1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GA Van 6 HKII Chuan KTKN

108 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hướng Dẫn Thực Hiện Điều Chỉnh Nội Dung Dạy Học Môn Ngữ Văn, Cấp THCS
Trường học Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại tài liệu
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 83,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Thùc hiÖn thao t¸c ph©n tÝch mét vµi chi tiÕt k× ¶o trong v¨n b¶n - Nắm bắt TP thông qua hệ thống các sự việc đợc kể theo trình tự thời gian *CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC: Kĩ [r]

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG DẠY HỌC

MÔN NGỮ VĂN, CẤP THCS

(Kèm theo Công văn số /BGDĐT-GDTrH ngày tháng năm 2011 của Bộ

GDĐT)

1 Mục tiêu của việc điều chỉnh nội dung dạy học

Điều chỉnh nội dung dạy học để dạy và học phù hợp với chuẩn kiến thức kĩ năng và mục tiêu giáo dục, phù hợp với thời lượng dạy học và điều kiện thực tế các nhà trường

Điều chỉnh nội dung dạy học theo hướng cắt giảm các nội dung quá khó, trùng lặp, chưa thật sự cần thiết đối với học sinh (HS), các câu hỏi, bài tập đòi hỏi phải khai thác quá sâu kiến thức lí thuyết, để giáo viên (GV), HS dành thời gian cho các nội dung khác, tạo thêm điều kiện cho GV đổi mới phương pháp dạy học theo yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông

2 Thời gian thực hiện

Hướng dẫn này dựa trên sách giáo khoa (SGK) của Nhà Xuất bản Giáo dục Việt Nam ấn hành năm 2011 và được áp dụng từ năm học 2011 - 2012 Nếu GV

và HS sử dụng SGK của các năm khác thì cần đối chiếu với SGK năm 2011 để điều chỉnh, áp dụng phù hợp

3 Hướng dẫn thực hiện các nội dung

Ngoài các nội dung đã hướng dẫn cụ thể trong văn bản, trong cột Hướng dẫn thực hiện ở các bảng dưới đây cần lưu ý thêm một số vấn đề sau:

Đối với các bài, các phần không dạy thì GV dùng thời lượng của các bài, các phần này dành cho các bài, các phần khác hoặc sử dụng để luyện tập, củng cố, hướng dẫn thực hành cho HS Không ra bài tập và không kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS vào những nội dung được hướng dẫn là ”không dạy” hoặc

”đọc thêm” Tuy nhiên, GV, HS vẫn có thể tham khảo các nội dung đó để có thêm

sự hiểu biết cho bản thân.

Trên cơ sở khung phân phối chương trình của môn học, các sở GDĐT, phòng GDĐT chỉ đạo các trường và GV điều chỉnh phân phối chương trình chi tiết đảm bảo cân đối giữa nội dung và thời gian thực hiện, phù hợp với điều chỉnh nội dung dạy học dưới đây

Toàn bộ văn bản này được nhà trường in sao gửi cho tất cả GV bộ môn.

Trang 2

Lớp 6

điều chỉnh

Hướng dẫn điều chỉnh

vàng

Tr.91 SGK tập 1

Chọn danh từ riêng, danh từ chung để dạy.

tập 2 Phần nộidung nhận

diện, tác

dụng của ẩn dụ

Chọn nội dung nhận diện, bước đầu phân tích tác dụng của ẩn

dụ để dạy.

tập 2 Phần nộidung nhận

diện, tác dụng của Hoán dụ

Chọn nội dung nhận diện, bước đầu phân tích

Trang 3

tác dụng

của hoán

dụ để dạy.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Tài liệu PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH THCS

MÔN NGỮ VĂN 6

Cả năm: 37 tuần (140 tiết) Học kì I: 19 tuần (72 tiết) Học kì II: 18 tuần (68 tiết)

HỌC KÌ I

Tuần 1

Tiết 1 đến tiết 4

Con Rồng cháu Tiên;

Hướng dẫn đọc thêm: Bánh chưng bánh giầy;

Từ và cấu tạo từ tiếng Việt;

Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt

Hướng dẫn đọc thêm: Sự tích hồ Gươm;

Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự;

Tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự

Tuần 5

Trang 4

Tiết 17 đến tiết 20

Viết bài Tập làm văn số 1;

Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ; Lời văn, đoạn văn tự sự

Chữa lỗi dùng từ (tiếp);

Kiểm tra Văn

Ngôi kể và lời kể trong văn tự sự;

Hướng dẫn đọc thêm: Ông lão đánh cá và con cá vàng; Thứ tự kể trong văn tự sự

Tuần 10

Tiết 37 đến tiết 40

Viết bài Tập làm văn số 2;

Ếch ngồi đáy giếng;

Thầy bói xem voi

Tuần 11

Tiết 41 đến tiết 44

Danh từ (tiếp);

Trả bài kiểm tra Văn;

Luyện nói kể chuyện;

Trang 5

Luyện tập xây dựng bài tự sự- Kể chuyện đời thường.

Kể chuyện tưởng tượng;

Ôn tập truyện dân gian;

Trả bài kiểm tra Tiếng Việt

Tuần 15

Tiết 57 đến tiết 60

Chỉ từ;

Luyện tập kể chuyện tưởng tượng;

Hướng dẫn đọc thêm: Con hổ có nghĩa;

Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng;

Ôn tập Tiếng Việt

Chương trình Ngữ văn địa phương;

Trả bài kiểm tra học kì I

Trang 6

Phó từ

Tuần 21

Tiết 76 đến tiết 78

Tìm hiểu chung về văn miêu tả;

Sông nước Cà Mau;

So sánh

Tuần 22

Tiết 79 đến tiết 81

Quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả;

Bức tranh của em gái tôi

Tuần 23

Tiết 82 đến tiết 84

Bức tranh của em gái tôi (tiếp theo);

Luyện nói về quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêutả

Kiểm tra Văn;

Trả bài Tập làm văn tả cảnh viết ở nhà;

Lượm;

Hướng dẫn đọc thêm: Mưa

Tuần 28

Tiết 101 đến tiết 104

Trang 7

Cây tre Việt Nam;

Câu trần thuật đơn;

Hướng dẫn đọc thêm: Lòng yêu nước;

Câu trần thuật đơn có từ là.

Tuần 31

Tiết 113 đến 116

Lao xao;

Kiểm tra Tiếng Việt;

Trả bài kiểm tra Văn, bài Tập làm văn tả người

Tuần 32

Tiết 117 đến tiết 120

Ôn tập truyện và kí;

Câu trần thuật đơn không có từ là;

Ôn tập văn miêu tả;

Chữa lỗi về chủ ngữ, vị ngữ

Tuần 33

Tiết 121 đến tiết 124

Viết bài Tập làm văn miêu tả sáng tạo;

Cầu Long Biên chứng nhân lịch sử;

Viết đơn

Tuần 34

Tiết 125 đến tiết 128

Bức thư của thủ lĩnh da đỏ;

Chữa lỗi về chủ ngữ, vị ngữ (tiếp);

Luyện tập cách viết đơn và sửa lỗi

Tuần 35

Tiết 129 đến tiết 132

Động Phong Nha;

Ôn tập về dấu câu (Dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than);

Ôn tập về dấu câu (Dấu phẩy);

Trang 8

Trả bài Tập làm văn miêu tả sáng tạo, trả bài kiểm tra Tiếng Việt.

- Có hiểu biết bước đầu về thể loại truyền thuyết

- Hiểu được quan niệm của người Việt cổ về nòi giống dân tộc qua truyền

thuyết Con Rồng cháu Tiên.

- Hiểu được những nét chính về nghệ thuật của truyện

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG.

1 Kiến thức

- Khái niệm thể loại truyền thuyết

- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền

thuyết giai đoạn đầu

- Bóng dáng lịch sử thời kỳ dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm văn học dân gian thời kỳ dựng nước

2 Kỹ năng:

- Đọc diễn cảm văn bản truyền thuyết

- Nhận ra những sự việc chính của truyện

- Nhận ra một số chi tiết tưởng tượng kỳ ảo tiêu biểu trong truyện.

* CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC

Trang 9

- Bỏc luụn đề cao truyền thống đoàn kết giữa cỏc dõn tộc anh em và niềm tự

hào về nguồn gốc con Rồng chỏu Tiờn.( Liờn hệ)

III CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

+ Su tầm tranh ảnh liên quan đến bài học

- Phương phỏp: giảng bỡnh, vấn đỏp, nờu vấn đề,

- Kỹ thuật: động nóo, sơ đồ tư duy.

