1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Sử dụng bài tập trắc khách quan phối hợp với tự luận trong giảng dạy và kiểm tra đánh giá kiến thức hóa học chương hiđrocacbon của học sinh lớp 11 THPT

78 669 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sử Dụng Bài Tập Trắc Khách Quan Phối Hợp Với Tự Luận Trong Giảng Dạy Và Kiểm Tra Đánh Giá Kiến Thức Hóa Học Chương Hiđrocacbon Của Học Sinh Lớp 11 THPT
Tác giả Phan Thị Cẩm Tú
Người hướng dẫn Thạc Sỹ Lê Danh Bình
Trường học Trường Phổ Thông Trung Học Nguyễn Xuân Ôn
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại Đề Tài
Năm xuất bản 2007
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 808 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.3.2 Ưu nhược của câu hỏi trắc nghiệm khách quan phối hợp với tự luận 17 Chương 2 Xây dựng hệ thống bài tập TNKQ-TL dùng trong giảng dạy và kiểm tra đánh giá kiến thức phần hiđrocacbon

Trang 1

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo ở trường phổ thông

trung học Nguyễn Xuân Ôn, gia đình, bạn bè đã ủng hộ tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.

Vì năng lực còn hạn chế và chưa có nhiều kinh nghiệm trong giảng dạy nên chắc chắn không tránh khỏi thiếu sót Tôi rất mong được sự đóng góp ý kiến của thầy cô và bạn bè

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Vinh, tháng 05 năm 2007

Phan Thị Cẩm Tú

Trang 2

MỤC LỤC

Mở đầu 4

1 Lý do chọn đề tài 4

2 Lịch sử vấn đề nghiên cứu 6

3 Mục đích- nhiệm vụ nghiên cứu 6

4 Đối tượng nghiên cứu 7

5 Giả thuyết khoa học 7

6 Phương pháp nghiên cứu 7

7 Những đóng góp của đề tài 8

Phần nội dung 8

Chương 1 Cơ sở lí luận của đề tài 8

1.1 Cơ sở lí luận về kiểm tra đánh giá kết quả học tập 8

1.1.1 Khái niệm về kiểm tra 8

1.1.2 Khái niệm về đánh giá kết quả học tập 9

1.1.3 Ý nghĩa của việc kiểm tra đánh giá 9

1.1.4 Nguyên tắc của kiểm tra đánh giá 10

1.1.5 Nội dung cơ bản cần kiểm tra đánh giá 10

1.2 Cơ sở lí luận về trắc nghiệm tự luận và trắc nghiệm khách quan 11

1.2.1 Trắc nghiệm tự luận 11

1.2.2 Trắc nghiệm khách quan 12

1.3 Câu hỏi phối hợp giữa trắc nghiệm khách quan và trắc nghiệm tự luận 14

1.3.1 Bản chất 14

Trang 3

1.3.2 Ưu nhược của câu hỏi trắc nghiệm khách quan phối hợp với

tự luận 17

Chương 2 Xây dựng hệ thống bài tập TNKQ-TL dùng trong giảng dạy và kiểm tra đánh giá kiến thức phần hiđrocacbon lớp 11 20

2.1 Các nguyên tắc xây dựng và sử dụng bài tập TNKQ-TL 20

2.1.1 Các nguyên tắc xây dựng 20

2.1.2 Các nguyên tắc sử dụng bài tập 23

2.2 Hệ thống bài tập TNKQ-TL phầnhiđrocacbon 26

2.2.1 Phần hiđrocacbon no 26

2.2.2 Phần hiđrocacbon không no mạch hở 34

2.2.3.Phần hiđrocacbon thơm 44

2.2.4 Bài tập tổng hợp 49

Chương 3 Thực nghiệm sư phạm 53

3.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm 53

3.2 Nội dung thực nghiệm 53

3.3 Phương pháp thực nghiệm 54

3.4 Đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm 54

Ý kiến giáo viên 59

Kết luận 60

Tài liệu tham khảo 62

Phụ lục 63

Trang 4

MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Đất nước chúng ta đang bước vào một thời kỳ mới, thời kỳ hội nhập kinh tếquốc tế với một sự kiện trọng đại: Việt Nam là thành viên chính thức của tổ chứcthương mại quốc tế WTO Đó là cơ hội và cũng là thách thức đối với cả nước nóichung và ngành giáo dục nói riêng

Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, đào tạonhân lực, bồi dưỡng nhân tài Giáo dục và khoa học công nghệ là lò sản sinh ra trithức, là động lực thúc đẩy sự phát triển, “là chìa khoá để mở cửa tiến vào tươnglai” Trong xã hội hiện đại, thành bại là do vốn văn hoá, khoa học và công nghệ củacon người quyết định, cho nên giáo dục đương nhiên là mặt trận xung yếu nhất củamọi quốc gia

Nắm bắt tình hình và xu thế mới của thế giới, Đảng và nhà nước đã đề ra nhữngđường lối chỉ đạo thích hợp để đổi mới nền giáo dục – đào tạo nước nhà, trong đó có

sự thay đổi căn bản về phương pháp dạy học Nhiệm vụ đặt ra cho ngành giáo dục làphải đào tạo thế hệ trẻ thành những người lao động năng động, sáng tạo đủ năng lực

và trí tuệ để xây dựng đất nước, đưa nền kinh tế đi lên

Để thực hiện sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, đẩy mạnh sựphát triển của giáo dục – đào tạo trong giai đoạn hiện nay thì việc đổi mới phươngpháp dạy học, trong đó có đổi mới phương pháp giảng dạy và kiểm tra - đánh giáthành quả học tập là nhiệm vụ cấp bách hàng đầu

Vấn đề đổi mới phương pháp giảng dạy đã được nghiên cứu nhiều và hiện naynhững phương pháp dạy học mới với mục đích phát huy tính tích, cực chủ động củahọc sinh đang đựơc áp dụng rộng rãi Nhiệm vụ của chúng ta là tiếp tục tìm ra

Trang 5

những cách thức mới có thể áp dụng vào bài giảng để thực hiện tốt hơn mục đíchtrên.

Mục tiêu và phương pháp dạy học thay đổi dẫn đến phương pháp kiểm trađánh giá cũng phải thay đổi cho phù hợp với yêu cầu mới Cần phải có một phươngpháp kiểm tra - đánh giá khách quan, nhanh chóng, chính xác và đồng thời đạtđược nhiều mục tiêu khác nhau Đây là vấn đề đang được quan tâm đặc biệt, bởikhâu kiểm tra - đánh giá không chỉ đơn thuần kiểm tra - đánh giá kết quả học tậpcủa học sinh của quá trình giảng dạy, mà nó có tác dụng thúc đẩy quá trình học tập,niềm yêu thích bộ môn của học sinh

Đã có một thời gian dài ở các trường PTTH chủ yếu sử dụng phương phápkiểm tra - đánh giá truyền thống tức là kiểm tra miệng hoặc viết (15 phút, 1 tiết)bằng tự luận Giáo viên soạn thảo ra các câu hỏi phù hợp với thời gian, nội dungkiến thức cần kiểm tra và trình độ của học sinh Còn học sinh thì vận dụng các kiếnthức đã tiếp thu được để đưa ra câu trả lời và trình bày bằng lập luận và lý giải.Phương pháp này có ưu điểm là kiểm tra sâu về một kiến thức nào đó, đồng thờikiểm tra được kỹ năng trình bày, diễn đạt của học sinh, đánh giá được quá trình tưduy học sinh có đúng hay không Tuy nhiên phương pháp này vẫn còn tồn tại nhiềuhạn chế, đó là chỉ kiểm tra được lượng kiến thức ít ỏi, tốn thời gian làm bài, chấmbài và kết quả chấm bài mang nặng tính chủ quan của người chấm

