1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng website hỗ trợ sinh viên trực tuyến

72 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Hệ Thống Website Hỗ Trợ Sinh Viên Trực Tuyến
Tác giả Nguyễn Hoàng Tấn, Lăng Hoài Thương
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Mạnh Hùng
Trường học Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Công nghệ thông tin
Thể loại Đồ án chuyên ngành
Năm xuất bản 2019
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 4,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

khoa học công nghệ Việt Nam hội nhập vào dòng chảy khoa học công nghệ tiên tiến giới Công nghệ thông tin nước ta phát triển nhanh mạnh, chiếm vị trí quan trọng ngành khoa học công nghệ Một lĩnh vực ứng dụng tin học hóa phổ biến nước ta lĩnh vực quản lý Tin học hóa quản lý giúp cho nhà quản lý điều hành công việc cách khoa học, xác hiệu Hiện nay, đa số trường đại học điều có website giáo dục cho riêng mình, sâu để quản lý nhân kết hợp quản lý sinh viên hỗ trợ sinh viên trực tuyến Nhằm đáp ứng cho nhu cầu quản lý hỗ trợ, tư vấn, giải đáp thắc mắc thứ cho sinh viên cách trực tuyến Xuất phát từ lý trên, với hướng dẫn thầy Nguyễn Mạnh Hùng, chúng em thực đề tài “WEBSITE HỖ TRỢ SINH VIÊN TRỰC TUYẾN” để vận dụng kiến thức học vào thực tiễn, xây dựng website giáo dục

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO

Giảng viên hướng dẫn : ThS NGUYỄN MẠNH HÙNG

TP.HCM, 10/2019

Trang 2

Mục Lục

Trang 3

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

-NHẬN XÉT GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN Họ và tên sinh viên :

MSSV :

Khoá :

Lớp :

Tên đề tài :

.

1 Thời gian làm đồ án ………

………

2 Nhận xét chung ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Giảng viên hướng dẫn

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn khoa Công nghệ thông tin trường Đạihọc Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện thuận lợi cho em thực hiện

đồ án chuyên ngành

Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Mạnh Hùng đã rất tận tình

hướng dẫn, chỉ bảo em trong suốt thời gian thực hiện đồ án vừa qua

Em cũng xin chân thành cảm ơn tất cả các Thầy(Cô) trong khoa Công nghệ thôngtin đã tận tình giảng dạy, trang bị cho em những kiến thức cần thiết, quý báu để giúp

em thực hiện được đồ án

Mặc dù em đã có cố gắng, nhưng với trình độ còn hạn chế, trong quá trình thựchiện đề tài không tránh khỏi những thiếu sót Em hi vọng sẽ nhận được những ý kiếnnhận xét, góp ý của các Thầy(Cô) về những vấn đề triển khai trong đồ án

Em xin trân trọng cảm ơn!

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đồ án chuyên ngành “WEBSITE HỖ TRỢ SINH VIÊN TRỰC TUYẾN” là công trình nghiên cứu và thực hiện của bản thân Những nội dung

trong báo cáo này là do chúng tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn trực tiếp của thầy

Nguyễn Mạnh Hùng. Các số liệu, kết quả trình bày trong đồ án là hoàn toàn trungthực, nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm và chịu mọi kỷ luật của bộ môn và nhàtrường đề ra

Tp HCM, tháng 12 năm 2019

Sinh viên Nguyễn Hoàng TấnLăng Hoài Thương

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Trong những năm gần đây, khoa học công nghệ Việt Nam đã và đang hội nhậpvào dòng chảy của khoa học công nghệ tiên tiến trên thế giới Công nghệ thông tin ởnước ta phát triển khá nhanh và mạnh, chiếm một vị trí quan trọng trong các ngànhkhoa học công nghệ Một trong những lĩnh vực đang được ứng dụng tin học hóa rấtphổ biến ở nước ta là lĩnh vực quản lý Tin học hóa trong quản lý giúp cho các nhàquản lý điều hành công việc một cách khoa học, chính xác và hiệu quả hơn

Hiện nay, đa số các trường đại học điều có một website giáo dục cho riêng mình,nhưng đi sâu hơn là để quản lý nhân sự kết hợp cùng quản lý sinh viên cũng như hỗ trợsinh viên trực tuyến thì rất ít Nhằm đáp ứng cho nhu cầu quản lý cũng như có thể hỗtrợ, tư vấn, giải đáp thắc mắc mọi thứ cho sinh viên một cách trực tuyến

Xuất phát từ những lý do trên, cùng với sự hướng dẫn của thầy Nguyễn Mạnh

Hùng, chúng em thực hiện đề tài “WEBSITE HỖ TRỢ SINH VIÊN TRỰC TUYẾN” để vận dụng những kiến thức đã được học vào thực tiễn, xây dựng một

website giáo dục

Do chưa có nhiều kinh nghiệm nghiên cứu, thực hành nên đề tài thực hiện cònnhiều thiếu sót, em mong nhận được đóng góp ý kiến của thầy để đề tài được hoànthiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Tp HCM, tháng 12 năm 2019

Sinh viên Nguyễn Hoàng TấnLăng Hoài Thương

Trang 7

Từ khảo sát thực tế tại trường Đại học Công nghệ TP.HCM(HUTECH) thấy được việc hỗ trợ, tư vấn và giải đáp trực tiếp rất rườm rà và mất thời gian cũng như không đạt được hiệu quả cao trong việc hỗ trợ.