2 Học sinh: + Soạn bài

+ Su tầm những bức tranh đẹp, kì ảo về về lạc Long Quân và

Âu cơ cùng 100 ngời con chia tay lên rừng xuống biển

+ Su tầm tranh ảnh về Đền Hùng hoặc vùng đất Phong Châu

IV CÁC BƯỚC LấN LỚP

1 Ôn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra việc chuẩn bị sách vở và dụng cụ học tập bộ môn

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Khởi động

Ngay từ những ngày đầu tiên cắp sách đến trờng chúng ta đều đợc học và

ghi nhớ câu ca dao:

Bầu ơi thơng lấy bí cùng

Tuy rằng khác giống nhng chung một giàn

Nhắc đến giống nòi mỗi ngời Việt Nam của mình đều rất tự hào về nguồn

gốc cao quí của mình - nguồn gốc Tiên, Rồng, con Lạc cháu Hồng Vậy tại

sao muôn triệu ngời Việt Nam từ miền ngợc đến miền xuôi, từ miền biển đến

rừng núi lại cùng có chung một nguồn gốc nh vậy Truyền thuyết Con Rồng,

cháu Tiên mà chúng ta tìm hiểu hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ về điều đó

- Hãy kể tóm tắt truyện từ 5-7 câu?

? Theo em trruyện có thể chia làm mấy

phần? Nội dung của từng phần?

- Đọc kĩ phần chú thích * và nêu hiểu biết

của em về truyền thuyết?

b Tiếp lên đờng  Chuyện Âu Cơ sinh

nở kì lạ và LLQ và Âu Cơ chia con

c Còn lại  Giải thích nguồn gốc conRồng, cháu Tiên

3 Khái niệm truyền thuyết:

- Truyện dân gian truyền miệng kể về cácnhân vật, sự kiện có liên quan đến lịch sửthời quá khứ

- Thờng có yếu tố tởng tợng kì ảo

Trang 10

? Em hãy giải nghĩa các từ: ng tinh, mộc

tinh, hồ tinh và tập quán?

HĐ3: Tìm hiểu văn bản

* Gọi HS đọc đoạn 1

? LLQ và Âu cơ đợc giới thiệu nh thế nào?

(Nguồn gốc, hình dáng, tài năng)

? Tại sao tác giả dân gian không tởng tợng

LLQ và Âu cơ có nguồn gốc từ các loài

khác mà tởng tợng LLQ nòi rồng, Âu Cơ

dòng dõi tiên? Điều đó có ý nghĩa gì?

* GV bình: Việc tởng tợng LLQ và Âu Cơ

dòng dõi Tiên - Rồng mang ý nghĩa thật sâu

sắc Bởi rồng là 1 trong bốn con vật thuộc

nhóm linh mà nhân dân ta tôn sùng và thờ

cúng Còn nói đến Tiên là nói đến vẻ đẹp

toàn mĩ không gì sánh đợc Tởng tợng LLQ

nòi Rồng, Âu Cơ nòi Tiên phải chăng tác

giả dân gian muốn ca ngợi nguồn

gốc cao quí và hơn thế nữa muốn thần kì

hoá, linh thiêng hoá nguồn gốc giống nòi

của dân tộc VN ta.? Vậy qua các chi tiết

trên, em thấy hình tợng LLQ và Âu Cơ hiện

lên nh thế nào?

? Âu Cơ sinh nở có gì kì lạ? Chi tiết này có

ý nghĩa gì?

* GV bình: Chi tiết lạ mang tính chất hoang

đờng nhng rất thú vị và giàu ý nghĩa Nó bắt

nguồn từ thực tế rồng, rắn đề đẻ trứng Tiên

(chim) cũng đẻ trứng Tất cả mọi ngời VN

chúng ta đều sinh ra từ trong cùng một bọc

trứng (đồng bào) của mẹ Âu Cơ DTVN

chúng ta vốn khoẻ mạnh, cờng tráng, đẹp

đẽ, phát triển nhanh

? Em hãy quan sát bức tranh trong SGK và

cho biết tranh minh hoạ cảnh gì?

? Lạc Long Quân và Âu Cơ chia con nh thế

nào? Việc chia tay thể hiện ý nguyện gì?

? Bằng sự hiểu biết của em về LS chống

ngoại xâm và công cuộc xây dựng đất nớc,

em thấy lời căn dặn của thần sau này có đợc

con cháu thực hiện không?

* GV bình: LS mấy ngàn năm dựng nớc và

giữ nớc của dân tộc ta đã chứng minh hùng

hồn điều đó Mỗi khi TQ bị lâm nguy, ND

- Thể hiện thái độ, cách đánh giá củanhân dân đối với các sự kiện và nhân vật

Âu Cơ

- Nguồn gốc:

Tiên

- Xinh đẹptuyệt trần

 Đẹp kì lạ, lớn lao với nguồn gốc vô cùng

 Chi tiết tởng tợng sáng tạo diệu kì nhấnmạnh sự gắn bó keo sơn, thể hiện ýnguyện đoàn kết giữa các cộng đồng ng-

ời Việt

b Âu Cơ và Lạc Long Quân chia con:

- 50 ngời con xuống biển;

- 50 Ngời con lên núi

 Cuộc chia tay phản ánh nhu cầu pháttriển DT: làm ăn, mở rộng và giữ vững

đất đai Thể hiện ý nguyện đoàn kết,thống nhất DT Mọi ngời ở mọi vùng đấtnớc đều có chung một nguồn gốc, ý chí

và sức mạnh

Trang 11

ta bất kể trẻ, già, trai, gái từ miền ngợc đến

miền xuôi, từ miền biển đến miền rừng núi

xa xôi đồng lòng kề vai sát cánh đứng dậy

diết kẻ thù Khi nhân dân một vùng gặp

thiên tai địch hoạ, cả nớc đều đau xót,

nh-ờng cơm xẻ áo, để giúp đỡ vợt qua hoạn nạn

và ngày nay, mỗi chúng ta ngồi đây cũng

đã, đang và sẽ tiếp tục thực hiện lời căn dặn

của Long Quân xa kia bằng những việc làm

thiết thực

? Trong tuyện dân gian thờng có chi tiết

ởng tợng kì ảo Em hiểu thế nào là chi tiết

t-ởng tợng kì ảo?

- Chi tiết tởng tợng kì ảo là chi tiết không có

thật đợc dân gian sáng tạo ra nhằm mục

đích nhất định

? Trong truyện này, chi tiết nói về LLQ và

Âu Cơ; việc Âu Cơ sinh nở kì lạ là những

chi tiết tởng tợng kì ảo Vai trò của nó trong

truyện này nh thế nào?

* Gọi HS đọc đoạn cuối

? Em hãy cho biết, truyện kết thúc bằng

những sự việc nào? Việc kết thúc nh vậy có

niệm các vua Hùng mà tại đây hàng năm

vẫn diễn ra lễ hội rất lớn - lễ hội đền Hùng

Lễ hội đó đã trở thành một ngày quốc giỗ

của cả dân tộc

- Dù ai đi ngợc về xuôi

Nhớ ngày giỗ tổ mùng mời tháng ba

? Em hãy cho biết đền Hùng nằm ở tỉnh nào

? Truyện thể hiện nội dung gì?