Khắc phục những hạn chế đó, phương pháp kiểm tra - đánh giá bằng trắcnghiệm khách quan đã được đưa vào sử dụng và đang dần phổ biến ở nước ta.Đây là phương pháp kiểm tra - đánh giá có nhều ưu điểm, như trong một thời gianngắn có thể kiểm tra được lượng kiến thức lớn, làm bài và chấm bài nhanh, kết quảđánh giá lại hết sức khách quan

Tuy nhiên, nó cũng tồn tại một số hạn chế như: Không thể kiểm tra được quátrình tư duy, phương pháp làm bài của học sinh Chính vì vậy trong nhiều trườnghợp không khẳng định được là học sinh hiểu đúng và suy luận đúng hay chỉ do

Trang 6

nhầm lẫn, hay đoán ''mò” mà đưa ra kết quả đúng Mặt khác giáo viên cũng khônguốn nắn kịp thời được những hạn chế, sai sót trong cách trình bày, diễn đạt vấn đềcủa học sinh.

Cả hai phương pháp kiểm tra đánh giá phổ biến nhất đều có những ưu điểm vàhạn chế riêng Vì vậy, để khắc phục những nhược điểm của mỗi phương pháp,chúng ta có thể sử dụng dạng bài tập trắc nghiệm khách quan phối hợp với tự luận.Như thế sẽ tích hợp được ưu điểm của cả hai phương pháp và hạn chế được nhiềunhược điểm; chất lượng, hiệu quả của khâu kiểm tra - đánh giá nói riêng và quátrình dạy học nói chung sẽ được nâng cao

Vì những nhận thức trên đây, để góp phần vào việc đổi mới phương pháp dạy

học, chúng tôi chọn đề tài: " Sử dụng bài tập trắc nghiệm khách quan phối hợp với

tự luận trong giảng dạy và kiểm tra - đánh giá kiến thức hóa học chương hidrocacbon của học sinh lớp 11 THPT”.

2 LỊCH SỬ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Hiện nay, bài tập trắc nghiệm khách quan phối hợp với tự luận mới chỉ được

đề cập đến trong một số công trình nghiên cứu và một số tài liệu tham khảo về bàitập trắc nghiệm khách quan Việc xây dựng bài tập trắc nghiệm khách quan phốihợp với tự luận thành một hệ thống riêng, hoàn chỉnh để sử dụng vào quá trìnhgiảng dạy và kiểm tra - đánh giá thì chưa được tiến hành thực hiện

3 MỤC ĐÍCH – NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI

3.1 Mục đích của đề tài:

 Góp phần bổ sung, hoàn thiện hệ thống các phương pháp kiểm tra - đánh giákiến thức của học sinh, nhằm nâng cao chất lượng hiệu quả quá trình dạy học hóahọc ở trường phổ thông

 Xây dựng được một hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan phối hợp với tựluận phần hidrocacbon lớp 11 có thể sử dụng được trong giảng dạy và kiểm tra -

Trang 7

đánh giá kết quả học tập của học sinh ở trường phổ thông Từ hệ thống bài tập này

có thể mở rộng, đào sâu để tạo được nguồn bài tập đa dạng và phong phú hơn

3.2 Nhiệm vụ của đề tài:

- Nghiên cứu cơ sở lý luận trắc nghiệm tự luận, trắc nghiệm khách quan

- Nghiên cứu nội dung, cấu trúc chương trình hóa học lớp 11 THPT đặc biệt làchương hidrocacbon

- Xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan phối hợp với tự luận chươnghidrocacbon lớp 11 THPT

- Thực nghiệm sư phạm để đánh giá chất lượng và hiệu quả của việc sử dụng bàitập TNKQ-TL trong giảng dạy và KT-ĐG

4 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan phối hợp với tự luận chươnghidrocacbon lớp 11, dùng trong giảng dạy và kiểm tra- đánh giá kết quả học tậpmôn hóa học của học sinh

5 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

Nếu xây dựng được một hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan phối hợpvới tự luận có chất lượng tốt sẽ là nguồn tư liệu để sử dụng trong giảng dạy và việckiểm tra đánh giá kiến thức, kỹ năng kỹ xảo của học sinh lớp 11, góp phần nângcao chất lượng và hiệu quả của quá trình dạy học ở trường PTTH Việc sử dụng cácbài tập này trong các bài giảng thông thường cũng góp phần nâng cao tính tích cực,

tự giác và hứng thú học tập cho học sinh

6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

- Nghiên cứu lý thuyết: Nghiên cứu các tài liệu tâm lý học, giáo dục học, lý luậndạy học bộ môn hóa học, sách giáo khoa, sách bài tập và các tài liệu tham khảophần hidrocacbon lớp 11

- Nghiên cứu phương pháp xây dựng câu hỏi trắc nghiệm khách quan phối hợpvới tự luận để từ đó biên soạn câu hỏi

Trang 8

- Thực nghiệm sư phạm.

- Nghiên cứu các tài liệu thống kê và xử lý số liệu để đánh giá kết quả học sinh

và đưa ra kết quả định lượng về hiệu quả phương pháp mới

- Thăm dò ý kiến giáo viên và học sinh về phương pháp mới

7 NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI

7.1 Về mặt lý luận:

- So sánh phương pháp kiểm tra đánh giá bằng bài tập trắc nghiệm khách quan vàbài tập tự luận Từ đó rút ra được những ưu điểm của việc sử dụng câu hỏi trắcnghiệm khách quan phối hợp với tự luận

- Làm rõ phương pháp soạn thảo câu hỏi trắc nghiệm khách quan phối hợp với tựluận và phương pháp xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan phối hợpvới tự luận chương hidrocacbon lớp 11

- Đề xuất một cách thức để nâng cao hứng thú và hiệu quả học tập phầnhiđrocacbon của học sinh lớp 11 THPT

Trang 9

PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TRA – ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP

1.1.1- Khái niệm về kiểm tra:

 Trong quá trình dạy học, kiểm tra - đánh giá là giai đoạn kết thúc của quá trình,đảm nhận một chức năng lí luận dạy học cơ bản, chủ yếu, không thể thiếu được củaquá trình này Kiểm tra có ba chức năng bộ phận nhưng liên kết, thống nhất vàthâm nhập vào nhau, bổ sung cho nhau, đó là: đánh giá, phát hiện lệch lạc và điềuchỉnh

 Về mặt lí luận dạy học, kiểm tra có vai trò liên hệ nghịch trong hệ dạy học, nócho biết những thông tin, kết quả quá trình học của trò và phản ánh kết quả quátrình dạy của thầy Từ đó có những quyết định cho sự điều khiển tối ưu của cả thầylẫn trò Học sinh sẽ học tốt hơn, tích cực và chủ động hơn nếu thường xuyên đượckiểm tra- đánh giá một cách khách quan, công bằng, chính xác bằng những phươngpháp tốt

1.1.2- Khái niệm đánh giá kết quả học tập.

