Điều 28 Luật Giáo dục nớc ta 2005 cũng nhấn mạnh: “Phơng pháp giáo dục phổthông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động sáng tạo của học sinh HS, phùhợp với đặc điểm của từng lớp
Trang 1Điều 28 Luật Giáo dục nớc ta (2005) cũng nhấn mạnh: “Phơng pháp giáo dục phổthông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động sáng tạo của học sinh (HS), phùhợp với đặc điểm của từng lớp học, bồi dỡng phơng pháp tự học, rèn luyện kĩ năngvận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thúhọc tập cho HS”.
Một trong những định hớng đổi mới phơng pháp giảng dạy đề cập đến định ớng đổi mới công việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS, từ hình thức đếncông cụ, đặc biệt chú trọng tối đa khả năng tự kiểm tra, đánh giá của ngời học, bởingời học là một trung tâm quan trọng của hoạt động dạy và học ở nhà trờng
h-Trong vài năm gần đây, đồng thời với việc áp dụng chơng trình và sách giáokhoa mới, ở các trờng phổ thông đã và đang thực hiện tích cực việc đổi mới phơngpháp dạy học, trong đó có đổi mới cách thức, nội dung kiểm tra, đánh giá
Việc đổi mới phơng pháp kiểm tra đánh giá thực hiện theo định hớng: Tăng ờng kiểm tra đánh giá bằng việc sử dụng kiểm tra trắc nghiệm khách quan (TNKQ)kết hợp với trắc nghiệm tự luận (TNTL) trên cơ sở nghiên cứu những u, nhợc điểmcủa từng loại trắc nghiệm để sử dụng đạt mục đích dạy học của bộ môn, từng lớphọc, trong quá trình dạy học, và đã bớc đầu khuyến khích HS tìm sách tham khảo
c-tự củng cố kiến thức
Cách thức thi cử hiện nay ở các kì thi quan trọng nh thi tốt nghiệp THPT, thituyển vào các trờng Đại học, Cao đẳng, Trung học thờng sử dụng thi 100% TNKQ;TNTL thờng chỉ chiếm một phần nhỏ trong các bài kiểm tra đánh giá Trên thị trờng sách tham khảo về bài tập Hoá học có rất nhiều, nhng HS không biếtlựa chọn loại sách nào giúp tăng cờng khả năng tự kiểm tra đánh giá kiến thức kĩnăng thật là hiệu quả
Đáp ứng nhu cầu đó, cũng nh để giúp các em HS THPT cọ sát với hình thứcthi trắc nghiệm qua các đợt thi tốt nghiệp Trung học phổ thông và thi tuyển Đại học,chúng tôi đã chọn đề tài:
Trang 2Tăng c
“ ờng năng lực tự kiểm tra đánh giá của HS THPT bằng hệ thống
bộ đề kiểm tra đánh giá kiến thức kĩ năng hoá học lớp 11 – Nâng cao” Nâng cao ” – Nâng cao” PhầnHoá học vô cơ
II Mục đích nghiên cứu
Sử dụng bộ đề kiểm tra đáp ứng đợc mục đích, yêu cầu theo chuẩn kiến thức kĩ
năng, đặc biệt là nêu đợc phơng pháp cho HS sử dụng bộ đề nhằm tăng cờng năng lực tự kiểm tra đánh giá kiến thức, kĩ năng học tập môn Hoá học của HS THPT.
III Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu lí luận và thực tiễn đánh giá, kiểm tra kết quả học tập môn Hoáhọc của HS THPT Cụ thể:
1 Nghiên cứu cơ sở lí luận về đổi mới nội dung, hình thức kiểm tra đánh giá
kiến thức kĩ năng môn Hoá học, các yêu cầu về kĩ thuật xây dựng câu hỏi (TNKQ vàTNTL) xây dựng bộ đề kiểm tra kiến thức kĩ năng môn Hoá học