Theo thực nghiệm và tiếp xúc làm việc thì có nhiều ý kiến khác nhau như sau:

• Từ phía sinh viên, phụ huynh

- Thủ tục hỗ trợ rườm rà, mất thời gian

- Phải xếp hàng đông và chờ đợi

- Văn bản, giấy tờ ghi chép nhiều

- Khó khăn trong việc đi lại để được hỗ trợ trực tiếp( những trường hợp như nhà xa hay phụ huynh ở tỉnh lẻ)

• Từ phía nhân viên

- Việc xếp hàng để được hỗ trợ gây ùn tắc đến việc đi lại cũng như xếp hàng thang máy của sinh viên khác vào những mùa cao điểm(mùa tuyển sinh, mùa BHYT, mùa xác nhận tạm hoãn nghĩa vụ quân sự,…v.v), giờ cao điểm (giờ ra chơi, giờ ra về)

- Do số phải hỗ trợ theo thứ tự và vị trí xếp hàng nên số lượng sinh viên được

hỗ trợ không nhiều, chất lượng hỗ trợ không đạt hiệu quả cao(vào những mùa cao điểm hay giờ cao điểm), rất mất thời gian

- Sinh viên, phụ huynh khó chịu khi phải chờ đợi xếp hàng lâu Có khi đợi rất lâu nhưng đến lượt được hỗ trợ thì lại hết giờ làm việc(trường chỉ làm việc giờ hành chính)

- Công việc làm AUN(ASEAN University Network hệ thống kiểm định chất lượng Giáo dục của các trường Đại học khu vực Đông Nam Á) 5 năm cũng

Trang 8

như kiểm định ISO nội bộ hàng năm sẽ trở nên rất khó do số lương văn bản giấy quá nhiều.

Do đó website hỗ trợ sinh viên trực tuyến sẽ giúp rút ngắn việc hỗ trợ, tăng sốlương sinh viên được hỗ cũng như giải quyết được vấn đề đi lại, nhà xa Đồng thờiviệc thống kê và hỗ trợ sinh viện từ phía các trường đại học nói chung và Đại họcCông nghệ TP.HCM(HUTECH) nói riêng sẽ trở nên dễ dàng và thuận tiện hơn, đạt kếtquả và chất lượng tốt hơn

vụ khác nhau thì thiết kế website giáo dục chính là tạo nên một kênh để quảng bá cácdịch vụ giảng dạy mà mình đang cung cấp

1.2 Nhiệm vụ đồ án

Từ các vấn đề trên, chúng ta cần phải xây dựng hệ thống mới có yêu cầu kỹthuật, quản lý chuyên nghiệp hơn, giải quyết các khuyết điểm của hệ thống quản lý cũ

và cải thiện cũng như cung cấp nhiều tính năng mới

1.2.1 Đối tượng và phạm vi của website

Thông tin tổng quan:

− Đơn vị sử dụng: Các trường Đại học

Trang 9

− Tên dự án: Website hỗ trợ sinh viên trực tuyến.

Trang 10

1.2.3 Mô hình của hệ thống

Trang 11

 

Trang 12

Nhóm sử dụng hệ thống bao gồm 5 nhóm người sử dụng:

 Admin: là người dùng cấp cao nhất trong hệ thống Admin có vai trò tạo phầnmềm hỗ trợ sinh viên trực tuyến trên hệ thống, tạo và thêm, xóa, sửa tài khoảnngười dùng, có vai trò quản lý cho hệ thống hỗ trợ trực tuyến Admin có thểtheo dõi, quản lý toàn hệ thống

 Quản lý (Manager): là người dùng có vai trò quản lý toàn bộ các hoạt độngtrong phạm vi hệ thống của phần hỗ trợ trực tuyến Quản lý có các chức năngchính: thống kê, cấu hình, xác nhận sinh viên, học bổng, BHYT

 Nhân viên: là người dùng có chức năng chính là tham gia vào hỗ trợ, tư vấn,giải đáp thắc mắc cho sinh viên theo các buổi làm việc (theo giờ hành chính) tại

P CTSV

 Sinh viên và Phụ huynh: là nhóm người dùng quan trọng nhất của hệ thống vìcác nhu cầu và lợi ích của sinh viên/phụ huynh ảnh hưởng trực tiếp tới việc xâydựng các chức năng cho hệ thống Sinh viên/phụ huynh có chức năng yêu cầu

hỗ trợ làm giấy xác nhận, tư vấn, giải đáp thắc mắc

 Phòng Đào tạo: là người dùng có vai trò cũng cấp thông tin cũng như dữ liệucủa sinh và phụ huynh, hỗ trợ việc cung cấp bảng điểm, tình hình học tập củasinh viên và xác minh quân sự

1.2.4 Yêu cầu về môi trường

01.01 Chạy được trên mọi trình duyệt web

01.02 Chạy được trên mọi hệ điều hành, nền tảng khác nhau

01.03 Cơ sở dữ liệu dùng SQL Server

Bảng 1.1 Yêu cầu môi trường

Trang 13

1.2.5 Yêu cầu về giao diện

02.01 Giao diện của hệ thống phải đáp ứng được tiêu chí quan

trọng nhất của dự án dễ sử dụng, thuận tiện cho việc yêucầu hỗ trợ cũng như tư vấn, giải đáp và đảm bảo an toàn

02.02 Các điều khiển trên trang web cần quen thuộc, dễ thao tác

với người dùng Thông tin hình ảnh bao quát, đẹp và dễdàng lựa chọn tìm kiếm

02.03 Giao diện gồm ít nhất 2 thứ tiếng: tiếng Việt, tiếng Anh,

02.04 Nội dung thông tin hình ảnh động Kiểu của giao diện thay

đổi động giúp hạn chế sự đơn điệu

02.05 Tên các trường thông tin, chức năng phải thống nhất toàn

bộ giao diện

Bảng 1.2 Yêu cầu giao diện

1.2.6 Yêu cầu giao diện

- Sử dụng những quy ước chung về biểu tượng, đồ họa để thuận tiện cho người

sử dụng

- Giao diện đẹp, thân thiện, dễ sử dụng với người dùng

- Giao diện gồm ít nhất 2 thứ tiếng: tiếng Việt, tiếng Anh,

1.2.7 Yêu cầu thực thi

- Hệ thống có thể phục vụ đồng thời nhiều người sử dụng, hệ thống hoạt động

ổn định 24/24

- Có nhân viên hỗ trợ trực tuyến

1.2.8 Yêu cầu bảo mật, an ninh

Hệ thống còn cung cấp khả năng bảo mật cao Phải đảm bảo được các thôngtin của khách (số tài khoản, thông tin cá nhân, …) luôn được bảo đảm bí mật