- Khái quát hoá bằng sơ đồ t duy

* ý nghĩa của chi tiết t ởng t ợng kì ảo:

- Tô tính đậm tính chất kì lạ, lớn lao, đẹp

đẽ của các nhân vật, sự kiện

- Thần kì, linh thiêng hoá nguồn gốcgiống nòi, dân tộc để chúng ta thêm tựhào, tin yêu, tôn kính tổ tiên, dân tộc

BọC 100 TRứNG

50 lênnon 50 xuốngbiển

Trang 12

- Kinh và Ba Na là anh em

- Quả trứng to nở ra con ngời (mờng)

- Quả bầu mẹ (khơ me)

4 Củng cố :

- ý nghĩa truyện con Rồng cháu Tiên

- Hs kể tóm tắt truyên Con Rồng cháu Tiên

5 Hớng dẫn về nhà

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Đọc kĩ phần đọc thêm

- Soạn bài: Bánh chng, bánh giầy

- Tìm các t liệu kể về các dân tộc khác hoặc trên thế giới về việc làm

bánh hoặc quà dâng vua

Hiểu được nội dung, ý nghĩa và một số chi tiết nghệ thuật tiờu biểu trong

văn bản Bỏnh chưng, bỏnh giầy

II TRỌNG TÂM KIếN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức

- Nhõn vật, sự kiện, cốt truyện trong tỏc phẩm thuộc thể loại truyền

thuyết

- Cốt lừi lịch sử thời kỳ dựng nước của dõn tộc ta trong một tỏc phẩm

thuộc nhúm truyền thuyết thời kỳ Hựng Vương

- Cỏch giải thớch của người Việt cổ về một phong tục và quan niệm đề

cao lao động, đề cao nghề nụng – một nột đẹp văn hoỏ của người Việt,

2 Kỹ năng:

- Đọc hiểu một văn bản thuộc thể loại truyền thuyết

- Nhận ra những sự việc chớnh trong truyện

*CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC

-KN giao tiếp

Trang 13

1 Giáo viên: - Soạn bài

- Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

- Su tầm tranh ảnh về cảnh nhân dân ta chở lá dong, xay đỗ

2 Kiểm tra bài cũ:

? Em hiểu thế nào truyền thuyết? Tại sao nói truyện Con Rồng, cháu Tiên

là truyện truyền thuyết?

? Nêu ý nghĩa của truyền thuyết "Con Rồng, cháu Tiên"? Trong truyện em

thích nhất chi tiết nào? Vì sao em thích?

3 Bài mới:

HĐ1: Khởi động

Hàng năm cứ mỗi khi tết đến, xuân về, nhân dân ta - con cháu của vua

Hùng từ miền ngợc đến miền xuôi, vùng rừng núi cũng nh vùng biển lại nô

nức, hồ hởi chở lá dong xay gạo, giã gạo, gói bánh Quang cảnh ấy làm sống

lại truyền thuyết "Bánh chng, bánh giầy".

- Vua cha chọn bánh của lang Liêu để tếtrời đất cùng Tiên Vơng và nhờng ngôi chochàng

- Từ đó nớc ta có tục làm bánh chng, bánhgiầy vào ngày tết

II Đọc-hiểu chi tiết

1 Vua Hùng chọn ng ời nối ngô i

- Hoàn cảnh: giặc ngoài đã yên, đất nớc

Trang 14

? Vua Hùng chọn ngời nối ngôi trong

hoàn cảnh nào?

? ý định của vua ra sao?(qua điểm của

vua về việc chọn ngời nối ngôi)

? Vua đã chọn ngời nối ngôi bằng hình

thức nào?

? Điều kiện và hình thức truyền ngôi có

gì đổi mới và tiến bộ so với đơng thời?

* GV: Trong truyện dân gian giải đố

là1 trong những loại thử thách khó khăn

đối với nhân vật, không hoàn toàn theo

lệ truyền ngôi từ các đời trớc: chỉ truyền

cho con trởng Vua chú trọng tài chí hơn

trởng thứ-> Đây là một vị vua anh minh

? Để làm vừa ý vua, các ông Lang đã

làm gì?

? Tâm trạng Lang Liêu ra sao ? Lang

Liêu đã làm gì ?

- Rất buồn Trong các con vua, chàng là

ngời thiệt thòi nhất Tuy là Lang nhng từ

khi lớn lên chàng ra ở riêng, chăm lo

việc đồng áng, trồng lúa, trồng khoai

Lang Liêu thân thì con vua nhng phận

thì gần gũi với dân thờng

? Vì sao Lang Liêu đợc thần báo mộng?

- Các nhân vật mồ côi, bất hạnh thờng

đợc thần, bụt hiện lên giúp đỡ mỗi khi

bế tắc

? Vì sao thần chỉ mách bảo mà không

làm giúp lễ vật cho Lang Liêu?

- Thần vẫn dành chỗ cho tài năng sáng

tạo của Lang Liêu

? Kết quả cuộc thi tài giữa các ông Lang

nh thế nào?

? Vì sao hai thứ bánh của lang Liêu đợc

vua chọn để tế Trời, Đất, Tiên Vơng và

Lang Liêu đợc chọn để nối ngôi vua?

- Hai thứ bánh của Lang Liêu vừa có ý

nghĩa thực tế: quí hạt gạo, trọng nghề

nông (là nghề gốc của đất nớc làm cho

ND đợc no ấm) vừa có ý nghĩa sâu xa:

Đề cao sự thờ kính Trời, Đất và tổ tiên

của nhân dân ta

- Hai thứ bánh hợp ý vua chứng tỏ tài

đức của con ngời có thể nối chí vua

Đem cái quí nhất của trời đất của ruộng

đồng do chính tay mình làm ra mà tiến

thái bình, ND no ấm, vua đã già muốntruyền ngôi

- ý của vua: ngời nối ngôi vua phải nối

đ-ợc chí vua, không nhất thiết là con trởng

- Hình thức: điều vua đòi hỏi mang tínhchất một câu đố để thử tài

2 Cuộc thi tài giữa các ông lang

- Các ông lang thi nhau làm cỗ thật hậu,thật ngon

- Lang Liêu: Làm ra hai loại bánh: bánh

tr-ng, bánh giày

3 Kết quả cuộc thi

- Lang Liêu đợc chọn làm ngời nối ngôi.Vì chàng là ngời có tài, có đức và hiếuthảo

Trang 15

- Lang Liêu đợc thần báo mộng: đây là

chi tiết thần kì làm tăng sức hấp dẫn của

truyện, nêu lên giá trị của hạt gạo ở một

đất nớc mà c dân sống bằng nghề nông,

thể hiện cái đáng quí, cái đáng trân

trọng của sản phẩm do con ngời làm ra

- Lời của vua nói về hai loại bánh: đây

là cách "đọc", cách "thởng thức" nhận

xét về văn hoá Những cái bình thờng,

giản dị song lại nhiều ý nghĩa sâu sắc đó

cũng chính là ý nghiã t tởng, tình cảm

của nhân dân về hai loại bánh và phong

tục làm bánh

III T ổng kết

- Đề cao nghề nông trồng lúa nớc

- Quan niệm duy vật thô sơ về Trời, Đất

- Ước mơ vua sáng, tôi hiền, đất nớc tháibình, nhân dân no ấm

* Ghi nhớ : T12/SGK IV.

4 Củng cố : - ý nghĩa truyện Bánh Chng bánh Giầy?

- Nhắc lại nội dung kiến thức cơ bản

5 Hớng dẫn về nhà : - Học bài, thuộc ghi nhớ.

- Soạn bài: Từ và cấu tạo từ tiếng Việt

Tiết 3: Ngày soạn:

Từ và cấu tạo của từ tiếng việt

I MỨC ĐỘ CầN ĐẠT

Trang 16

- Nắm chắc định nghĩa về từ, cấu tạo của từ.

- Biết phõn biệt cỏc kiểu cấu tạo từ

Lư ý: Học sinh đó học về cấu tạo từ ở Tiểu học

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức

- Định nghĩa về từ, từ đơn, từ phức, cỏc loại từ phức

- Đơn vị cấu tạo từ tiếng Việt

2 Kỹ năng:

- Nhận diện, phõn biệt được:

+ Từ và tiếng+ Từ đơn và từ phức+ Từ ghộp và từ lỏy

- Phõn tớch cấu tạo của từ

*CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC

- Ra quyết định : lựa chọn cỏch sử dụng từ tiếng việt, trong thực tiễn giao

tiếp của bản thõn

- Giao tiếp : Trỡnh bày suy nghĩ, ý tưởng , thảo luận và chia sẻ những

cảm nhận cỏ nhõn về cỏch sử dụng từ trong tiếng việt

- Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

- Bảng phụ viết VD và bài tập

2 Học sinh: + Soạn bài

Tiểu học, các em đã đựoc học về tiếng và từ Tiết học này chúng ta sẽ

tìm hiểu sâu thêm về cấu tạo của từ tiếng Việt để giúp các em sử dụng

thuần thục từ tiếng Việt

HĐ1: Hình thành khái niệm về từ

* GV treo bảng phụ đã viết VD

? Câu văn này lấy ở văn bản nào?