2 Xây dựng bộ đề kiểm tra kiến thức kĩ năng hoá học lớp 11 nâng cao phần vô cơ.
3 Sử dụng bộ đề đối với các lớp thực nghiệm, trên cơ sở đó so sánh, đối chiếu
với các lớp đối chứng để đánh giá độ tin cậy, độ khó và độ phân biệt của bộ đề, kịpthời chỉnh sửa các câu hỏi cha phù hợp, hoàn chỉnh bộ đề
IV Khách thể nghiên cứu và đối tợng nghiên cứu
Từ thực tiễn sử dụng bộ đề trắc nghiệm này ở 3 chơng: chơng 1 (Sự điện li),chơng 2 (Nhóm nitơ), chơng 3 (Nhóm cacbon) môn Hoá học lớp 11 – Nâng cao” Nâng cao ởtrờng THPT Liên Hà (Đông Anh, Hà Nội), trờng THPT Nhân Chính (Hà Nội) tronghọc kì I năm học 2008 – Nâng cao” 2009 mà rút ra những kết luận của bản Luận văn về hìnhthức, khả năng, kết quả tự kiểm tra, đánh giá kĩ năng Hoá học ở chơng trình lớp 11,nâng cao
1 Khách thể nghiên cứu: Quá trình kiểm tra kết quả dạy học hoá học ở trờng
THPT lớp 11 (phần Hoá học vô cơ) – Nâng cao” Nâng cao
2 Đối tợng nghiên cứu: Tăng cờng năng lực tự kiểm tra đánh giá của HS
THPT bằng hệ thống bộ đề kiểm tra đánh giá kiến thức kĩ năng hoá học lớp 11 – Nâng cao” Nâng cao (Hoá học vô cơ)
V Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng đợc một hệ thống bộ đề kiểm tra đánh giá kiến thức kĩ năngHoá học lớp 11 đảm bảo đợc yêu cầu của đề kiểm tra với chất lợng tốt, nếu GV và
HS sử dụng một cách triệt để, thờng xuyên và tự giác thì bộ đề sẽ góp phần tăng
Trang 3c-Để tiến hành làm đề tài này, chúng tôi đã sử dụng các nhóm phơng phápnghiên cứu sau đây:
1 Nhóm phơng pháp nghiên cứu lí luận
– Nâng cao” Nghiên cứu các vấn đề lí luận có liên quan đến đề tài: nh các phơng phápkiểm tra, đánh giá, đi sâu về phơng pháp kiểm tra TNKQ
– Nâng cao” Nghiên cứu nội dung, cấu trúc chơng trình, phân phối chơng trình, chuẩnkiến thức, kĩ năng Hoá học, sách giáo khoa, sách giáo viên Hoá học lớp 11 – Nâng cao” THPTcơ bản và nâng cao; đi sâu vào phần Hoá học vô cơ nâng cao
2 Nhóm các phơng pháp nghiên cứu thực tiễn
– Nâng cao” Điều tra cơ bản: Tìm hiểu thực tiễn dạy học môn Hoá học lớp 11 nhằm pháthiện những khó khăn của việc kiểm tra đánh giá Trao đổi kinh nghiệm với các thầycô có nhiều kinh nghiệm trong dạy học Hoá học
– Nâng cao” Thực nghiệm s phạm: Thực nghiệm s phạm nhằm đánh giá tính khả thi,hiệu quả và chất lợng của bộ đề kiểm tra đánh giá kiến thức kĩ năng hoá học
Đánh giá tác dụng của việc áp dụng của bộ đề kiểm tra đánh giá kiến thức kĩnăng hoá học
3 Phơng pháp sử dụng Toán Thống kê
áp dụng một số tham số đặc trng trong Toán Thống kê để xử lí kết quả thựcnghiệm s phạm
VII Điểm mới của luận văn
1 Hệ thống hoá cơ sở lí luận về phơng pháp kiểm tra đánh giá và vấn đề đổi
mới phơng pháp kiểm tra đánh giá
2 Tuyển chọn và xây dựng bộ đề kiểm tra, đánh giá kiến thức, kĩ năng hoá
học lớp 11 – Nâng cao” nâng cao phần Hoá học vô cơ để HS tự kiểm tra, đánh giá kiến thức,
kĩ năng hoá học sau mỗi bài học, mỗi chơng
3 Tuyển chọn và xây dựng ngân hàng đề (đề nguồn).
VIII Cấu trúc luận văn
Ngoài phần Mở đầu, luận văn gồm Nội dung nghiên cứu với 3 chơng sau:
Chơng 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài
Chơng 2: Hệ thống bộ đề tự kiểm tra đánh giá kiến thức kĩ năng môn Hoá học
Trang 4Nội dung nghiên cứu
Chơng 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài
I Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh
1 Khái niệm kiểm tra, đánh giá
Kiểm tra, đánh giá là giai đoạn kết thúc của một quá trình dạy học, nhằm xác
định khi kết thúc một giai đoạn trọn vẹn của một quá trình dạy học, mục đích dạyhọc đã đạt đợc đến mức độ nào, kết quả học tập của HS đạt đến đâu so với mongmuốn Qua kiểm tra, đánh giá, ngời GV nhận biết đợc mình đã thành công hay chathành công ở chỗ nào; ngời học cũng nhận biết đợc mình đã thu hoạch đợc gì, mứcthu hoạch trong quá trình học tập ra sao (từ nhận biết, thông hiểu đến vận dụng,phân tích, tổng hợp, đánh giá), kĩ năng biết làm và làm một cách thành thạo những
