- Hiểu và trình bày được nội dung và ý nghĩa của phép lai phân tích - Nêu được ý nghĩa của quy luật phân li đối với lĩnh vực sản xuất.. - Phân biệt được di truyền trội không hoàn toàn [r]
Trang 1Ngày dạy: 31/8/2010
Tuần 2 – Tiết 3 LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG (TT)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Hiểu và trình bày được nội dung và ý nghĩa của phép lai phân tích
- Nêu được ý nghĩa của quy luật phân li đối với lĩnh vực sản xuất
- Phân biệt được di truyền trội không hoàn toàn (Dt trung gian) với DT trội hoàn toàn
2 Kĩ năng: - Phát triển kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh, hoạt động nhóm
- Rèn kĩ năng viết sơ đồ lai
3 Thái độ: Có thái độ học tập nghiêm túc, sẵn sàng áp dụng các tiến bộ KHKT vào trồng
trọt và chăn nuôi ở gia đình
II Đồ dùng dạy học: Tranh phóng to h.3 và bảng 3 sgk
III Phương pháp giảng dạy : trực quan, đặt vấn đề, đàm thoại, thảo luận nhóm
IV Tiến trình lên lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: (7’) - Phát biểu nội dung quy luật phân li; Làm bài tập 4 sgk
3 Bài mới:
a Đặt vấn đề: Muốn biết cá thể đem lai là thuần chủng hay không thuần chủng ta làm
cách nào? Và thế nào là trội không hoàn toàn? Trội không hoàn toàn và trội hoàn toàn khác nhau cơ bản ở điểm nào?
b Các hoạt động dạy học:
HĐ1:( 17’) LAI PHÂN TÍCH
Gọi 2 hs lên bảng viết sơ
đồ lai theo sơ đồ sgk =>
Phân tích cho hs nắm
được thế nào là kiểu gen,
thể đồng hợp, dị hợp và
y.cầu hs thảo luận trả lời
câu hỏi:
- K.quả lai ntn thì ta có thể
k.luận đậu hoa đỏ F2 là
t/chủng? ntn là khg
t/chủng?
- Cặp bố mẹ trong 2 phép
lai trên giống và khác
nhau ở điểm nào?
- Xét trên KH k.quả 2
phép lai khác nhau ntn?
- Phép lai trên được gọi là
phép lai phân tích Vậy
làm thế nào để xác định
được Kgen của cá thể
2 hs lên viết sơ đồ lai
HS thảo luận nêu được:
Đại diện nhóm báo cáo k.quả thảo luận, các nhóm còn lại nhận xét bổ sung
- AA X aa -> Aa (toàn hoa đỏ -> t/c)
- Aa X aa -> 1Aa : 1aa (khg t/chủng)
- Giống: KH đều đỏ X trắng
- Khác:+kg của cây h.đỏ + F1: sơ đồ lai 1 đồng tính; s.đồ 2 phân tính
- Dùng phép lai phân tích
- từ cần điền: trội – kgen – lặn – đồng hợp trội – dị
1 Một số khái niệm:
-Kiểu gen:Là tổ hợp toàn
bộ các gen trong tbào c.thể
-Thể đồng hợp: Kiểu gen chứa cặp gen tương ứng giống nhau
-Thể dị hợp: K.gen chứa cặp gen t.ứng khác nhau
2 Lai phân tích:
Lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen với cá thể mang tính trạng lặn
+Nếu k.quả phép lai đồng tính thì cá thể mang t.trạng trội có kgen đồng hợp
+Nếu kết quả phép lai phân tính thì cá thể mang
Trang 2mang tính trạng trội?
Yêu cầu hs làm bài tập
điền từ vào ô trống
HĐ2: (7’) Ý NGHĨA CỦA TƯƠNG QUAN TRỘI LẶN
GV: các tính trạng trội nói
chung là những T2 tốt, còn
tính trạng lặn là những
tính trạng xấu
- Tương quan trội – lặn có
ý nghĩa gì?
- Người ta làm thế nào để
x.định tươg quan trội lặn?
- Để x.định giống có t/c
hay khg ta phải làm gì?