Đánh giá kết quả học tập là quá trình đo lường mức độ đạt được của học sinh

về các mục tiêu và nhiệm vụ của quá trình dạy học; là mô tả một cách định tính vàđịnh lượng: tính đầy đủ, tính chính xác, tính vững chắc của kiến thức, mối liên hệcủa kiến thức với đời sống, các khả năng vận dụng kiến thức vào cuộc sống, mức

độ thông hiểu, khả năng diễn đạt các suy nghĩ, quan điểm của học sinh

1.1.3 Ý nghĩa của việc kiểm tra - đánh giá:

Việc kiểm tra đánh giá có hệ thống và thường xuyên sẽ cung cấp kịp thời cácthông tin "liên hệ ngược trong" giúp người học tự điều chỉnh hoạt động học Nógiúp học sinh kịp thời nhận thấy mức độ đạt được những kiến thức của mình, còn

Trang 10

lỗ hổng kiến thức nào cần được bổ sung trước khi sang phần mới của chương trìnhhọc, có cơ hội nắm chắc những yêu cầu cụ thể đối với từng phần chương trình.Ngoài ra, thông qua kiểm tra - đánh giá học sinh có điều kiện tiến hành cáchoạt động trí tuệ: ghi nhớ, tái hiện, chính xác hoá, khái quát hoá, hệ thống hoá kiếnthức…nếu kiểm tra- đánh giá chú trọng phát huy trí thông minh, linh hoạt trongvận dụng kiến thức đã học để giải quyết những tình huống thực tế.

Việc kiểm tra - đánh giá được tổ chức công bằng, nghiêm túc, khách quan sẽgiúp học sinh nâng cao tinh thần trách nhiệm trong học tập, có ý chí vươn lên đạtkết quả cao hơn, củng cố lòng tin vào trình độ bản thân, nâng cao ý thức tự giác vàkhắc phục thái độ chủ quan, tự mãn

Ngoài ra, việc kiểm tra- đánh giá giúp học sinh cung cấp cho giáo viên nhữngthông tin ''liên hệ ngược ngoài'', giúp người dạy kịp thời điều chỉnh hoạt động dạycủa mình

Kiểm tra - đánh giá kết hợp việc theo dõi thường xuyên tạo điều kiện cho giáoviên nắm được một cách cụ thể và khá chính xác năng lực và trình độ của mỗi họcsinh trong lớp mình, từ đó có các biện pháp phụ đạo, bồi dưỡng riêng thích hợp,nhằm nâng cao chất lượng học tập chung cho cả lớp Mặt khác, cũng tạo cơ hội chogiáo viên xem xét và đưa ra những cải tiến về nội dung, phương pháp, hình thức tổchức dạy học mà mình theo đuổi

1.1.4 Nguyên tắc của kiểm tra - đánh giá

 Đảm bảo tính khách quan, chính xác theo những mục tiêu cụ thể cần đánh giá,

đó là chuẩn đánh giá, đánh giá từng phần hay đánh giá tổng kết

 Cần dựa theo mục tiêu cụ thể của từng bài, một chương hay một học kì… vớinhững kiến thức, kĩ năng, thái độ cụ thể tương ứng với nội dung và phương phápdạy học từng lớp, từng cấp học…

 Phải đảm bảo tính đặc thù của môn học, kết hợp cả đánh giá lí thuyết với thựchành

Trang 11

 Phải chú ý đến những xu hướng đổi mới trong dạy học ở trường phổ thông Việcđánh giá phải giúp cho việc học tập bộ môn hoá học một cách tích cực, chủ động,giúp học sinh có năng lực giải quyết vấn đề linh hoạt và sáng tạo.

1.1.5 Nội dung cơ bản cần kiểm tra - đánh giá:

Đó là kiểm tra các sự kiện, các khái niệm, các tính chất, các định luật, các líthuyết về các hiện tượng hoá học, phương pháp giải toán hoá học và kĩ năng thựchành hoá học

1.2 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ TRẮC NGHIỆM TỰ LUẬN VÀ TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

1.2.1- Trắc nghiệm tự luận (TNTL)

1.2.1.1 Bản chất:

TNTL là hình thức kiểm tra gồm các câu hỏi dạng mở, học sinh phải tự mìnhtrình bày ý kiến trong một bài viết để giải quyết vấn đề mà câu hỏi nêu ra trong mộtkhoảng thời gian nhất định

Giáo viên căn cứ vào mục đích kiểm tra, nội dung kiến thức và kĩ năng, thờigian làm bài mà soạn ra các câu hỏi cho phù hợp Sau đó học sinh trả lời mỗi câuhỏi trong bài kiểm tra Để trả lời câu hỏi, đòi hỏi học sinh phải nhớ lại và vận dụngkiến thức đã học vào tình huống cụ thể, sắp xếp ý tứ và diễn đạt ý kiến của mìnhmột cách chính xác, mạch lạc

Bài làm của học sinh được giáo viên chấm điểm và kết quả trong chừng mựcnào đó có thể mang tính chủ quan, bởi lập trường và quan điểm của những ngườichấm khác nhau Một bài tự luận chỉ có một số ít câu hỏi và vì thế cũng chỉ đề cậpđến một vài nội dung kiến thức trong phạm vi kiến thức cần kiểm tra

1.2.1.2 Ưu - nhược điểm của phương pháp trắc nghiệm tự luận:

a Ưu điểm:

 Bài tập TNTL đòi hỏi học sinh phải diễn đạt câu trả lời bằng ngôn ngữ củamình, nhờ vậy giáo viên biết được trình độ kiến thức, đặc biệt là trình độ phân tích,

Trang 12

tổng hợp, so sánh…như thế nào, có cơ sở để đánh giá xếp loại học sinh Mặt khác,

nó không chỉ kiểm tra kiến thức mà còn kiểm tra được kĩ năng giải bài tập định tính

và định lượng của học sinh

 Có thể kiểm tra- đánh giá các mục tiêu liên quan đến thái độ, sự hiểu biết,những ý niệm, sở thích và tài diễn đạt tư tưởng

 Hình thành cho học sinh các thao tác tư duy như so sánh, suy diễn, phân

tích - tổng hợp,… phát huy tính độc lập, tư duy sáng tạo, rèn luyện cách trình bày, diễn đạt vấn đề

 Việc chuẩn bị câu hỏi nhanh chóng dễ dàng

 Việc làm và chấm bài tốn nhiều thời gian và công sức

 Do số lượng câu hỏi ít, không phủ hết các kiến thức của chương trình do đó họcsinh sẽ có xu hưóng học lệch học tủ và có tư tưởng quay cóp trong kiểm tra

1.2.2- Trắc nghiệm khách quan (TNKQ).

1.2.2.1 Bản chất:

TNKQ là phương pháp kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh bằng

hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan Khách quan là vì kết quả kiểm tra - đánhgiá không phụ thuộc vào yếu tố chủ quan như: người chấm, thời điểm chấm

1.2.2.2 Các loại câu hỏi trắc nghiệm khách quan

a- Câu trắc nghiệm " Đúng - sai''

 Là loại câu hỏi được trình bày dưới dạng một câu phát biểu và học sinh trả lờibằng cách lựa chọn một trong hai phương án : "đúng" hoặc "sai"

Trang 13

 Ưu điểm: Là loại câu hỏi đơn giản Có hiệu quả khi dùng để trắc nghiệm kiếnthức về các sự kiện, vì vậy viết loại câu hỏi này tương đối dễ, ít phạm lỗi, mangtính khách quan khi chấm.