Nghiên cứu tài liệu mới
Kiểm tra - đánh giá kết quả học tập
Các mối liên hệ nghịch
1.1 Kiểm tra
Kiểm tra là theo dõi sự tác động của ngời kiểm tra đối với ngời học nhằm thu
đợc những thông tin cần thiết cho việc đánh giá
Trong lí luận dạy học, kiểm tra là giai đoạn kết thúc của quá trình dạy học,
đảm nhận một chức năng lí luận dạy học cơ bản, chủ yếu không thể thiếu đợc củaquá trình này Kiểm tra có vai trò liên hệ nghịch trong quá trình dạy học, nhằm mục
đích biết những thông tin, kết quả về quá trình dạy của thầy và quá trình học của trò,
từ đó có những quyết định cho sự điều khiển tối u của cả thầy và trò Kiểm tra – Nâng cao”
đánh giá nhằm khảo sát khả năng của ngời học về môn học mà điểm số các bài khảosát là những số đo đo lờng khả năng học tập của HS Nếu việc kiểm tra và đánh giámột cách nghiêm túc, thờng xuyên và công bằng với kĩ thuật cao và đạt kết quả tốtthì ngời học sẽ học tốt hơn
Trang 5đúng đắn, tính chính xác, tính vững chắc của kiến thức, tính đầy đủ, mối liên hệ củakiến thức với đời sống, khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, mức độ thônghiểu, khả năng diễn đạt bằng lời nói, bằng văn viết, bằng chính ngôn ngữ chuyênmôn của ngời học,… và thái độ của ng và thái độ của ngời học trên cơ sở phân tích các thông tin phảnhồi từ việc quan sát, kiểm tra, đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ đ ợc giao, đốichiếu với các chỉ tiêu, yêu cầu dự kiến, mong muốn đạt đợc của môn học.
Đánh giá kết quả học tập của ngời học là một quá trình phức tạp và công phu.Nếu thực hiện chu đáo, chuẩn xác thì việc đánh giá càng có nhiều thuận lợi và có độtin cậy cao
Quy trình đánh giá: gồm 5 bớc:
1) Phân tích mục tiêu học tập thành các kiến thức, kĩ năng
2) Đặt ra các yêu cầu về mức độ đạt đợc các kiến thức, kĩ năng dựa trên nhữngdấu hiệu có thể đo lờng hoặc quan sát đợc
3) Tiến hành đo lờng các dấu hiệu đó để đánh giá mức độ đạt đợc về các yêucầu đặt ra, biểu thị bằng điểm số
4) Thu thập số liệu đánh giá: Phân tích, so sánh các thông tin nhận đợc với cácyêu cầu đề ra rồi đánh giá, xem xét kết quả học tập của ngời học, mức độthành công của phơng pháp giảng dạy của thầy,… và thái độ của ng để từ đó có thể cải tiến,khắc phục nhợc điểm
5) Trong đánh giá phải đảm bảo nguyên tắc: chính xác, vừa sức, bám sát yêucầu của chơng trình học
Trang 62 Chức năng của kiểm tra, đánh giá
Kiểm tra gồm 3 chức năng: đánh giá, phát hiện lệch lạc và điều chỉnh.
Ba chức năng này liên kết thống nhất với nhau, thâm nhập vào nhau và bổsung cho nhau trong quá trình kiểm tra kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo của ngời học.Kiểm tra đánh giá kiến thức, kĩ năng của ngời học là phát hiện, củng cố, đàosâu và làm chính xác thêm kiến thức, đồng thời có liên hệ chẽ và phục vụ trực tiếpcho việc học bài mới
Đánh giá với 2 chức năng cơ bản là xác nhận và điều khiển Xác nhận đòi hỏi
độ tin cậy Điều khiển đòi hỏi tính hiệu lực, phát hiện và điều chỉnh lệch lạc, để từ
đó đề ra đợc các biện pháp xử lí
3 Những yêu cầu về khối lợng và chất lợng kiến thức, kĩ năng kĩ xảo cần kiểm tra, đánh giá môn Hoá học
– Nâng cao” Việc kiểm tra kết quả học tập về Hoá học của HS cần chú ý đến:
+ Khối lợng kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo.
+ Chất lợng kiểm tra kiến thức.
+ Kiến thức về các nguyên tố hoá học.
+ Kĩ năng và kĩ xảo giải các bài tập.
+ Kĩ năng và kĩ xảo làm thí nghiệm.
+ Kĩ xảo nói và viết.
