Thấy đợc những u điểm của trắc nghiệm khách quan, trong những nămgần đây Bộ giáo dục và đào tạo đã khởi xớng áp dụng phơng pháp trắc nghiệmkhách quan trong việc kiểm tra đánh giá chất lợ
Trang 1Mục lục
Trang
I.1. Bản chất của phơng pháp trắc nghiệm khách quan 5
I.2. So sánh trắc nghiệm tự luận và trắc nghiệm khách quan 5
I.3. Vai trò của trắc nghiệm khách quan đối với quá trình
I.4. Các loại câu hỏi trắc nghiệm khách quan và nguyên tắc
khi soạn câu hỏi trắc nghiệm khách quan 8I.4.1. Các loại câu hỏi trắc nghiệm khách quan 8
I.4.2. Nguyên tắc chung để soạn câu hỏi trắc nghiệm khách
quan
8I.4.3. Cách viết một số câu trắc nghiệm thờng dùng 9
I.4.3.1 Trắc nghiệm khách quan loại điền khuyết 9
I.4.3.2. Trắc nghiệm khách quan loại “đúng- sai” 11
I.4.3.4. Trắc nghiệm khách quan loại nhiều lựa chọn 15Chơng II. Xây dựng câu hỏi trắc nghiệm khách quan để kiểm tra-
đánh giá kết quả học tập của học sinh chơng hidrocacbon
19
II.2. Bài tập về các khái niệm trong hoá học hữu cơ 21II.3 Bài tập về công thức cấu tạo và danh pháp của
II.4. Bài tập về đặc điểm cấu tạo của hidrocacbon 25
II.7. Bài tập rèn luyện kỹ năng thực hành hoá học 31
B. Hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan phần 32
Trang 21 Bài tập trắc nghiệm phần hidrocacbon no 32
2 Bài tập trắc nghiệm phần anken, ankadien 42
4 Bài tập trắc nghiệm phần hidrocacbon thơm 56
III.3.2. Tổ chức kiểm tra- đánh giá và lấy ý kiến giáo viên 70
III.4.2. Đánh giá chất lợng câu hỏi trắc nghiệm 74
Đề kiểm tra theo phơng pháp trắc nghiệm tự luận và theo phơng pháp trắc nghiệm khách quan 82Phiếu kiểm tra theo phơng pháp trắc nghiệm khách
Trang 3Mở đầu
1 Lý do chọn đề tài.
Trớc sự phát triển nh vũ bão của cuộc cách mạng khoa học công nghệ,cùng với sự bùng nổ thông tin trong giai đoạn hiện nay, đã làm xuất hiệnnhanh và nhiều nguồn tri thức mới Những yêu cầu của xã hội ngày càng cao
đòi hỏi ngành giáo dục - đào tạo phải đào tạo học sinh trở thành những conngời vừa có khả năng đáp ứng những yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội trớcmắt, vừa có khả năng sáng tạo, có năng lực và phẩm chất trí tuệ để góp phầnvào sự nghiệp xây dựng đất nớc Muốn vậy bắt buộc phải đổi mới phơng phápdạy học sao cho thích ứng
Vì mục tiêu dạy học, phơng pháp dạy học thay đổi nên phơng pháp kiểmtra- đánh giá kết quả học tập của học sinh cũng phải thay đổi cho phù hợp vớiyêu cầu, nhiệm vụ mới Hiện nay, việc nghiên cứu ứng dụng các phơng phápkiểm tra - đánh giá quá trình dạy học và kết quả dạy học một cách khách quanchính xác và nhanh chóng đang là một vấn đề đợc đặc biệt quan tâm trongthực tiễn và lý luận s phạm Trong quá trình dạy học nói riêng hay giáo dục và
đào tạo nói chung, kiểm tra và đánh giá là một trong những bộ phận chủ yếu
và hợp thành một chỉnh thể thống nhất trong quy trình đào tạo Việc kiểm
tra-đánh giá không chỉ đơn thuần chú trọng vào kết quả học tập của học sinh, màcòn có vai trò to lớn trong việc thúc đẩy động cơ, thái độ tích cực của ngờihọc, hoàn thiện quá trình dạy học, kiểm định chất lợng, hiệu quả dạy học.Hiện nay các trờng phổ thông trung học ở nớc ta vẫn còn đang sử dụngcác phơng pháp kiểm tra truyền thống nh: kiểm tra miệng và kiểm tra viết(kiểm tra 15 phút, 1 tiết, kiểm tra học kỳ ) bằng hình thức tự luận Các phơngpháp kiểm tra này đều theo một khuôn mẫu sẵn là giáo viên đặt ra những câuhỏi tuỳ đối tợng, thời gian và nội dung cần kiểm tra, còn học sinh thì dùngnhững kiến thức đã tiếp thu đợc rồi tiến hành phân tích, tổng hợp, so sánh vàtrả lời trực tiếp hoặc biện luận, lý giải Phơng pháp kiểm tra trên có u điểm nổibật là đánh giá đợc vai trò chủ động sáng tạo của học sinh trong cách giảiquyết vấn đề, khuyến khích khả năng phát huy t duy lôgic, rèn luyện kỹ năngsuy diễn, tổng quát hoá, có thể kiểm tra sâu một mục tiêu nào đó của chơngtrình Tuy vậy phơng pháp kiểm tra này vẫn bộc lộ những nhợc điểm cơ bảnnh: không thể kiểm tra hết các mục tiêu của chơng trình vì vậy khó tránh đợctình trạng quay cóp, học tủ của học sinh; cho kết quả thiếu chính xác và khôngkhách quan Ngoài ra việc chấm bài mất nhiều thời gian và công sức Đặc biệt
là trong các kỳ thi có số lợng thí sinh đông nh các kỳ thi tuyển sinh đại học
Trang 4Để góp phần khắc phục những hạn chế trên, nhiều nớc trên thế giới đãnghiên cứu và vận dụng các phơng pháp đánh giá bằng trắc nghiệm kháchquan Các bộ trắc nghiệm đợc nghiên cứu thử nghiệm cho từng loại hình dạyhọc với những mục đích khác nhau rất công phu (trắc nghiệm trí thông minhIQ; trắc nghiệm tiếng Anh v.v ) Ngày nay, trong thời đại phát triển của côngnghệ thông tin, sử dụng phơng pháp trắc nghiệm khách quan với sự trợ giúpcủa công nghệ thông tin, việc kiểm tra - đánh giá kết quả học tập sẽ có nhiều u
điểm nổi trội hơn
Thấy đợc những u điểm của trắc nghiệm khách quan, trong những nămgần đây Bộ giáo dục và đào tạo đã khởi xớng áp dụng phơng pháp trắc nghiệmkhách quan trong việc kiểm tra đánh giá chất lợng học tập của học sinh mà
điển hình là kỳ thi tuyển sinh đại học môn ngoại ngữ sẽ đợc tổ chức bằng
ph-ơng pháp trắc nghiệm khách quan từ năm 2006, các môn khác sẽ đợc triểnkhai dần trong các năm tiếp theo Bộ cũng đã mời chuyên gia từ Viện khảo thígiáo dục Hoa kỳ (EST) sang t vấn, giúp đỡ và cử cán bộ sang các nớc học tập
về phơng pháp kiểm tra - đánh giá mới này
Nhằm mục đích nâng cao hiệu quả dạy học và góp phần đề xuất phơngpháp kiểm tra - đánh giá chính xác và hiệu quả hơn, chúng tôi chọn đề tài:
Sử dụng bài tập trắc nghiệm khách quan để kiểm tra - đánh giá kiến thức
“
hoá học của học sinh chơng hiđrocacbon lớp 11 THPT ”
2 Lịch sử vấn đề nghiên cứu.
Đã có một số công trình nghiên cứu về bài tập trắc nghiệm khách quancủa một số tác giả nh: Nguyễn Ngọc Quang, Nguyễn Xuân Trờng, LâmQuang Thiệp, Nghiêm Xuân Nùng, Phạm Đức Bình, Lê Thị Tam, NguyễnPhụng Hoàng, Võ Ngọc Lan, Lê Danh Bình, Lê Xuân Trọng v.v Nhiều sáchtham khảo về bài tập trắc nghiệm khách quan cũng đã đợc xuất bản
Nhìn chung các đề tài trên đã mở ra hớng đi cơ bản cho bài tập trắcnghiệm khách quan, đặc biệt là bài tập trắc nghiệm khách quan hoá học, nhngcha đi sâu vào việc nghiên cứu sử dụng bài tập trắc nghiệm khách quan trongviệc kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh
3 Mục đích - Nhiệm vụ của đề tài.
3.1 Mục đích của đề tài.
- Góp phần nâng cao chất lợng, hiệu quả của dạy học hoá học ở trờngphổ thông, đánh giá đợc một cách khách quan kết quả học tập của học sinh
- Xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan chơng hidrocacbon lớp
11 THPT nhằm đánh giá kết quả học tập của học sinh một cách chính xác hơn, tạohứng thú cho học sinh trong quá trình học tập môn hoá học
Trang 53.2 Nhiệm vụ của đề tài.