 Nhược điểm: Học sinh có thể đoán "mò" và xác suất đúng cao Do đó độ tin cậythấp, làm sai lệch kết quả đánh giá Học sinh học thuộc lòng hơn học hiểu, học sinhkhá giỏi sẽ không thoả mãn khi phải lựa chọn "đúng" hay "sai" nếu câu hỏi không

rõ ràng

b- Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn

Là loại câu hỏi thông dụng nhất Loại này gồm một câu phát biểu gọi là câudẫn và có nhiều câu trả lời để lựa chọn, trong đó chỉ có một câu đúng nhất hay hợp

lí nhất, còn các câu khác không đúng hay không chính xác gọi là ''câu nhiễu'' haycâu ''mồi''

Ưu điểm:

 Câu hỏi loại này đáp ứng nhu cầu kiểm tra- đánh giá nhiều mục tiêu dạy họckhác nhau, chẳng hạn: xác định mối tương quan nhân quả, nhận biết các sai lầm,định nghĩa các khái niệm; tìm nguyên nhân của một số sự kiện

 Độ tin cậy, độ giá trị của loại câu hỏi này cao vì hạn chế được nhiều yếu tốmay rủi trong quá trình làm bài; kiểm tra được nhiều mức độ nắm kiến thức củahọc sinh: nhớ, hiểu và vận dụng

 Có thể phân tích tính chất câu hỏi: đánh giá độ khó, độ phân biệt của các câuhỏi, từ đó xác định được câu nào quá dễ, câu nào quá khó, câu nào không có giá trịvới mục tiêu cần trắc nghiệm,

 Mang tính khách quan khi chấm bài: Điểm số của bài làm không phụ thuộcvào chữ viết, cách diễn đạt của học sinh hoặc quan điểm người chấm

Nhược điểm:

Trang 14

 Loại câu hỏi này rất khó biên soạn, thứ nhất là phải tìm ra được nội dung phùhợp để có thể xây dựng câu hỏi Hai là ngoài việc đưa ra câu trả lời chính xác nhấtcòn phải đưa ra câu nhiễu có vẻ hợp lí, có tác dụng gây nhiễu thực sự.

 Không kiểm tra được quá trình tư duy và khả năng diễn đạt, giải quyết vấn đềcủa học sinh

c- Câu trắc nghiệm ghép đôi

Là loại hình đặc biệt của loại câu hỏi nhiều lựa chọn, trong đó học sinh tìmcách ghép câu hỏi ở cột này với cột kia sao cho phù hợp

Ưu điểm: dễ viết, thích hợp với học sinh nhỏ tuổi Có thể dùng để đo các mứctrí năng với nhau

Nhược điểm: Loại câu hỏi này không thích hợp với việc thẩm định các khảnăng như sắp đặt và vận dụng kiến thức Muốn soạn loại câu hỏi này để đo mức trínăng cao đòi hỏi nhiều công phu Ngoài ra nếu danh sách mỗi cột dài thì tốn nhiềuthời gian cho học sinh đọc nội dung mỗi cột trước khi ghép đôi

d - Câu trắc nghiệm điền khuyết

Là loại câu hỏi yêu cầu học sinh điền vào chỗ bỏ trống một từ hoặc cụm từthích hợp nhất

Loại câu hỏi này chỉ kiểm tra được kiến thức của học sinh ở mức độ nhớ.Phạm vi của câu hỏi hẹp, chủ yếu giới hạn vào các chi tiết vụn vặt Việc chấm bàimất nhiều thời gian và điểm số không đạt được tính khách quan tối đa

1.3 CÂU HỎI PHỐI HỢP GIỮA TNKQ và TNTL ( TNKQ-TL)

1.3.1 Bản chất:

 Là loại câu hỏi được hình thành trên cơ sở là câu hỏi TNKQ nhưng có thêmyêu cầu giải thích, chứng minh phương án mà người làm bài đã chọn là đúng Vớiloại câu hỏi này, sau khi lựa chọn phương án đúng, học sinh phải dùng ngôn ngữcủa mình để trình bày cách suy luận, lập luận hoặc trình bày phương pháp giải đểđưa ra đáp án đó một cách hết sức ngắn gọn, nhưng phải rõ ràng và chính xác

Trang 15

 Không phải mọi câu hỏi TNKQ đều có thể phối hợp với tự luận, mà chỉ có một

số câu hỏi dạng "trắc nghiệm nhiều lựa chọn'' và dạng câu hỏi " đúng- sai" mới cóthể phối hợp được

1.3.1.1 Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn phối hợp với tự luận:

Đây là câu TNKQ nhiều lựa chọn mà sau câu dẫn hoặc cuối câu hỏi trắcnghiệm có thêm đề nghị: "Hãy giải thích ngắn gọn vì sao chọn phương án đó" hoặc

" Hãy chứng minh sự lựa chọn là đúng" Với loại câu hỏi này học sinh phải dùngngôn ngữ của chính mình để trình bày một cách ngắn gọn nhất cách suy luận,phương pháp giải hoặc căn cứ nào để đưa ra kết quả mà mình đã chọn

Loại câu hỏi này gần như mang đầy đủ các ưu điểm của loại câu TNKQ nhiềulựa chọn và loại câu TNTL Đặc biệt là nó khắc phục được các nhược điểm của câunhiều lựa chọn: Loại bỏ được sự đoán mò, đánh giá được khả năng tư duy sáng tạo,đánh giá được khả năng sử dụng ngôn ngữ chuyên môn của học sinh để sắp xếp,diễn đạt, trình bày một vấn đề, rèn luyện khả năng vận dụng kiến thức của họcsinh, nhưng tốn ít thời gian chấm bài và kết quả mang tính khách quan hơnTNTL

Khi chọn những câu TNKQ nhiều lựa chọn để phối hợp với tự luận cần chú ý:

- Phải là câu trắc nghiệm hay, có khả năng đánh giá các năng lực như phân tích,tổng hợp, so sánh, khả năng quan sát, nhận xét tinh tế

Trang 16

- Dù câu TNKQ hay TNTL học sinh cũng phải mất thời gian suy nghĩ tươngđương, song để đảm bảo độ tin cậy cho bài TNKQ thì số câu hỏi phải nhiều, vì vậyphần trắc nghiệm tự luận cần có câu trả lời ngắn gọn, rõ ràng, súc tích, ít tốn thờigian do đó loại câu hỏi này cũng chỉ nên đề cập đến một vấn đề, một nguyên tắc Không nên đề cập đến nhiều vấn đề trong một câu hỏi như TNTL.