– Nâng cao” Khi đánh giá chất lợng về kiến thức cần chú ý đến tính chính xác khả năng
nhận thức, tính hệ thống, tính cụ thể, tính vững chắc, khuynh hớng t tởng chính trị,mối liên hệ với đời sống và thực tiễn xây dựng chủ nghĩa cộng sản
+ Tính chính xác và khả năng nhận thức: HS không chỉ biết tính chất các chất,các định luật và lí thuyết hoá học, mà còn có thể giải thích đợc các hiện tợng đã học,biết minh họa các định luật và lí thuyết bằng t liệu cụ thể
Trang 7+ Khi kiểm tra tính vững chắc của kiến thức cần chú ý đến kiến thức của HS
về cái cơ bản đã học gắn hữu cơ với kiến thức đang học
+ Khuynh hớng t tởng chính trị của kiến thức là cơ sở thế giới quan cộng sảnchủ nghĩa của HS, khi trả lời các bài tập phải giải thích một cách duy vật những hiệntợng và quá trình đợc học, giải thích vai trò của hoá học trong việc xây dựng chủnghĩa cộng sản
Việc chuẩn bị cho kiểm tra kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo
– Nâng cao”
Việc kiểm tra kiến thức kĩ năng kĩ xảo là một bộ phận của quá trình dạy học,nên tất nhiên GV chuẩn bị các giờ học phải bao gồm việc chuẩn bị kiểm tra kiếnthức Khi lập kế hoạch hàng năm, GV cần lập kế hoạch cho tiến độ bài mới và cả kếhoạch kiểm tra và bài thực hành, xemina,… và thái độ của ng
Kĩ năng, kĩ xảo HS cần lĩnh hội trong quá trình học các mục nh:
– Nâng cao” Kĩ năng nhận biết các chất
– Nâng cao” Kĩ năng thực hành
– Nâng cao” Kĩ năng sử dụng sơ đồ và mô hình
– Nâng cao” Kĩ năng giải các bài tập tính toán:
+ Tính lợng chất có thể điều chế đợc từ chất ban đầu có chứa tạp chất.+ Tính hiệu suất phần trăm chất thu đợc sau phản ứng so với lí thuyết.+ Tính lợng một trong các sản phẩm của phản ứng nếu một trong các chấtban đầu lấy d
Các tiêu chí của kiểm tra, đánh giá:
– Nâng cao” Phải đảm bảo về tính toàn diện, độ tincậy, tính khả thi, yêu cầu phân hoá, và phải đảm bảo hiệu quả cao
4 Hình thức kiểm tra đánh giá
– Nâng cao” Theo lí luận dạy học, việc kiểm tra kiến thức đợc phân chia thành các
dạng: kiểm tra sơ bộ; kiểm tra hàng ngày; kiểm tra định kì; kiểm tra kết thúc
– Nâng cao” Về hình thức kiểm tra có: kiểm tra miệng; kiểm tra viết (15 phút, 45 phút);
kiểm tra thực hành thí nghiệm
Tóm tắt các hình thức tổ chức kiểm tra, đánh giá theo các bảng 1 và 2 [18]
Bảng 1.1: Những công cụ để kiểm tra, đánh giá kết quả học tập
Trang 8Phân loại các công cụ kiểm tra
Kiểu test
Câu hỏi kiểm tra
Bài làm kiểm tra
Phân loại các công cụ kiểm tra
Nghiên cứu đề tài khoa học
(quan sát, thu thập dữ liệu, làm báo cáo, thuyết trình)
Về nội dung
a) theo bài họcb) theo ch ơngc) theo vấn đề lớnd) sơ kết học kì
e) tổng kết năm
Về tổ chức
a) định kì có báo tr ớcb) bất th ờng
d) vấn đáp trên lớp
Viết báo cáo khoa học
a) cá nhânb) nhómc) cả lớp
Theo nội dung dạy học
a) thí nghiệm thực hànhb) bài toán
d) đọc sách, tài liệu, làm đề c ơng
Trang 9Bảng 1.2: Phân loại các kiểu test kiểm traCác kiểu test kiểm tra
Test có để chỗ trống
Học sinh trả lời
Bài toán hoá học
Test kèm nhiều câu trả lời soạn sẵn
Có thể phối hợp xen kẽ
2 kiểu trênKiểm tra viết thờng dùng hai loại câu hỏi:
+ Câu hỏi trắc nghiệm khách quan (TNKQ): dùng cho cả hình thức kiểm tra 15phút và 45 phút
+ Câu hỏi trắc nghiệm tự luận (TNTL): thích hợp cho các bài kiểm tra 45 phút.Nội dung của luận văn sử dụng cho hình thức tự kiểm tra đánh giá kiến thức
kĩ năng của HS nên sử dụng các bài kiểm tra viết là hợp lí
II Cơ sở lí luận về việc xây dựng các câu hỏi TNKQ và TNTL
1 Câu hỏi TNKQ
1.1 Khái niệm
TNKQ là phơng pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS bằng hệ thốngnhững câu hỏi trắc nghiệm mà hệ thống cho điểm hoàn toàn khách quan, không phụthuộc vào ngời chấm Bài trắc nghiệm đợc chấm điểm bằng cách đếm số lần ngờilàm trắc nghiệm đã chọn đợc những câu trả lời đúng trong số các câu trả lời đã đợccung cấp
1.2 Ưu điểm và hạn chế của phơng pháp TNKQ
1.2.1 Ưu điểm
– Nâng cao” Có thể kiểm tra đợc nhiều kiến thức đối với nhiều HS trong một thờigian ngắn; đề thi bao quát đợc phần lớn nội dung học tập buộc HS phải nắm đợc tất
Trang 10cả các nội dung kiến thức đã học, tránh đợc tình trạng học tủ, học lệch và HS khôngthể chuẩn bị tài liệu để quay cóp.