? Trớc mỗi gạch chéo là 1 từ, em hãy cho

biết câu văn trên có mấy từ ? Và có bao

nhiêu tiếng( mỗi một con chữ là một

tiếng)

? Vậy tiếng và từ trong câu văn trên có

cấu tạo ntn? Tiếng dùng để làm gì?

? 9 từ trong VD trên khi kết hợp với nhau

i Khái niệm về từ

1 Ví dụ:

Thần /dạy/ dân/ cách/ trồng trọt/, chănnuôi/và/ cách/ ăn ở/.( Con Rồng cháuTiên)

2 Nhận xét:

- VD trên có 9 từ, 12 tiếng

- Có từ chỉ có một tiếng, có từ 2 tiếng

Trang 17

có tác dụng gì?(tạo ra câu có ý nghĩa)

? Dựa vào kiến thức đã học ở tiểu học em

hãy điền các từ vào bảng phân loại?

+ Giống: đều là từ phức (gồm hai tiếng)

+ Khác: Chăn nuôi: gồm hai tiếng có

1 Ví dụ:

Từ /đấy /nớc/ ta/ chăm/ nghề/ trồngtrọt/, chăn nuôi /và /có/ tục/ ngày/ tết/ làm/bánh chng/, bánh giầy/

* Điền vào bảng phân loại:

Trang 18

Bài 1: - Đọc và thực hiện yêu cầu bài tập 1

- Sắp xếp theo giới tính nam/ nữ

- Sắp xếp theo bậc trên/ dới

a Từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu từ ghép.

b Từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc: Cội nguồn, gốc gác

c Từ ghép chỉ qua hệ thân thuộc: cậu mợ, cô dì, chú cháu, anh em.

Bài 2: Các khả năng sắp xếp:

- Ông bà, cha mẹ, anh chị, cậu mợ

- Bác cháu, chị em, dì cháu, cha anh

Bài 3:

- Nêu cách chế biến bánh: bánh rán, bánh nớng, bánh hấp, bánh nhúng

- Nêu tên chất liệu làm bánh: bánh nếp, bánh tẻ, bánh gai, bánh khoai, bánh ngô, bánh sắn, bánh đậu xanh

- Tính chất của bánh: bánh dẻo, bánh phồng, bánh xốp

- Hình dáng của bánh: bánh gối, bánh khúc, bánh quấn thừng

Bài 4:

- Miêu tả tiếng khóc của ngời

- Những từ có tác dụng miêu ta đó: nức nở, sụt sùi, rng rức

B5 :Thi tìm nhanh các từ láy

* GV cho đại diện các tổ lên tìm

Bài 5: - Tả tiếng cời: khúc khích, sằng sặc, hô hố, ha hả, hềnh hệch

- Tả tiếng nói: khàn khàn, lè nhè, thỏ thẻ, léo nhéo, lầu bầu, sang sảng

- Tả dáng điệu: Lừ đừ, lả lớt, nghênh ngang, ngông nghênh, thớt tha

4 Củng cố: Nhắc lại nội dung kiến thức cơ bản

5 Hớng dẫn về nhà

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Hoàn thiện bài tập

- Tìm số từ, số tiếng trong đoạn văn: lời của vua nhận xét về hai thứbánh

của Lang liêu

- Soạn: Giao tiếp, văn bản và phơng thức biểu đạt.

Tiết 4 Ngày soạn :Giao tiếp,văn bản và phơng thức Biểu đạt

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Bước đầu biết về giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt

- Nắm được mục đớch giao tiếp, kiểu văn bản và phương thức biểu đạt

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức

- Sơ giản về hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tỡnh cảm bằng

phương tiện ngụn từ: giao tiếp, văn bản, phương thức biểu đạt, kiểu văn bản

Trang 19

- Sự chi phối của mục đớch giao tiếp trong việc lựa chọn phương thức

biểu đạt để tạo lập văn bản

- Cỏc kiểu văn bản tự sự, miờu tả, biểu cảm, lập luận, thuyết minh và

*CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC

- Giao tiếp ứng xử : Biết cỏc phương thức biểu đạt và sử dụng văn bản theo

những phương thức biểu đạt khỏc nhau phự hợp với mục đớch giao tiếp

- Tự nhận thức được tầm quan trọng của giao tiếp bằng văn bản và hiệu

quả của cỏc phương thức biểu đạt

* GDMT: Liờn hệ, dựng văn nghị luận thuyết minh về mụi trường.

3.Thỏi độ:

Lũng say mờ tỡm hiểu, học hỏi

III Chuẩn bị

1 Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

Các em đã đợc tiếp xúc với một số văn bản ở tiết 1 và 2 Vậy văn bản

là gì? Đợc sử dụng với mục đích giao tiếp nh thế nào? Tiết học này sẽ giúp

các em giải đáp những thắc mắc đó

Hoạt động 2: Hình thành khái niệm giao tiếp

* GV: Các em nói và viết nh vậy là các em đã

dùng phơng tiện ngôn từ để biểu đạt điều

mình muốn nói Nhờ phơng tiện ngôn từ mà

mẹ hiểu đợc điều em muốn nói, bạn nhận đợc

Trang 20

giao tiếp.

? Trên cơ sở những điều vừa tìm hiểu, em

hiểu thế nào là giao tiếp?

* GV chốt: đó là mối quan hệ hai chiều giữa

ngời truyền đạt và ngời tiếp nhận

? Việc em đọc báo và xem truyền hình có

phải là giao tiếp không? Vì sao?

- Quan sát bài ca dao trong SGK (c)

? Bài ca dao có nội dung gì?

* GV: Đây là vấn đề chủ yếu mà cha ông

chúng ta muốn gửi gắm qua bài ca dao này

Đó chính là chủ đề của bài ca dao

? Bài ca dao đợc làm theo thể thơ nào? Hai

câu lục và bát liên kết với nhau nh thế nào?

* GV chốt: Bài ca dao là một văn bản: nó có

chủ đề thống nhất, có liên kết mạch lạc và

diễn đạt trọn vẹn ý

? Cho biết lời phát biểu của thầy cô hiệu

tr-ởng trong buổi lễ khai giảng năm học có phải

là là văn bản không? Vì sao?

- Đây là một văn bản vì đó là chuỗi lời nói có

chủ đề, có sự liên kết về nội dung: báo cáo

-> Bài ca dao là một văn bản: nó cóchủ đề thống nhất, có liên kết mạchlạc và diễn đạt một ý trọn vẹn

- Lời phát biểu của thầy cô hiệu ởng-> là một dạng văn bản nói

tr Bức th: Là một văn bản vì có chủ

đề, có nội dung thống nhất tạo sự liênkết -> đó là dạng văn bản viết

* Văn bản: là một chuỗi lời nói

miệng hay bài viết có chủ đề thống nhất, có liên kết mạch lạc, vận dụng phơng thức biểu đạt phù hợp để thực hiện mục đích giao tiếp

TT Kiểu VB phơng thức biểu đạt Mục đích giao tiếp Ví dụ

1 Tự sự Trình bày diễn biến sự việc Truyện: Tấm Cám

2 Miêu tả Tái hiện trạng thái sự vật, con ngời + Miêu tả cảnh+ Cảnh sinh hoạt

3 Biểu cảm Bày tỏ tình cảm, cảm xúc

4 Nghị luận Bàn luận: Nêu ý kiến đánh giá + Tục ngữ: Tay làm + Làm ý nghị luận

5 Thuyết minh Giới thiệu đặc điểm, tính chất, ph-ơng pháp. Từ đơn thuốc chữabệnh, thuyết minh thí

nghiệm

6 Hành chính

công vụ Trình bày ý mới quyết định thểhiện, quyền hạn trách nhiệm giữa Đơn từ, báo cáo,thông báo, giấy mời

Trang 21

ngời và ngời.

- GV treo bảng phụ

- GV giới thiệu 6 kiểu văn bản và phơng

thức biếu đạt

- Lấy VD cho từng kiểu văn bản?

? Thế nào là giao tiếp, văn bản và phơng

Hoạt động 5: III Luyện tập:

1 Chọn các tình huống giao tiếp, lựa chọn kiểu văn bản và phơng thức biểu

3 Truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên thuộc kiểu văn bản tự sự vì: các sự

việc trong truyện đợc kể kế tiếp nhau, sự việc này nối tiếp sự việc kia nhằm

nêu bật nội dung, ý nghĩa

4 Củng cố : - Văn bản là gì ?

- Kiểu văn bản và phơng thức biểu đạt ?