- Do cách chấm điểm phần tự luận mang tính chủ quan nên phần tự luận khôngnên cho quá nhiều điểm so với phần trắc nghiệm khách quan

2: Hỗn hợp hai ankan ở thể khí có phân tử khối hơn kém nhau 28 đvC.Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít hỗn hợp trên ta thu được 6,72 lít khí cacbonic (đktc).Công thức phân tử của hai ankan là các công thức nào sau đây Giải thích ngắn gọn

sự lựa chọn

Trang 17

1.3.1.2 Câu trắc nghiệm " đúng - sai" phối hợp với tự luận:

Trên cơ sở kỹ thuật soạn thảo câu trắc nghiệm đúng – sai, để phối hợp với tựluận, cần chú ý một số điểm sau: Sau câu hỏi TNKQ dạng '' đúng- sai'', có thêm câuhỏi "vì sao" hoặc "chứng minh", để yêu cầu học sinh dùng kiến thức và năng lực tưduy của mình trong thời gian ngắn giải thích được sự lựa chọn "đúng'' hay "sai" đó

là đúng, do đó yêu cầu phải giải thích hết sức ngắn gọn nhưng phải chính xác, dễhiểu

Có thể giải thích bằng lập luận hoặc chỉ cần đưa ra được ví dụ chứng minh làđủ

VD3: Hidrocacbon no chỉ tham gia phản ứng thế, không tham gia phản ứngcộng Đúng hay sai? Chứng minh?

Trang 18

 Với hình thức xây dựng câu hỏi như thế sẽ kết hợp được những ưu điểm của cảhai loại câu hỏi TNKQ và TNTL Có nghĩa là vừa rút ngắn được thời gian kiểm tra-đánh giá, vừa thu thập được nhiều thông tin cần thiết về việc học tập của học sinh

và hiệu quả của quá trình dạy học

 Khắc phục được những hạn chế của loại câu trắc nghiệm " đúng - sai" và câuhỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn, đó là cách học thuộc máy móc và tình trạng đoán''mò'' của học sinh khi làm bài Đánh giá được các mức độ hiểu và vận dụng kiếnthức của học sinh Ngoài ra còn có tác dụng phân loại được học sinh Thí dụ nhưkhi học sinh làm VD4 , chỉ nhớ thôi học sinh cũng đưa ngay ra đáp án là ''đúng''.Nhưng có thêm yêu cầu "giải thích" nên buộc học sinh phải có thêm một quá trình

tư duy nữa Và học sinh khá, giỏi sẽ giải thích được nguyên nhân là do " ảnh hưởngcủa nhóm thế tới vòng benzen " mà ở đây là nhóm -CH3, nhóm thế loại I- là nhóm

có tác dụng hoạt hóa vòng benzen, do đó làm tăng khả năng phản ứng của nó.Tương tự như vậy đối với các VD1 , VD2 và VD3, nếu chỉ học thuộc kiểu máy móchay chỉ do đoán " mò" thì học sinh sẽ không có câu trả lời đầy đủ và chính xác

 Mặt khác, câu hỏi loại này có tác dụng rèn luyện và phát triển tư duy và các kĩnăng của học sinh Học sinh phải tư duy tìm ra con đường nhanh nhất, ngắn gọnsúc tích nhất để trả lời các câu hỏi Thí dụ như bài tập sau đây:

VD5 Một hỗn hợp khí gồm C2H2, C2H4 và C2H6 có khối lượng m g Khi đốtcháy hoàn toàn hỗn hợp thu được 3,52 g CO2 và 1,44 g H2O Khối lượng m của hỗnhợp là giá trị nào sau đây? Giải thích ngắn gọn

Trang 19

 Bài tập nói chung có hai chức năng: đó là chức năng đào tạo (bài tập củng cố

mở rộng đào sâu kiến thức) và chức năng kiểm tra - đánh giá (đo mức độ nắm vữngkiến thức của học sinh) Bài tập trắc nghiệm phối hợp với tự luận với chức năngđào tạo, sử dụng trong dạy học kiến thức mới là phương tiện hữu hiệu để nâng caochất lượng dạy học

1.3.2.2 Nhược điểm:

Để soạn thảo câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn đã khó thì khisoạn câu hỏi TNKQ-TL còn khó hơn, vì những nội dung kiến thức có thể xây dựng

Trang 20

được câu hỏi loại này không nhiều Đặc biệt là bài tập định lượng thì phải cóphương pháp giải nhanh và hay Do vậy tốn rất nhiều thời gian và công sức để xâydựng được một hệ thống bài tập hoàn chỉnh.

Việc kiểm tra - đánh giá các tiêu chuẩn như độ khó, độ phân biệt rất khókhăn Để xây dựng câu hỏi tốt phải dựa trên sự đánh giá câu trắc nghiệm kháchquan tương ứng với nó

Do có sự phối hợp giữa TNKQ với TL cho nên việc đánh giá ít nhiều mangtính chủ quan

Trang 21

CHƯƠNG 2 XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN PHỐI HỢP VỚI TỰ LUẬN DÙNG TRONG GIẢNG DẠY VÀ KIỂM TRA ĐÁNH

GIÁ KIẾN THỨC PHẦN HIĐROCACBON LỚP 11 THPT

2.1 CÁC NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP.

2.1.1 Nguyên tắc xây dựng

 Lựa chọn những vấn đề về lí thuyết cơ bản mà học sinh hay nhầm lẫn vàthường lúng túng khi vận dụng để xây dựng bài tập, ví dụ như qui tắc xác định sảnphẩm chính của phản ứng cộng HX vào anken (qui tắc Maccopnhicop), phản ứngthế vào các đồng đẳng của benzen khi có mặt các xúc tác khác nhau (ánh sángkhuyếch tán hay bột sắt),

 Lựa chọn những tình huống yêu cầu học sinh phải linh hoạt, sáng tạo khi vậndụng lí thuyết, ví dụ như phản ứng cộng hợp H2O vào ankin, trong trường hợp nàotạo ra andehit và trường hợp nào tạo ra xeton, để xây dựng bài tập

 Lựa chọn những bài tập trắc nghiệm khách quan hoặc tự luận có cách giảinhanh, ngắn gọn và dễ hiểu để xây dựng thành bài tập TNKQ-TL mới

Một số ví dụ:

 Dựa trên hệ thống kiến thức hóa học cơ bản như: các kiến thức về khái niệmđồng đẳng, khái niệm đồng phân, cách đọc tên của các hiđrocacbon, cách viếtCTCT và đặc điểm cấu tạo phân tử của chúng (đặc điểm liên kết, độ dài liên kết,trạng thái lai hóa, ) Đây là những kiến thức khá đơn giản yêu cầu học sinh phảinắm vững trước khi nghiên cứu sang những phần kiến thức khác

VD1 Hợp chất nào sau đây có thể chứa vòng benzen? Giải thích sự lựa chọn

A C8H6Cl12 C C9H14BrCl

B C10H16 D C10H12 (NO2)2

Phân tích: Để làm được bài tập này yêu cầu học sinh phải nhớ lại công thức phân

tử tổng quát dãy đồng đẳng của benzen, biết cách xác định số nguyên tử H còn lại

Trang 22

sau khi đã thay thế một số nguyên tử H bằng các nhóm thế khác, từ đó tìm ra côngthức phù hợp.

Như vậy, bài tập này có tác dụng kiểm tra kiến thức về khái niệm đồng đẳng củahọc sinh

VD2: 10 nguyên tử trong phân tử butadien-1,3 thuộc trên cùng một mặt phẳng.Đúng/Sai? Vì sao?