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về kiểm tra - đánh giá kết quả học tập củahọc sinh
- Nghiên cứu cơ sở lý luận trắc nghiệm khách quan
- Nghiên cứu nội dung, cấu trúc phần hoá hữu cơ lớp 11 THPT
- Xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan chơnghidrocacbon thuộc chơng trình hoá học 11 THPT
- Thực nghiệm s phạm để đánh giá chất lợng câu hỏi trắc nghiệm kháchquan
4 Đối tợng nghiên cứu.
Hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan chơng hidrocacbon dùng đểkiểm tra kết quả học tập của học sinh lớp 11 trung học phổ thông
5 Giả thuyết khoa học.
- Nếu xây dựng đợc hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan có chất ợng tốt để kiểm tra- đánh giá kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo hoá học của học sinhlớp 11 trung học phổ thông và tích cực sử dụng phơng pháp trắc nghiệm kháchquan, phối hợp với phơng pháp kiểm tra truyền thống sẽ góp phần nâng caochất lợng dạy học hoá học ở trờng phổ thông
l Việc sử dụng phơng pháp trắc nghiệm khách quan để đánh giá kết quảhọc tập của học sinh sẽ có tác dụng đối với công tác tuyển sinh nếu nh ngay từphổ thông, học sinh đã đợc làm quen với phơng pháp kiểm tra này
Trang 6- Làm sáng tỏ tác dụng của bài tập trắc nghiệm khách quan.
- Góp phần làm phong phú phơng pháp kiểm tra- đánh giá kết quả họctập hoá học của học sinh trung học phổ thông
Trang 7Phần i Nội dung
Chơng I Cơ sở lý luận của đề tài.
I cơ sở lý luận về trắc nghiệm khách quan.
I.1 Bản chất của phơng pháp trắc nghiệm khách quan.
Trắc nghiệm khách quan là phơng pháp kiểm tra - đánh giá kết quả họctập của học sinh bằng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan Gọi là
“khách quan” vì hệ thống cho điểm hoàn toàn khách quan không phụ thuộcvào ngời chấm bài, tuy nhiên phơng pháp này cũng phụ thuộc vào tính chủquan của ngời soạn thảo câu hỏi
I.2 So sánh trắc nghiệm tự luận và trắc nghiệm khách quan.
Cả hai phơng pháp trắc nghiệm tự luận và trắc nghiệm khách quan đều
có những u, khuyết điểm riêng tuỳ theo mục đích cần kiểm tra, đánh giá, tuỳ theo yêu cầu, tuỳ công sức sử dụng để soạn câu hỏi.
* Về u điểm:
1 Loại câu tự luận có thể dùng để
kiểm tra, đánh giá:
- Xác định mối tơng quan nhân- quả
- Ghép các kết quả lại với nhau
2 Dễ soạn và ít tốn thời gian của giáo
viên (tất nhiên là không tính đến
những câu hỏi nhằm đo những mục
tiêu ở mức t duy cao)
2 Có độ tin cậy cao hơn, yếu tố đoán mòmay rủi của học sinh sẽ giảm nhiều khidùng phơng pháp trắc nghiệm kháchquan có nhiều phơng án trả lời
3 Câu hỏi tự luận có thể dùng để trắc
nghiệm thái độ học tập vì khi viết học
sinh có thể bộc bạch đợc thái độ, quan
điểm của họ về một vấn đề nào đó
3 Tính chất giá trị tốt hơn: với phơngpháp câu hỏi nhiều lựa chọn ngời ta cóthể đo đợc khả năng nhớ, áp dụng cácnguyên lý, suy diễn, tổng quát hoá,…rấtrấthữu hiệu
4 Khuyến khích học sinh có thói quen
tập suy diễn, tổng quát hoá, tìm mối
t-ơng quan giữa các sự kiện khi làm bài
4 Có thể phân tích đợc tính chất mỗi câuhỏi, từ đó giáo viên có thể xác định đợccâu nào quá dễ, câu nào quá khó haykhông có giá trị đối với mục tiêu cần trắc
Trang 85 Khuyến khích phát huy khả năng
sáng tạo của học sinh
6 Tạo cơ hội cho học sinh trau dồi lời
văn để diễn đạt t tởng một cách hữu
hiệu
5 Rất khách quan khi chấm điểm vì
điểm số không phụ thuộc vào các yếu tốnh: chữ viết, khả năng diễn đạt, trình độgiáo viên, trạng thái tâm lý của giáo viên,
…rất
* Về nhợc điểm:
1 Độ tin cậy thấp khi số câu hỏi ít và
việc chọn câu hỏi thiếu tính chất tiêu
biểu Trong một khoảng thời gian nh
nhau, mỗi bài tự luận sẽ có độ tin cậy
thấp hơn so với trắc nghiệm khách
quan Thêm vào đó, tính chất chủ quan
khi cho điểm cũng nh thời gian đòi hỏi
khi chấm bài khiến độ tin cậy giảm
Ngoài ra thứ tự chấm bài cùng trạng
thái tâm lý của giáo viên cũng ảnh
h-ởng tới tính khách quan khi chấm bài
2 Độ giá trị thấp Đối với bài trắc
nghiệm tự luận, yếu tố làm giảm độ
giá trị của một bài làm nhiều nhất là
tính chất chủ quan lúc chấm bài vì
điểm của bài kiểm tra thờng bị chi
phối bởi các yếu tố nh chữ viết, lời văn
hay, tình cảm của ngời chấm với học
sinh,…rất
1 Khó soạn câu hỏi, nhất là đối với loạicâu nhiều lựa chọn Một giáo viên cónhiều kinh nghiệm và khả năng cũng mấtnhiều thời gian và công sức để soạn đợcmột câu hỏi hay, đúng kỹ thuật
2 Học sinh có sáng kiến có thể tìm ranhững câu trả lời hay hơn phơng án đúng
đã cho nên có thể không thoả mãn với
đáp án
3 Không thể đo đợc khả năng phán đoántinh vi, khả năng giải quyết vấn đề khéoléo của học sinh
4 So với các loại khác, loại câu hỏi nàytốn nhiều giấy để in và học sinh cầnnhiều thời gian để đọc câu hỏi
5 Đối với trắc nghiệm có câu trả lờingắn hoặc điền khuyết thì cũng vẫnkhông thể chấm bài bằng máy
I.3 Vai trò của trắc nghiệm khách quan đối với quá trình dạy học.
So với phơng pháp kiểm tra khác, phơng pháp trắc nghiệm khách quan
đợc đánh giá có những vai trò tích cực đối với quá trình dạy học, đó là:
- Bài tập trắc nghiệm khách quan xem nh là sự xác định mục tiêu dạyhọc, học sinh thờng không xác định đợc kiến thức cơ bản của chơng trình,nhìn vào bài tập trắc nghiệm khách quan, học sinh có thể xác định đợc mụctiêu của chơng trình
- Trắc nghiệm khách quan là một phơng pháp để xếp loại học sinh vàkiểm tra xem quá trình giảng dạy của giáo viên đạt yêu cầu đến mức độ nào,
đồng thời nó cũng giúp giáo viên đạt đợc những vấn đề sau:
Trang 9+ Đánh giá mức độ tiếp thu kiến thức của học sinh, từ đó có cơ sở đểphân loại học sinh giỏi, trung bình và kém.
+ Phát hiện những lệch lạc, vớng mắc của học sinh trong tiếp thu kiếnthức mới để có kế hoạch bổ sung
+ Phát hiện những học sinh có thái độ học tập nghiêm túc, những họcsinh có năng khiếu, tiếp thu nhanh nhằm tạo điều kiện để phát huy hoặc pháthiện những học sinh tiếp thu chậm để có kế hoạch giúp đỡ, bồi dỡng
+ Kiểm tra, đánh giá việc giảng dạy của giáo viên, từ đó rút ra đợcnhững kinh nghiệm cần thiết trong giảng dạy
- Bài tập trắc nghiệm khách quan giúp học sinh nhớ lại kiến thức cũ,biết thêm kiến thức mới Nếu có đợc những bộ đề trắc nghiệm khách quanchuẩn thì học sinh có thể tự kiểm tra quá trình học tập của mình xem chỗ nàovững, chỗ nào cha vững để điều chỉnh quá trình tự học của mình
- Dùng kết quả trắc nghiệm khách quan có thể dự báo khả năng học tậptrong tơng lai của học sinh, giúp cho việc định hớng con đờng học tập tiếptheo của họ
I.4 Các loại câu hỏi trắc nghiệm khách quan và nguyên tắc khi soạn câu hỏi trắc nghiệm khách quan.