– Nâng cao” Giúp GV tiết kiệm thời gian và công sức chấm bài Việc tính điểm rõràng, cụ thể nên thể hiện tính khách quan, minh bạch
– Nâng cao” Khuyến khích khả năng phân tích, hiểu đúng ý ngời khác; gây hứngthú và tích cực học tập của HS
– Nâng cao” áp dụng đợc công nghệ mới vào việc soạn thảo các đề thi, trong chấmthi và kết quả bài thi, hạn chế hiện tợng quay cóp và trao đổi bài Sử dụng đợc nhiềulần Việc chấm điểm khách quan
– Nâng cao” Phù hợp với cuộc sống hiện đại: Cần quyết đoán nhanh, chính xác.1.2.2 Nhợc điểm
– Nâng cao” TNKQ chỉ cho biết kết quả suy nghĩ của HS mà không cho biết quá trình suynghĩ, sự nhiệt tình, hứng thú của HS đối với nội dung kiểm tra
– Nâng cao” HS có thể chọn đúng ngẫu nhiên
– Nâng cao” TNKQ không cho phép kiểm tra năng lực diễn đạt (viết hoặc dùng lời); t duysáng tạo và khả năng lập luận của HS Vì vậy với cấp học càng cao thì khả năng ápdụng của hình thức này càng bị hạn chế
– Nâng cao” Việc soạn thảo các câu hỏi TNKQ tốn thời gian, công sức
– Nâng cao” TNKQ không thể kiểm tra đợc kĩ năng thực hành thí nghiệm mà chỉ kiểm tra
đợc kiến thức về kĩ năng thực hành thí nghiệm
– Nâng cao” Phơng pháp TNKQ vẫn không hoàn toàn khách quan vì phụ thuộc vào việcsoạn thảo và định điểm cho câu hỏi của ngời soạn
1.3 Phân loại các phơng pháp TNKQ Câu hỏi TNKQ có nhiều câu để lựa chọn
Hiện nay đa số các nhà giáo dục thống nhất chia các câu hỏi TNKQ làm 5dạng chính sau:
1.3.1 Khái niệm câu hỏi TNKQ có nhiều câu để lựa chọn
Trang 11Đây là loại câu hỏi thông dụng nhất, đợc sử dụng nhiều nhất và có hiệu quảnhất Nó cho phép kiểm tra những trình độ cao hơn về nhận thức, thuận lợi hơn sovới các loại câu hỏi trắc nghiệm khác.
Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn gồm 2 phần: phần đầu là phần dẫn (có thể là một câu hỏi hay một câu dẫn), phần sau là từ 3 đến 5, thờng là 4 hoặc 5 phơng án
trả lời với kí hiệu là các chữ cái A, B, C, D, E Trong các phơng án đó chỉ có duynhất một phơng án là đúng nhất – Nâng cao” gọi là đáp án Các phơng án khác gọi là phơng
– Nâng cao” Có tính giá trị tốt vì có thể đo đợc các khả năng nhớ, áp dụng nguyên lí,
định luật, tổng quát hoá của HS hiệu quả
– Nâng cao” Việc chấm bài thực sự khách quan Điểm số của bài TNKQ không phụthuộc vào chủ quan của ngời chấm, chữ viết và khả năng diễn đạt của HS
– Nâng cao” GV có thể dùng loại câu hỏi này để kiểm tra, đánh giá những mục tiêu dạyhọc khác nhau nh:
+ Xác định mối tơng quan nhân quả
+ Nhận biết các điều sai lầm
+ Ghép các kết quả hay các điều quan sát đợc với nhau
+ Định nghĩa các khái niệm
+ Tìm nguyên nhân của một số sự kiện
+ Nhận biết điểm tơng đồng hay khác biệt giữa 2 hay nhiều vật
+ Xác định nguyên lí hay ý niệm tổng quát từ những sự kiện
+ Xác định thứ tự hay cách sắp đặt giữa nhiều vật
+ Xét đoán vấn đề đang đợc tranh luận dới nhiều quan điểm
Hạn chế của hình thức kiểm tra này:
– Nâng cao” Đối với ngời soạn: Loại câu này khó soạn, tốn thời gian soạn đề, soạn câuhỏi và phải tìm đợc câu trả lời đúng nhất, còn các câu nhiễu thì cũng phải hợp lí
Đặc biệt, phải soạn câu hỏi sao cho có thể đo đợc các mức nâng cao hơn mức độbiết, nhớ và hiểu Yêu cầu ngời soạn phải có độ tính toán chính xác cao để đa ra các
đáp án nhiễu phải tơng đối sát với đáp án đúng, tránh hiện tợng HS không cần tínhtoán hoặc không cần t duy nhiều vẫn có thể lựa chọn đợc đáp án đúng