5 Hớng dẫn học tập:

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Hoàn thiện bài tập

- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền

thuyết về đề tài giữ nớc

- Những sự kiện và di tích phản ánh lịch sử đấu tranh giữ nớc của cha

Trang 22

ông ta đợc kể trong một tác phẩm truyền thuyết.

2 Kỹ năng

- Đọc- hiểu văn bản theo đặc trng thể loại

- Thực hiện thao tác phân tích một vài chi tiết kì ảo trong văn bản

- Nắm bắt TP thông qua hệ thống các sự việc đợc kể theo trình tự thời gian

*CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:

Kĩ năng giao tiếp, kĩ năng tư duy

3.Thỏi độ:

Giỏo dục HS lũng tự hào về truyền thống anh hựng trong lịch sử chống giặc ngoại xõm của dõn tộc ta Tinh thần ngưỡng mộ, kớnh yờu những anhhựng cú cụng với non sụng đất nước

4 Tư tưởng Hồ Chớ Minh

- Quan niệm của Bỏc : nhõn dõn là nguồn gốc sức mạnh bảo vệ Tổ quốc.( Liờn hệ)

III Chuẩn bị:

1 Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

2 Học sinh: + Soạn bài, trả lời các câu hỏi trong SGK

Chủ đề đánh giặc cứu nớc là chủ đề lớn, cơ bản, xuyên suốt LS văn học

VN nói chung, văn học dân gian VN nói riêng Thánh Gióng là truyện dângian thể hiện rất tiêu biểu và độc đáo chủ đề này Đây là một câu chuyện hay

và hấp dẫn, lôi cuốn biết bao thế hệ ngời VN Điều gì đã làm nên sức hấpdẫn, lôi cuốn của câu chuyện nh vậy? Hi vọng rằng bài học hôm nay cô tròchúng ta sẽ giải đáp đợc thắc mắc đó

- Sự ra đời của Thánh Gióng

- Thánh Gióng biết nói và nhậntrách nhiệm đánh giặc

- Thánh Gióng lớn nhanh nh thổi

3 Chú thích:

II Đọc- Tìm hiểu chi tiết :

Trang 23

? Phần mở đầu truyện ứng với sự việc

nào?

? Thánh Gióng ra đời nh thế nào?

? Khi ra đời, Gióng là ngời ntn ?

? Nhận xét về sự ra đời của Thánh

Gióng?

? Thánh Gióng cất tiếng nói khi nào?

? Hãy phân tích ý nghĩa của chi tiết

này?

- Ban đầu là lời nói quan trọng, lời

yêu nớc, ý thức đối với đất nớc đợc

đặt lên hàng đầu

- Lúc bình thờng thì âm thầm lặng lẽ

nhng khi nớc nhà gặp cơn nguy biến

thì đứng ra cứu nớc đầu tiên

? Sau hôm gặp sứ giả, Gióng có điều

gì khác thờng, điều đó có ý nghĩa gì?

- Việc cứu nớc là rất hệ trọng và cấp

bách, Gióng phải lớn nhanh mới đủ

sức mạnh kịp đi đánh giặc Hơn nữa,

ngày xa ND ta quan niệm rằng, ngời

anh hùng phải khổng lồ về thể xác,

sức mạnh Cái vơn vai của Gióng để

đạt đến độ phi thờng ấy

? Chi tiết bà con ai cũng vui lòng góp

gạo nuôi Gióng có ý nghĩa gì?

- Gióng không hề xa lạ với nhân dân

Gióng đâu chỉ là con của một bà mẹ

mà là con của cả làng, của nhân dân

* GV: Ngày nay ở làng Gióng ngời ta

vẫn tổ chức cuộc thi nấu cơm, hái cà

nuôi Gióng Đây là hình thức tái hiện

quá khứ rất giàu ý nghĩa

? Tìm những chi tiết miêu tả việc

? Vì sao tan giặc Gióng không về

triều để nhận tớc lộc mà lại bay về

trời?

1 Sự ra đời của Thánh Gióng:

- Bà mẹ ớm chân - thụ thai 12 thángmới sinh

- Gióng lớn nhanh nh thổi, vơn vaithành tráng sĩ:

+ Đáp ứng nhiệm vụ cứu nớc + Là tợng đài bất hủ về sự trởngthành vợt bậc, về hùng khí, tinh thầncủa dân tộc trớc nạn ngoại xâm

- Bà con làng xóm góp gạo nuôiGióng:

+ Gióng lớn lên bằng thức ăn, đồmặc của nhân dân, đợc nuôi dỡngbằng những cái bình thờng, giản dị,Gióng là con của nhân dân

+ ND rất yêu nớc, ai cũng mongGióng ra trận

+ Sức mạnh của Gióng là sứcmạnh của toàn dân

- Thánh Gióng ra trận đánh giặc:Gióng đánh giặc không những bằng

vũ khí mà bằng cả cỏ cây của đất

n-ớc, bằng những gì có thể giết đợcgiặc

3 Thánh Gióng bay về trời:

- Đây là sự ra đi thật kì lạ mà cùngthật cao quí, chứng tỏ Gióng khôngmàng danh lợi, đồng thời cho chúng

ta thấy thái độ của nhân dân ta đốivới ngời anh hùng đánh giặc cứu n-

Trang 24

? Theo em, truyện TG liên quan đến

? Tại sao hội thi thể thao trong nhà

tr-ờng lại mang tên “Hội khỏe Phù

Đổng”?

ớc ND yêu mến, trân trọng muốngiữ mãi hình ảnh của ngời anh hùngnên đã để Gióng về với cõi vô biên,bất tử Bay lên trời Gióng là non n-

ớc, là đất trời, là biểu tợng của ngờidân Văn Lang

* Cơ sở lịch sử của truyện:

- Cuộc chiến tranh tự vệ ngày càng

ác liệt đòi hỏi phải huy động sứcmạnh của cả cộng đồng

- Số lợng và kiểu loại vũ khí của

ng-ời Việt cổ tăng lên từ giai đoạnPhùng Nguyên đến Đông Sơn

*

ý nghĩa của hình t ợng ThánhGióng:

- Là hình tợng tiêu biểu, rực rỡ củangời anh hùng diệt giặc cứu nớc

- Là ngời anh hùng mang trongmình sức mạnh cộng đồng buổi đầudựng nớc

cử xuống giúp vua Hùng đuổigiặc ,xong việc Gióng lại trở về trời

- Hình ảnh Gióng trong phần kếtthúc bộ phim của Tô Hoài nêu bật ýnghĩa tợng trng của nhân vật : Khi

đất nớc có giặc mỗi chú bé đều nằm

mơ ngựa sắt, nằm mơ thành Phù

Đổng vụt lớn lên để đánh đuổi giặc

Ân.Khi đất nớc thanh bình các emvẫn là những em bé ngây thơ hồn

nhiên: Súng gơm vứt bỏ lại hiền nh

xa.

2 Hội thi thể thao mang tên Hộikhỏe Phù Đổng vì đây là hội thaodành cho lứa tuổi thiếu niên, mục

đích của cuộc thi là học tập tốt, lao

động tốt góp phần vào sự nghiệpxây dựng và bảo vệ đất nớc

4 Củng cố:

- ý nghĩa hình tợng Thánh Gióng

Trang 25

5 Hớng dẫn học tập:

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Hoàn thiện bài tập

- Su tầm một số đoạn thơ, văn nói về Thánh Gióng

- Vẽ tranh Gióng theo tởng tợng của em

- Chuẩn bị bài: Từ mợn

- T liệu: Cây xuân núi vẽ phủ mây ngàn

Muôn toả ngàn hồng rạng thế gian

Ngựa sắt về trời tên tạc mãi

Anh hùng một thuở với thế gian

(Ngô Chi Lan - thời Lê)

Đảng ta vĩ đại thật Một ví dụ: Trong LS ta có ghi truyện vị anh hùng dântộc là Thánh Gióng đã dùng gốc tre đuổi giặc Ân Trong những ngày đầukháng chiến, Đảng ta đã lãnh đạo hàng nghìn, vạn anh hùng noi gơngThánh Gióng dùng gậy tầm vông đấu tranh với thực dân Pháp

