-GV hướng dẫn làm mẫu 1 phép tính , Gọi HS làm bài trên bảng , cả lớp làm vào vở -Giáo viên nhận xét đánh giá Bài 2: Bỏ phần c- Gọi một em nêu yêu cầu đề bài -Muoán tìm hieäu ta laøm nhö[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG LỚP 2A1
Chào cờ 05 Sinh hoạt đầu tuần
Thể dục 04 Đi thường theo nhịp Trò chơi bỏ khăn, ôn bài …
Mĩ Thuật 04 VTTT : Vẽ tiếp hòa tiết vào đường diềm và vẽ
màu
SÁU
02/11
2012
Tập làm văn 01 Chia buồn, an ủi
Kể chuyện 03 Bà cháuThủ cơng 02 Ơn tập gấp hìnhSinh hoạt lớp 05 Sinh hoạt cuối tuần
Trang 2Thứ hai, ngày 29 tháng 10 năm 2012
ÂM NHẠC GIÁO VIÊN BỘ MƠN -
Tiết Tập đọc
- HS khá giỏi trả lời được câu hỏi 4
* KNS:Xác định giá trị,tự nhận thức về bản thân,thể hiện sự cảm thơng,giải quyết vấn đề.
B/ Đồ dùng dạy học :
- Tranh ảnh minh họa
- Bảng phụ viết các câu văn cần hướng dẫn luyện đọc
C/ Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Bài cũ :
2.Bài mới
a) Phần giới thiệu :
-Để biết tình cảm của ba bà cháu tuy sống trong
nghèo nàn mà vẫn sung sướng Hôm nay chúng
ta tìm hiểu câu chuyện “ Bà cháu”
b) Đọc mẫu
-Đọc mẫu diễn cảm toàn bài
-Đọc giọng kể cảm động nhấn giọng những từ
ngữ thể hiện được từng vai trong chuyện
* Hướng dẫn phát âm :Hướng dẫn tương tự như
bài tập đọc đã học ở các tiết trước
- Yêu cầu đọc từng câu
* Hướng dẫn ngắt giọng : Yêu cầu đọc tìm cách
ngắt giọng một số câu dài , câu khó ngắt thống
nhất cách đọc các câu này trong cả lớp
* Đọc từng đoạn :
-Yêu cầu tiếp nối đọc từng đoạn trước lớp
- Lắng nghe và chỉnh sửa cho học sinh
-Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm
- Hướng dẫn các em nhận xét bạn đọc
* Thi đọc: -Mời các nhóm thi đua đọc
-YC các nhóm thi đọc đồng thanh và cá nhân
-Lắng nghe nhận xét và ghi điểm
* Đọc đồng thanh: -Yêu cầu đọc đồng thanh
Tiết 2
-Vài em nhắc lại tựa bài
-Lớp lắng nghe đọc mau
- Chú ý đọc đúng các đoạn trong bài
-Rèn đọc các từ như : làng , nuôi nhau , giàu sang , sung sướng ,
- Lần lượt nối tiếp đọc từng câu cho hết bài
- Ba bà cháu / rau cháo nuôi nhau /tuy vất vả /nhưng cảnh nhà / lúc nào cũng đầm ấm /
-Hạt đào vừa gieo xuống đã nảy mầm / ra lá /đơm hoa / kết bao nhiêu là trái vàng ,trái bạc.//
-Từng em nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp
- Ba em đọc từng đoạn trong bài -Các em khác lắng nghe và nhận xét bạn đọc
- Các nhóm thi đua đọc bài ( đọc đồng thanh vàcá nhân đọc
- Lớp đọc đồng thanh cả bài
Trang 3c) Tìm hiểu nội dung bài (GDKNS)
-YC lớp đọc thầm đoạn 1, 2 trả lời câu hỏi :
-Gia đình em bé có những ai ?
- Trước khi gặp cô tiên cuộc sống của ba bà cháu
ra sao ?
-Tuy sống vất vả nhưng không khí trong ntn?
- Cô tiên cho hai anh em vật gì ?
-Cô tiên dặn hai anh em điều ?
- Những chi tiết nào cho biết cây đào phát triển
rất nhanh ?
- Cây đào có gì đặc biệt ?