HS nghiên cứu thông tin sgk, thảo luận nêu được:
- Xác định các tính trạng trội và tập trung nhiều gen trội quý vào 1 kgen
- sử dụng pp phân tích cơ thể lai( phép lai p.tích)
- dùng phép lai phân tích
Trong chọn giống vận dụng tương quan trội lặn người ta có thể xác định được các tính trạng trội và tập trung nhiều gen trội quý vào 1 kgen để tạo ra giống có năng suất cao
HĐ3: (7’) TRỘI KHÔNG HOÀN TOÀN
Cho hs q.sát h.3 sgk để trả
lời câu hỏi:
- Nhận xét màu hoa ở thế
hệ P, F1, F2?
- Tại sao F1 lại xuất hiện
toàn tính trạng hoa màu
hồng trong phép lai giữa
hoa đỏ với hoa trắng?
- Cho hs làm bài tập điền
từ trong sgk => phát biểu
khái niệm
Hs q.sát hình,đọc thông tin nêu được:
- P đỏ, trắng; F1: hồng;
F2: đỏ, hồng, trắng
- F1 xuất hiện tính trạng hoa hồng vì gen trội A khg át hoàn toàn được gen lặn a Do đó F2 có tỉ
lệ trung bình là 1 đỏ: 2 hồng: 1 trắng
- từ cần điền: T2 trung gian; 1:2:1
Trội không hoàn toàn là hiện tượng di truyền trong
đó kiểu hình của cơ thể F1
biểu hiện tính trạng trung gian giữa bố và mẹ còn ở
F2 có tỉ lệ kiểu hình là 1: 2:1
4 Củng cố: (6’)
Tính trạng trội Kiểu hình Tính trạng Tính trạng trung gian
Tính trạng lặn
Kiểu gen Đồng hợp lặn
Trang 3Quy luật di truyền tính trạng
Quy luật trội hoàn toàn Quy luật trội không hoàn toàn
- Lai phân tích là gì? Lai phân tích nhằm mục đích gì?
- Tương quan trội lặn ý nghĩa gì trong chọn giống?
5 Dặn dò: (2’)
- Học bài và trả lời các câu hỏi, bài tập cuối bài
- Đọc và soạn trước bài 4; kẻ bảng 4 vào vở bài tập
Trang 4Ngày dạy: 03/9/2010
Tuần 2 – Tiết 4 LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Trình bày và phân tích được thí nghiệm lai 2 cặp tính trạng của Men đen
- Hiểu và phân tích được khái niệm biến dị tổ hợp Lấy được ví dụ và nêu được ý nghĩa của nó trong chọn giống và tiến hóa, giải thích được 1 số hiện tượng thực tế
2 Kĩ năng:
- Phát triển kĩ năng quan sát, phân tích, thảo luận nhóm và tự nghiên cứu sgk
- Rèn kĩ năng phân tích bảng số liệu; kĩ năng vận dụng quy luật phân li độc lập để giải quyết các bài tập
- Kĩ năng viết sơ đồ lai
3 Thái độ: HS có thái độ học tập nghiêm túc, có ý thức vận dụng kiến thức vào việc giải
thích và giải quyết các vấn đề của thực tiễn
II Đồ dùng dạy học: Tranh phóng to h.4 và bảng 4 sgk
III Phương pháp giảng dạy : trực quan, đặt vấn đề, đàm thoại, thảo luận nhóm
IV Tiến trình lên lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: (8’) – Dùng bài tập 1,4 sgk cuối bài trước.
3 Bài mới:
a Đặt vấn đề: Khi lai 2 cặp tính trạng thì kết quả lai có giống với trong lai 1 cặp tính
trạng hay không? Vì sao ở F2 lại xuất hiện các kiểu hình mới khác với bố mẹ?
b Các hoạt động dạy học:
HĐ1: (20’) THÍ NGHIỆM CỦA MEN ĐEN
Treo tranh vẽ h4 sgk cho hs
q.sát và yêu cầu mô tả TN lai 2
cặp tính trạng
- Yêu cầu hs q.sát số hạt ứng
với mỗi loại KH điền vào cột 2
bảng 4
- Làm phép tính tỉ lệ KH ở F2
và điền vào cột 3 bảng 4
- Cộng số hạt vàng, xanh, trơn,
nhăn F2, rút gọn tỉ lệ đến mức
tối giản điền kết quả vào cột 4
bảng 4
- Từ k.quả trên rút ra tính trạng
trội, lặn?