- Hiểu được thế nào là từ mượn

- Biết cỏch sử dụng từ mượn trong núi và viết phự hợp với hoàn cảnh giao tiếp

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức

- Khỏi niệm từ mượn

- Nguồn gốc của từ mượn trong tiếng Việt

- Nguyờn tắc từ mượn trong tiếng Việt

- Vai trũ của từ mượn trng hoạt động giao tiếp và tạo lập văn bản

2 Kỹ năng:

- Nhận biết được cỏc từ mượn trong văn bản

- Xỏc định đỳng nguồn gốc của cỏc từ mượn

- Viết đỳng những từ mượn

- Sử dụng từ điển để hiểu nghĩa từ mượn

- Sử dụng từ mượn trong núi và viết

* CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN CẦN ĐƯỢC GIÁO DỤC

- Ra quyết định : lựa chọn cỏch sử dụng từ mượn, trong thực tiễn giao tiếp của bản thõn

- Giao tiếp : Trỡnh bày suy nghĩ, ý tưởng , thảo luận và chia sẻ những cảm nhận cỏ nhõn về cỏch sử dụng từ mượn trong tiếng việt

3.Thỏi độ:

Trang 26

Giỏo dục HS cú thúi quen sử dụng từ thuần Việt đối với những từ cú

thể thay thế được

III Chuẩn bị

1 Giáo viên: + Nghiên cứu tài liệu, đọc sách giáo viên, soạn bài

+ Bảng phụ viết VD và bài tập

2 Học sinh: Soạn bài

cha ta còn mợn một số từ của nớc ngoài để làm giàu thêm ngôn ngữ của ta

Vậy từ mợn là những từ nh thế nào? Khi mợn từ, ta phải tuân thủ những

nguyên tắc gì? Bài từ mựơn hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ điều đó

Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm từ thuần

Việt và từ mợn

- GV treo bảng phụ đã viết VD

? VD trên thuộc văn bản nào? Nói về điều

gì?

? Dựa vào chú thích sau văn bản Thánh

Gióng, em hãy giải thích nghĩa của từ

tr-ợng; tráng sĩ?

? Theo em, từ trợng, tráng sĩ dùng để biểu

thị nội dung gì?

? Đọc các từ này, các em phải đi tìm hiểu

nghĩa của nó, vậy theo em chúng có nằm

trong nhóm từ do ông cha ta sáng tạo ra

không?

- Hai từ này không phải là từ do ông cha ta

sáng tạo ra mà là từ đi mợn ở nớc

ngoài( Tiếng Hán- Trung Quốc)

- Các từ không phải là từ mợn ( thuần Việt)

đọc lên ta hiểu nghĩa ngay mà không cần

Trung sĩ: một cấp bậc trong quân đội

? Theo em, từ trợng, tráng sĩ có nguồn gốc

Từ thuần Việt là từ do nhân dân sángtạo ra

Từ mợn là từ vay mợn từ của tiếng nớcngoài để biểu thị những sự vật, hiện t-ợng, đặc điểm… mà tiếng Việt cha có

từ thích hợp để biểu thị

- Từ mợn từ tiếng Hán: sứ giả, giang

Trang 27

* Cho HS đọc các từ trong mục 3

? Trong các từ đó, từ nào đợc mợn từ tiếng

Hán? Những từ nào đợc mợn của tiếng nớc

khác?

? Em có nhận xét gì về hình thức chữ viết

của các từ: ra-đi-ô, in-tơ-nét, sứ giả, giang

san?

- Có gạch nối ở giữa: đây là những từ cha

đợc Việt hoá cao

- Một số từ: ti vi, xà phòng, mít tinh, ga

có nguồn gốc ấn Âu nhng đợc Việt hoá

cao hơn viết nh chữ Việt

? Vậy theo em, chúng ta thờng mợn tiếng

? Nếu mợn từ tuỳ tiện có đợc không?

? Em hãy rút ra kết luận về nguyên tắc

m-ợn từ?

* Chú ý h/s cách dùng từ trong việc nhắn

tin trên ĐTDD : Q=W ; Gi=j

sơn, gan…

- Từ có nguồn gốc ấn, Âu( đợc Việt

hoá ở mức cao): ti vi, xà phòng, mít

tinh, ga, bơm … ra-đi-ô, in-tơ-nét.( từcha đợc Việt hoá hoàn toàn)

- Đối với những từ cha đợc Việt hoácao, khi viết cần có gạch nối ở giữa đểnối các tiếng với nhau

 Mợn từ tiếng Hán, Anh, Nga…

- Mặt tiêu cực: làm cho ngôn ngữ dântộc bị pha tạp

 Không mợn từ một cách tuỳ tiện, phải

bảo vệ sự trong sáng của tiếng Việt.

* Ghi nhớ 2: SGK -tr /25

Hoạt động 4: III l uyện tập :

* Hs làm bt vào vở bt nv

- Gọi HS đọc bài tập và yêu cầu HS làm

Bài 1 Ghi lại các từ mợn

a Mợn từ Hán Việt: vô cùng, ngạc nhiên, tự nhiên, sính lễ

b Mợn từ Hán Việt: Gia nhân

c Mợn từ Anh: pốp, Mai-cơn giắc-xơn, in-tơ-nét.

Bài 2: Xác định nghĩa của từng tiếng tạo thành từ Hán Việt

- Khán giả: ngời xem

Trang 28

- Häc bµi, thuéc ghi nhí.

- Hoµn thiÖn bµi tËp

- Lµm bµi tËp 4,5,6 SBT-TR 11+ 12

- So¹n: T×m hiÓu chung vÒ v¨n tù sù.

TiÕt 7: Ngµy so¹n:

T×m hiÓu chung vÒ v¨n tù Sù.( TiÕt 1)

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Có hiểu biết bước đầu về văn tự sự

- Vận dụng kiến thức đã học để đọc – hiểu và tạo lập văn bản

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức:

Đặc điểm của văn bản tự sự

2 Kỹ năng:

- Nhận biết được văn bản tự sự

- Sử dụng được một số thuật ngữ: tự sự, kể truyện, sự việc, người kể

* CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN CẦN ĐƯỢC GIÁO DỤC

- Ra quyết định ,giao tiếp

3.Thái độ:

-HS bước đầu tập viết, tập nói kiểu văn bản tự sự

III ChuÈn bÞ:

- Gi¸o viªn+ So¹n bµi

+ §äc s¸ch gi¸o viªn vµ s¸ch bµi so¹n

Trang 29

Hoạt động của thầy-trò Nội dung cần đạt

HĐ2: Giúp hs hiểu ý nghĩa và đặc

điểm chung của phơng thức tự sự.

? Trong trờng hợp trên nếu muốn

cho mọi ngời biết Lan là một ngời

bạn tốt, em phải kể những việc nh

thế nào về Lan? Vì sao? Nếu em kể

một câu chuyện không liên quan đến

Lan là ngời bạn tốt thì câu chuyện có

? Em hãy liệt kê các sự việc theo thứ

tự trớc sau của truyện

? Truyện thể hiện ý nghĩa gì?

I ý nghĩa và đặc điểm chung của phơng thức tự sự:

1 ý nghĩa

a Tìm hiểu VD:

- Hàng ngày ta thờng đợc nghe hoặc

kể chuyện văn học, chuyện đời ờng, chuyện cổ tích, sinh hoạt

th Kể chuyện để biết, để nhận thức vềngời, sự vật, sự việc, để giải thích,khên chê, để học tập Đối với ngờinghe là muốn tìm hiêủ, muốn biết…

Đối với ngời kể là thông báo, chobiết, giải thích

b Kết luận: Tự sự giúp ngời nghehiểu biết về ngời, sự vật, sự việc Đểgiải thích, khen, chê qua việc ngờinghe thông báo cho biết

2 Đặc điểm chung của ph ơng thức

tự sự:

- Văn bản: Thánh Gióng + Kể về sự ra đời kì lạ của Gióng + Thánh Gióng biết nói và nhậntrách nhiệm đánh giặc

+ Thánh Gióng lớn nhanh nh thổi + Thánh Gióng vơn vai thànhtráng sĩ cỡi ngựa sắt đi đánh giặc và

đánh tan giặc

+ Vua phong TG là Phù ĐổngThiên Vơng và những dấu tích cònlại của Thánh Gióng

- ý nghĩa: + TG là hình tợng tiêubiểu, rực rỡ của ngời anh hùng diệtgiặc cứu nớc

+ Là ngời anh hùng mang trongmình sức mạnh cộng đồng buổi đầudựng nớc

 Kể một chuỗi các sự việc, sự việc

này dẫn đến sự việc kia và cuối

Trang 30

? Từ văn bản trên, em hãy suy ra đặc

điểm

của phơng thức tự sự?

cùng là kết thúc, thể hiện một ý nghĩa…

- Vận dụng đợc kiến thức đã học ở tiết trớc để làm bài tập

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức:

Đặc điểm của văn bản tự sự

2 Kỹ năng:

- Nhận biết được văn bản tự sự

- Sử dụng được một số thuật ngữ: tự sự, kể truyện, sự việc, người kể

* CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN CẦN ĐƯỢC GIÁO DỤC

- Ra quyết định ,giao tiếp

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

+ Bảng phụ viết các bài tập

2 Học sinh: Học bài và làm trớc bài ở nhà

Hoạt động 2 II Luyện tập

- Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để làm đợc bài tập.