I.4.1 Các loại câu hỏi trắc nghiệm khách quan.
Câu hỏi trắc nghiệm khách quan có thể chia thành 4 loại: trắc nghiệm “đúng– sai”; trắc nghiệm ghép đôi; trắc nghiệm điền khuyết hay có câu trả lờingắn; trắc nghiệm nhiều lựa chọn
I.4.2 Nguyên tắc chung để soạn câu hỏi trắc nghiệm khách quan.
- Phải xác định đợc mục đích của bài trắc nghiệm để soạn thảo các câuhỏi trắc nghiệm Các câu trắc nghiệm soạn thảo ra phải phát hiện, đo, đánh giá
đợc những điều giáo viên cần tìm kiếm qua trắc nghiệm
- Câu trắc nghiệm thờng đợc diễn đạt rõ ràng, gọn, chính xác, khônggây hiểu lầm, hiểu sai
- Không nên đa vào một câu trắc nghiệm nhiều thông tin, nhất là nhữngthông tin không cùng một kiến thức Đừng cố tăng độ khó của câu trắcnghiệm bằng cách làm cho các nội dung của nó thêm phức tạp, diễn đạt rờm
rà, quanh co
- Tránh cung cấp những thông tin “đầu mối” gợi ý dẫn tới câu trả lời
- Tránh những câu dẫn rập khuôn sách giáo khoa sẽ khuyến khích họcsinh học vẹt để dễ tìm ra câu trả lời
Trang 10- Trong cùng một bài trắc nghiệm, tránh tình trạng một câu nào đó lạicung cấp thông tin giúp cho việc trả lời đúng một câu khác.
- Tránh những câu trắc nghiệm chỉ mang tính chất đánh lừa hay “gài bẫy”
- Đề phòng những câu thừa hoặc có nhiều phơng án trả lời đúng
- Mỗi câu trắc nghiệm soạn thảo ra cần đợc dùng thử trên nhóm nhỏ để
điều chỉnh, hoàn chỉnh trớc khi dùng cho một số đông học sinh
I.4.3 Cách viết một số câu trắc nghiệm thờng dùng.
I.4.3.1 Trắc nghiệm khách quan loại điền khuyết.
a Cấu trúc của một câu hỏi trắc nghiệm khách quan loại điền khuyết.
Các câu trắc nghiệm khách quan loại điền khuyết có thể có hai dạng.Chúng có thể là những câu hỏi với giải đáp ngắn, hay cũng có thể gồm nhữngcâu phát biểu với một hay nhiều chỗ để trống mà học sinh phải điền vào bằngmột từ hay cụm từ ngắn
b Ưu nhợc điểm của trắc nghiệm khách quan loại điền khuyết
- Học sinh không có cơ hội đoán mò câu trả lời nh trong các loại trắcnghiệm khách quan khác Học sinh phải viết ra câu trả lời thay vì chỉ lựa chọncâu trả lời đúng trong số các câu trả lời cho sẵn
- Dễ soạn hơn so với loại ghép đôi hoặc loại câu hỏi có nhiều lựa chọn
- Giúp học sinh rèn luyện trí nhớ
+ Nhợc điểm:
- Cách chấm điểm không dễ dàng và điểm số không đạt đợc tính kháchquan tối đa, mặt khác câu trắc nghiệm khách quan loại này khi chấm sẽ mấtthời gian hơn so với các loại trắc nghiệm khách quan khác
- Câu hỏi loại này thờng ngắn hơn so với các loại trắc nghiệm kháchquan khác, phạm vi khảo sát thờng chỉ giới hạn vào các chi tiết, các sự kiệnvụn vặt
- Nếu nh trong một câu có nhiều chỗ trống cần điền sẽ làm cho học sinhtrở nên khó hiểu hoặc có thể hiểu theo nhiều cách, gây cho học sinh sự rối trí
c Các yêu cầu cơ bản khi soạn bài tập trắc nghiệm khách quan loại điền khuyết.
Trang 11- Phải tránh trờng hợp có nhiều phơng án điền vào chỗ trống đều phùhợp Ví dụ:
“ Thép là một … đ đ ợc tạo nên từ hai thành phần chính là cacbon và sắt ”
Cụm từ cần điền là “hợp kim”, nhng cũng có thể điền cụm từ “hợp kim”hoặc “dung dịch rắn”,…rất đều phù hợp Để tránh có nhiều phơng án, có thể chotrớc một số cụm từ hoặc biên soạn sao cho phơng án trả lời là duy nhất Ví dụ:
“Thép là một hợp kim đợc tạo nên từ hai thành phần chính là … đ và … đ” .
Đáp án duy nhất ở đây là sắt và cacbon
- Không nên có quá nhiều chỗ trống hoặc một chỗ trống phải điền quánhiều từ làm cho câu trở nên khó hiểu hoặc có thể hiểu theo nhiều cách Câu
điền khuyết cũng không nên quá dài, số từ cần điền ít để học sinh có kiến thứcvững thì có thể điền rất nhanh Ví dụ:
Hãy điền vào chỗ trống bằng những từ hay cụm từ thích hợp:
a Số khối A trong một nguyên tử là (1) … đ proton và nơtron.
b (2) … đ là những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân, nh ng khác số khối A.
c Trong nguyên tử 206Pb
82 có (3) … đ electron, (4) … đ proton và (5) … đ nơtron.
d Nguyên tử sắt có 26 electron, cấu hình electron của nguyên tử sắt là (6) … đ
Gợi ý: (1) tổng số hạt (3) 82 (5) 124
(2) đồng vị (4) 82 (6) 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 3d 6 4s 2
- Lời dẫn phải rõ ràng, mạch lạc để học sinh có thể nhận biết các chỗtrống phải điền hoặc câu trả lời phải thêm vào dựa trên cơ sở nào
- Chỉ nên để chỗ trống là các từ hoặc cụm từ quan trọng để nhấn mạnh
và tránh lấy nguyên văn các câu từ trong sách giáo khoa để tránh lối học thuộclòng của học sinh Ngoài ra các khoảng trống nên có chiều dài bằng nhau đểhọc sinh không đoán đợc số chữ phải trả lời
I.4.3.2 Trắc nghiệm khách quan loại đúng- sai “ ”
a Cấu trúc của một câu hỏi trắc nghiệm khách quan loại đúng- sai “ ”
- Cấu trúc của một câu hỏi trắc nghiệm khách quan loại “đúng- sai”gồm hai phần:
+ Phần câu dẫn: Là một câu có nội dung cần phải xác định đúng hay sai.+ Phần trả lời: Gồm chữ Đ và chữ S, phải khoanh tròn khi xác định
Ví dụ: Khoanh tròn vào chữ Đ nếu câu trả lời đúng và chữ S nếu câu trả lời sai vào các câu sau:
a Có thể dùng axit sunfuric đặc để làm khô khí lò than gồm CO, H 2 và hơi nớc Đ/ S
b Có thể dùng CaCl 2 khan hoặc CuSO 4 để làm khô khí NH 3 Đ/ S
Trang 12c Axit HF là axit một lần axit nên không tạo muối axit Đ/ S
d Hidrocacbon mạch vòng no chỉ tham gia phản ứng thế, không tham gia phản ứng cộng Đ/ S
đ Đietylxeton có phản ứng cộng với NaHSO 3 giống nh Đimetylxeton Đ/ S
e Có thể điều chế C 2 H 5 I bằng phản ứng este hoá giữa rợu C 2 H 5 OH và axit HI Đ/ S
b Ưu nhợc điểm của trắc nghiệm khách quan loại đúng- sai “ ”
+ Ưu điểm:
- Có thể đặt đợc nhiều câu hỏi trong một bài trắc nghiệm với thời gian
đợc ấn định, nh vậy có thể làm tăng tính tin cậy của bài trắc nghiệm ấy, nếucác câu trắc nghiệm đợc soạn kỹ càng, không tối nghĩa và tránh đợc sự đoánmò
- Viết câu trắc nghiệm loại này giáo viên sẽ tốn ít thời gian hơn so vớicác loại trắc nghiệm khác
Thật ra viết đợc một câu trắc nghiệm tốt loại này không phải là việc làm
đơn giản Ngời giáo viên phải lựa chọn những phát biểu, mệnh đề quan trọng
để làm cơ bản cho các câu trắc nghiệm, phải sử dụng từ ngữ độc đáo để câuphát biểu trở nên khó hơn đối với những học sinh chỉ học vẹt