-Cây đào lạ ấy sẽ mang đến điều gì ?
* Cuộc sống của hai anh em ra sao chúng ta cùng
tìm hiểu tiếp bài
* Tìm hiểu đoạn 3, 4 :
- Gọi một em đọc đoạn 3 và 4
-Sau khi bà mất cuộc sống hai anh em ra sao?
- Thái độ của hai anh em thế nào khi đã trở nên
giàu có ?
- Vì sao sống trong giàu sang sung sướng mà hai
anh em lại vẫn thấy không vui ?( HS khá giỏi)
- Hai anh em xin bà tiên điều gì ?
-Hai anh em cần gì và không cần gì ?
- Câu chuyện kết thúc ra sao ?
- Qua câu chuyện các em cần phải biết quý trọng
điều gì ?
* GDMT: GD tình cảm đẹp đẽ đối với ơng bà.
* Luyện đọc lại truyện :
-Hướng dẫn đọc theo vai Phân lớp thành các
nhóm mỗi nhóm 5 em
- Chú ý giọng đọc từng nhân vật
- Theo dõi luyện đọc trong nhóm
- Yêu cầu lần lượt các nhóm thi đọc
- Nhận xét chỉnh sửa cho học sinh
đ) Củng cố dặn dò :
-Giáo viên nhận xét đánh giá
- Dặn về nhà học bài xem trước bài mới
-Một em đọc thành tiếng Lớp đọc thầm đoạn 1
- Bà và hai anh em -Sống rất nghèo khổ / Sống rất khổ cực
- Rất đầm ấm và hạnh phúc
- Một hạt đào
- Khi bà mất gieo hạt đào lên mộ bà các cháusẽ được giàu sang , sung sướng
- Vừa gieo xuống hạt đã nảy mầm ra lá , đơmhoa kết bao nhiêu là trái
-Kết toàn trái vàng trái bạc
-Trở nên giàu có vì có nhiều vàng bạc
- Cảm thấy càng ngày càng buồn bã
- Vì nhớ bà / Vì vàng bạc không thế thay thếđược tình cảm ấm áp của bà
- Xin cho bà sống lại
- Cần bà sống lại , không cần tiền bạc , giàu có
- Bà sống lại , hiền lành , móm mém dang haitay đón các cháu còn lâu đài nhà cửa biến mất
- 1- 2 HS trả lời
- Luyện đọc trong nhóm
- Các nhóm phân vai theo các nhân vật trongcâu chuyện
- Thi đọc theo vai
-Toán
LUYỆN TẬP
A/ Mục tiêu :
- Thuộc bảng 11 trừ đi một số
- Thực hiện được phép trừ dạng 51-15
- Biết tìm số hạng của một tổng
- Biết giải giải bài toán có một phép trừ dạng 31-5
Trang 4B/ Đồ dùng dạy học:
- Đồ dùng phục vụ trò chơi
C/ Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Bài cũ :
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
-Hôm nay chúng ta sẽ luyện tập về phép trừ các số
trong phạm vi 100
b) Luyện tập :
Bài 1: - Yêu cầu 1 em đọc đề bài
-Yêu cầu HS tính nhẩm và nêu miệng kế quả GV
ghi bảng nhận xét
-Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2: ( Bỏ cột 3)- Gọi một em nêu yêu cầu đề bài
- Khi đặt tính ta cần chú ý điều gì ?
- Gọi HS lên bảng làm bài
- Cả lớp làm bài vào vở
-Yêu cầu nêu cách đặt tính và thực hiện phép tính
71 - 9 ; 51 - 36
- Nhận xét bài làm học sinh
Bài 3 (Bỏ phần c) - Yêu cầu 1 em đọc đề
-Muốn tìm số hạng trong tổng ta làm như thế nào?
- Mời ba em lên làm bài trên bảng
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Nhận xét bài làm của học sinh
Bài 4: - Yêu cầu 1 em đọc đề
- Bán đi có nghĩa là thế nào ?
- Muốn biết còn lại bao nhiêu kilôgam táo ta làm
như thế nào ?