- Phơng pháp: Nêu vấn đề, t duy

- Kỹ thuật: động não,

Bài 1: Đọc câu chuyện và cho biết: trong truyện này, phơng thức tự sự đợc

thể hiện nh thế nào? Câu chuyện thể hiện ý nghĩa gì?

Trang 31

Truyện kể diễn biến t tởng của ông già mang màu sắc hóm hỉnh; kể theotrình tự thời gian, các sự việc nối tiếp nhau, kết thúc bất ngờ; thể hiện t tởngyêu cuộc sống, dù kiệt sức thì sống cũng hơn chết.

- Tuy diễn đạt bằng thơ năm tiếng nhng bài thơ đã kể lại một câu chuyện

có đầu, có cuối, có nhân vật, chi tiết, diễn biến sự việc nhằm mục đích chếgiễu tính tham ăn của mèo đã khiến mèo tự sa bẫy của chính mình  Bài thơ

tự sự

- Yêu cầu kể: Tôn trọng mạch kể trong bài thơ

+ Bé mây rủ mèo con đánh bẫy lũ chuột nhắt bằng cá nớng thơm lừng,treo lơ lửng trong cái cạm sắt

+ Cả bé, cả mèo đều nghĩ chuột tham ăn nên mắc bẫy ngay

+ Đêm, Mây nằm mơ thấy cảnh chuột bị sập bẫy đầy lồng chúng chícha, chí choé khóc lóc, cầu xin tha mạng

+ Sáng hôm sau, ai ngờ khi xuống bếp xem, bé Mây chẳng thấy chuột,cũng chẳng còn cá nớng, chỉ có ở giữa lồng, mèo ta đang cuộn tròn ngáy khìkhò chắc mèo ta đang mơ

Bài 3: Đọc yêu cầu bài tập 3

- Văn bản 1 là một bản tin, nội dung kể lại cuộc khai mạc trại điêu khắcquốc tế lầ thứ 3 tại thành phố Huế chiều 3-4- 2002

- Văn bản 2: Đoạn văn "Ngời Âu Lạc đánh quân Tần xâm lợc" là một bàitrong LS lớp 6

Cả hai văn bản dều có mội dung tự sự với nghĩa kể chuyện, kể việc

Tự sự ở đây có vai trò giới thiệu, tờng thuật, kể chuyện thời sự hay LS

Tiết 9 Ngày soạn:

Văn bản : sơn tinh thủy tinh.

(Truyền thuyết)

I Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Hiểu và cảm nhận đợc nội dung, ý nghĩa của truyền thuyết Sơn Tinh,

Thuỷ Tinh

- Nắm đợc những nét chính về nghệ thuật của truyện

II tRọNG TÂM KIếN THứC, Kỹ NĂNG

1 Kiến thức

- Nhân vật, sự kiện trong truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

- Cách giải thích hiện tợng lũ lụt xảy ra ở châu thổ Bắc Bộ thuở các vuaHùng dựng nớc và khát vọng của ngời Việt cổ trong việc chế ngự thiên tai lũlụt, bảo vệ cuộc sống của mình trong một trền thuyết

- Những nét chính về nghệ thuật của truyện: sử dụng nhiều chi tiết kì lạ,

Trang 32

hoạng đờng.

2 Kỹ năng

- Đọc- hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trng thể loại

- Năm bắt các sự kiện chính trong truyện

- Xác định ý nghĩa của truyện

- Kể lại đợc truyện

* CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN CẦN ĐƯỢC GIÁO DỤC

- Ra quyết định ,giao tiếp ,làm việc theo nhúm

3.Thỏi độ :

- Giỏo dục HS khỏt vọng chinh phục và làm chủ thiờn nhiờn, HS cú ý thức giữ gỡn, bảo vệ đờ điều ở địa phương cũng như cỏc cụng trỡnh thủy lợi mà địa phương cú

III Chuẩn bị:

1 Giáoviên: - Soạn bài, đọc sách giáo viên và sách bài soạn.

- Phơng pháp: Thuyết trình, vấn đáp, nêu vấn đề…

2 Học sinh: + Soạn bài

Hoạt động của thầy-trò Nội dung cần đạt

Hoạtđộng 2: Tìm hiểu chung về văn

? Em hãy cho biết từ cầu hôn là từ Hán

Việt hay từ thuần Việt? Hãy giải thích

- Cầu hôn: xin đợc lấy làm vợ

(cầu: tìm, kiếm, xin; hôn: lấy vợ,lấy chồng)

4 Bố cục:

Trang 33

nghĩa của từ này?

? Hãy tìm bố cục của truyện?

? Em hãy cho biết nội dung từng phần?

Tinh Hai vị thần này là biểu tợng của

thiên nhiên, sông núi cả hai cùng đến

kén rể, đều xuất hiện ở mọi sự việc và

đi suốt diễn biến câu chuyện

? Theo em, truyện đợc gắn với thời đại

nào trong lịch sử Việt Nam?

- Truyện bắt nguồn từ thần thoại cổ đợc

lịch sử hóa Gắn với các thời đại vua

Hùng, truyện đã gắn công cuộc trị thuỷ

với thời đại mở nớc, dựng nớc đầu tiên

của ngời Việt cổ

? Theo em, tác giả dân gian đã dùng

nghệ thuật gì để miêu tả tài năng của

- Còn lại: Sự trả thù hằng năm vềsau của Thuỷ Tinh và chiến thắngcủa Sơn Tinh

2 Sơn Tinh, Thuỷ Tinh cầu hôn

và cuộc giao tranh giữa hai thần:

a Sơn Tinh, Thuỷ Tinh cầu hôn:

- Sơn Tinh: vẫy tay…nổi cồnbãi…mọc núi đồi…

- Thủy Tinh: gọi gió…hô ma…

Trang 34

lòng TT nên mới bày ra cuộc đua tài về

nộp sính lễ ý kiến của em nh thế nào?

- Qua đó, em thấy vua Hùng ngầm

đứng về phía ai? Vua Hùng là ngời nh

thế nào?

- Thái độ của vua Hùng cũng chính là

thái độ của nhân dân ta đối với nhân

vật Ngời Việt thời cổ c trú ở vùng ven

núi chủ yếu sống bằng nghề trồng lúa

nớc Núi và đất là nơi họ xây dựng bản

làng và gieo trồng, là quê hơng, là ích

lợi, là bè bạn Sông cho ruộng đồng

chất phù sa cùng nớc để cây lúa phát

triển những nếu nhiều nớc quá thì sông

nhấn chìm hoa màu, ruộng đồng, làng

xóm Điều đó đã trở thành nỗi ám ảnh

đối với tổ tiên ngời Việt

? Cuối cùng ai là ngời đợc chọn làm rể

vua?

? Điều đó đã dẫn đến sự kiện nào?

? Em hãy miêu tả lại cảnh hai vị thần

giao tranh?

? Hãy nhận xét cuộc giao tranh này?

? Trong trí rởng tợng của ngời xa,

ST,TT đại diện cho lực lợng nào?

? Theo dõi cuộc giao tranh giữa ST và

TT em thấy chi tiết nào là nổi bật nhất?

Vì sao?

? Kết quả cuộc giao tranh?