- Có những câu phát biểu thoạt đầu trông có vẻ nh là đúng, hoặc sai dớicon mắt của giáo viên nhng khi đa ra sử dụng thì lại gặp những thắc mắcnhiều khi rất chính đáng của học sinh về đáp án của câu phát biểu ấy Nguyênnhân là vì lời văn, cách dùng từ không chính xác, hay thiếu một số thông tincơ bản
- Loại câu hỏi này rất khó xác định điểm yếu của học sinh
- Việc sử dụng những câu phát biểu sai mà lại đợc trình bày nh là đúng
có thể gây hiệu quả tiêu cực đối với học sinh, khiến cho học sinh có khuynh ớng tin và nhớ những câu phát biểu sai, điều đó dẫn đến sự bất lợi cho việchọc tập của học sinh
Trang 13h-c Các yêu cầu cơ bản khi soạn bài tập trắc nghiệm khách quan loại đúng-“
sai ”
- Chỉ nên sử dụng loại bài tập này một cách dè dặt, nhất là khi ngờisoạn câu hỏi còn cha có nhiều kinh nghiệm Trong nhiều trờng hợp có thể biến
đổi loại câu hỏi này thành câu có nhiều lựa chọn
- Phần câu phát biểu phải dựa trên cơ sở kiến thức cơ bản, yếu tố sai phải chắc chắn, không tuỳ theo quan điểm riêng của từng ngời
đúng Lựa chọn những câu phát biểu nào mà một học sinh có khả năng trungbình không thể nhận ra ngay đáp án đúng nếu không có đôi chút suy nghĩ
- Mỗi câu trắc nghiệm chỉ nên diễn tả một ý chung bao quát, tránhnhững câu phức tạp, có quá nhiều chi tiết
- Không nên chép nguyên văn những câu trích từ sách giáo khoa, vì nhvậy chỉ khuyến khích học sinh học thuộc lòng một cách máy móc
- Tránh dùng một số từ nh “tất cả”, “không bao giờ”, “không thể nào”, Những câu có các từ ấy th
…rất ờng là những câu sai Cũng tơng tự, nên tránhnhững từ nh “thờng thờng”, “đôi khi”, “có thể”,…rất ờng là những câu đúng và thvới học sinh có nhiều kinh nghiệm có thể nhận ra điều này
- Trong bài thi, nên điều chỉnh để số câu đúng và số câu sai gần bằngnhau Tránh làm cho một câu trở nên sai chỉ vì một chi tiết vụn vặt nhằm đánhlừa học sinh
- Câu đúng phải hoàn toàn đúng, câu sai phải hoàn toàn sai, không mập
mờ về đúng, sai
Ví dụ: Khoanh tròn vào chữ Đ nếu đúng và chữ S nếu sai đối với các câu sau:
a Hidrocacbon no mạch vòng không tham gia phản ứng cộng Đ/ S
b Trong các phản ứng hoá học của anken chỉ liên kết bị đứt ra Đ/ S
c Trong các phản ứng oxi hoá với tác nhân KMnO 4 ở điều kiện thích hợp, các aren đều chuyển về axit cacboxylic Đ/ S
I.4.3.3 Trắc nghiệm khách quan ghép đôi.
a Cấu trúc của một câu hỏi trắc nghiệm khách quan loại ghép đôi.
Trắc nghiệm khách quan loại ghép đôi thực chất cũng là một dạng đặcbiệt của hình thức trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn Câu trắc nghiệmkhách quan loại ghép đôi gồm có hai phần:
Phần câu dẫn ở cột I gồm một phần của câu (câu cha hoàn thành) hoặcmột yêu cầu,…rất
Trang 14Phần trả lời ở cột II gồm phần còn lại của câu hoặc một đáp số mà taphải lựa chọn để ghép với một phần ở cột I sao cho phù hợp.
Ví dụ: Ghép các vế ở hai cột lại với nhau sao cho thích hợp:
1 Từ một chất sinh ra hai hay nhiều chất mới.
2 Có một chất mới đợc tạo thành từ hai hay nhiều chất ban đầu.
3 Sự biến đổi chất này thành chất khác.
4 Nguyên tử của đơn chất thay thế nguyên tử của nguyên tố hợp chất.
5 Có sinh nhiệt trong quá trình phản ứng.
6 Có thu nhiệt trong quá trình phản ứng.
b Ưu nhợc điểm của trắc nghiệm khách quan loại ghép đôi.
+ Ưu điểm:
- Dễ soạn câu hỏi và dễ sử dụng
- Trắc nghiệm khách quan loại ghép đôi sẽ làm tăng độ tin cậy và làmgiảm yếu tố đoán mò, may rủi
- Có thể dùng để kiểm tra việc tiếp thu kiến thức ở mức độ cao, thấpkhác nhau
+ Nhợc điểm:
- Dùng loại câu hỏi ghép đôi để trắc nghiệm lợng kiến thức về côngthức, phân loại,…rất không phù hợp cho việc kiểm tra khả năng xếp đặt và ápdụng kiến thức, nguyên lý, đặc biệt khi dùng để đo mức kiến thức cao
- Khi danh sách câu, vế câu,…rất trong một cột quá dài sẽ khiến mấtnhiều thời gian đọc và tìm câu tơng ứng để ghép đôi Điều này làm ảnh hởng
đến việc ấn định số lợng câu hỏi trong một bài kiểm tra của giáo viên
c Các yêu cầu cơ bản khi soạn bài tập trắc nghiệm khách quan loại ghép
đôi.
- Tránh tạo nên kiểu ghép đôi một - một để không xảy ra trờng hợp họcsinh ghép đợc một số cặp rồi dùng cách loại trừ dần để ghép đúng các cặp cònlại Muốn vậy, cho phần chọn để ghép nhiều hơn phần câu ghép, trong đó cócả phơng án có thể ghép với nhiều câu, có cả phơng án không thể ghép với câunào
- Giải thích rõ ràng có cơ sở để ghép đôi sao cho học sinh không làm
đ-ợc là do không có kiến thức chứ không phải do không hiểu cách ghép
Trang 15- Hai cột câu hỏi và lựa chọn không nên quá dài, nh vậy sẽ làm học sinhmất nhiều thời gian đọc và tìm câu trả lời và sẽ làm bó hẹp nội dung cần kiểmtra của giáo viên.
- Các câu hỏi nên có tính chất đồng nhất hoặc liên hệ với nhau và nênsắp xếp các phần tử trong danh sách theo một trật tự hợp lý
- Có thể dùng hình vẽ để tăng mức độ lôi cuốn học sinh và cũng để thay
đổi dạng câu hỏi Đồng thời cần xác định rõ tiêu chuẩn để ghép các vế lại vớinhau Nói rõ mỗi phần tử trong cột trả lời chỉ đợc dùng một lần hay nhiều lần
I.4.3.4 Trắc nghiệm khách quan loại nhiều lựa chọn.
a Cấu trúc của một câu hỏi trắc nghiệm khách quan loại nhiều lựa chọn.
Câu hỏi trắc nghiệm khách quan loại nhiều lựa chọn gồm hai phần:Phần “gốc” và phần “lựa chọn”:
Phần “gốc” là một câu hỏi hay một câu bỏ lửng (cha hoàn thành)
Phần “lựa chọn” gồm một số (thờng là 4 hoặc 5) câu trả lời hay câu bổtúc để học sinh lựa chọn
Phần “gốc” dù là câu hỏi hay câu bỏ lửng, phải tạo căn bản cho sự lựachọn bằng cách đặt ra một vấn đề hay đa ra một ý tởng rõ ràng giúp cho họcsinh có thể hiểu rõ yêu cầu câu hỏi để lựa chọn những phơng án trả lời
Phần “lựa chọn” có một phơng án đúng, còn các phơng án còn lại lànhững câu “nhiễu”, hay câu “mồi” Điều quan trọng là phải có câu “mồi” hấpdẫn ngang nhau
Ví dụ 1: Khi cho axit sunfuhiđric lội qua dung dịch đồng (II) sunfat thấy có kết tủa đen xuất hiện, chứng tỏ:
a Axit sunfuhiđric mạnh hơn axit sunfuric.
b Axit sunfuric mạnh hơn axit sunfuhiđric.
c Kết tủa đồng (II) sunfua không tan trong axit mạnh.
d Có phản ứng oxi hoá- khử xảy ra.
Ví dụ 2: Để rửa sạch chai lọ đựng anilin nên dùng cách nào trong các cách sau:
a Rửa bằng xà phòng.
b Rửa bằng nớc.
c Rửa bằng dung dịch NaOH sau đó rửa lại bằng nớc.
d Rửa bằng dung dịch HCl sau đó rửa lại bằng nớc
b Ưu nhợc điểm của trắc nghiệm khách quan loại nhiều lựa chọn.