Trang 12– Nâng cao” Đối với HS: Với những HS thông minh, có óc sáng tạo, t duy tốt có thể tìm
ra những câu trả lời hay hơn đáp án
– Nâng cao” Câu hỏi nhiều lựa chọn có thể không đo đợc khả năng phán đoán tinh vi vàkhả năng giải quyết vấn đề khéo léo, sáng tạo một cách hiệu nghiệm bằng loại câuTNTL
– Nâng cao” Tốn kém giấy mực để in và mất nhiều thời gian để HS đọc nội dung câuhỏi
1.3.3 Những lu ý khi soạn câu hỏi nhiều lựa chọn
Câu hỏi nhiều lựa chọn có thể dùng để thẩm định trí năng ở mức biết, vậndụng, phân tích, tổng hợp hay ngay cả khả năng phán đoán cao hơn Vì vậy khi soạnloại câu hỏi này cần lu ý lựa chọn những ý tởng quan trọng và viết ra những ý tởng
ấy một cách rõ ràng để làm căn bản cho việc soạn thảo các câu hỏi trắc nghiệm
Cách thiết kế câu có nhiều lựa chọn:
Cấu tạo của câu gồm:
– Nâng cao” Phần câu viết cha đầy đủ
– Nâng cao” Phần chọn: Gồm 4 phơng án Trong đó chỉ có một phơng án đáp ứng yêucầu đề ra, thờng là phơng án đúng (có thể có chọn câu sai) Các phơng án khác đợcgọi là nhiễu Trớc mỗi phơng án thờng là các chữ A, B, C, D
– Nâng cao” Phần yêu cầu: Nêu ngắn gọn yêu cầu đặt ra
Yêu cầu trả lời: Chỉ chọn một phơng án phù hợp để có câu đúng hoặc đúng
nhất (hoặc câu sai) trong số 4 phơng án chọn bằng cách đánh dấu, khoanh tròn hoặc tô tròn vào một chữ đứng trớc phơng án trả lời.
– Nâng cao” Yêu cầu của phần dẫn: Nội dung ngắn gọn, rõ ràng, lời văn sáng sủa và
đ-ợc diễn đạt rõ ràng Câu hỏi hoặc cách đặt vấn đề phải rõ ràng, chính xác Khôngnên dùng từ phủ định, nếu không tránh đợc thì phải đợc nhấn mạnh để HS không bịnhầm Câu dẫn cũng phải là câu hỏi trọn vẹn để HS hiểu rõ mình đang đợc hỏi vấn
đề gì Câu chọn cũng phải rõ ràng, dễ hiểu và có cùng loại quan hệ với câu dẫn, phùhợp về mặt ngữ pháp với câu dẫn Không đa quá nhiều thông tin không thích hợpvào trong phần dẫn tạo nên sự hiểu lệch yêu cầu
Mỗi khi soạn xong câu trắc nghiệm loại này, cần phải đọc lại toàn bộ câu trắcnghiệm (cả phần dẫn và phần lựa chọn) để xem các phần ấy có kế tiếp nhau theo
đúng cấu trúc văn phạm hay không
– Nâng cao” Yêu cầu của các phơng án trả lời:
+ Mỗi câu hỏi nên có 4 – Nâng cao” 5 phơng án để chọn Số phơng án trả lời ít hơn thì
Trang 13quá nhiều phơng án để chọn thì GV khó soạn và HS mất nhiều thời gian để đọc câuhỏi.
Không đợc đa vào 2 câu chọn cùng ý nghĩa, mỗi câu kiểm tra chỉ nên soạnmột nội dung kiến thức nào đó
Các phơng án đúng phải đợc đặt ở các vị trí khác nhau, sắp xếp theo thứ tựngẫu nhiên, số lần xuất hiện ở mỗi vị trí A, B, C, D phải gần nh nhau
+ Phơng án đúng phải chính xác, rõ ràng và đầy đủ nhất (đúng một cáchkhông tranh cãi đợc)
+ Các đáp án “nhiễu” phải có độ dài tơng đơng với đáp án đúng
+ Không tạo các phơng án nhiễu ở mức độ cao hơn phơng án đúng
+ Phơng án nhiễu đều phải có vẻ hợp lí, phải có tác động gây nhiễu với các
Một số điểm nên tránh khi soạn câu có nhiều lựa chọn:
+ Trong các phơng án chọn có 2 – Nâng cao” 3 câu trả lời đúng (mặc dù cha đủ)
+ Trong các phơng án chọn không có phơng án đúng
+ Nội dung trong các câu chọn có chỗ cha phù hợp với câu dẫn
+ Cần có ít nhất 4 phơng án để chọn, không nên chỉ có 2 – Nâng cao” 3 phơng án
+ Nếu chọn câu sai, phải có in đậm hoặc gạch chân chữ sai.