? Tại sao Sơn Tinh luôn thắng Thuỷ

b Cuộc giao tranh giữa hai vị

thần:

Thuỷ Tinh Sơn Tinh

Hô ma, gọi gió, làm thành giông bão … dâng n ớc cuồn cuộn ngập nhà cửa, ruộng v- ờn…

Bốc từng quả đồi, dời từng dãy núi dựng luỹ ngăn chặn nớc lũ

-> Hai thần giao tranh quyết liệt

- TT đại diện cho cái ác, cho hiệntợng thiên tai lũ lụt

- ST: đại diện cho chính nghĩa, chosức mạnh của nhân dân chốngthiên

- Chi tiết: nớc sông dâng miêu tả

đúng tính chất ác liệt của cuộc đấutranh chống thiên tai gay go, bền

bỉ của nhân dân ta

3 Kết quả cuộc giao tranh:

- Sơn Tinh thắng TT

- Năm nào cũng thắng

Trang 35

? Truyện kể, năm nào Thuỷ Tinh cũng

dâng nớc đánh Sơn tinh Theo em, ngời

xa đã mợn truyện này để giải thích

hiện tợng thiên nhiên nào ở nớc ta?

? Việc Sơn Tinh luôn thắng Thuỷ Tinh

phản ánh sức mạnh và ớc mơ gì của

ngời nhân dân ta?

? Ngoài ý nghĩa trên, Truyền thuyết

ST,TT còn có ý nghĩa nào khác khi gắn

liền với thời đại dựng nớc của các vua

Hùng?

? Các nhân vật ST, TT gây ấn tợng

mạnh khiến ngời đọc phải nhớ mãi

Theo em, điều đó có đợc là do đâu?

- Ca ngợi công lao trị thuỷ, dựngnớc của cha ông ta

2 Nghệ thuật:

- Xây dựng hình tợng hình tợngnghệ thuật kì ảo mang tính tợngtrng và khái quát cao

- Thể hiện đầy đủ các đặc điểmcủa truyền thuyết: có các chi tiết

kỳ ảo hoang đờng

4 Củng cố: - ý nghĩa truyện STTT

- Em yêu thích nhân vật nào ?

5 Hớng dẫn học tập: - Học bài, thuộc ghi nhớ

- Soạn: Tìm hiểu nghĩa của từ.

+ Nghĩa của từ là gì ?

+ Cách giải thích nghĩa của từ ?

Tiết 10: Ngày soạn:.

-nghĩa của từ

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu thế nào là nghĩa của từ

Trang 36

- Biết cỏch tỡm hiểu nghĩa của từ và giải thớch nghĩa của từ trong văn

bản

- Biết dựng từ đỳng nghĩa trong núi, viết và sửa cỏc lỗi dựng từ

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức

- Khỏi niệm nghĩa của từ

- Cỏch giải thớch nghĩa của từ

2 Kỹ năng:

- Giải thớch nghĩa của từ

- Dựng từ đỳng nghĩa trong núi và viết

- Tra từ điển để hiểu nghĩa của từ

* Kĩ năng sống: - Ra quyết định: lựa chọn cách sử dụng từ tiếng Việt đúng

nghĩa trong thực tiễn giao tiếp của bản thân

- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tởng, thảo luận và chia sẻ những ý kiến cá

nhân về cách sử dụng từ đúng nghĩa

3.Thỏi độ: HS hiểu đỳng nghĩa của từ khi núi, viết.

III Chuẩn bị :

1 Giáo viên: - Soạn bài, đọc sách giáo viên và sách bài soạn.

- Bảng phụ viết VD và bài tập

- Phơng pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, hoạt động nhóm

- Kỹ thuật: Động não, sơ đồ t duy

2 Học sinh: - Xem trớc bài, tìm hiểu cách giải thích nghĩa của từ thông

qua việc tra từ điển

IV Các b ớc lên lớp :

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

? Những từ sau đây từ nào là từ mợn và mựơn của ngôn ngữ nào:

- Chế độ, chính thống, triều đình, tiến sĩ, xung đột, cảnh giới, ân xá.

(Hán)

- Xà phòng, ga, phanh, len, lốp (ấn Âu)

3 Bài mới

HĐ1 Khởi động

Nghĩa của từ là gì? Dựa vào đâu để ta giải thích? Bài học hôm nay các em

sẽ hiểu rõ điều đó

Hoạt động 2: Hình thành khái niệm

- lẫm liệt: hùng dũng oai nghiêm

- nao núng: lung lay, không vững lòng

tin ở mình nữa

Trang 37

? Mỗi chú thích trên gồm mấy bộ phận?

? Bộ phận sau dấu hai chấm cho ta hiểu

gì về từ?

? Em hiểu từ đi, chạy nghĩa là thế nào?

- Từ ông, bà, bố, mẹ cho ta biết điều

? Trong hai câu sau đây, hai từ tập quán

và thói quen có có thể thay thế đợc cho

nhau không? Tại sao?

a Ngời Việt có tập quán ăn trầu.

b Bạn Nam có thói quen ăn quà vặt.

? Vậy từ tập quán đã giải thích ý nghĩa

nh thế nào? -> Đa ra khái niệm mà từ

biểu thị

* HS đọc phần giải nghĩa từ "lẫm liệt"

? Trong 3 câu sau, 3 từ lẫm liệt, hùng

dũng, oai nghiêm thay thế cho nhau đợc

không? Tại sao?

a T thế lẫm liệt của ngời anh hùng.

2 Nhận xét:

- Mỗi chú thích gồm hai bộ phận: một bộphận là từ và bộ phận sau dấu hai chấm đểnói rõ nghĩa của từ ấy

- Bộ phận sau dấu hai chấm cho ta biết đợctính chất mà từ biểu thị

- Cho ta biết hoạt động, quan hệ mà từbiểu thị

- Nghĩa của từ ứng với phần nội dung

chịu mất nớc, không chịu làm nô lệ.

II C ách giải thích nghĩa của từ

1 Trình bày khái niệm mà từ biểu thị

2 Đa ra những từ đồng nghĩa hoặc tráinghĩa với từ cần giải thích

Trang 38

b.T thế hùng dũng của ngời anh hùng.

c.T thế oai nghiêm của ngời anh hùng.

? 3 từ đó là những từ nh thế nào?-> Từ

đồng nghĩa

? Em có nhận xét gì về cách giải thích

nghĩa của từ nao núng

? Tìm những từ trái nghĩa với từ: cao

th-ợng, sáng sủa, nhẵn nhụi?><thấp hèn,

tối tăm, sần sùi

? Các từ đó đã đợc giải thích ý nghĩa nh

thế nào? ?-> Đa ra những từ trái nghĩa

? Theo em có mấy cách giải nghĩa của

- Giếng: Hố đào thẳng đứng, sâu vào lòng đất để lấy nớc.

- Rung rinh: chuyển động qua lại, nhẹ nhàng, liên tiếp.

- Hèn nhát: thiếu can đảm (đến mức đáng khinh bỉ)

Bài 5: Mất theo cách giải nghĩa của nhân vật Nụ là không đúng "không biết

ở đâu"

- Mất hiểu theo cách thông thờng là không đợc sở hữu, không có, không

thuộc về mình

4 Củng cố:

- Thế nào là nghĩa của từ?

- Có mấy cách giải thích nghĩa của từ?

5 Hớng dẫn học tập:

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Xem trớc bài: Sự việc và nhân vật trong văn tự sự.

+ Đặc điểm trong văn tự sự

+ Nhân vật trong văn tự sự

Giải thích nghĩa của từ

Trình bày khái niệm mà

từ biểu thị

Đ a ra từ đồng nghĩa, trái nghĩa với từ cần giải thích

Trang 39

-GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6,7,8,9 TRỌN BỘ CẢ NĂM SOẠN THEO SÁCH CHUẨN KIẾN THỨC KỸ NĂNG MỚI , TÍCH HỢP ĐẦY ĐỦ CÁC KỸ NĂNG GIÁO DỤC HỌC SINH THEO CHUẨN MỚI

LIÊN HỆ ĐT 0168.921.8668

Trang 40

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6,7,8,9 TRỌN BỘ CẢ NĂM SOẠN THEO SÁCH CHUẨN KIẾN THỨC KỸ NĂNG MỚI , TÍCH HỢP ĐẦY ĐỦ CÁC KỸ NĂNG GIÁO DỤC HỌC SINH THEO CHUẨN MỚI

LIÊN HỆ ĐT 0168.921.8668

Ngày đăng: 15/06/2021, 01:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w