Trang 14

1.2.9 Yêu cầu chất lượng phần mềm

- Tốc độ xử lý của hệ thống phải nhanh chóng và chính xác

- Hiệu năng cao, đảm bảo được số lượng người dùng truy cập lớn

1.2.10 Yêu cầu môi trường hoạt động

- Chạy được trên mọi hệ điều hành thông qua trình duyệt web

- Cơ sở dữ liệu dùng SQL Server

1.3 Cấu trúc đồ án

Chương 1: TỔNG QUAN

o Tổng quan về vấn đề được nghiên cứu: Tóm tắt những lý thuyết, tài liệu có

liên quan đến đề tài “Website Hỗ Trợ Sinh Viên Trực Tuyến”.

o Nhiệm vụ đồ án: Lý do hình thành đề tài, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng,

phạm vi giới hạn

o Cấu trúc đồ án: Trình bày cấu trúc của đồ án gồm các chương và tóm tắt

từng chương

Chương 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT: Trình bày các khái niệm và phương pháp

giải quyết vấn đề của tác giả bao gồm mô tả các công nghệ, hệ thống, các ràng buộchoặc các giải pháp mới, những mô hình toán, lý giải xây dựng mô hình,

Chương 3 KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM: Mô tả công việc thực nghiệm đề tài

đã tiến hành, các kết quả nghiên cứu lý thuyết, kết quả thực nghiệm đạt được

Chương 4 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ: Nêu những kết luận chung, khẳng

định những kết quả đạt được, những đóng góp

Trang 15

CHƯƠNG II CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1 Các khái niệm và cơ chế hoạt động

2.1.1 Tổng quan về C#

2.1.1.1 Môi trường lập trình

C# (đọc là "C thăng" hay "C sharp" ("xi-sáp")) là một ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng được phát triển bởi Microsoft, là phần khởi đầu cho kế hoạch NET của họ Tên của ngôn ngữ bao gồm ký tự thăng theo Microsoft nhưng theo ECMA là C#, chỉ bao gồm dấu số thường Microsoft phát triển C# dựa trên C++ và Java C# được miêu tả là ngôn ngữ có được sự cân bằng giữa C++, Visual Basic, Delphi và Java

2.1.1.2 Ngôn ngữ lập trình C#

C#, theo một hướng nào đó, là ngôn ngữ lập trình phản ánh trực tiếp nhất đến.NET Framework mà tất cả các chương trình NET chạy, và nó phụ thuộc mạnh mẽvào framework này Mọi dữ liệu cơ sở đều là đối tượng, được cấp phát và hủy bỏ bởitrình dọn rác Garbage-Collector (GC), và nhiều kiểu trừu tượng khác chẳng hạn nhưclass, delegate, interface, exception phản ánh rõ ràng những đặc trưng của NETruntime

So sánh với C và C++, ngôn ngữ này bị giới hạn và được nâng cao ở một vài đặcđiểm nào đó, nhưng không bao gồm các giới hạn sau đây:

- Các con trỏ chỉ có thể được sử dụng trong chế độ không an toàn Hầu hết cácđối tượng được tham chiếu an toàn, và các phép tính đều được kiểm tra tràn

bộ đệm Các con trỏ chỉ được sử dụng để gọi các loại kiểu giá trị; còn nhữngđối tượng thuộc bộ gom rác (garbage-collector) thì chỉ được gọi bằng cáchtham chiếu

- Các đối tượng không thể được giải phóng tường minh

- Chỉ có đơn kế thừa, nhưng có thể cài đặt nhiều interface trừu tượng (abstractinterfaces) Chức năng này làm đơn giản hóa sự thực thi của thời gian thựcthi

- C# thì an-toàn-kiểu (typesafe) hơn C++

- Cú pháp khai báo mảng khác nhau("int[] a = new int[5]" thay vì "int a[5]")

- Kiểu thứ tự được thay thế bằng tên miền không gian (namespace)

- C# không có tiêu bản

Trang 16

- Có thêm Properties, các phương pháp có thể gọi các Properties để truy cập dữliệu.

- Có reflection

2.1.2 Tổng quan về hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server

Có rất nhiều hệ quản trị cơ sở dữ liệu mạnh mẽ như: Oracle, My SQL… nhưng

em sẽ sử dụng SQL Server để thực hiện đề tài “Xây dựng website quản lý bán hàng”

này

Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server (MSSQL) là một trong những hệquản trị cơ sở dữ liệu thông dụng nhất hiện nay Đây là hệ quản trị cơ sở dữ liệuthường được sử dụng trong các hệ thống trung bình, với ưu điểm có các công cụ quản

lý mạnh mẽ giúp cho việc quản lý và bảo trì hệ thống dễ dàng, hỗ trợ nhiều phươngpháp lưu trữ, phân vùng và đánh chỉ mục phục vụ cho việc tối ưu hóa hiệu năng

SQL Server luôn được Microsoft cải tiến để nâng cao hiệu năng, tính sẵn sàngcủa hệ thống, khả năng mở rộng và bảo mật, cung cấp nhiều công cụ cho người pháttriển ứng dụng được tích hợp với bộ Visual Studio do Microsoft cung cấp SQL Server

có 4 dịch vụ lớn là Database Engine, Intergration Service, Reporting service vàAnalysis Services

− DataBase Engine: được phát triển để thực thi tốt hơn với việc hỗ trợ cả dữliệu có cấu trúc và dữ liệu phi cấu trúc (XML)

− Khả năng sẵn sàng của hệ thống được nâng cao, hỗ trợ các chức năng:Database mirroring (cơ sở dữ liệu gương), failover clustering, snapshots vàkhôi phục dữ liệu nhanh

− Việc quản lý chỉ mục được thực hiện song song với việc hoạt động của hệthống Người dùng có thể thêm chỉ mục, xây dựng lại chỉ mục hay xóa mộtchỉ mục đi trong khi hệ thống vẫn được sử dụng

− Chức năng phân vùng dữ liệu được hỗ trợ: Người dùng có thể phân vùngcác bảng và chỉ mục cũng như quản lý phân vùng dữ liệu một cách dễ dàng

Trang 17

Việc hỗ trợ phân vùng dữ liệu giúp nâng cao hiệu năng hoạt động của hệthống.