+ Nội dung của các câu nhiễu phải chú ý đến những sai lầm của HS khi cha học
kĩ bài, cha hiểu khái niệm hoặc do thiếu cẩn thận trong tính toán Không nên đểcâu nhiễu có nội dung sai quá lộ liễu để HS nhận thấy ngay
+ Nếu là câu nhiều lựa chọn có nội dung định lợng, cần chú ý số liệu dễ nhẩm,tính nhanh đợc kết quả, bài toán có cách giải nhanh gọn để đảm bảo tính chấtTNKQ Tránh trờng hợp chuyển nội dung bài toán tự luận hoàn toàn thành câu trắcnghiệm không đảm bảo tính chất giải nhanh của câu hỏi lựa chọn
2 Câu hỏi TNTL
2.1 Khái niệm
– Nâng cao” TNTL là phơng pháp đánh giá kết quả học tập của HS bằng việc sử dụngcông cụ đo lờng là các câu hỏi, bài tập; khi làm bài, HS phải tự trả lời bằng các hình
Trang 14thức lập luận (nh suy luận, biện luận, lí giải, chứng minh) theo ngôn ngữ của chínhmình dới dạng bài viết trong một khoảng thời gian đã định trớc.
– Nâng cao” TNLT không những có thể kiểm tra đợc kết quả mà còn có thể kiểm tra
ợc quá trình t duy của HS để đi đến kết quả đó Trong TNTL, HS có thể phát triển
đ-ợc t duy theo hớng sáng tạo; GV rút ngắn đđ-ợc thời gian ra đề; câu hỏi khai thác đđ-ợcchiều sâu của kiến thức Tuy nhiên, TNTL không tránh khỏi đợc sự chủ quan củangời chấm, thang điểm khó có thể chung cho nhiều cách giải vì còn phụ thuộc rấtnhiều vào ngời chấm Thời gian chấm bài lâu, cha kiểm tra đợc nhiều câu hỏi trongcùng một thời gian
Đây là cách kiểm tra đánh giá truyền thống trong quá trình dạy học
2.2 Phân loại
Câu hỏi TNTL gồm các dạng:
a Câu hỏi tự luận có sự trả lời mở rộng: Loại câu này có phạm vi tơng đối
rộng và khái quát HS đợc tự do diễn đạt t tởng và kiến thức trong câu trả lời nên cóthể phát huy óc sáng tạo và suy luận Loại câu trả lời này đợc gọi là tiểu luận
b Câu tự luận với sự trả lời có giới hạn: Loại này thờng có nhiều câu hỏi với
nội dung tơng đối hẹp Mỗi câu trả lời là một đoạn ngắn nên việc chấm điểm dễ hơn
Có 3 loại câu trả lời có giới hạn:
+ Điền thêm và trả lời đơn giản: Đó là một nhận định viết dới dạng mệnh đềkhông đầy đủ hay một câu hỏi đợc đặt ra mà HS phải trả lời bằng một câu hay một
từ (trong TNKQ đợc gọi là câu điền khuyết)
+ Trả lời đoạn ngắn trong đó HS có thể trả lời bằng 2 hoặc 3 câu trong giớihạn của GV
+ Giải bài toán có liên quan tới trị số có tính toán số học để ra một kết quả
đúng theo yêu cầu của đề bài
2.3 Cách viết câu hỏi TNTL
2.3.1 Yêu cầu của dạng TNTL
Để phát huy u điểm của loại trắc nghiệm này và hạn chế độ thiên lệch củaviệc chấm bài tự luận cần đảm bảo đợc:
– Nâng cao” Đảm bảo đề thi phù hợp với mục tiêu học tập và nội dung giảng dạy.– Nâng cao” Yêu cầu cần rõ ràng và xác định HS cần đợc hiểu rõ họ phải trả lời cái gì.– Nâng cao” Cần sử dụng những từ, các câu khuyến khích t duy sáng tạo, t duy trừu t-ợng, bộc lộ khả năng phê phán và ý tởng cá nhân
– Nâng cao” Nêu những tài liệu chính cần tham khảo; cho giới hạn độ dài bài làm và
đảm bảo đủ thời gian để HS hoàn thành làm bài
Trang 152.3.2 Ưu điểm và hạn chế của phơng pháp TNTL
TNTL có thể khai thác đợc tối đa khả năng t duy của HS, phát huy đợc khảnăng t duy sáng tạo và trí thông minh của HS, TNTL không những có thể đánh giá