Phân tích: Để làm được bài tập này học sinh không phải chỉ cần nhớ máy móc là

đủ, mà phải hiểu rõ nguyên nhân tại sao cả 10 nguyên tử trong phân tử đó lại thuộccùng một mặt phẳng, và để giải thích được học sinh lại phải vận dụng kiến thức vềlai hóa, đặc điểm của trạng thái lai hóa sp2

Như vậy các bài tập TNKQ-TL phần này không chỉ có tác dụng kiểm tra mức độghi nhớ máy móc mà còn kiểm tra được mức độ hiểu, nắm vững và khả năng vậndụng kiến thức của học sinh

- Tính chất vật lí:

Bao gồm các kiến thức về tỉ khối của các hiđrocacbon so với không khí (liênquan đến phương pháp thu khí trong phòng thí nghiệm), kiến thức về qui luật biếnthiên nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy, khả năng hòa tan hoặc không tan một chấtkhác của các hiđrocacbon trong cùng một dãy đồng đẳng

Những bài tập phần này có tác dụng củng cố kiến thức và phát triển tư duy cho họcsinh, yêu cầu học sinh vận dụng và nhờ đó nắm vững hơn mối liên hệ giữa cấu tạo

và tính chất của hợp chất

VD3: Sắp xếp các chất sau theo thứ tự nhiệt độ sôi tăng dần

n-pentan, iso-pentan, neo-pentan

A n-pentan, iso-pentan, neo-pentan

B iso-pentan, n-pentan, neo-pentan

C iso-pentan, neo-pentan, iso-pentan

D neo-pentan, iso-pentan, n-pentan

Trang 23

Lựa chọn phương án đúng Giải thích sự lựa chọn.

Phân tích: Để làm được bài tập này, trước tiên học sinh phải viết được CTCT của

các hiđrocacbon đó; Nhận xét rút ra các đặc điểm giống và khác nhau giữa chúng,

từ đó xác định được yếu tố có ảnh hưởng quyết định đến nhiệt độ sôi của dãy hợpchất này chính là diện tích bề mặt không gian của phân tử

Như vậy bài tập này có tác dụng củng cố kiến thức về tso và các yếu tố ảnh hưởng,qua việc giải quyết bài tập sẽ phát triển tư duy phân tích, so sánh cho học sinh

VD4: Một số ankan được dùng làm dầu mỡ bôi trơn chống gỉ vì nó ở thể lỏng,

tnco cao, tso cao Đ/S Vì sao?

Phân tích: Đây là một bài tập giúp học sinh vận dụng kiến thức đã học vào thực tế

đời sống

Bài tập này đã đưa ra một giả thiết có vẻ hợp lí để giải thích một ứng dụng thườnggặp của ankan Để tránh nhầm lẫn yêu cầu học sinh phải hiểu được ở đây tác dụngchống gỉ là gì, từ đó nhớ lại và vận dụng kiến thức về khả năng tan của ankan trongnước để giải thích

Như vậy bài tập này rèn luyện cho học sinh kĩ năng vận dụng kiến thức vào đờisống, tạo hứng thú và niềm yêu thích học tập bộ môn

 Tính chất hóa học của các hiđrocacbon:

Bao gồm kiến thức về các tính chất hóa học cơ bản của các loại hiđrocacbon,qui tắc xác định sản phẩm và cơ chế của một số phản ứng, cụ thể đó là:

 Phản ứng thế, phản oxi hóa khử, phản ứng đêhiđrôhoá, của ankan

 Phản ứng cộng và phản ứng oxh-khử của anken, qui tắc Maccopnhicop,

 Phản ứng cộng, phản ứng oxihóa-khử của ankin và phản ứng thế của ankin -1,

 Phản ứng thế, phản ứng oxihóa-khử, của aren

Những bài tập phần này có tác dụng củng cố, khắc sâu kiến thức, phát triển

tư duy và đánh giá khả năng vận dụng kiến thức của học sinh trong các tình huống

cụ thể

Trang 24

Phân tích: Để làm được bài tập này yêu cầu học sinh phải vận dụng qui tắc

Maccopnhicop trong phản ứng cộng HX vào anken Bài tập này có tác dụng kiểmtra mức độ nắm và khả năng vận dụng kiến thức của học sinh, đồng thời củng cốkiến thức

VD6: Trong phản ứng thế của metan với clo, sản phẩm tạo ra có cả etan.Đúng/Sai? Vì sao?

Phân tích: Để làm được bài tập này yêu cầu học sinh phải nhớ lại kiến thức về cơ

chế phản ứng thế của ankan với halogen, mà trong giai đoạn tắt mạch có sự kết hợpngẫu nhiên giữa các gốc tự do

Như vậy bài tập này có tác dụng củng cố kiến thức về tính chất hóa học vàphát triển tư duy phân tích, tổng hợp cho học sinh

2.1.2 Sử dụng bài tập TNKQ - TL trong giảng dạy

2.1.2.1 Vị trí và ý nghĩa của bài tập hóa học

Trang 25

Bên cạnh việc sử dụng những phương pháp dạy học truyền thống và hiện đạivào việc truyền đạt kiến thức hóa học cho học sinh, thì bài tập hóa học có ý nghĩarất lớn trong phương pháp dạy học bộ môn Bài tập hóa học thuộc vào phương phápluyện tập Phương pháp này được coi là một trong những phương pháp quan trọngnhất để nâng cao chất lượng dạy học và cũng chính là một phương pháp dạy họctích cực đối với học sinh Giải bài tập hóa học sẽ giúp học sinh nắm vững lí thuyếthóa học ở cả ba mức độ tư duy: nhớ, hiểu và vận dụng Nhưng để phát huy tácdụng của bài tập, người giáo viên phải nắm vững các khả năng vận dụng bài tậphóa học, và quan trọng hơn cần chú ý đến việc sử dụng bài tập hóa học sao cho hợp

lí, đúng mức nhằm nâng cao hiệu quả học tập của học sinh

2.1.2.2 Tác dụng của bài tập hóa học

Bài tập hóa học có tác dụng to lớn trong dạy học hóa học, thể hiện ở nhữngmặt sau đây:

 Làm chính xác hóa khái niệm

 Củng cố các kiến thức cơ bản

 Rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo, sử dụng ngôn ngữ hóa học

 Liên hệ với thực tiễn đời sống, sản xuất hóa học

Ngoài ra còn được sử dụng nhiều trong quá trình chuẩn bị nghiên cứu kiếnthức mới

2.1.2.3 Sử dụng bài tập TNKQ-TL trong giảng dạy

Bài tập TNKQ-TL có đầy đủ ý nghĩa và tác dụng của bài tập nói chung và nócũng là một phương pháp có hiệu quả nhằm nâng cao chất lượng dạy học hóa học.Bên cạnh sử dụng bài tập TNKQ-TL trong KT-ĐG, việc sử dụng trong các bàigiảng là một cách thức nhằm vận dụng và phát huy các tác dụng của nó

Có thể sử dụng các bài tập TNKQ-TL một cách linh hoạt trong tất cả các khâucủa quá trình dạy học Cụ thể có thể sử dụng trong các trường hợp sau:

a Sử dụng bài tập TNKQ-TL trong bước kiểm tra bài cũ:

Trang 26

Có thể lựa chọn những bài tập thích hợp dùng để kiểm tra kiến thức cũ của học sinhtrước khi vào bài mới

Thí dụ, để kiểm tra kiến thức cũ về phản ứng cộng của anken và qui tắcMaccopnhicop, giáo viên có thể đặt câu hỏi thông thường: "Phát biểu qui tắcMaccopnhicop khi cộng một tác nhân bất đối vào anken bất đối, lấy ví dụ minhhọa? " Nhưng nếu sử dụng bài tập dưới đây có nội dung tương ứng sẽ thực hiện tốthơn công việc trên vì ngoài việc kiểm tra mức độ nhớ nó còn kiểm tra được mức độhiểu và vận dụng kiến thức của học sinh