− Dịch vụ đồng bộ hóa dữ liệu được mở rộng với việc hỗ trợ mô hình đồng bộhóa ngang hàng Đây là dịch vụ giúp đồng bộ hóa dữ liệu giữa các máy chủ

dữ liệu, giúp mở rộng khả năng của hệ thống

− Dịch vụ tích hợp (Integration Service) thiết kế lại cho phép người dùng tíchhợp dữ liệu và phân tích dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau Hỗ trợ việcquản lý chất lượng dữ liệu và làm sạch dữ liệu, một công việc quan trọngtrong tiến trình ETL

− Dịch vụ phân tích dữ liệu (Analysis Service): cung cấp khung nhìn tích hợp

và thống nhất về dữ liệu cho người dùng, hỗ trợ việc phân tích dữ liệu

− Công cụ khai phá dữ liệu (Data mining) được tích hợp hỗ trợ nhiều thuậttoán khai phá dữ liệu, hỗ trợ cho việc phân tích, khai phá dữ liệu và xâydựng các hệ thống hỗ trợ ra quyết định cho người quản lý

− Dịch vụ xây dựng quản lý báo cáo (Reporting Service) dựa trên nền tảngquản trị doanh nghiệp thông minh và được quản lý qua dịch vụ web Báocáo có thể được xây dựng dễ dàng với ngôn ngữ truy vấn MDX Thông quacác công cụ trên Business Intelligent, người dùng dễ dàng truy cập báo cáo

và trích xuất ra nhiều định dạng khác nhau thông qua trình duyệt web

2.1.3 Tổng quan về ASP.NET MVC5

ASP.NET MVC là một framework tuyệt vời hỗ trợ pattern MVC cho ASP.NET

Nếu bạn muốn hiểu ASP.NET MVC làm việc như thế nào, bạn cần phải có một sự hiểubiết rõ ràng về mô hình MVC MVC là cụm từ viết tắt của Model-View-Controller, nó phân chia pattern của ứng dụng thành 3 phần - model, controller và view

Model giúp lưu trữ dữ liệu của ứng dụng và trạng thái của nó Nó là một cơ sở dữ liệu hoặc cũng có thể chỉ là một tập tin XML

View được coi là một giao diện người dùng được sử dụng bởi khách truy cập trang web của bạn để nhìn thấy các dữ liệu Các trang ASPX thường được sử dụng để hiển thị view trong các ứng dụng ASP.NET MVC

Trang 18

Controller chịu trách nhiệm xử lý các tương tác của người dùng với trang web Nó được sử dụng để xác định loại view nào cần phải được hiển thị Controller cũng được

sử dụng cho mục đích giao tiếp với model

Framework này là khá nhẹ và cung cấp khả năng kiểm thử, trong đó tích hợp với các tính năng hiện có của ASP.NET như xác thực (authentication) dựa trên membership và

cả các master page

2.1.4 Tổng quan về HTML, CSS, Javascript và Bootstrap

2.1.4.1 HTML5

HTML (HyperText Markup Language) là ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản, dùng để

trình bày nội dung cho các trang web

• HTML bao gồm một tập hợp các thẻ dùng để:

• Định nghĩa cấu trúc của trang web

• Định dạng nội dung của trang web

• Tạo các siêu liên kết để liên kết đến những trang web khác

• Chèn âm thanh, hình ảnh, video, vào trang web

2.1.4.2 CSS3

Trang 19

Cascading Style Sheets, hay còn gọi tắt là CSS, là những file hỗ trợ cho trình duyệt Web trong việc hiển thị một trang HTML Về cơ bản, các trang HTML như bộ xương – khuôn khổ cơ bản – của một trang web – trong khi các file CSS sẽ cụ thể hóa các thành phần của một trang nên được hiển thị như thế nào CSS cho phép bạn kiểm soát phông chữ, màu chữ, kiểu nền…, của một trang HTML.

CSS làm cho việc thiết kế và xây dựng một trang Web trở nên dễ dàng hơn Trước khi

có CSS, bạn phải sử dụng HTML để thực hiện tất cả các tiêu đề cũng như các thành phần của một trang Web Mặc dù đã có một số cách khác nhưng HTML vẫn thường xuyên được sử dụng và các nhà thiết kế Web sẽ phải thay đổi từng thành phần riêng lẻ trên mỗi trang CSS đã giúp cho việc thay đổi phong cách của một trang Web đơn giảnhơn và đỡ tốn thời gian hơn, bạn có thể thực hiện sự thay đổi trên một mục nào đó và sau đó apply sự thay đổi này trên toàn bộ trang Web thay vì phải thực hiện trên từng mục riêng lẻ như trước đây

2.1.4.3 Javascript

Javascript là một ngôn ngữ lập trình kịch bản dựa vào đối tượng phát triển có sẵn hoặc

tự định nghĩa ra, javascript được sử dụng rộng rãi trong các ứng dụng Website

Javascript được hỗ trợ hầu như trên tất cả các trình duyệt như Firefox, Chrome, thậm chí các trình duyệt trên thiết bị di động cũng có hỗ trợ

Trang 20

2.1.4.4 Bootstrap

Bootstrap là một framework cho phép thiết kế website reponsive nhanh hơn và dễ dàng hơn Bootstrap là bao gồm các HTML templates, CSS templates và Javascript tao

ra những cái cơ bản có sẵn như: typography, forms, buttons, tables, navigation,

modals, image carousels và nhiều thứ khác Trong bootstrap có thêm các plugin

Javascript trong nó Giúp cho việc thiết kế reponsive của bạn dễ dàng hơn và nhanh chóng hơn

Những điểm thuận lợi khi bản sử dụng bootstrap:

• Rất dễ để sử dụng: nó đơn giản vì nó được dựa trên HTML, CSS và Javascript

• Tính năng Responsive: Bootstrap xây dựng sẵn reponsive css trên các thiết bị phones, tablets, và desktops

• Mobile: trong Bootstrap 4 mobile-first styles là một phần của core framework

• Tương thích với trình duyệt: Nó tương thích với tất cả các trình duyệt (Chrome,Firefox, Internet Explorer, Safari, and Opera)

Trang 21

2.2 Phân tích hệ thống

2.2.1 Đặc tả chức năng website

2.2.1.1 Đăng nhập

Mã use case UC_01

Tên use case Đăng nhập

Tác nhân (actors) Tất cả người dùng (User)

Mô tả Use case này cho phép xác thực người dùng để họ có thể truy cập được vào hệ thống

của hệ thống nhằm sử dụng một số chức năng tương ứng.