- Trong TN của Men đen sự
DT của mỗi cặp tính trạng có
phụ thuộc vào nhau khg?
Hs ng/cứu thông tin sgk, q.sát h4 mô tả được TN Đại diện 1,2 hs trình bày
- HS q.sát hình 4, đọc t.tin, thảo luận
Đại diện 3 nhóm lên điền vào bảng các nhóm còn lại nhận xét bổ sung
- Chỉ ra được mối tương quan giữa tỉ lệ của các tính trạng với tỉ lệ KH ở
F2 và g.thích vì sao lại có kết quả ấy
- vàng, trơn- trội; xanh, nhăn – lặn
- không
1 Thí nghiệm:
P: Vàng trơn x Xanh nhăn
F1: % Vàng trơn
Cho F1 tự thụ phấn
F2: cho 4 loại KH với tỉ lệ: 9:vàng trơn
3 :Vàng nhăn
3 : Xanh trơn 1: Xanh nhăn
=> Tỉ lệ KH ở F2 bằng tích tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó => các cặp tính trạng DT độc lập với nhau
2 Kết luận: sgk
Trang 5- Căn cứ vào đâu mà Men đen
lại cho rằng các tính trạng màu
sắc và hình dạng hạt DT độc
lập với nhau?
- hoặc: Men đen cho rằng tính
trạng màu sắc hoa và hình
dạng hạt DT độc lập là vì đâu?
- Yêu cầu chọn từ điền vào ô
trống ở bài tập lệnh
- xét riêng từng cặp tính trạng đều cho tỉ lệ 3:1 ( tỉ
lệ mỗi KH bằng tích tỉ lệ…
- F2 phân li tính trạng theo tỉ lệ: 9V-T: 3V-N:
3X-T: 1X-N
- tích tỉ lệ
HĐ2: (10’) BIẾN DỊ TỔ HỢP
Cho hs nghiên cứu lại kết quả
TN ở F2-> trả lời câu hỏi:
- F2 đã xuất hiện những KH
nào khác P? Các KH này được
hình thành ntn?
=> những KH khác P được gọi
là biến dị tổ hợp
- Thế nào là biến dị tổ hợp?
- Biến dị tổ hợp xuất hiện
trong hình thức sinh sản nào?
HS đọc thông tin sgk, thảo luận thống nhất câu trả lời:
- vàng – nhăn; xanh – trơn Được hình thanh do
sự tổ hợp lại những tính trạng đã có ở P
- làm x.hiện KH khác P
- Sinh sản hữu tính
- Biến dị tổ hợp là sự tổ hợp lại các tính trạng của
bố mẹ (P) làm xuất hiện
KH khác P
- Nguyên nhân: Do sự phân li độc lập của các tính trạng đã đưa đến sự
tổ hợp lại các tính trạng của P làm xuất hiện kiểu hình khác P
- Biến dị tổ hợp xuất hiện trong các hình thức sinh sản hữu tính
4 Củng cố: (5’)
- Cho hs đọc phần tóm tắt cuối bài và trả lời câu hỏi:
+ Căn cứ vào đâu Men đen lại cho rằng các tính trạng màu sắc và hình dạng hạt đậu trong TN của mình Dt độc lập với nhau? ( căn cứ vào tỉ lệ mỗi KH ở F2 bằng tích tỉ lệ…) + Biến dị tổ hợp là gì? Xuất hiện ở hình thức sinh sản nào?
- Gợi ý bài tập:
+ Câu 3: đáp án b,d
+ Chọn phương án đúng nhất: Tại sao trong sinh sản hữu tính lại xuất hiện các biến dị tổ hợp?
a Do các cặp gen tương ứng phân li độc lập và tổ hợp tự do tạo ra sự đa dạng của các giao tử
b Do sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các loại giao tử tạo ra nhiều tổ hợp về Kgen trong thụ tinh
c Do có những tác động li, hóa trong quá trình hình thành giao tử
5 Dặn dò: (2’)
- Học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài
- Đọc và soạn trước bài 5; kẻ bảng 5 vào vở bài tập
Tân Tiến, ngày 29/8/2010
Kí duyệt
Nguyễn Thị Ngọc Kiều