+ Ưu điểm:
Trang 16- Câu hỏi trắc nghiệm khách quan loại nhiều lựa chọn cho phép ta có
đ-ợc sự rộng rãi hơn so với loại câu “đúng- sai” trong việc lựa chọn các kháiniệm khảo sát, tuỳ theo những mục tiêu mà ta đã đặt ra cho bài trắc nghiệm
- Rất linh động trong phần câu hỏi, nghĩa là có thể đợc trình bày dớinhiều dạng khác nhau Phần “gốc” có thể là một câu hỏi hay một câu bỏ lửng,tiếp theo là một số câu lựa chọn Phần “gốc” ấy cũng có thể là hình vẽ, đồ thị,tiếp theo là một loạt câu hỏi
- Câu trắc nghiệm khách quan loại này có thể trình bày dới nhiều dạngvì vậy rất thuận tiện cho việc kiểm tra các mức độ tiếp thu kiến thức khácnhau của học sinh Độ tin cậy cao vì có nhiều phơng án chọn
- Chấm bài rất nhanh và rút ngắn đợc thời gian thực hiện
+ Nhợc điểm:
- Loại câu hỏi này đòi hỏi nhiều thời gian trong công tác chuẩn bị Đốivới những ngời ít kinh nghiệm thì đây là loại câu hỏi khó soạn (để có đợcnhững câu hỏi hay)
- Những học sinh có óc sáng tạo có thể tìm ra đợc câu trả lời hay hơn
đáp án nên có thể không thoả mãn với các phơng án trả lời cho sẵn
- Câu hỏi trắc nghiệm khách quan loại nhiều lựa chọn có thể không đo
đợc khả năng phán đoán tinh vi bằng các câu hỏi tự luận đợc soạn kỹ
So với các câu hỏi trắc nghiệm khách quan khác, loại câu hỏi nhiềulựa chọn có nhiều u điểm hơn nên trong đề tài này chúng tôi sử dụng chủ yếuloại câu hỏi này
c Các yêu cầu cơ bản khi soạn bài tập trắc nghiệm khách quan loại nhiều lựa chọn.
- Cần soạn 4 đến 5 phơng án lựa chọn, trong đó có một phơng án đúng(hay đúng nhất), các phơng án còn lại gọi là câu “nhiễu” hay câu “mồi”.Không nên soạn các phơng án lựa chọn quá ít hay quá nhiều
- Hình thức trình bày cần đợc thống nhất, không thay đổi để học sinhkhông bối rối và có thể ảnh hởng đến kết quả Ví dụ: nên dùng số 1, 2, 3,…rất đểchỉ thứ tự câu hỏi và dùng chữ cái a, b, c,…rất để chỉ thứ tự câu trả lời
- Phần chính của câu hỏi phải đợc diễn đạt rõ ràng và cô đọng trong mộtdạng câu hoàn chỉnh Diễn đạt trong sáng là yếu tố cần thiết, cần tránh nhữngcách dùng từ phức tạp làm cho câu hỏi trở nên khó khăn vì những lý do khôngliên quan đến kiến thức hoá học
Trang 17- Trong phần câu trả lời, chỉ cần nêu những dữ kiện liên quan đến câuhỏi, các dữ kiện khác có thể gây khó khăn cho câu trắc nghiệm mà không giúpgì cho sự hiểu biết của học sinh thì không nên đa vào.
- Mỗi câu hỏi trắc nghiệm khách quan loại nhiều lựa chọn phải độc lậpvới các câu khác trong bài kiểm tra, tránh trờng hợp thông tin cung cấp chocâu hỏi này thờng lại là gợi ý để trả lời đúng cho một câu hỏi khác Đặc biệt làviệc xây dựng nhiều câu hỏi loại này trên một số dự kiện chung
- Phơng án đúng phải duy nhất, và phải sắp xếp chúng một cách ngẫunhiên (không theo một thói quen nào)
- Trong việc soạn các phơng án lựa chọn, thì soạn câu “nhiễu” là công
đoạn khó khăn nhất Câu “nhiễu” phải có vẻ hợp lý và phải có sức thu hút họcsinh kém và làm “khó khăn” học sinh khá Một câu “nhiễu” mà không họcsinh nào chọn thì chẳng có tác dụng gì Kinh nghiệm cho thấy, nên xây dựngcâu “nhiễu” xuất phát từ những sai lầm của học sinh hay mắc phải hay nhữngkhái niệm mà học sinh còn mơ hồ, cha phân biệt đợc đúng, sai
Trang 18Chơng II Xây dựng câu hỏi trắc nghiệm khách quan để kiểm tra- đánh giá kết quả học tập của học sinh
II.1.2 Cách xây dựng các dạng bài tập.
a Bài tập về quy luật biến thiên nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy.
Nhiệt độ sôi của một chất là nhiệt độ tại đó áp suất hơi của chất bằng ápsuất khí quyển trên bề mặt chất lỏng Từ đó ta xác định đợc nhiệt độ sôi phụthuộc vào các yếu tố:
- áp suất khí quyển trên bề mặt chất lỏng: áp suất càng thấp thì nhiệt
độ sôi càng thấp (khi so sánh nhiệt độ sôi chỉ xét ở cùng một giá trị áp suấtngoài, chẳng hạn áp suất khí quyển là 1 atm)
- Liên kết hiđro giữa các phân tử: Liên kết hiđro càng bền thì nhiệt độsôi càng cao
- Khối lợng phân tử của chất: Vì khối lợng phân tử của chất càng lớn thì
nó càng khó bay hơi, áp suất hơi riêng phần của chất trên bề mặt càng khó đạttới giá trị áp suất khí quyển, do đó nhiệt độ sôi càng cao
- Một số yếu tố khác nh: Lực hút Van der Walls, sự phân cực của phân
tử (momen lỡng cực), diện tích bề mặt của phân tử,
Ví dụ 1: Hãy sắp xếp các chất sau theo thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi: pentan, hexan, heptan, octan.
a Pentan, hexan, heptan, octan.
b Octan, heptan, hexan, pentan.
c Hexan, heptan, octan, pentan.
d Octan, pentan, hexan, heptan.
Phân tích: Để giải đợc bài tập này, học sinh phải nắm đợc khái niệm nhiệt độ
sôi, các yếu tố ảnh hởng và xác định đợc yếu ảnh hởng quyết định đến nhiệt
độ sôi của dãy trên là khối lợng phân tử Khối lợng phân tử lớn thì chất đó khóbay hơi hơn và nhiệt độ sôi cao hơn
Trang 19ở đây ta có: Mpentan < Mhexan < Mheptan < Moctan do vậy, đáp án đúng là câu b.
Ví dụ 2: Hãy giải thích sự tăng dần nhiệt độ sôi của các chất sau:
(CH 3 ) 4 C < (CH 3 ) 2 CHCH(CH 3 ) 2 < CH 3 (CH 2 ) 4 CH 3
a Do khối lợng phân tử của các chất tăng dần.
b Do độ bền liên kết hiđro giữa các phân tử theo dãy trên tăng dần.
c Do sự tăng dần diện tích bề mặt của phân tử.
d Do sự tăng dần sự phân cực của phân tử trong dãy hợp chất trên Phân tích: Giải bài tập này, học sinh phải xác định đợc yếu tố nào có ảnh h-
ởng quyết định đến nhiệt độ sôi của dãy hợp chất trên
Theo dãy trên, khối lợng phân tử của (CH3)2CHCH(CH3)2 và
CH3(CH2)4CH3 bằng nhau vì thế không thể chọn đáp án a, mặt khác giữa cácphân tử của các hợp chất trên không có liên kết hiđro vì vậy không thể chọn
đáp án b Đáp án d cũng không hợp lý vì các hợp chất trên có đối xứng phân
tử Chỉ có thể chọn đáp án c vì ở đây đã có sự tăng diện tích bề mặt tiếp xúccủa phân tử của dãy hợp chất trên, vì vậy làm tăng lực hút giữa các phân tử,dẫn đến sự tăng về nhiệt độ sôi
b Bài tập về độ tan.
Để xác định độ tan và quy luật biến thiên độ tan ta cần cho học sinh xác
định đợc các yếu tố ảnh hởng đến độ tan của một chất và trong một nhóm chất
cụ thể thì yếu tố nào đóng vai trò quyết định đến sự biến thiên độ tan Ngoài
ra để giải bài tập phần này, học sinh cũng cần phải biết đợc điều kiện để mộtchất A tan đợc trong dung môi B là gì? Tại sao một chất có thể tan đợc trongdung môi này nhng lại không thể tan đợc trong dung môi khác?