Điều kiện đầu vào 1 Người sử dụng có tên truy cập hợp lệ

2 Người sử dụng có mật khẩu hợp lệ

Kết quả đầu ra Người dùng được xác thực và tên truy cập sẽ được hiển thị trên màn hình chính.

Các chức năng trên menu sẽ hiển thị theo quyền của nhóm người dùng theo tên truy cập.

Luồng sự kiện STT Tác nhân Hành động

1 Người dùng Vào trang chủ của hệ thống , nhấn vào

“Đăng nhập”

2 Hệ thống Hiển thị lên màn hình đăng nhập

3 Người dùng Nhập tên truy cập và mật khẩu

4 Người dùng Nhấn vào nút “Đăng nhập”

5 Hệ thống Xác thực người dùng qua tên truy cập và

mật khẩu

Luồng sự kiện

khác

STT Tác nhân Hành động

1 Hệ thống Nếu tên truy cập và mật khẩu không

đúng, đưa ra thông báo và yêu cầu người

sử dụng phải nhập lại

2 Người dùng Người dùng có thể nhấn vào nút “Hủy

bỏ” để quay lại trang chủ của hệ thống

Trang 22

Sinh viên: đăng nhập nhập vào hệ thống với tài khoản và mật khẩu mặc định

là “mã số sinh viên” và “ngày tháng năm sinh (mm/dd/yyyy)”, mật khẩu cóthể thay đổi sau khi được cấp quyền sử dụng Vd: tài khoản “1911061258”

và mật khẩu “05072000”

Phụ huynh: đăng nhập vào hệ thống với tài khoản và mật khẩu mặc định là

“PH + mã số sinh viên” và “ngày tháng năm sinh của sihviên(mm/dd/yyyy), mật khẩu có thể thay đổi sau khi được cấp quyền sửdụng Vd: tài khoản “PH1911061258” và mật khẩu “05072000”

Quản lý + Nhân viên + Admin: đăng nhập vào hệ thống với tài khoản và

mật khẩu mặc định là “mã nhân viên” và “ngày tháng nămsinh(mm/dd/yyyy), mật khẩu có thể thay đổi sau khi được cấp quyền sửdụng Vd: tài khoản “TNH0091297” và mật khẩu “09121997”

2.2.1.2 Xác nhận sinh viên

Mã use case UC_02

Tên use case Xác nhận sinh viên

Tác nhân (actors) Sinh viên & Nhân viên

Mô tả Use case này cho phép người dùng truy cập vào hệ thống để xác nhận sinh viên đối

với sinh viên, xử lý xác nhận đồi với nhân viên, tình học tập đối với phụ huynh, xác minh quân sự đối với ban chỉ huy quân sự.

Điều kiện đầu vào Người dùng đăng nhập vào được xác thực thuộc nhóm “Bộ phận xác nhận sinh viên &

xử lý xác nhận sinh viên”.

Kết quả đầu ra Nhận được phiếu xác nhận Sinh viên đối với sinh viên & xét duyệt hẹn ngày lấy phiếu

xác nhận đối Nhân viên.

Luồng sự kiện STT Tác nhân Hành động

2 Hệ thống Hiển thị giao diện xác nhận SV(sinh

viên), xử lý xác nhận SV(nhân viên)

Trang 23

3 Sinh viên

Nhân viên

Chọn biểu mẫu cần đăng ký, điền đầy đủthông tin, kiểm tra lại thông tin

Chọn biểu mẫu cần xử lý, nhập mssv cân

xử lý, kiểm tra, điều chỉnh thông tin, hẹnngày & giờ nhận

4 Sinh viên

Nhân viên

Nhấn nút Gửi biểu mẫu để kết thúc

Nhấn nút Cập nhật để kết thúc

5 Hệ thống Kiểm tra các thông tin cần thiết đã được

điền chưa, tất cả các thông tin đãđúng và hợp lệ chưa

Kiểm tra xem có sự trùng lặp dữ liệu haykhông (Dựa trên Tên chủ đề)

Nếu tất cả các điều kiện trên đều thỏamãn, hệ thống sẽ thông báo gửi biểumẫu thành công hoặc cập nhật biểumẫu thành công

Luồng sự kiện

khác

STT Tác nhân Hành động

1 Hệ thống Nếu thông tin chưa đủ, không

hợp lệ hoặc không đúng, đưa ra thông báo và yêu cầu người sử dụng phải nhập đủ những phần thông tin còn trống

dùng

Người dùng có thể nhấn vào nút “Hủy bỏ”

để quay lại xác nhận sinh viên của hệ thống

Extends Không

Tần xuất sử dụng Cao

Bảng 2.4 Đặc tả chức năng xác nhận sinh viên

Mục đích: hỗ trợ xác nhận các loại giấy tờ cho sinh viên một cách nhanh chóng

nhất có thể Vd như giấy xác nhận “tạm hoãn nghĩa vụ quân sự”, “vay vốn ngânhàng”,…vv

Trang 24

Bối cảnh thực hiện:

Người dùng(sinh viên): đăng nhập nhập vào hệ thống chọn mục “xác nhận

sinh viên” sao đó click vào button chọn biểu mẫu cần xác nhậnđiền đầy đủ thông tin sau đó gửi biểu mẫu(khi gửi sẽ có xác nhận gửi và saukhi gửi sẽ có thông báo gửi thành công) và đợi phản hồi từ phòng CTSV

Các trạng thái biểu mẫu được xử lý:

 Trạng thái sinh viên chờ xử lý

 Trạng thái biểu mẫu đã được duyệt và có ngày giờ nhận từ P.CTSV

 Trạng thái sau khi sinh viên đến P CTSV đến nhận giấy xácnhận

 Trạng thái khi sinh viên điền sai thông tin hoặc một số lỗikhác theo từ trường hợp

Trang 25

2.2.1.3 Chỉnh sửa thông tin cá nhân

Mã use case UC_03/04/05

Tên use case Chỉnh sửa thông tin các nhân

Tác nhân (actors) Tất cả người dùng (User)

Mô tả Use case này cho phép người dùng truy cập vào hệ thống để chỉnh sửa thông tin cá

Vào chức năng thông tin cá nhân à“Thêm”/”sửa”/”xóa”

Vào chức năng tài khoản

à “Thêm”/”sửa”/”xóa”

2 Hệ thống Đưa ra màn hình Thêm/sửa/xóa thông tin

3 Người dùng Nhập, xóa, sửa các thông tin

4 Người dùng Nhấn nút Lưu thông tin để kết thúc

5 Hệ thống Kiểm tra các thông tin cần thiết đã được

điền chưa, tất cả các thông tin đãđúng và hợp lệ chưa

Kiểm tra xem có sự trùng lặp dữ liệu haykhông (Dựa trên Tên chủ đề)

Kiểm tra xem thông tin cần xóa (nếucó) ràng buộc với một số thông tinkhác hay không

Nếu không có ràng buộc gì, cập nhậtviệc xóa, thêm, sửa thông tin đã chọnvào CSDL

Nếu tất cả các điều kiện trên đều thỏamãn, hệ thống sẽ thêm mới, sửa, xóathông tin vào CSDL

Trang 26

Luồng sự kiện

khác

STT Tác nhân Hành động

1 Hệ thống Nếu thông tin chưa đủ, không hợp lệ

hoặc không đúng, đưa ra thông báo và yêu cầu người sử dụng phải nhập lại

Extends Không

Tần xuất sử dụng Thấp

Bảng 2.5 Đặc tả chức năng chỉnh sửa thông tin cá nhân

Mục đích: cho phép người dùng(sinh viên, phụ huynh) truy cập và chỉnh sửa

cũng như cập nhật thông tin cá nhân của mình thường xuyên

Bối cảnh thực hiện:

Người dùng(sinh viên): đăng nhập nhập vào hệ thống chọn mục “Thông tin

sinh viên” thì hệ thống sẽ show ra tất cả thông tin như thông tin sinh viên,địa chỉ liên lạc, địa chỉ hộ khẩu, thông tin nhân thân, tình trạng nộp hồ sơ từkhi nhập đến thời điểm hiện tại Sau khi đã chỉnh sửa thông tin xong sinhviên click vào button “Lưu thông tin” thì hệ thống sẽ báo cập nhật thànhcông

2.2.1.4 Tìm kiếm

Mã use case UC_06

Tên use case Tìm kiếm thông tin theo chủ đề

Tác nhân (actors) Tất cả người dùng(user)

Mô tả Use case này cho phép user tìm kiếm và đưa ra các chủ đề thông tin được quản lý

trong hệ thống tùy vào quyền của user.

Điều kiện đầu vào Người dùng đăng nhập được xác thực thuộc nhóm user.

Kết quả đầu ra Danh sách tất cả các chủ đề thỏa mãn điều kiện được liệt kê ra.

Trang 27

Luồng sự kiện STT Tác nhân Hành động

1 Người dùng Vào chức năng muốn tìm kiếm(xác nhận

sinh viên, học bổng,…)

2 Hệ thống Đưa ra màn hình Tìm kiếm chủ đề

3 Người dùng Chọn các điều kiện tìm kiếm (vd: trạng

thái, loại biểu mẫu, mssv, cơ sở,…)

4 Người dùng Nhấn nút Tìm kiếm

5 Hệ thống Tìm trong CSDL những chủ đề thỏa mãn

các điều kiện tìm kiếm

Đưa ra màn hình danh sách các chủ đề đó

Bảng 2.6 Đặc tả chức năng tiềm kiếm

Mục đích: cho phép người dùng, quản lý cũng như admin có thể truy cập để

tìm kiếm biểu mẫu về xác nhận, hỗ trợ theo từng trường hợp khác nhau

Bối cảnh thực hiện:

• Người dùng(sinh viên): đăng nhập vào hệ thống sau đó chọn mục cầnlọc(tìm kiếm) như xác nhận sinh viên, mua bhyt hay hỗ trợ khác để tìmkiếm theo từng trường hợp khác

VD: tìm theo trạng thái, ngày/tháng/năm, loại biểu mẫu.

• Nhân viên, quản lý, admin:

o đăng nhập vào hệ thống sau đó chọn mục sinh viên → xác nhậnsinh viên, mua bhyt hay hỗ trợ khác để tìm kiếm theo từng trườnghợp khác nhau

VD: tìm theo trạng thái, ngày/tháng/năm, loại biểu mẫu,

năm học, mssv, mã nhân viên, cơ sở.

o Đối với nhân viên, quản lý, admin thì sẽ tìm kiếm theo các mụcđích sau :

Trang 28

 Tìm kiềm cho việc xử lý biểu mẫu xác nhận sinh viên, muabhyt hay hỗ trợ tư vấn khác.

 Tìm kiếm cho việc thống kê, báo cáo(chỉ quản lý, admin)

 Tiềm kiếm cho việc trả giấy xác nhận sinh viên, duyệt vàxuất hóa đơn thu tiền bhyt, trả kết quả cho sinh viên khiđến ngày hẹn hoặc khi đã xử lý xong cho sinh viên

2.2.1.5 Tạo biểu mẫu

Mã use case UC_07

Tên use case Tạo biểu mẫu

Tác nhân (actors) Quản lý & Nhân viên

Mô tả Use case này cho phép người dùng truy cập vào hệ thống để tạo biểu xác nhận sinh

viên cũng như biểu mẫu đăng ký mua bhyt, xác minh quân sự hay tình hình học tập của sinh viên

Điều kiện đầu vào Người dùng đăng nhập vào được xác thực thuộc nhóm “Bộ phận xử lý xác nhận, mua

bhyt, tình hình học tập sinh viên”.

Kết quả đầu ra Nhận được phiếu xác nhận Sinh viên đối với sinh viên, tình hình học tập, in hóa đơn

thu tiền bhyt & xét duyệt hẹn ngày giờ nhận cho sinh viên & phụ huynh.

Luồng sự kiện STT Tác nhân Hành động

1 Quản lý,

Nhân viên

Vào chức năng sinh viênà”tạo biểu mẫu”

2 Hệ thống Hiển thị giao diện xử lý xác nhận SV

3 Nhân viên Chọn biểu mẫu phù hợp cần tạo cho từng

trường hợp, điền đầy đủ thông, kiểm tra lại thông tin biểu mẫu

4 Nhân viên Nhấn nút Cập nhật để kết thúc

5 Hệ thống Kiểm tra các thông tin cần thiết đã được

điền chưa, tất cả các thông tin đãđúng và hợp lệ chưa

Kiểm tra xem có sự trùng lặp dữ liệu haykhông (Dựa trên Tên chủ đề)

Nếu tất cả các điều kiện trên đều thỏamãn, hệ thống sẽ thông báo cập nhật

Trang 29

biểu mẫu thành công

Luồng sự kiện

khác

STT Tác nhân Hành động

1 Hệ thống Nếu thông tin chưa đủ, không hợp lệ

hoặc không đúng, đưa ra thông báo và yêu cầu người sử dụng phải nhập đủ những phần thông tin còn trống

2 Người dùng Người dùng có thể nhấn vào nút “Hủy

bỏ” để quay lại xác nhận sinh viên của hệthống

Extends Không

Tần xuất sử dụng Thấp

Bảng 2.7 Đặc tả chức năng tạo biểu mẫu

Mục đích: hỗ trợ tạo biểu mẫu hộ cho sinh viên trong trường khi sinh viên quên

mật khẩu đăng nhập hoặc phụ huynh đến trực tiếp phòng để làm xác nhận, muabhyt, hay tư vấn hỗ trợ khác Vd như giấy xác nhận “tạm hoãn nghĩa vụ quânsự”, “vay vốn ngân hàng” hay “mua bhyt”…vv

Bối cảnh thực hiện:

Quản lý, nhân viên, admin(tương tác nhiều là nhân viên): đăng nhập nhập

vào hệ thống tùy từng trường hợp hỗ dành cho sinh hay phụ huynh mà lựachọn mục “sinh viên” hoặc “phụ huynh” chọn tiếp quản lý biểu mẫu (tùytừng trường hợp hỗ trợ mà chọn biễu mẫu đăng ký phù hợp) sao đó clickvào button chọn biểu mẫu cần tạo điền đầy đủ thông tin(việctạo biểu mẫu hộ bắt buộc người tạo phải điền thông tin đầy đủ từ A-Z) sau

đó gửi biểu mẫu(khi gửi sẽ có xác nhận gửi và thông báo khi gửi thànhcông)biểu mẫu và đợi phản hồi từ phòng CTSV

Các trạng thái biểu mẫu được xử lý:

 Trạng thái sinh viên chờ xử lý

Tạo biểu mẫu

Đang xử lý

Đã duyệt

Trang 30

 Trạng thái biểu mẫu đã được duyệt và có ngày giờ nhận từ P.CTSV.

 Trạng thái sau khi sinh viên đến P CTSV đến nhận giấy xácnhận

 Trạng thái khi sinh viên điền sai thông tin hoặc một số lỗikhác theo từ trường hợp

2.2.1.6 Thống kê

Mã use case UC_08

Tên use case Thống kê theo chủ đề

Tác nhân (actors) Quản lý

Mô tả Use case này cho phép quản truy cập vào hệ thống thống kê theo chủ đề

Điều kiện đầu vào Người dùng đăng nhập vào được xác thực thuộc nhóm “Bộ phận thống kê”.

Kết quả đầu ra Xuất kế quả thống kê ra file excel.

Luồng sự kiện STT Tác nhân Hành động

1 Quản lý Vào chức năng sinh viênà”thống kê”

2 Hệ thống Hiển thị giao diện xử lý

3 Nhân viên Chọn chủ đề cần thống kê( vd: ngày,

tháng, năm, loại biểu mẫu,…) sau đó nhấn nút tìm kiếm

4 Nhân viên Nhấn nút tác vụ à xuất excel để kết

1 Người dùng Người dùng có thể nhấn vào nút “Hủy

bỏ” để quay lại xác nhận sinh viên của hệthống

Extends Không

Đã nhận

Không hợp lệ

Trang 31

Bảng 2.8 Đặc tả chức năng thống kê

Mục đích: Cho phép người quản lý và admin thống kê, báo cáo theo từng loại

biểu mẫu ở các giai đoạn khác nhau phục vụ cho việc kiểm tra chất lượng giáodục hàng năm

Bối cảnh thực hiện:

Quản lý: đăng nhập nhập vào hệ chọn mục “sinh viên” hoặc “phụ

huynh”(tùy theo yêu cầu thống kê) → tiếp đến là chọn các yêu cầu cần thiết

để thống kê như loại biểu mẫu, năm học, trang thái, cơ sở, từ ngày đến ngày,tùy từng trường hợp yêu cầu thống kê mà người thực hiện sẽ thống kê theoyêu cầu đó, tiếp theo click vào bottun tìm kiếm → tác vụ → xuất excel

VD: Thống kê biểu mẫu hoãn nghĩa vụ quân sự theo trạng thái đã nhận

từ ngày 01/09/2019 đến ngày 01/10/2019 của năm học

2019 – 2020,…vv

2.2.1.7 Thông tin quá trình học tập của sinh viên.

Mã use case UC_09/10/11/12

Tên use case Thông tin quá trinh học tập của sinh viên

Tác nhân (actors) Phụ huynh

Mô tả Use case này cho phép người dùng truy cập vào hệ thống để biết được kết quả học tập

cũng như một số thông tin khác của sinh viên.

Điều kiện đầu vào Người dùng đăng nhập vào được xác thực thuộc nhóm “bộ phận phụ huynh của sinh

viên”.

Kết quả đầu ra Cung cấp kết quả học tập, thông tin( học phí, lịch thi, tkb) của sinh viên.