- Hướng dẫn HS tóm tắt bài toán và gọi HS giải
bài trên bảng, cả lớp làm vào vở
-Mời em khác nhận xét bài bạn
-Nhận xét và ghi điểm học sinh
Bài 5 ( Bỏ cả bài)
c) Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học và làm bài tập
-Vài em nhắc lại tựa bài
-Một em đọc đề bài
- HS lần lượt nêu miệng kết quả
- Nhận xét bài bạn
41 51 b, 71
- 25 - 35 9
16 16 6 2
- Đọc đề bài
- Lấy tổng trừ đi số hạng đã biết
x + 18 = 61 23 + x = 71
x = 61 -18 x = 71 -23
x = 43 x = 48
- Nhận xét bài bạn
- Đọc yêu cầu đề
-Có nghĩa là bớt đi
Trang 5CHÀO CỜ -
Thứ ba, ngày 30.tháng 10 năm 2012
Tiết Tập đọc
CÂY XOÀI CỦA ÔNG EM
A/ Mục tiêu :
- Đọc rõ ràng rành mạch Biết nghỉ hơi sau các dấu câu; bước đầu biết đọc bài văn với giọng
nhẹ nhàng, chậm rãi
- Hiểu nội dung : Tả cây xoài ông trồng và tình cảm thương nhớ ông của hai mẹ con bạn nhỏ.(trả lời được các câu hỏi 1;2;3)
- HS khá giỏi trả lời được câu hỏi 4
B/ Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh họa Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc Một trái xoài
C/ Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Bài cũ :
2.Bài mới
a) Phần giới thiệu :
-Hôm nay chúng ta tìm hiểu bài : “ Cây xoài của
ông em ”
b) Đọc mẫu
-Đọc mẫu diễn cảm toàn bài
-Đọc giọng nhẹ nhàng tình cảm , nhấn giọng các
từ gợi tả , gợi cảm
* Hướng dẫn phát âm : -Hướng dẫn như đã giới
thiệu ở bài tập đọc đã học
- Yêu cầu đọc từng câu
* Hướng dẫn ngắt giọng :- Yêu cầu đọc tìm cách
ngắt giọng một số câu dài , câu khó ngắt thống
nhất cách đọc các câu này trong cả lớp
* Đọc từng đoạn :
-Yêu cầu tiếp nối đọc từng đoạn trước lớp
- Lắng nghe và chỉnh sửa cho học sinh
- Kết hợp giảng nghĩa : lẫm chẫm , đậm đà , trảy
-Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm
- Hướng dẫn đọc các cụm từ khó
* Thi đọc: -Mời các nhóm thi đua đọc
-Lắng nghe nhận xét và ghi điểm
* Đọc đồng thanh: -Yêu cầu đọc đồng thanh
c) Tìm hiểu bài:
-YC lớp đọc thầm đoạn 1 trả lời câu hỏi
-Cây xoài ông trồng thuộc loại xoài gì ?
- Những từ ngữ , hình ảnh nào cho thấy cây xoài
cát rất đẹp ?
-Quả xoài cát chín có mùi vị ,màu sắc như thế nào?
-Vài em nhắc lại tựa bài
-Lớp lắng nghe đọc mẫu
- Chú ý đọc đúng các đoạn trong bài
-Rèn đọc các từ như : lẫm chẫm , đu đưa , xoài tượng , nếp hương
- HS luyện đọc từng câu
- Mùa xoài nào ,/ mẹ em cũng chọn nhữngquả chín vàng / và to nhất ,/ bày lên bàn thờông //
-Từng em nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp
- Lắng nghe giáo viên
-Đọc từng đoạn trong nhóm .Các em kháclắng nghe và nhận xét bạn đọc
- Các nhóm thi đua đọc bài , cá nhân đọc
- Lớp đọc đồng thanh cả bài
-Một em đọc thành tiếng Lớp đọc thầm bài
- Loại xoài cát
- Hoa nở trắng cành , từng chùm quả to đu đưatheo gió mùa hè
- Có mùi thơm dịu dàng , vị ngọt đậm đà , màu
Trang 6-Tại sao mùa xoài nào mẹ cũng chọn những quả
xoài to nhất , ngon nhất bày lên bàn thờ ông ?
- Vì sao nhìn cây xoài bạn nhỏ lại càng nhớ ông ?