Giải quyết đợc vấn đề này học sinh sẽ nắm đợc một số kiến thức sau:
- Chất A tan đợc trong dung môi B khi A có liên kết yếu với B (liên kếthiđro,…rất) hoặc chất tan và dung môi có cùng bản chất
- Độ tan của hidrocacbon giảm theo chiều tăng mạch cacbon (tăng khốilợng phân tử)
- Các hidrocacbon chỉ tan trong các dung môi nh xăng, benzen, dầuhoả,…rấtlà những dung môi có cùng bản chất
Ví dụ 3: Khoanh trong vào chữ Đ nếu câu phát biểu đúng và chữ S nếu câu phát biểu sai.
a Hexan tan tốt trong nớc do tạo liên kết yếu với nớc Đ / S
b Hexan tan trong dung môi CH 3 OH tốt hơn trong C 2 H 5 OH Đ / S
c Hexan không tan trong CH 3 OH và C 2 H 5 OH Đ / S
d Hexan tan đợc trong dung môi C 2 H 5 OH Đ / S
Trang 20Phân tích: Hidrocacbon no không tạo liên kết hiđro với dung môi nớc, không
tan trong nớc, nhng có khả năng tan trong rợu Mặc dù rợu là một phân tửphân cực nhng nhờ có gốc hidrocacbon mà nó có một phần bản chất vớihexan, gốc hidrocacbon trong rợu càng lớn thì độ tan của hexan càng cao.Nắm đợc các kiến thức đó học sinh sẽ dễ dàng xác định đợc câu đúng là câu d,các câu còn lại đều sai
II.2 Bài tập về các khái niệm trong hoá học hữu cơ.
II.2.1 Mục đích.
- Củng cố thuyết cấu tạo hoá học
- Giúp học sinh nắm vững các khái niệm thờng dùng trong hoá học hữucơ nh: đồng đẳng, đồng phân, liên kết hoá học,…rất
- Giúp học sinh nắm vững công thức tổng quát của các hidrocacbon
II.2.2 Cách xây dựng.
Để xây dựng bài tập phần này, trong 4 loại câu hỏi trắc nghiệm kháchquan, có thể sử dụng loại câu hỏi trắc nghiệm “đúng- sai”, hoặc câu điềnkhuyết để giúp học sinh củng cố lại khái niệm, nội dung của thuyết cấu tạohoá học
Ví dụ 4: Câu trả lời nào sau đây là sai?
a Trong phân tử hợp chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau theo
đúng thứ tự và trật tự nhất định.
b Các nguyên tử cacbon liên kết với nhau tạo thành mạch cacbon dạng thẳng, nhánh, vòng.
c Trong phân tử hợp chất hữu cơ, cacbon có hoá trị 2 và 4.
d Tính chất của chất phụ thuộc thành phần và cấu tạo hoá học của chất.
Ví dụ 5: Ghép các vế ở cột I với cột II sao cho phù hợp:
d cho biết thành phần định tính các nguyên tố.
Ví dụ 6: Câu trả lời nào sau đây là sai?
a Các chất thuộc cùng một dãy đồng đẳng khác nhau về cấu tạo.
b Các chất thuộc cùng một dãy đồng đẳng có tính chất tơng tự nhau.
Trang 21c Các chất đồng phân khác nhau về cấu tạo.
d Các chất đồng phân có cùng công thức phân tử.
Ví dụ 7: Điền vào chỗ trống bằng những từ, cụm từ thích hợp:
a Liên kết đôi đợc biểu diễn bằng hai gạch nối song song giữa hai nguyên
tử, trong đó có một gạch tợng trng cho liên kết linh động đợc gọi là … đ
b Trong phân tử hợp chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau theo
đúng hoá trị và thứ tự nhất định Thứ tự đó gọi là … đ
c … đ là hiện t ợng các chất có cấu tạo và tính chất tơng tự nhau, nhng thành phần phân tử thì khác nhau.
d Để biết rõ số lợng nguyên tử, thứ tự và cách kết hợp của các nguyên
tử trong phân tử hợp chất hữu cơ, ngời ta dùng … đ
Phân tích: Bài tập này nhằm cũng cố một loạt khái niệm, về liên kết , về cấu
tạo hoá học, về khái niệm đồng đẳng,…rất Nó khác với dạng bài tập kiểm tramức độ nắm vững kiến thức về một khái niệm nào đó bằng nhiều cách phátbiểu gần giống nhau
Gợi ý: a: Liên kết b: Cấu tạo hoá học
- Giúp học sinh nắm đợc các loại đồng phân: đồng phân về mạch cacbon,
đồng phân vị trí nối đôi, nối ba, đồng phân hình học…rất So sánh số lợng đồng phâncủa các hidrocacbon tơng ứng ở các dãy đồng đẳng khác nhau
a 2- etyl- 3- metylpentan b 2, 3- dietylbutan.
c 3, 4- dimetylhexan d 3- metyl- 4- etylpentan.
Phân tích: Bài tập này giúp học sinh nắm vững các bớc gọi tên các
hidrocacbon theo danh pháp IUPAC, với lối t duy máy móc, có thể học sinh sẽchọn mạch ngang 4 nguyên tử cacbon làm mạch chính và chọn đáp án a hoặc
d Mạch chính phải chứa 6 nguyên tử cacbon và đáp án c là đúng
Ví dụ 9: Công thức nào dới đây là của 2- metyl- 4- propyloctan:
Trang 22Phân tích: Để giải bài tập này, học sinh sẽ có hai cách lựa chọn: đọc tên các
hợp chất đã cho ở đáp án và so sánh với tên gọi ở đề bài, hoặc từ tên gọi đãcho viết công thức cấu tạo và so sánh với các công thức có sẵn để tìm đáp án
đúng Nh vậy, nó sẽ có tác dụng hình thành kỹ năng viết công thức cấu tạo,gọi tên các hidrocacbon
Ví dụ 10: Chọn tên gọi đúng của các gốc hidrocacbon sau:
a (1)- iso- butyl; (2)- sec- butyl; (3)- tert- butyl.
b (1)- sec- butyl; (2)- iso- butyl; (3)- neo- butyl.
c (1)- iso- butyl; (2)- sec- butyl; (3)- neo- butyl.
d (1)- sec- butyl; (2)- iso- butyl; (3)- tert- butyl.
Phân tích: Qua bài tập này, học sinh đợc ôn lại cách gọi tên gốc hidrocacbon bằng
việc sử dụng các chữ n, iso, tert,…rấtKhi biết n, iso, tert lần lợt nói lên rằng mạchcacbon không có nhánh, có một nhánh CH3 ở nguyên tử cacbon thứ hai và có gốchidrocacbon bậc ba, học sinh sẽ dễ dàng chọn đáp án đúng
Ví dụ 11: Chọn tên ở cột I để ghép với công thức cấu tạo ở cột II sao cho phù hợp:
Trang 23II.4.2 Cách xây dựng.
Bài tập phần này có thể xây dựng một số dạng nh so sánh độ dài liênkết, độ bền liên kết, xác định trạng thái lai hoá, xét khả năng tham gia phảnứng dựa vào cấu tạo,…rất
Ví dụ 12: Nguyên nhân xuất hiện đồng hình học ở anken là:
a Do ở phân tử anken có chứa cả liên kết đôi và liên kết đơn.
b Do sự cứng nhắc của liên kết trong hợp chất anken, mặt khác nguyên tử cacbon mang nối đôi có các nguyên tử, nhóm nguyên tử khác nhau liên kết với chúng.
c Do sự linh động của liên kết trong nối đôi C= C.
Ví dụ 14: Khoanh tròn vào chữ Đ nếu câu đúng và chữ S nếu câu sai.
a Sự có mặt của liên kết đã làm bền hơn cho phân tử anken và làm giảm khả năng phản ứng của chúng Đ/ S
Trang 24b Các anken dễ bị oxi hoá hơn ankan tơng ứng (có cùng số nguyên tử cacbon) Đ/ S
c Liên kết trong phân tử etilen đợc hình thành do sự xen phủ bên 2 orbital p của hai nguyên tử cacbon Đ/ S
d Trong phân tử etilen, các hạt nhân nguyên tử của các nguyên tố đều nằm trên một mặt phẳng Đ/ S
e Góc liên kết H- C- C trong phân tử etilen là 109 0 28 Đ/ S’
II.5 Bài tập về tính chất hoá học.
II.5.1 Mục đích.
- Hình thành khái niệm các loại phản ứng của hidrocacbon, từ đó hiểu
rõ bản chất của từng loại phản ứng, các yếu tố ảnh hởng, các quy luật phảituân theo khi viết phơng trình phản ứng,…rất
- ở mức cao hơn, học sinh nắm đợc cơ chế phản ứng, sản phẩm nào đợctạo ra nhiều hơn (quy tắc phản ứng)
- Cho học sinh tự rút ra mối quan hệ cấu tạo- tính chất- ứng dụng
II.5.2 Cách xây dựng.
Đây là phần kiến thức chiếm một khối lợng bài tập lớn về hidrocacbon.Các tính chất hoá học có thể khai thác để xây dựng bài tập trắc nghiệm kháchquan là phản ứng thế (ankan, ankin, aren), phản ứng cộng (anhken, ankin,ankađien, aren), phản ứng trùng hợp, phản ứng oxi hoá,…rất Ngoài ra ta có thểxây dựng các bài tập nhận biết, tách và tinh chế,…rất Sau đây là một số ví dụtiêu biểu:
Ví dụ 15: Trong phản ứng monoclo hoá CH 4 bằng Cl 2 và ánh sáng với tỷ lệ 1:1, bớc phản ứng nào dới đây cho sản phẩm cuối?