Luồng sự kiện STT Tác nhân Hành động

1 phụ huynh Vào chức năng kết quả học tập & thông

tin SV à“điểm học tập”/”lịch thi”,”TKB”, “học phí”

2 Hệ thống Đưa ra màn hình kết quả học tập &

thông tin SV

3 Người dùng xem tình hình học tập của sinh theo từng

trường khác nhau theo nhu cầu của phụ huynh

4 Người dùng Nhấn nút Xem thông tin để kết thúc

Trang 32

5 Hệ thống Kiểm tra các thông tin cần thiết đã được

điền chưa, tất cả các thông tin đãđúng và hợp lệ chưa

Kiểm tra xem có sự trùng lặp dữ liệu haykhông (Dựa trên Tên chủ đề)

Kiểm tra xem thông tin cần xóa (nếucó) ràng buộc với một số thông tinkhác hay không

Nếu không có ràng buộc gì, cập nhậtviệc xóa, thêm, sửa thông tin đã chọnvào CSDL

Nếu tất cả các điều kiện trên đều thỏamãn, hệ thống sẽ thêm mới, sửa, xóathông tin vào CSDL

Người dùng(phụ huynh): đăng nhập nhập vào hệ thống chọn mục “tình hình

học tập” → “học phí” → hệ thống sẽ show ra các môn học đăng ký và sốtiền học phí phải đóng trong học kỳ

- Điểm học tập

Mục đích: để người dùng(phụ huynh) truy cập và biết được điểm của sinh viên

từng học kì

Bối cảnh thực hiện:

Trang 33

Người dùng(phụ huynh): đăng nhập nhập vào hệ thống chọn mục “tình hình

học tập” → “điểm học tập” → hệ thống sẽ show ra bao gồm điểm trung bìnhhọc kỳ, điểm trung bình tích lũy và số tín chỉ đã tích lũy được của sinh viên

- Thời khóa biểu

Mục đích: để người dùng(phụ huynh) truy cập và biết được thời khóa biểu học

trong tuần của sinh viên của sinh viên

Bối cảnh thực hiện:

Người dùng(phụ huynh): đăng nhập nhập vào hệ thống chọn mục “tình hình

học tập” → “thời khóa biểu” → hệ thống sẽ show thời khóa biểu học trongtuần của sinh viên

- Lịch thi

Mục đích: để người dùng(phụ huynh) truy cập và xem lịch thi của sinh viên

theo học kì

Bối cảnh thực hiện:

Người dùng(phụ huynh): đăng nhập nhập vào hệ thống chọn mục “tình hình

học tập” → “lịch thi” → hệ thống sẽ show lịch thi của sinh viên theo học kì

2.2.1.8 Cấu hình biễu mấu

Mã use case UC_09/10/11/12

Tên use case Cấu hình

Tác nhân (actors) Quản lý

Mô tả Use case này cho phép người dùng truy cập vào hệ thống để thêm/xóa/sửa số biểu

mẫu & loại biểu mẫu.

Điều kiện đầu vào Người dùng đăng nhập vào được xác thực thuộc nhóm “cập nhật cấu hình”.

Kết quả đầu ra Thêm/xóa/sửa số biểu mẫu & loại biểu mẫu

Luồng sự kiện STT Tác nhân Hành động

1 Quản lý Vào chức năng sinh viênàxác nhận sinh

viênà “cấu hình số biểu mẫu”/”cấu hình loại biểu mẫu”

2 Hệ thống Đưa ra màn hình giao diện cấu hình

3 Người dùng Thêm/xóa/sửa số biểu mẫu & loại biểu

mẫu

Trang 34

4 Người dùng Nhấn nút cập nhật để kết thúc

5 Hệ thống Kiểm tra các thông tin cần thiết đã được

điền chưa, tất cả các thông tin đãđúng và hợp lệ chưa

Kiểm tra xem có sự trùng lặp dữ liệu haykhông (Dựa trên Tên chủ đề)

Kiểm tra xem thông tin cần xóa (nếucó) ràng buộc với một số thông tinkhác hay không

Nếu không có ràng buộc gì, cập nhậtviệc xóa, thêm, sửa thông tin đã chọnvào CSDL

Nếu tất cả các điều kiện trên đều thỏamãn, hệ thống sẽ thêm mới, sửa, xóathông tin vào CSDL

Luồng sự kiện

khác

STT Tác nhân Hành động

1 Hệ thống Nếu thông tin chưa đủ, không hợp lệ

hoặc không đúng, đưa ra thông báo và yêu cầu người sử dụng phải nhập đủ những phần thông tin còn trống

2 Người dùng Người dùng có thể nhấn vào nút “Hủy

bỏ” để quay lại xác nhận sinh viên của hệthống

Extends Không

Tần xuất sử dụng Thấp

Bảng 2.10 Đặc tả chức năng cấu hình biểu mẫu

Mục đích: admin, quản lý truy cập cấu hình số biễu mẫu cũng như tạo thêm

biễu mẫu hoặc xóa đi và kích hoạt hoặc không kích hoạt biểu mẫu(vd như biễumẫu mua bhyt chỉ kích hoạt trong thời gian thông báo mua bhyt khi hết thờigian mua sẽ khóa lại) theo từng năm học

Bối cảnh thực hiện:

Trang 35

Admin, quản lý: đăng nhập nhập vào hệ thống chọn mục “sinh viên” hoặc “

phụ huynh” → “cấu hình biểu mẫu” → “cấu hình số biểu mẫu”, “cấu hìnhloại biểu mẫu”

2.2.1.9 Chat

Trang 36

Mã use case UC_14

Tên use case Chat online

Tác nhân (actors) Tất cả người dùng(user)

Mô tả Use case này cho phép người dùng truy cập vào hệ thống trao đổi, thắc mắc, hỏi đáp

qua chức năng chat onlie của hệ thống.

Điều kiện đầu vào Người dùng đăng nhập vào được xác thực thuộc nhóm “user sử dung được chứ năng

chat theo từ cấp phân quyền khác mà cách sử dung chức này khác nhau”.

Kết quả đầu ra Giải đáp thắc mắc, tư vấn hỗ trợ cho sinh viên/phụ huynh bằng các chat trực tuyến

thông qua hệ thống.

Luồng sự kiện STT Tác nhân Hành động

1 Sinh viên,

Phụ huynhQuản lý,Nhân viên

Vào chức năng liên hệ à“chat online”.Vào chức năng liên hệ à“chat online”

2 Hệ thống Đưa ra màn hình chat online

3 Sinh viên,

Phụ huynhQuản lý,Nhân viên

Điền thông tin, câu hỏi dăt ra cho phí bộ phận hỗ trợ sinh viên/phụ huynh

Xử lý phản hồi cho sinh viên/phụ huynh

4 Người dùng Nhấn nút gửi tin nhấn để kết thúc

Ngày đăng: 18/12/2021, 22:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w