Trang 27

Thí dụ, để đặt vấn đề cho việc xác định các điều kiện có đồng phân hình họccủa anken, giáo viên có thể đưa ra bài tập sau: "Các Anken từ C4 trở lên đều cóđồng phân hình học cis-trans Đ/S? Vì sao?'' Khi học sinh đã đưa ra câu trả lời và

ví dụ chứng minh, thì từ đó giáo viên có thể dễ dàng dẫn dắt học sinh lần lượt tìm

ra các điều kiện để có đồng phân hình học của anken

c Sử dụng bài tập TNKQ-TL để củng cố kiến thức

Việc củng cố kiến thức là một công việc hết sức quan trọng và cần thiết trongquá trình dạy học Có thể củng cố sau mỗi bài học hoặc củng cố ngay khi học xongtừng phần kiến thức Củng cố có thể bằng nhiều cách, như nhắc lại các kiến thức đãhọc bằng lời, hệ thống kiến thức bằng sơ đồ hoặc bảng, sử dụng các bài tập vậndụng phù hợp, Trong đó cách sử dụng bài tập có nhiều ưu điểm, nó giúp học sinhhiểu rõ, nắm vững và rèn luyện khả năng vận dụng kiến thức, làm tăng hứng thúhọc tập Ngoài ra nó còn giúp giáo viên nắm bắt tình trạng hiểu bài của học sinh từ

đó có sự điều chỉnh kịp thời Do đặc điểm riêng của mình mà bài tập TNKQ-TL làmột phương tiện hữu hiệu rất thích hợp để sử dụng khi củng cố kiến thức

Thí dụ, để củng cố kiến thức sau khi học xong phần danh pháp của ankin, cóthể sử dụng bài tập nhỏ sau đây: " Hiđrocacbon CH3-Cº CH có tên gọi là propin-2.Đ/S Vì sao?'' Học sinh chỉ cần vận dụng kiến thức vừa học là có thể đưa ra câu trảlời đúng một cách dễ dàng và qua đó khắc sâu được kiến thức

2.2 HỆ THỐNG BÀI TẬP TNKQ -TL PHẦN HIĐROCACBON

2.2.1 Bài tập TNKQ-TL phần hiđrocacbon no `

1 Sắp xếp các chất sau theo thứ tự nhiệt độ sôi tăng dần n-pentan, pentan, neo-pentan

A n-pentan, iso-pentan, neo-pentan

B iso-pentan, n-pentan, neo-pentan

C iso-pentan, neo-pentan, iso-pentan

D neo-pentan, iso-pentan, n-pentan

Trang 28

Lựa chọn phương án đúng Giải thích sự lựa chọn.

Đáp án: Sai

Giải thích : Xăng, dầu thắp là hỗn hợp của các hidrocacbon phân đoạn nhẹ, KLPTnhỏ, dễ bay hơi nên có mùi rõ rệt, còn nến (parafin) thì ngược lại

4 Tìm phát biểu sai trong các phát biểu sau Giải thích sự lựa chọn

A Etan chỉ có hai cấu dạng là cấu dạng xen kẽ và cấu dạng che khuất

B Cấu dạng xen kẽ của etan bền hơn cấu dạng che khuất của nó

C Các cấu dạng luôn chuyển đổi cho nhau, không thể cô lập riêng từng cấudạng được

Đáp án: A

Trang 29

Giải thích: Etan có vô số cấu dạng.

5 Metan tham gia phản ứng thế với tất cả các halogen Đ/S Vì sao

Đáp án: Sai

Giải thích: CH4 + F2 → C + 4 HF vì flo có tính oxh rất mạnh

Ngoài ra khi phản ứng với clo cũng có thể gây phản ứng phân huỷ

6 Đồng phân nào của C5H12 chỉ cho một dẫn xuất thế monoclo? Giải thích sựlựa chọn

Giải thích: Vì các nguyên tử H trong đồng phân này có vai trò như nhau

7 Sản phẩm chính của phản ứng sau đây là chất nào Giải thích sự lựa chọn?

CH3-CH-CH2-CH3 + Br2(h)   askt

CH3

Trang 30

Giải thích: Phản ứng thế ưu tiên thế vào H ở C bậc cao hơn.

8 Đốt cháy hoàn toàn một hidrocacbon mạch hở X bằng một lượng oxi vừa

đủ, thu được hỗn hợp sản phẩm khí và hơi được dẫn qua bình đựng dd H2SO4 đặcthì thể tích giảm hơn một nửa X thuộc dãy đồng đẳng nào sau đây Giải thích sựlựa chọn?

A Ankan C Ankin

B Anken D Không xác định

Đáp án: A

Giải thích: Hỗn hợp khí sau phản ứng gồm có CO2 và hơi nước, đi qua dd H2SO4

đặc thì chỉ hơi nước bị giữ lại, mà thể tích bị giảm hơn một nửa do đó nCO 2 < nH 2

O, mà chỉ có ankan khi đốt mới tạo ra nCO2< nH2 O Như vậy X là ankan

9 "Hiđrocacbon no không tham gia phản ứng cộng ".Đ/S.Vì sao?

Trang 31

B 2 D 10

Đáp án : D

Giải thích PTPƯ cháy: CH4 + 2 O2  t o CO2 + H2O

Đốt một thể tích metan cần 2 thể tích oxi, mà oxi chiếm 1/5 thể tích không khí

11 Đốt cháy ankan thì thu được CO2 và H2O Đ/S Vì sao?

Đáp án: Sai, chỉ khi đốt cháy trong điều kiện có đủ oxi thì đúng, còn thiếu oxi sẽtạo ra nhiều sản phẩm khác nữa

12 Khi chi tiết máy, đồ dùng bị dây bẩn dầu mỡ thì người ta sẽ dùng cách nàosau đây để lau rửa? Vì sao?

A Nước C Dung dịch amoniac loãng

B Dung dịch axit loãng D Xăng, dầu hoả

Đáp án: D

Giải thích: Xăng, dầu hoả là hỗn hợp các ankan Chúng là các dung môi khôngphân cực hoà tan được các chất không phân cực như dầu, mỡ

13 Một số ankan được dùng làm dầu mỡ bôi trơn chống gỉ vì nó ở thể lỏng,

tnco cao, tso cao Đ/S Vì sao?

Đáp án: Sai, là vì ankan có tính kị nước

14 Khi n tăng thì hàm lượng % của C trong ankan tăng Đ/S Vì sao?

1 1 7

Trang 32

16 Trong phản ứng thế metan với clo, sản phẩm tạo ra có cả etan Đ/S Vìsao?

A 1,3 g B 3,1g C 2,2 g D 1,8 g

Đáp án: B

Giải thích: Khi đốt cháy xicloankan thì thu được số mol CO2 và nước là như nhau.Hỗn hợp khí và hơi bị hấp thụ cả vào bình, khối lượng bình tăng lên bằng tổng khốilượng của chúng

nCO 2 = n BaCO3 = 9,85/197= 0,05 (mol)

m tăng= 0,05.(18+ 44)= 3,1 (g)

18 Khi clo hoá hoàn toàn một ankan A thu được dẫn xuất clorua B Biết

MB - MA = 207 A là ankan nào sau đây? Giải thích sự lựa chọn

A CH4 C C3H8

B C2H6 D C4H10

Đáp án: B Giải thích: Clo hóa hoàn toàn nghĩa là thế tất cả các nguyên tử H trongphân tử bằng nguyên tử Cl

Khi thay thế 1 nguyên tử thì KLPT tăng lên là: 35,5-1= 34,5 (g)

Vậy số nguyên tử H trong phân tử là: 6

5 , 34

Trang 33

Giải thích: Khi đốt cháy hoàn toàn hidrocacbon no A mà thu được số mol CO2 và

H2O bằng nhau và bằng 5 lần số mol A, như vậy A là xicloankan C5H10 Vì clo hoá

A chỉ thu được 1 sản phẩm thế monoclo duy nhất  A không có nhánh, do đó chỉ

có D là phù hợp

20 Đề hiđro hoá hoàn toàn 1 hỗn hợp etan và propan thu được 1 hỗn hợp sảnphẩm etilen và propilen Khối lượng phân tử trung bình của hỗn hợp sản phẩm nhỏhơn hỗn hợp đầu là 6,55% Phần trăm mỗi khí trong hỗn hợp đầu là giá trị nào sauđây? Giải thích sự lựa chọn

Ta thấy 2 g hidro mất đi tương ứng với 6,55% của M

M = 2.100/6,55 = 30,53 (g)

Trang 34

M = x.30+ (1-x).44  x = 0,9621 hay % C2H6= 96,21%, của C3H8 là3,79%.

21 Đốt cháy hoàn toàn 0,02 mol một ankan A trong khí clo, phản ứng vừa

đủ Sau đó cho sản phẩm cháy sục qua dd AgNO3 dư thấy tạo ra 22,96 g kết tủatrắng Công thức phân tử cuả A là chất nào sau đây? Chứng minh sự lựa chọn

HCl + AgNO3 → AgCl ↓ + HNO3

Ta thấy : nAgCl = nHCl = nA.2(n+1) hay nAgCl = 0,02.2.(n+1)

Trang 35

→ n= 1 A là CH4

24 Dãy nào sau đây sắp xếp các chất sau đây theo thứ tự tăng dần độ bền.Giải thích?

iso-pentan n-pentan neo-pentan

A iso-pentan ; n-pentan ; neo-pentan

B n-pentan ; iso-pentan ; neo-pentan

C n-pentan ; neo-pentan ; iso-pentan

Đáp án:B

Giải thích: Tính bền tăng khi sự phân nhánh tăng

25 Công thức tổng quát của hidrocacbon A có dạng (CnH2n+1)m A thuộcdãy đồng đẳng nào? Hãy giải thích ngắn gọn sự lựa chọn

Đáp án: A

Giải thích: CnH2n+1 là gốc hidrocacbon no hóa trị I Vậy phân tử chỉ có thể do haigốc hidrocacbon hóa trị I liên kết với nhau, vậy m = 2 và A thuộc dãy đồng đẳngankan: C2nH4n+2

2.2.2 Hiđrocacbon không no mạch hở.

1 Các anken từ C4 trở lên đều có đồng phân hình học cis-trans Đ/S? Vìsao?

Đáp án: Sai

Giải thích: VD: (CH3)2C=C(CH3)2 không có đồng phân cis-trans

2 Sản phẩm chính của phản ứng cộng HBr vào buten-1 là

CH3-CHBr-CH2-CH3 Đ/S Vì sao?

Đáp án: Đúng

Giải thích: Áp dụng quy tắc Maccopnhicop

3 Khi đốt cháy hoàn toàn một hidrocacbon tạo ra số mol CO2 và H2O bằngnhau Hiđrocacbon đó thuộc loại anken Đ/S Vì sao?

Trang 36

A Etylen và các anken khác có thể cộng hợp đồng thời nhiều chất

B Phân tử brom tấn công đồng thời vào 2 nguyên tử cacbon của nối đôi

C Sự cộng hợp diễn ra theo nhiều giai đoạn

D NaCl không những làm xúc tác mà còn có khả năng tham gia phản ứng cộngvới etylen

Giải thích sự lựa chọn

Đáp án: C

Giải thích: Chỉ có phản ứng xảy ra theo nhiều giai đoạn thì mới có cả Cl và Brtrong sản phẩm

Trang 37

7 Nói C3H6 và C4H8 thuộc cùng một dãy đồng đẳng Đ/S Vì sao?

Xác định công thức phân tử các olefin Giải thích sự lựa chọn một cách ngắn gọn Đáp án:B

Giải thích: nolefin = 228,96,4 = 0,4 (mol)

Trang 38

D Không dùng được chất nào trong 3 chất trên.

Đáp án: C Giải thích: Cả axetilen và etilen đều có khả năng làm mất màu ddKMnO4 và nước brom, nhưng chỉ có axetilen là có khả năng tác dụng được

với AgNO3/NH3

CH≡ CH + Ag2O amoniac   CAg ≡ CAg ↓ + H2O

11 Để thu được khí axetilen sinh ra trong thí nghiệm điều chế nó từ phảnứng giữa CaC2 và H2O thì cần phải đặt ống nghiệm như thế nào Giải thích

A Úp ngược miệng ống xuống

A Eten; propen; n-penten-1; 2-metyl-propen

B Propen; n-penten-1; eten; 2-metyl-propen

C 2-metyl-propen; eten; propen; n-penten-1

D n-penten-1; 2-metyl -propen; propen; eten

Trang 39

Đáp án: D

Giải thích: Các chất đó đều thuộc loại anken, tso tăng dần theo sự tăng KLPT

13 Chuyển hoá nào sau đây sai? Giải thích

Kết luận nào sau đây đúng nhất? Vì sao?

A Ankan và ankin đó có cùng số nguyên tử C

B Ankan và ankin có cùng số nguyên tử H

C Ankan và ankin có số mol ban đầu như nhau

D Ankan và ankin có khối lượng ban đầu bằng nhau

Ngày đăng: 20/12/2013, 18:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Kết quả bài kiểm tra của học sinh - Sử dụng bài tập trắc khách quan phối hợp với tự luận trong giảng dạy và kiểm tra   đánh giá kiến thức hóa học chương hiđrocacbon của học sinh lớp 11 THPT
Bảng 1 Kết quả bài kiểm tra của học sinh (Trang 55)
Bảng 3: Bảng thống kê tỉ lệ xếp loại điểm của học sinh. - Sử dụng bài tập trắc khách quan phối hợp với tự luận trong giảng dạy và kiểm tra   đánh giá kiến thức hóa học chương hiđrocacbon của học sinh lớp 11 THPT
Bảng 3 Bảng thống kê tỉ lệ xếp loại điểm của học sinh (Trang 56)
Bảng 2. Bảng thống kê % số học sinh đạt điểm X i  trở xuống - Sử dụng bài tập trắc khách quan phối hợp với tự luận trong giảng dạy và kiểm tra   đánh giá kiến thức hóa học chương hiđrocacbon của học sinh lớp 11 THPT
Bảng 2. Bảng thống kê % số học sinh đạt điểm X i trở xuống (Trang 56)
Đồ thị sau: - Sử dụng bài tập trắc khách quan phối hợp với tự luận trong giảng dạy và kiểm tra   đánh giá kiến thức hóa học chương hiđrocacbon của học sinh lớp 11 THPT
th ị sau: (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w