Phân tích: Đây là bài tập giúp học sinh ôn lại cơ chế phản ứng thế của
hidrocacbon no Phản ứng ở câu b xẩy ra trong giai đoạn khơi mào khi có tácdụng của ánh sáng, phân tử clo tách thành hai nguyên tử, phản ứng ở câu cxảy ra trong giai đoạn phát triển mạch và tạo ra sản phẩm trung gian là gốc
3
H
C , vậy đáp án đúng ở đây là câu a, sản phẩm cuối là CH3Cl
Ví dụ 16: Xác định các hợp chất A, B, C trong chuỗi phản ứng sau:
CH 3 CH 2 CH 2 Br C 2H 5OH,NaOH A HBr,peoxit B Na C.
Trang 25a A- propanol; B- 1- brompropan; C- hexan.
b A- propen; B- 2- brompropan; C- 2,4- dimetylbutan.
c A- propen; B- 1- brompropan; C- hexan.
d A- propin; B- 1,2- dibrompropan; C-1,2- dimetylxiclobutan.
Phân tích: Với những bài tập về chuỗi phản ứng nh dạng này, giáo viên có thể
cùng một lúc kiểm tra đợc nhiều kiến thức về tính chất hoá học khác nhau củamột chất hay nhiều chất khác nhau Các khái niệm lý thuyết, quy tắc các loạiphản ứng và hình thành nên một số phản ứng điều chế tiêu biểu
Bài tập dạng này cũng giúp phát triển t duy khái quát hoá: thiết lập mốiquan hệ giữa hai hay nhiều chất khác nhau theo kiểu: B là sản phẩm phản ứng
từ A và là chất tham gia phản ứng để tạo ra C (A B C)
Ví dụ 17: Một hidrocacbon mạch hở (A) thể khí ở điều kiện thờng, nặng hơn không khí và không làm làm mất màu nớc brôm A là chất nào sau đây biết A chỉ cho một sản phẩm thế monoclo.
a Propen b Etan.
c iso- butan d Neo- pentan.
Phân tích: Đây là bài tập tổng hợp, sử dụng bài tập này giáo viên có thể kiểm
tra học sinh các kiến thức về tính chất vật lý (trạng thái ở điều kiện thờng),tính chất hoá học (khả năng làm mất màu nớc brôm), kiến thức về cấu tạo(cho một sản phẩm thế monoclo)
Biết đợc A không làm mất màu nớc brôm, học sinh sẽ loại đợc câu a(do propen làm mất màu nớc brôm) A chỉ cho một sản phẩm thế monoclo thìhọc sinh có thể dự đoán là neo- pentan, nhiều học sinh sẽ quên mất là etancũng có cấu tạo đối xứng và chỉ cho một sản phẩm thế monoclo Khi đối chiếuvới điều kiện A ở thể khí ở điều kiện thờng thì chỉ có etan là thoả mãn
Ví dụ 18: Nitro hoá benzen bằng HNO 3 / H 2 SO 4 đặc ở nhiệt độ cao nhận đợc hợp chất nào sau đây là chủ yếu?
a Para- dinitro benzen b Octo- dinitro benzen
c Meta- dinitro benzen d Meta- trinitro benzen.
Phân tích: Sử dụng bài tập này giáo viên có thể kiểm tra các kiến thức về tính
chất hoá học của aren, cụ thể là phản ứng thế vào nhân thơm, quy luật thế, cấutạo và đặc điểm của nhóm thế, giải thích đợc hiệu ứng liên hợp trong nhânbenzen khi có mặt nhóm thế -NO2 Để làm đợc bài tập này, học sinh phải phântích đợc những điểm cơ bản sau: Nhóm thế –NO2 trong nitrobenzen tạo hiệuứng liên hợp với nhân benzen, oxi có độ âm điện lớn đã hút electron về phíamình dẫn đến mật độ electron trong nhân thơm giảm xuống Phản ứng thế
Trang 26nhóm -NO2 tiếp theo sẽ gặp khó khăn hơn và định hớng vị trí meta, từ đó cóthể loại đợc câu a và câu b Mặt khác, khi trong nhân thơm có 2 nhóm -NO2
hút electron mạnh thì mật độ electron trong nhâm thơm càng ít và càng gâykhó khăn cho nhóm thế tiếp theo khi thế vào nhân thơm Do vậy đáp án đúngphải là câu c
II.6 Bài tập điều chế.
II.6.1 Mục đích.
- Rèn luyện t duy so sánh, tổng hợp, từ đặc điểm cấu tạo và tính chất vật
lý, hoá học để lựa chọn phơng pháp điều chế phù hợp với từng chất
- Giúp học sinh áp dụng đợc các quá trình hoá học vào thực tế sản xuất,biết sử dụng các nguyên liệu phổ biến, rẻ tiền,…rất để tổng hợp các chất, biết lựachọn các phơng pháp tối u trong sản xuất
- Bài tập sử dụng chất đầu nh thế nào để cho sản phẩm có hiệu suất cao
- Bài tập sử dụng phơng pháp điều chế thích hợp
- Bài tập sử dụng các điều kiện nhiệt độ, áp suất, xúc tác nào để có hiệusuất cao trong phản ứng điều chế,…rất
Ví dụ 19: Phản ứng nào dới đây cho n- hexan tinh khiết qua tổng hợp Vuyêc:
a n- propylclorua và n- propylclorua.
b Etylclorua và n- butylclorua.
c Metylclorua và n- pentylclorua.
d Cả a, b, c.
Phân tích: Sử bài tập này, giáo viên sẽ kiểm tra đợc kiến thức của học sinh
phần điều chế hidrocacbon no bằng phơng pháp Vuyêc, giúp học sinh biết đợccác sản phẩm phụ có thể có trong phơng pháp này, từ đó có thể nhận xét đợcnhững trờng hợp nào có thể dùng phơng pháp này để điều chế
Với một học sinh yếu thì ở bài tập này có thể chọn bất kỳ một đáp ánnào, hoặc chọn đáp án d Với những học sinh khá, giỏi thì có thể phân tích vàrút ra đợc các sản phẩm phụ khi chọn đáp án b và c Từ đó chỉ có đáp án a làthoả mãn
Trang 27ở dạng bài tập này, giáo viên cũng có thể khai thác theo một hớng khác
Ví dụ 21: n- hexan có thể nhận đợc từ phản ứng nào dới đây?
(I) CH 3 CH 2 CH 2 Cl Na (II) CH 3 CH 2 COOK dp
(III) CH 3 CHCH 3 Na (IV) CH 3 CH 2 CH 2 COOK dp
Cl
a (I), (II), (III) b (I), (II), (IV).
c (I), (IV) d (III), (IV).
Ví dụ 22: Đâu là sản phẩm trùng hợp butađien- 1,3?
a.( CH 2 CH CH CH 2 ) n b ( CH 2 CH ) n
CH CH 2
c C 6 H 5 CH CH 2 d Cả a, b, c.
Phân tích: Sử dụng bài tập này, giáo viên có thể kiểm tra kiến thức về tính
chất hoá học của học sinh, đồng thời qua bài tập này giúp học sinh có thể biết
đợc phản ứng điều chế cao su butađien- 1,3 không hoàn toàn thu đợc một hợpchất duy nhất Từ đó hớng học sinh đến suy nghĩ tìm các điều kiện phản ứngthích hợp, xúc tác thích hợp để thu đợc sản phẩm theo mục đích của mình
Với lối t duy máy móc, nhiều học sinh sẽ dễ mắc sai lầm khi chọn câu ahoặc b vì nghĩ rằng sản phẩm của phản ứng trùng hợp phải là một phân tử lớn
mà không nhận ra rằng, phản ứng dime hoá butađien- 1,3 thu đợc sản phẩm
nh trên luôn có thế xẩy ra trong điều kiện của phản ứng trùng hợp Đáp án
đúng ở đây phải là câu d
II.7 Bài tập rèn luyện kỹ năng thực hành hoá học.
II.7.1 Mục đích.
Kỹ năng thực hành hoá học bao gồm các kỹ năng thí nghiệm và kỹnăng ứng dụng hoá học trong thực tiễn Mục đích của các bài tập này là hìnhthành cho học sinh một số kỹ năng sau:
- Kỹ năng sử dụng một số dụng cụ thí nghiệm đơn giản, một số hoáchất thờng gặp
- Kỹ năng thực hiện một số thao tác cơ bản trong thực hành hoá học
- Kỹ năng quan sát thí nghiệm, giải thích các hiện tợng thí nghiệm;nhận biết sản phẩm
Trang 28- Kỹ năng vận dụng kiến thức và thực hành hoá học vào thực tiễn.
