ra ý 2, 3, 4 của

lời khuyên, SHS trang 14

Bước 4: GV liên hệ nội dung lời khuyên với thực

tế của HS

4 -Trao đổi, thực hành

* Mục tiêu : Giúp HS nhận biết một số biểu

hiện của vệ sinh cá nhân sạch sẽ khác như chăm

cắt móng tay, không mặc quần áo bẩn, không

lau tay bẩn vào quần áo, không ngậm bút, đồ

-Cậu bị một bác bò đuổi theo -Cậu ở bẩn nên trong tai cậu cómột búi cỏ

-Ngay sáng hôm sau, không đợi

mẹ nhắc, cậu đã đi đánh răng, rửamặt

-Cậu chăm rửa mặt mũi chân tay

và còn làm rất kĩ, rất sạch sẽ

-Phải giữ vệ sinh cá nhân sạch sẽ

- HS đọc

-HS đọc yêu cầu -HS thảo luận

-Nên làm như vậy để giữ chomóng tay luôn sạch sẽ)

Trang 12

chơi

* Các bước tiến hành :

Bước 1 : GV tổ chức cho HS thực hiện Bài tập 2,

SHS trang 14

Bước 2 : HS trình bày kết quả.

GV kết luận nội dung từng tranh :

-Tranh 1: Bạn nữ chăm cắt móng tay

-Tranh 2: Bạn nam mặc quần áo bẩn

-Tranh 3: Bạn nam lau tay bẩn vào áo

-Tranh 4: Bạn nam ngậm bút chì );

-Bạn nữ nhắc nhở bạn nam giữ vệ sinh

Bước 3 : GV hướng dẫn HS rút ra ý 3 của lời

khuyên, SHS trang 14

Bước 4: GV liên hệ nội dung lời khuyên với

thực tế của HS

5 -Củng cố -Tổng kết bài

- GV yêu cầu HS nhắc lại toàn bộ nội dung lời

khuyên (không yêu cầu HS đọc đồng thanh) và

hướng dẫn để HS mong muốn, chủ động, tự giác

thực hiện nội dung lời khuyên

- Chuẩn bị bài 4 “Ngôi nhà thân yêu”

-không nên như vậy vì dễ mắcbệnh ngoài da,…

-không nên như vậy vì tay khôngsạch mà quần áo bị bẩn,…

-không nên như vậy vì rất dễ bị vi khuẩn bám ở bút chì hoặc chất chì theo vào bụng gây bệnh, …

- Viết đúng chữ hoa D (1dòng) , Đ, H (1 dòng) thông qua bài tập ứng dụng

- Viết tên riêng Kim Đồng ( 1 dòng ) bằng chữ cỡ nhỏ

- Viết câu ứng dụng : " Dao có mài mới sắc, người có học mới khôn " ( 1 lần) bằng chữ

cỡ nhỏ

II/ Chuẩn bị:

- Mẫu chữ viết hoa D, Đ

- Tên riêng Kim Đồng và câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li

III Hoạt động dạy học

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra bài viết ở nhà của học sinh

- Yêu cầu 2HS viết bảng lớp, cả lớp viết

bảng con các từ: Chu Văn An, Chim

- Giáo viên nhận xét đánh giá

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- 2HS lên bảng viết, cả lớp viết vàobảng con theo yêu cầu của GV

- Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu

Trang 13

b)Hướng dẫn viết trên bảng con

*Luyện viết chữ hoa :

- Yêu cầu học sinh tìm các chữ hoa có

trong bài:

- Giáo viên viết mẫu và kết hợp nhắc lại

cách viết từng chữ

- Yêu cầu học sinh tập viết vào bảng con

các chữ hoa vừa nêu

* Luyện viết từ ứng dụng (tên riêng)

- Yêu cầu đọc từ ứng dụng Kim Đồng

- Giới thiệu về anh Kim Đồng là một

trong những đội viên đầu tiên của Đội

TNTPHCM, là thiếu niên anh hùng của

đất nước

- Cho HS tập viết trên bảng con: Kim

Đồng

*Luyện viết câu ứng dụng:

- Yêu cầu một học sinh đọc câu

- Dao có mài mới sắc , người có học mới

khôn

+ Câu tục ngữ nói gì?

- Yêu cầu HS tập viết trên bảng con chữ

Dao

c) Hướng dẫn viết vào vở :

- Nêu yêu cầu: viết chữ D một dòng cỡ

nhỏ

+ Viết tên riêng Kim Đồng hai dòng cỡ

nhỏ

+ Viết câu tục ngữ hai lần

- Nhắc nhớ học sinh về tư thế ngồi viết ,

cách viết các con chữ và câu ứng dụng

- Cả lớp tập viết trên bảng con

- Học sinh nộp vở theo yêu cầu của GV

- Về nhà tập viết nhiều lần và xem trước

Ngày đăng: 15/06/2021, 03:15

w