đợc kết quả của t duy mà còn có thể kiểm soát đợc quá trình t duy của HS để đi đếnkết quả đó, từ đó dễ sửa chữa, uốn nắn cho HS, việc ra đề TNTL cũng dễ và tiếtkiệm đợc thời gian, câu hỏi khai thác đợc chiều sâu của kiến thức Tuy nhiên, TNTLcũng có nhiều hạn chế, đó là chỉ kiểm tra đợc lợng kiến thức không nhiều trong mộtthời gian, việc ra chấm bài của GV tốn khá nhiều thời gian, việc chấm bài cũngkhông tránh khỏi ý chủ quan của ngời chấm,
3 So sánh 2 loại câu hỏi TNKQ và TNTL
Phơng pháp TNTL và TNKQ đều có những u điểm và nhợc điểm nhất định,thể hiện qua bảng so sánh sau:
Việc chuẩn bị
câu hỏi
ít tốn công ra đề Tốn nhiều thời gian soạn thảo
đề (yêu cầu có chuyên môncao)
đạt t duy hình tợng, khuyếnkhích sự suy nghĩ độc lập, sựsáng tạo của cá nhân
– Nâng cao” ít mang rủi ro trúng tủ, lệchtủ
– Nâng cao” Ghi nhớ hiểu biết, lựa chọn,ứng dụng, phân tích
– Nâng cao” Khuyến khích khả năngphân tích và hiểu đúng ý ngờikhác, khả năng bật nhanh
Đánh giá
– Chủ quan trong việc chấm
điểm, độ tin cậy không cao
– HS tự chủ khi trả lời
– Nâng cao” Khách quan, đơn giản và ổn
định, độ tin cậy cao
– Nâng cao” HS chỉ đợc lựa chọn câu hỏi
đúng trong số các phơng án đãnêu
– Nâng cao” áp dụng đợc công nghệ mớitrong chấm thi
Những yếu tố Khả năng viết, các cách thể Khả năng đọc hiểu, phán đoán
Trang 16làm sai lệch
Khả năng
Qua bảng so sánh trên ta thấy sự khác nhau rõ rệt giữa 2 phơng pháp là tínhkhách quan công bằng và chính xác, đặc biệt là tính khách quan
TNKQ và TNTL đều là các phơng tiện khảo sát khả năng, kết quả học tập củaHS; mỗi hình thức có sức hấp dẫn riêng, để khích lệ ngời học nâng cao sự hiểu biết,ứng dụng kiến thức giải quyết một vấn đề nào đó của chuyên môn Vì vậy, phối hợpcả 2 hình thức TNKQ và TNTL với tỉ trọng hợp lí sẽ đem lại hiệu quả tốt trong đổimới phơng pháp dạy học trong nhà trờng
III Tự kiểm tra, đánh giá trong dạy học Hoá học
1 Vai trò của tự kiểm tra, đánh giá
Tự kiểm tra, đánh giá là một khâu trong quá trình tự học của HS khi đọc vànghiên cứu tài liệu ở nhà HS cần phải có thông tin về những gì đã thu nhận, lĩnh hội
đợc sau khi đọc và nghiên cứu, vì vậy HS thờng tự kiểm tra mình bằng cách trả lờinhững câu hỏi tóm tắt sau chơng hoặc sau mỗi vấn đề Trên cơ sở so sánh với chuẩnkiến thức, kĩ năng, HS có thể kiểm tra kiến thức mình đã lĩnh hội, tự giải đáp và giải
đáp một cách chính xác các câu hỏi mà mình còn băn khoăn hoặc phát sinh trongquá trình học Nh vậy HS đã đạt đợc mục đích của việc tự học
HS có thể tự lên kế hoạch tìm kiếm đợc những thông tin cần thiết để bổ sungkịp thời những thiếu sót hoặc sai sót khi tự kiểm tra kiến thức, qua đó tự mình điềuchỉnh đợc kịp thời những khiếm khuyết trong nhận thức
2 Thực trạng của tự kiểm tra, đánh giá
Hiện nay HS THPT khi học tập môn Hóa học ít có khả năng chủ động, sángtạo tiếp thu kiến thức; tuy việc giảng dạy và kiểm tra đã có những đổi mới, nhng đổimới và vận dụng có hiệu quả thì vẫn còn đang trong quá trình nghiên cứu và thửnghiệm HS cha đợc thực sự khắc sâu kiến thức và cha phát huy đợc tối đa khả năng
để đạt kết quả cao nhất trong việc chiếm lĩnh và làm chủ tri thức
Từ thực trạng đó, chúng ta cần phải có biện pháp để nâng cao quá trình đánhgiá kiến thức kĩ năng cho HS, để từ đó không chỉ GV điều chỉnh quá trình dạy củamình, mà còn giúp HS xây dựng thói quen tìm hiểu một vấn đề một cách sâu sắc, có
hệ thống, có mục đích và tự đánh giá đợc kiến thức của mình HS cần đợc tăng cờng khả năng cho HS tự đặt câu hỏi trớc những vấn đề đợc học, rồi tự trả lời, để từ