II.7.2 Cách xây dựng.
Các bài tập phần này giáo viên có thể xây dựng dựa vào những mục
đích đã nêu trên Hệ thống bài tập với đầy đủ các mục đích đó sẽ có vai trò rấtlớn trong việc rèn luyện kỹ năng thực hành hoá học khi mà số lợng và chất l-ợng các giờ thực hành hoá học ở phổ thông cha cao
Ví dụ 23: Trong thí nghiệm đốt cháy etan: Đốt nóng hỗn hợp CuO và C 2 H 6
đến phản ứng hoàn toàn, có hiện tợng gì xảy ra?
a Nớc vôi vẩn đục.
b Nớc vôi vẩn đục, bông chuyển sang màu xanh.
c Bông chuyển sang màu xanh, nớc vôi vẩn đục rồi lại trong suốt.
d Bông không đổi màu, nớc vôi vẩn đục rồi lại trong suốt.
B Hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan phần hidro cacbon.
1 Bài tập trắc nghiệm phần hidrocacbon no.
- Rèn luyện giải các bài toán về hidrocacbon no.
- Phát triển t duy cho học sinh: Khả năng t duy lôgic, từ cấu tạo suy ra tính chất rồi từ tính chất tìm ra những ứng dụng và cách điều chế nó; so sánh, liên hệ giữa các ankan với nhau.
1.2 Bài tập.
1 Một hidrocacbon cha biết, tìm thấy C chiếm 88.9% Cho biết đâu là công
thức đơn giản nhất của chất đó trong các chất sau:
c C4H6 d C2H3
2 Đốt cháy 0.858 (g) một hợp chất hữu cơ A thu đợc 2.63 (g) CO2 và 1.28 (g)
H2O Đâu là công đơn giản nhất của A trong các công thức sau:
a C2H5 b C4H10
c C3H7 d C5H12
3 Gọi tên hợp chất sau theo danh pháp IUPAC:
Trang 29CH3 CH CH CH3
CH2 CH2
CH3 CH3
a 2- etyl- 3- metylpentan b 2, 3- dimetylbutan
c 3, 4- dimetylhexan d 3- metyl- 4- etylpentan
4 Hãy sắp xếp các chất sau theo thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi: pentan, hexan,
heptan, octan
a Pentan, hexan, heptan, octan
b Octan, heptan, hexan, pentan
c Hexan, heptan, octan, pentan
d Octan, pentan, hexan, heptan
5 Công thức nào dới đây là của 2- metyl- 4- propyloctan:
a (1)- iso- butyl; (2)- sec- butyl; (3)- tert- butyl
b (1)- sec- butyl; (2)- iso- butyl; (3)- neo- butyl
c (1)- iso- butyl; (2)- sec- butyl; (3)- neo- butyl
d (1)- sec- butyl; (2)- iso- butyl; (3)- tert- butyl
7 Khoanh trong vào chữ Đ nếu câu phát biểu đúng và chữ S nếu câu phát biểu sai.
a Hexan tan tốt trong nớc do tạo liên kết yếu với nớc Đ / S
b Hexan tan trong dung môi CH3OH tốt hơn trong C2H5OH Đ / S
Trang 30c Hexan không tan trong CH3OH và C2H5OH Đ / S
d Hexan tan đợc trong dung môi C2H5OH Đ / S
8 Công thức cấu tạo nào dới đây là của trans- 2-brom- 1- metylxiclopentan:
a Do khối lợng phân tử của các chất tăng dần
b Do độ bền liên kết hiđro giữa các phân tử theo dãy trên tăng dần
c Do sự tăng dần diện tích bề mặt của phân tử
d Do sự tăng dần sự phân cực của phân tử trong dãy hợp chất trên
12 Sản phẩm nào tạo thành khi cho etan ở trong điều kiện nhiệt độ cao với
3
C H
3
Trang 3116 Để biết rõ số lợng nguyên tử, thứ tự kết hợp và cách kết hợp của các
nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ, ngời ta dùng:
a Công thức phân tử b Công thức tổng quát
c Công thức cấu tạo d Cả a, b, c
17 Câu trả lời nào sau đây là sai?
a Trong phân tử hợp chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau theo đúngthứ tự và trật tự nhất định
b Trong phân tử hợp chất hữu cơ, C có hoá trị 4 và 2
c Các nguyên tử C liên kết với nhau tạo thành mạch C dạng thẳng, nhánh, vòng
d Tính chất của chất phụ thuộc vào thành phần và cấu tạo hoá học của chất
18 Phản ứng nào dới đây cho CH3 CH2 CH CH3 là sản phẩm chính:
Trang 32d C H3 C H3 C2H6.
23 Cho ph¶n øng: A + H2 CH3 CH2 CH2 CH3
A lµ chÊt nµo trong sè c¸c chÊt sau:
a 1-clo propan b 2- metyl propen
c.2- clo butan d buten- 2
24 S¶n phÈm chÝnh cña ph¶n øng sau ®©y lµ chÊt nµo:
CH3 CH CH2 CH3 + Br2(h) h
CH3
a CH2Br CH CH2 CH3 b CH3 CH CHBr CH3
Trang 3326 n- hexan có thể nhận đợc từ phản ứng nào dới đây?
(I) CH3CH2CH2Cl Na (II) CH3CH2COOK dp
(III) CH3CHCH3 Na (IV) CH3CH2CH2COOK dp
Cl
a (I), (II), (III) b (I), (II), (IV)
c (I), (IV) d (III), (IV)
27 Phản ứng sau đây của xiclo ankan CnH2n có thể xẩy ra với n bằng baonhiêu?
Trang 345 Công thức cấu tạo c cho biết thành phần định tính các nguyên tố.
31 Hai xicloankan A và B đều có tỷ khối hơi so với metan bằng 5.25 Khi
monocle hoá ( có chiếu sáng) thì A chỉ cho một sản phẩm duy nhất, B cho 4sản phẩm Tìm A, B biết B không phải là hợp chất vòng 3 cạnh
a A: Xiclo pentan và B: xiclo buten
b A: Metylxiclo buten và B: xiclo pentan
c A: Xiclo hexan và B: metylxiclo pentan
d Kết quả khác
32 Trong thí nghiệm đốt khí mêtan, ngời ta thấy có muội than màu đen xuất
hiện, nguyên nhân của hiện tợng này là gì?
a Do mêtan cháy không hoàn toàn sinh ra muội than
b Do mêtan bị phân huỷ tạo ra C (muội than) và H2
c Do bản thân trong khí mêtan có chứa muội than
d Cả a, b, c
33 Câu trả lời nào sau đây là sai?
a Các chất đồng đẳng khác nhau về cấu tạo
b Các chất đồng đẳng có tính chất tơng tự nhau
c Các chất đồng phân khác nhau về cấu tạo
35 Một hidrocacbon mạch hở (A) thể khí ở điều kiện thờng, nặng hơn không
khí và không làm làm mất màu nớc brôm A là chất nào sau đây biết A chỉcho một sản phẩm thế monoclo
Trang 3537 Khoanh tròn vào chữ Đ nếu câu phát biểu đúng, chữ S nếu câu phát biểu
sai:
a Nhiệt độ sôi phụ thuộc vào liên kết yếu tạo thành giữa các phân tử Đ/S
b Khối lợng phân tử của hợp chất càng lớn thì nhiệt độ sôi càng nhỏ Đ/S
c áp suất khí quyển thấp thì nhiệt độ sôi thấp Đ/S
d Diện tích bề mặt của phân tử càng lớn thì nhiệt độ sôi càng nhỏ Đ/S
38 Sản phẩm nào đợc tạo thành khi cho CH3Cl phản ứng với C2H5Cl có mặtNa?
a C2H6 b CH3CH2CH2CH3
c C3H8 d Cả a, b, c
39 Tìm câu phát biểu sai:
a Metan là chất khí không màu, nhẹ hơn không khí
b Metan là một hidrocacbon no, các nguyên tử trong phân tử phân bố trongkhông gian
c Metan cho phản ứng đặc trng là phản ứng thế
d Metan không bị phân tích bởi nhiệt
40 Một ankan tạo dẫn xuất monoclo với hàm lợng clo trong phân tử là
55.04% ( về khối lợng) Đâu là công thức phân tử của ankan đó?
42 Đốt cháy hoàn toàn một hidrocacbon mạch hở X bằng lợng oxi vừa đủ.
Sản phẩm khí và hơi đợc dẫn qua bình đựng H2SO4 đặc thì thể tích giảm hơnmột nửa X thuộc dãy đồng đẳng nào?
c Ankin d Không xác định đợc
43 Hai chất A và B có cùng công thức phân tử là C5H12, khi tác dụng với Cl2
theo tỷ lệ 1:1 về số mol thì A cho một dẫn xuất, B cho 4 dẫn xuất Chọn côngthức cấu tạo đúng của A, B: