=> Các lượng từ chỉ tập hợp những con người, những sự vật, công trình và toàn thể sức lực của cả dân tộc đang hối hả dựng xây đất nước trong thời kì mới. Bài 6: Tạo một đoạn hội thoại[r]
Trang 1Ngày soạn: 28/3/2020 BUỔI 3: ( DẠY TRỰC TUYẾN)
ÔN TẬP DANH TỪ, CỤM DANH TỪ
I Danh từ:
1 Khái niệm:
? Thế nào là DT? Cho ví dụ ?
= > Danh từ là những từ chỉ người, sự vật, hiện tượng, khái niệm
- Cha, mẹ, thầy giáo, bác sỹ
- Bàn, ghế, sách, vở
- Mưa, gió, sấm, chớp
- Vòng tròn, đường thẳng,tình cảm
2 Đặc điểm của danh từ:
a Khả năng kết hợp:
? Nhắc lại khả năng kết hợp của DT?
+ Kết hợp với từ chỉ số lượng ở phía trước,
+ Kết hợp các từ: này, ấy , đó,… ở phía sau và một số từ ngữ khác để tạo thành cụm DT
GV: DT không thể kết hợp với những từ chỉ mức độ( rất, hơi, lắm ) Và các
từ mệnh lệnh ( hãy, đừng, chớ )
b Chức vụ ngữ pháp:
? DT có thể giữ chức vụ ngữ pháp gì trong câu? Cho ví dụ minh hoạ?
+ Chức vụ điển hình trong câu của DT là chủ ngữ
+ nếu làm vị ngữ cần có từ là đứng trước
- DT làm CN: Buổi sáng thật trong lành
- DT làm VN: Bố em là bác sĩ
3 Phân loại danh từ
? Có mấy loại DT? Cho ví dụ mỗi loại?
2 loại lớn: - DT chỉ sự vật
- DT chỉ đơn vị
+ DT chỉ đơn vị: nêu tên đơn vị dùng để tính đếm, đo lường sự vật
- DT chỉ đơn vị tự nhiên: Con , cái, tấm , chiếc,
- DT chỉ đơn vị quy ước: - Quy ước chính xác: lít, mét, kg
- Quy ước ước chừng: thúng, vốc, đàn
+DT chỉ sự vật: nêu tên từng loại hoặc từng cá thể người, vật, hiện tượng, khái niệm
- DT chỉ sự vật gồm : DT chung và DT riêng
Trang 2GV giới thiệu cụ thể hơn:
* Danh từ chung: Dùng để gọi chung tên của các sự vật Danh từ chung
gồm danh từ cụ thể và danh từ trừu tượng
* Danh từ cụ thể: Chỉ những sự vật có thể cảm nhận được bằng các giác
quan như người, vật, các hiện tượng
Ví dụ:
- Danh từ chỉ người: bố, mẹ, học sinh, bộ đội,
- Danh từ chỉ vật: bàn ghế, sách vở, sông, suối, cây cối,
- Danh từ chỉ hiện tượng: nắng, mưa, gió, bão, động đất,
- Danh từ chỉ thời gian: ngày, tháng, năm, giờ, phút,
- Danh từ chỉ đơn vị hành chính: thôn, xã, trường, lớp,
* Danh từ trừu tượng: Là các khái niệm trừu tượng tồn tại trong nhận thức
của người, không nhìn được bằng mắt
Ví dụ: đạo đức, kinh nghiệm, cách mạng, tư tưởng, tinh thần, hạnh phúc, cuộc sống, lịch sử, tình yêu, niềm vui,
* Danh từ riêng: Dùng chỉ các tên riêng của người hoặc địa danh.
Ví dụ:
- Chỉ tên người: Phạm Đức Hải Huy, Thu Hiền,
- Từ dùng với ý nghĩa đặc biệt: Người, Bác Hồ,
- Từ chỉ sự vật được nhân hoá: Cún, Dế Mèn, Lúa,
- Từ chỉ tên địa phương: Hà Nội, Sa Pa, Vũng Tàu,
- Từ chỉ địa danh: Hồ Tây, Nhà Thờ Lớn, Suối Tiên,
- Từ chỉ tên sông, núi, cầu, cống: sông Hồng, núi Ba Vì, cầu Rào, cống Trắng, đường Hồ Chí Minh, ngã tư Môi,
? Nhắc lại quy tắc viết hoa DT riêng?
- Khi viết tên người, tên địa lí Việt Nam, cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi
tiếng tạo thành tên riêng đó Ví dụ : Võ Thị Sáu, Hà Nội…
- Khi viết tên người, tên địa lí nước ngoài, cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi
bộ phận tạo thành tên đó Nếu bộ phận tạo thành tên gồm nhiều tiếng thì giữa các tiếng cần có gạch nối
Ví dụ : Pa-ri, Vich-to Huy-gô…
- Những tên riêng nước ngoài được phiên âm theo âm Hán Việt thì viết hoa giống như cách viết tên riêng Việt Nam Ví dụ: Lý Bạch, Lỗ Tấn,
GV cho HS hệ thống lại bằng sơ đồ:
Trang 3
CXác ước chừng
II Cụm DT
? Cụm DT là gì? So sánh cụm DT với DT về ý nghĩa và hoạt động trong câu?
- Cụm DT là loại tổ hợp từ do DT với một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành
- Cụm DT có ý nghĩa đầy đủ hơn, Có cấu tạo phức tạp hơn một mình DT, nhưng hoạt động trong câu giống như một DT
? Mô hình cấu tạo cụm DT?
? Các phụ ngữ trước và sau bổ sung ý nghĩa gì cho DT?
(HS nhắc lại, GV bổ sung)
III Bài tập:
Bài 1: Xác định các danh từ trong đoạn văn sau :
Tiếng đàn bay ra vườn Vài cánh ngọc lan êm ái rụng xuống nền đất mát rượi Dưới đường, lũ trẻ đang rủ nhau thả những chiếc thuyền gấp bằng giấy trên những vũng nước mưa Ngoài Hồ Tây, dân chài đang tung lưới bắt cá Hoa mười giờ nở đỏ quanh các lối đi ven hồ Bóng mấy con chim bồ câu lướt nhanh trên những mái nhà cao thấp
Theo LƯU QUANG VŨ
Danh từ
DT chỉ đơn vị
quy ước
DT chỉ đvị
tự nhiên
Trang 4- Danh từ: lũ trẻ, dân chài, đàn, vườn, ngọc lan, nền đất, đường, thuyền, giấy, nước mưa, lưới, cá, hoa mười giờ, lối đi, hồ, bóng, chim bồ câu, nhà, tiếng, cánh, chiếc, vũng, con, mái, Hồ Tây
Bài 2: Tìm danh từ , cụm DT làm chủ ngữ:
1 Võ sĩ Dế Trũi thắng võ sĩ Bọ Muỗm.
2 Hai gươm hắn bổ xuống đầu tôi chan chát
3 Sau đó một ban bô lão - một cụ Châu Chấu, một cụ Bọ Ngựa, một cụ Cành Cạch, một cụ Cào Cào, một cụ Niềng Niễng - ra nói với chúng tôi.
4 Kiến Chúa tất tả khuân đất đắp lại bờ lũy của hang.
Bài 3: Nêu ý nghĩa của cách dùng các danh từ chung sau:
a Mình về với Bác đường xuôi,
Thưa giùm Việt Bắc không nguôi nhớ Người
Nhớ Ông Cụ mắt sáng ngời,
Áo nâu, túi vải đẹp tươi lạ thường
Nhớ Người những sơm tinh sương,
Ung dung yên ngựa trên đường suối reo
Nhớ chân Người bước lên đèo
Người đi, rừng núi trông theo bóng Người
TỐ HỮU
a Các danh từ chung chỉ người: Bác, Người, Ông Cụ
Các từ này được dùng như DT riêng để gọi Bác Hồ thể hiện sự tôn kính đối với Bác
Bài 4: Tìm và phân loại danh từ, số từ trong đoạn thơ sau :
Sâu nhất là sông Bạch Đằng
Ba lần giặc đến, ba lần giặc tan Cao nhất là núi Lam Sơn
Có ông Lê Lợi trong ngàn bước ra
+ Danh từ :
- Danh từ riêng: Bạch Đằng, Lam Sơn, Lê Lợi
- Danh từ chung: sông, giặc, núi, ngàn, ông, lần
+ Số từ :
- Số từ chỉ số lượng: ba
- Số từ chỉ thứ tự: nhất
Bài 5 Cho đoạn thơ sau:
Trang 5“Hỡi những chàng trai, những cô gái yêu
Trên những đèo mây, những tầng núi đá
Hai bàn tay ta làm nên tất cả
Xuân đã đến rồi, hối hả tương lai
Khói những nhà máy mới ban mai.”
(Bài ca xuân 61 – Tố Hữu”
a Chỉ ra các cụm danh từ trong đoạn thơ?
+ Xác định đúng các cụm danh từ:
- Những chàng trai; - Những cô gái yêu;
- Những đèo mây; - Những tầng núi đá;
- Hai bàn tay; - Những nhà máy mới;
b Tìm lượng từ và cho biết giá trị biểu đạt của những lượng từ ấy?
+ Các lượng từ:
- Những: Có ý nghĩa chỉ tập hợp
- Tất cả: Có ý nghĩa chỉ toàn thể
=> Các lượng từ chỉ tập hợp những con người, những sự vật, công trình và toàn thể sức lực của cả dân tộc đang hối hả dựng xây đất nước trong thời kì mới
Bài 6: Tạo một đoạn hội thoại ngắn trong đó có sử dụng: Danh từ riêng, số
từ, lượng từ