- Tại sao bạn nhỏ cho rằng quả xoài cát nhà mình
là thứ quà ngon nhất ? - HS khá giỏi
* GDMT: Bạn nhỏ nghĩ như vậy vì mỗi khi nhìn
thấy thứ quả đó, bạn lại nhớ ông Nhờ có tìmh
cảm đẹp đẽ với ông, bạn nhỏ yêu quý cả sự vật
trong môi trường đã gợi ra hình ảnh người thân
đ) Củng cố dặn dò :
- Bài văn nói lên điều gì ?
- Qua bài văn này em học tập được điều gì ?
- Dặn về nhà học bài xem trước bài mới
sắc vàng đẹp -Để tưởng nhớ , biết ơn ông đã trồng cây chocon cháu có quả ăn
- Vì ông đã mất
- Vì xoài cát rất thơm ngon bạn đã ăn từ nhỏ Cây xoài gắn với kỉ niệm về người ông đã mất
- Biết thực hiện được phép trừ dạng 12 – 8, lập được bảng 12 trừ đi một số
- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 12-8
B/ Đồ dùng dạy học:
- Bảng gài - que tính
C/ Các hoạt dộng dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Bài cũ :
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
-Hôm nay chúng ta sẽ thực hiện phép trừ dạng
12 - 8 tự lập và học thuộc công thức 12 trừ đi một số
b) Giới thiệu phép trừ 12 - 8
- Nêu bài toán : Có 12 que tính bớt đi 8 que tính
Còn lại bao nhiêu que tính ?
-Muốn biết có bao nhiêu que tính ta làm ntn?
- Viết lên bảng 12 - 8
* Tìm kết quả :
- Yêu cầu sử dụng que tính để tìm kết quả
- Lấy 12 que tính , suy nghĩ tìm cách bớt 8 que tính ,
yêu cầu trả lời xem còn bao nhiêu que tính
- Yêu cầu học sinh nêu cách bớt của mình
- Hướng dẫn cách bớt hợp lí nhất
- Có bao nhiêu que tính tất cả ?
-Đầu tiên ta bớt 2 que rời trước Chúng ta còn phải
bớt bao nhiêu que tính nữa ? Vì sao ?
- Để bớt được 6 que tính nữa ta tháo 1 bó thành 10
-Vài em nhắc lại tựa bài
- Quan sát và lắng nghe và phân tích đềtoán
- Thực hiện phép tính trừ 12 - 8
- Thao tác trên que tính và nêu còn 4 quetính
- Trả lời về cách làm
- Có 12 que tính ( gồm 1bó và 2 que rời )
- Bớt 6 que nữa
- Vì 2 + 6 = 8
Trang 7que tính rời Bớt đi 6 que còn lại 4 que
-Vậy 12 que tính bớt 8 que tính còn mấy que tính ?
- Vậy 12 trừ 8 bằng mấy ?
-Viết lên bảng 12 - 8 = 4
* Đặt tính và thực hiện phép tính
- Yêu cầu một em lên bảng đặt tính sau đó nêu lại
cách làm của mình
- Yêu cầu nhiều em nhắc lại cách trừ
thực hiện tính viết
- Gọi 1 em lên bảng đặt tính và nêu cách đặt tính
- Mời một em khác nhận xét
* Lập bảng công thức : 12 trừ đi một số
- Yêu cầu sử dụng que tính để tính kết quả các phép
trừ trong phần bài học
- Mời 2 em lên bảng lập công thức 11 trừ đi một số
- Yêu cầu đọc đồng thanh và đọc thuộc lòng bảng
công thức
- Xóa dần các công thức trên bảng yêu cầu học thuộc
lòng
c) Luyện tập :
Bài 1: ( Phần b) - Yêu cầu 1 em đọc đề bài
-Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
-Yêu cầu đọc chữa bài
- Vì sao kết quả 3 + 9 và 9 + 3 bằng nhau ?
- Vì sao 12 - 2 - 7 có kết quả bằng 12 - 9 ?
-Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2: - Gọi một em nêu yêu cầu đề bài
- Yêu cầu tự làm bài vào vở
-Gọi một em đọc chữa bài
-Yc lớp viết kết quả vào vở bài tập
Bài 3 : (bỏ cả bài)
Bài 4: - Yêu cầu 1 em đọc đề bài
-Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán yêu cầu gì ?
-Yêu cầu 1 em lên bảng bài
-Yêu cầu lớp tự tóm tắt và làm bài vào vở
-Giáo viên nhận xét đánh giá
d) Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học và làm bài tập
- Còn 6 que tính
- 12 trừ 8 bằng 4
12 Viết 12 rồi viết 8 xuống dưới thẳngcột
- 8 với 2 ( đơn vị ) Viết dấu trừ và vạch
4 kẻ ngang Trừ từ phải sang trái 2không trừ được 8 lấy 12 trừ 8 bằng 4 Viết
-Đọc thuộc lòng bảng công thức 12 trừ đimột số
- Một em đọc đề bài
- Tự làm bài vào vở dựa vào bảng côngthức
- Đọc chữa bài : 12 trừ 2 bằng 10 và 12 trừ
- Nhận xét bài bạn và ghi vào vở
- Một em đọc đề Tóm tắt : Xanh và đỏ : 12 quyển Đỏ : 6 quyển Xanh : quyển ?
- Một em lên bảng làm bài
Bài giải
Số quyển vở bìa xanh là :
12 - 6 = 6 (quyển) Đáp số : 6 quyển bia xanh
- Một em khác nhận xét bài bạn Tiết Chính tả (Tập chép)
Trang 8BÀ CHÁU
A/ Mục tiêu :
- Chép lại chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn trích trong bài Bà cháu không mắc quá 5lỗi trong bài
- Làm được bài tập 2-3; bài tập 4 b)
B/ Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ viết nội dung các bài tập chính tả
C/ Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Bài cũ :
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài
-Nêu yêu cầu của bài chính tả về viết đúng , viết đẹp
đoạn tóm tắt trong bài “ Bà cháu“, và các tiếng có
âm đầu g/ gh ; s/ x vần ươn / ương
b) Hướng dẫn tập chép :
* Ghi nhớ nội dung đoạn chép :
-Đọc mẫu đoạn văn cần chép
-Yêu cầu ba em đọc lại bài cả lớp đọc thầm
-Đọan chép này ở phần nào của câu chuyện ?
-Câu chuyện kết thúc ra sao ?
- Tìm lời nói của hai anh em trong đoạn ?
* Hướng dẫn cách trình bày :
- Đoạn văn có mấy câu ?
-Lời nói hai anh em được viết với dấu nào?
-Trong bài có những chữ nào viết hoa ?
* Hướng dẫn viết từ khó :
- Đọc cho học sinh viết các từ khó vào bảng con
-Giáo viên nhận xét đánh giá
* Chép bài : - YC nhìn bảng chép bài vào vở
- Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh
* Soát lỗi : -Đọc lại để học sinh dò bài , tự bắt lỗi
* Chấm bài : -Thu tập học sinh chấm điểm và nhận
xét từ 10 – 15 bài
c) Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2 : - Gọi một em nêu bài tập 2
- Gọi hai em đọc hai từ mẫu
-Yêu cầu lớp làm vào vở
-Mời 3 em lên làm vào bảng gài trên bảng
-Nhận xét bài và chốt lại lời giải đúng
- Yêu cầu lớp đọc các từ trong bài
- Lắng nghe giới thiệu bài
- Nhắc lại tựa bài
-Lớp lắng nghe giáo viên đọc -Ba em đọc lại bài, lớp đọc thầm
- Chữ cái đầu câu
- Lớp thực hành viết từ khó vào bảng con
- Hai em thực hành viết các từ khó trênbảng
- sống lại , màu nhiệm , ruộng vườn , móm mém
- Nhìn bảng chép bài
-Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì
- Nộp bài lên để giáo viên chấm điểm
- Đọc yêu cầu đề bài
- Đọc 2 từ : ghé , gò
- Học sinh làm vào vở
- Ba em làm trên bảng : - ghi , ghì , ghê , ghế , ghé , ghe , ghè , ghẻ , ghẹ - gừ , gờ , gở , gỡ , ga , gà , gá , gả , gã , gạ , gu , gù , gụ gô , gò , gộ , gò ,gõ
-Đọc lại các từ khi đã điền xong.
Trang 9Bài 3: - Gọi một em nêu bài tập 3.
-Trước những chữ cái nào ta viết gh mà không viết g?
Ghi bảng : gh + e, I, ê
-Trước những chữ cái nào ta viết g mà không viết gh?
Ghi bảng : g + a , ă , â, o , ô ,ơ ,u, ư
-Yêu cầu lớp làm vào vở
-Nhận xét bài và chốt lại lời giải đúng
- Yêu cầu lớp đọc lại
Bài 4 : - Gọi một em nêu bài tập 4
- Treo bảng phụ đã chép sẵn
-Yêu cầu lớp làm vào vở
-Mời 3 em lên làm trên bảng
-Nhận xét bài và chốt lại lời giải đúng
- Yêu cầu lớp đọc các từ trong bài sau khi điền
d) Củng cố - Dặn dò:
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
-Nhắc nhớ trình bày sách vở sạch đẹp
-Dặn về nhà học bài và làm bài xem trước bài
- Đọc yêu cầu đề bài -Viết gh trước các chữ I, ê , e -Viết g trước các chữ a , ă , â, o , ô ,ơ ,u, ư
-Đọc lại bài làm
- Điền vào chỗ trống s hay x , ươn hayương
- Học sinh làm vào vở
- Ba em làm trên bảng
b/ vươn vai ; vương vãi , bay lượn, số lượng
- Nhắc lại nội dung bài học -Về nhà học bài và làm bài tập trong sách
- Biết thực hiện được phép trừ có nhớ trong phạm vi 100 dạng 32 - 8
- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 32-8
- Biết tìm số hạng của một tổng
B/ Đồ dùng dạy học :
- Bảng gài - que tính
C/ Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Bài cũ :
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
-Hôm nay chúng ta sẽ thực hiện phép trừ dạng 32 - 8
b) Giới thiệu phép trừ 32 - 8
- Nêu bài toán : Có 32 que tính bớt đi 8 que tính
còn lại bao nhiêu que tính ?
-Muốn biết có bao nhiêu que tính ta làm như thế
nào?
- Viết lên bảng 32 -8
Tìm kết quả :
* Yêu cầu sử dụng que tính để tìm kết quả
- Lấy 32 que tính , suy nghĩ tìm cách bớt 8 que tính ,
-Vài em nhắc lại tựa bài
- Quan sát và lắng nghe và phân tích đề toán
- Thực hiện phép tính trừ 32 - 8
- Thao tác trên que tính và nêu còn 24 quetính
Trang 10yêu cầu trả lời xem còn bao nhiêu que tính
- Yêu cầu học sinh nêu cách bớt của mình
* Hướng dẫn cách bớt hợp lí nhất
- Có bao nhiêu que tính tất cả ?
-Đầu tiên ta bớt 2 que rời trước Chúng ta còn phải
bớt bao nhiêu que tính nữa ? Vì sao ?
- Để bớt được 6 que tính nữa ta tháo 1 bó thành 10
que tính rời Bớt đi 6 que còn lại 4 que
-Vậy 32 que tính bớt 8 que tính còn mấy que tính ?
- Vậy 32 trừ 8 bằng mấy ?
-Viết lên bảng 32 - 8 = 24
Đặt tính và thực hiện phép tính
- Yêu cầu một em lên bảng đặt tính sau đó nêu lại
cách làm của mình
- Yêu cầu nhiều em nhắc lại cách trừ
- Gọi 1 em lên bảng đặt tính và nêu cách đặt
- Mời một em khác nhận xét
c) Luyện tập :
Bài 1: (Bỏ 5 phép tính ở dòng 2)- Yêu cầu 1 em đọc
đề bài
-GV hướng dẫn làm mẫu 1 phép tính , Gọi HS làm
bài trên bảng , cả lớp làm vào vở
-Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2: (Bỏ phần c)- Gọi một em nêu yêu cầu đề bài
-Muốn tìm hiệu ta làm như thế nào ?
- Yêu cầu tự làm bài vào vở
- Gọi 3 HS lên bảng làm , mỗi em làm một ý - Yêu
cầu 3 em lên bảng nêu rõ cách đặt tính và thực hiện
tính của từng phép tính
- Nhận xét ghi điểm
Bài 3:- Mời một học sinh đọc đề bài
- Cho đi nghĩa là thế nào ?
-Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán yêu cầu ?
-Yêu cầu học sinh giải thích vì sao lại thực hiện phép
tính 22 - 9
- Yêu cầu tự tóm tắt và giải bài
-Yêu cầu cả lớp làm vào vở
-Nhận xét đánh giá ghi điểm bài làm học sinh
Bài 4: - Yêu cầu 1 em đọc đề bài
-x là gì trong phép tính của bài ?
- Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm ntn?
-Yêu cầu lớp thực hiện vào vở
- Mời 2 em lên bảng làm bài
-Giáo viên nhận xét đánh giá
- Trả lời về cách làm
- Có 32 que tính ( gồm 3bó và 2 que rời )
- Bớt 6 que nữa
- 8 với 2 ( đơn vị ) Viết dấu trừ và vạch
24 kẻ ngang Trừ từ phải sang trái 2không trừ được 8 lấy 12 trừ 8 bằng 4 Viết 4, nhớ 1 3 trừ 1 bằng 2
- Một em đọc đề bài
- 2 HS mỗi em làm 2 phép tính , cả lớp làmvào vở
- Em khác nhận xét bài bạn -Một em đọc đề bài sách giáo khoa
- Lấy số bị trừ trừ đi số trừ
- Lớp thực hiện vào vở -Ba em lên bảng thực hiện
72 42
- 7 - 6
65 36 -Đọc đề
- Nghĩa là bớt đi , trừ đi
- Có 22 nhãn vở cho đi 9 nhãn vở Hỏi còn lại bao nhiêu nhãn vở Tóm tắt: Có :22 nhãn vở Cho đi : 9 nhãn vở Còn lại: ? nhãn vở
Bài giải
Số nhãn vở còn lại là :
22 - 9 = 13 (nhãn vở) Đáp số : 13 nhãn vở
- Một em đọc đề
- x là số hạng chưa biết trong phép cộng
- Lấy tổng trừ đi số hạng đã biết a/ x + 7 = 42 b/ 5 + x = 62
x = 42 - 7 x = 62 - 5
x = 35 x = 57
- Em khác nhận xét bài bạn
Trang 11d) Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học và làm bài tập
- Hai em nhắc lại nội dung bài vừa luyện tập
- Về học bài và làm các bài tập còn lại
Tiết Đạo đức
THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA KÌ 1
A Mục tiêu :
- HS thực hành các kĩ năng từ bài 1 đến bài 5
- HS Nhớ và vận dụng điều đã học để đưa vào cuộc sống
B Đồ dùng dạy học :
C Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Khởi động:
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Ôn tập các kĩ năng đã học:
- Lập thời gian biểu làm việc trong ngày
- Gọi HS trình bày
- GV nêu một số lỗi H thường mắc phải
- GV kiểm tra việc thực hành gọn gàng ngăn nắp mỗi
HS
- GV nhận xét đánh giá tuyên dương.
- Các em cần làm gì khi ở nhà ngoài giờ hocï?
- Những công việc đó do em tự làm hay bố mẹ nhắc nhở?
- Vì sao em cần đi học đều và đúng giờ?
- Làm bài trong giờ nghỉ có phải chăm học không? Vì
sao?
d) Củng cố dặn dò :
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
-Giáo dục học sinh ghi nhớ thực theo bài học
- HS làm giấy nháp
- Từng HS trình bày
- HS tự nhận lỗi và sửa lỗi
-Các nhóm khác nhận xét và bổ sung
- HS trả lời
- Thực hành bài học vào thực tế
Tiết 2 Tập viết
CHỮ HOA: I
A/ Mục tiêu :
- Viết đúng chữ hoa I (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ) chữ và câu ứng dụng Ích (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ) Ích nước lợi nhà (3 lần) Chữ viết rõ ràng, liền mạch và tương đối đều nét.
B/ Đồ dùng dạy học :
- Mẫu chữ hoa I, cụm từ ứng dụng Vở tập viết
C/ Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Bài cũ:
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài: