- Hiểu nghĩa các từ mới: lộng lẫy, chần chừ, nhân hậu, hiếu thảo, đẹp mê hồn, dịu cơn đau, trái tim nhân hậu. - Hiểu nội dung bài: Cảm nhận được tấm lòng hiếu thảo của Chi đối với cha mẹ[r]
Trang 1TUẦN 13
Ngày soạn: ngày 20/11/2017 Ngày giảng: Thứ hai ngày 27 tháng 11 năm 2017
Tập đọc Tiết 37+38:BÔNG HOA NIỀM VUI
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức
- Đọc trơn toàn bài Đọc đúng các từ khó: sáng, lộng lẫy, dịu cơn đau, chần chừ
- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
- Đọc đúng giọng của nhân vật : Người dẫn chuyện, Chi, cô giáo
- Hiểu nghĩa các từ mới: lộng lẫy, chần chừ, nhân hậu, hiếu thảo, đẹp mê hồn, dịucơn đau, trái tim nhân hậu
- Hiểu nội dung bài: Cảm nhận được tấm lòng hiếu thảo của Chi đối với cha mẹ
2 Kĩ năng: Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch.
3 Thái độ: Giáo dục HS biết phải hiếu thảo với cha mẹ.
*)KNS: Thể hiện sự cảm thông
- Xác định giá trịtự nhận thức về bản thân
-Tìm kiếm sự hỗ trợ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh ảnh bông cúc trên máy chiếu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 1
A KIỂM TRA BÀI CŨ (5P)
- 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ: Mẹ - 2 HS đọc
- Người mẹ được so sánh với hình
1 Giới thiệu bài: Cho hs quan sát
tranh giới thiệu bài
-Hs quan sát tranh trên máy chiếu
- Đọc dúng các từ ngữ - Sáng tinh mơ, lộng lẫy, chần chừ,
hai bông nữa, dịu cơn đau
b Đọc từng đoạn trước lớp - HS tiếp nối đọc từng đoạn trong bài,
- GV hướng dẫn HS đọc ngắt nghỉ
hơi một số câu
- Giải nghĩa từ:
- Bảng phụ+ Lộng lẫy, chần chừ, nhân hậu,hiếu thảo, đẹp mê hồn (SGK)
+ Cúc đại đoá: Loại cúc hoa to gầnbằng cái bát (chén) ăn cơm
+ Sáng tinh mơ: Sáng sớm, nhìn
Trang 2c Đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc theo nhóm 4
d Thi đọc giữa các nhóm - Đại diện thi đọc đồng thanh cá
nhân từng đoạn, cả bài
e Cả lớp đọc đồng thanh
Tiết 2:
3 Tìm hiểu bài: (15p)
Câu 1: (1 HS đọc đoạn 1)
? Mới sáng tinh mơ, Chi đã vào
vườn hoa để làm gì?
- Tìm bông hoa Niềm Vui để đem vàobệnh viện cho bố, làm bố dịu cơn đau
? Vì sao Chi không tự ý hái bông
hoa niềm vui
- Theo nội quy của trường, không aiđược ngắt hoa trong vườn
Câu 3: (1HS dọc)
? Khi biết Chi cần bông hoa cô giáo
nói như thế nào?
*QTE: Quyền nhận đượ sự thông
cảm ,yêu quý từ các thầy cô giáo
- Cô cảm động trước tấm lòng hiếuthảo của Chi, rất khen ngợi em
? Theo em, bạn Chi có những đức
tính gì đáng quý?
? Em học được gì ở Chi?
*QTE: Là một người con,cháu phải có
bổn phận ntn đối với ông bà, cha mẹ?
-Là một người hs phải có ý thức ntn
để giữ gìn tài sản chung của nhà
trường ?
+ Thương bố, tôn trọng nội quy, thậtthà
4 Luyện đọc lại: (25p) - Đọc phân vai (Người dẫn chuyện,
chi, cô giáo)
- Thi đọc toàn chuyện
C CỦNG CỐ – DẶN DÒ: (5p)
- Nhận xét về các nhân vật (Chi, cô
gáo, bố của Chi)
- Chi hiếu thảo, tôn trọng nội quychung, thật thà, cô giáo tình cảm vớiHS
+ Biết khuyến khích HS làm việc tốt+ Bố chu đáo, khi kghỏi ốm đãkhông quyên đến cảm ơn cô giáo vànhà trường
* Về nhà đọc chuyện chuẩn bị chogiờ kể chuyện
Toán
Trang 3Tiết 61:14 TRỪ ĐI MỘT SỐ: 14 – 8
I MỤC TIÊU:Giúp học sinh:
1 Kiến thức: Biết tự lập bảng trừ 14 trừ đi một số.
- Biết vận dụng bảng trừ đã học để làm tính và giải bài toán
2 Kĩ năng: Rèn làm tính nhanh, giải toán đúng.
3 Thái độ: Hs có ý thức học và hăng hái phát biểu bài.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- 1 bó, 1 chục que tính và 4 que tính rời
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
-Hs quan sát trên máy chiếu
Đưa ra bài toán:
Có 14 que tính bớt
đi 8 que tính Hỏi
còn bao nhiêu que
Trang 56 8
- Yêu cầu HS
tự làm bài sau đó
nêu lên cách thực
Bài giải:
Còn lại số xe đạp là:
14 – 6 = 8 (xe)Đáp số: 8 xe đạp
mầu xanh còn lại
của hình vuông
Trang 6Ngày soạn: ngày 21/11/2017
Ngày giảng: Thứ ba ngày 28 tháng 11 năm 2017
Toán Tiết 62:34 – 8
I MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
1 Kiến thức
- Giúp hs biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 34 - 8
- Củng cố cách tìm số hạng chưa biết và cách tìm số bị trừ Biết gtoán về ít hơn
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng thực hiện phép trừ có nhớ
3 Thái độ: Hs yêu thích môn học và hứng thú học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- 3 bó 1 chục que tính và 4 que tính rời
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A KIỂM TRA BÀI CŨ: (5P) - Cả lớp làm bảng con
1 Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích yêu cầu tiết học
2.Giới thiệu phép trừ 34 – 8: (7p)
Bước 1: Nêu vấn đề
Có 34 que tính bớt đi 8 que tính
Hỏi còn bao nhiêu que tính ?
- Nghe phân tích đề toán
- Muốn biết còn bao nhiêu que tính
ta phải làm thế nào ?
- Thực hiện phép trừ 34 – 8
- Viết phép tính lên bảng 34 – 8
Bước 2: Tìm kết quả
- Yêu cầu HS lấy 3 bó 1 chục que
tính và 4 que tính rời tìm cách bớt đi 8
que tính
- Thao tác trên que tính
- 34 que tính bớt 8 que tính còn lại
bao nhiêu que tính ?
- Còn 26 que tính
Trang 7Vậy 24 trừ 8 bằng bao nhiêu
Bước 3: Đặt tính rồi tính
826
- Nêu cách đặt tính và tính - Vài HS nêu
3 Thực hành:
- HS làm bài trong SGK và nêu kếtquả
- Bài toán thuộc dạng toán gì ?
- Yêu cầu HS tóm tắt và trình bày bài
Bài 4: Tìm x (5p) - Lấy tổng trừ đi số hạng đã biết
- Nêu cách tìm số hạng trong một
Trang 8Tiết 25:BÔNG HOA NIỀM VUI
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức
- Chép lại chính xác, trình bày đúng một đoạn trong bài “Bông hoa Niềm Vui”
- Làm đúng các bài tập 2,3a
2 Kĩ năng: Rèn viết đúng trình bày sạch đẹp.
3 Thái độ: Hs yêu thích môn học, tích cực rèn luyện chữ viết
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ viết bài tập chép
- Viết sẵn bài tập 3
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A KIỂM TRA BÀI CŨ: (5P)
- Đọc cho HS viết: Lặng yên đêm
khuya
- HS viết bảng con
B BÀI MỚI:
1 Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích, yêu cầu
2 Hướng dẫn tập chép: (19p)
2.1 Hướng dẫn chuẩn bị:
- 2 HS đọc lại đoạn chép
- Cô giáo cho Chi hái hai bông hoa
nữa cho ai ? vì sao ?
- Cho mẹ vì mẹ đã dạy dỗ Chi thành một
cô bé hiếu thảo, một bông hoa
- Bài chính tả có mấy câu ? - Có 4 câu
- Những chữ nào trong bài chính tả
được viết hoa
- Chữ đầu câu tên riêng nhân vật, tên riêngbông hoa
*Viết từ khó
- GV đọc cho HS viết bảng con - HS viết bảng con
Trái tim, nửa, hiếu thảo
- Chỉnh sửa lỗi cho HS
2.2 HS chép bài vào vở:
- Đọc cho HS soát lỗi - HS tự soát lỗi ghi ra lề vở
2.3 Nhận xét, chữa bài:
- Thu 5-7 bài nhận xét
3 Hướng dần làm bài tập: (8p)
Bài 2: Tìm những từ chứa tiếng có
iê hoặc yê đúng nghĩa a, b, c đã cho
- 1 HS đọc yêu cầu
- Cả lớp làm bảng conCác từ: yếu, kiến, khuyên
- Nhận xét bài của HS
Bài 3: a (Lựa chọn)
- Đặt câu để phân biệt các từ trong
mỗi cặp
a Cuộn chỉ bị rối/bố rất ghét nói rối
- Mẹ lấy rạ đum bếp/Bé Lan dạ một tiếng rõto
- Nhận xét, chữa bài
Trang 9C CỦNG CỐ DẶN DÒ: (3P)
- Nhận xét tiết học
- Viết lại những lỗi đã viết sai
_
Kể chuyện Tiết 13: BÔNG HOA NIỀM VUI
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Biết kể đoạn mở đầu theo 2 cách
- Dựa vào tranh minh hoạ và gợi ý cuả GV - kể lại được đoạn 2, 3
- Đóng vai bố bạn Chi nói được lời cảm ơn với cô giáo
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng nói, kĩ năng đóng vai biểu lộ rõ nét mặt cử chỉ
3 Thái độ: Hs hứng thú, tích cực học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ trên máy chiếu
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A KIỂM TRA BÀI CŨ: (5P)
- Kể lại chuyện: Sự tích cây vú sữa - 2 HS tiếp nối nhau kể
B BÀI MỚI:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn kể chuyện: (20p)
2.1 Kể đoạn mở đầu theo 2 cách:
- Kể bằng lời của mình nghĩa là như
thế nào ?
- Hướng dẫn HS tập kể theo cách
(đúng trình tự câu chuyện)
- 1 HS kể từ: Mới sớm tinh mơ…dịu cơn đau
- Gọi HS nhận xét bạn kể - Nhận xét về nội dung, cách kể
- Bạn nào còn cách kể khác không ? - HS kể theo cách của mình ?
- Vì sao Chi lại vào vườn hái hoa ? - Vì bố của Chi đang ốm nặng
- Đó là lý do vì sao Chi lại vào vườn
từ sáng sớm Các em hãy nêu hoàn
cảnh của Chi trước khi vào vườn ?
- 2 đến 3 HS kể
*VD: Bố của Chi bị ốm nằm ở bệnh
viện đã lâu Chi thương bố lắm Emmuốn đem tặn 1 bông hoa niềm vui để
bố dịu cơn đau Vì thế mới sớm tinh
mơ, Chi đã vào vườn hoa của nhàtrường
- Nhận xét sửa từng câu
2 Dựa vào tranh kể lại đoạn 2, 3
bằng lời của mình
- Yêu cầu HS quan sát tranh nêu lại
ý chính được diễn tả từng tranh
- HS quan sát tranh trên máy chiếu
- Tranh 1 vẽ cảnh gì ? - Chi vào vườn hoa của nhà trường
để bông hoa Niềm Vui
- Tranh 2 vẽ gì ? - Cô cho phép Chi hái 3 bông hoa
*Kể chuyện trong nhóm: - HS kể chuyện theo nhóm
- Đại diện 2, 3 nhóm thi kể
Trang 10- Thi kể trước lớp.
- GV nhận xét, góp ý
3 Kể đoạn cuối của chuyện theo
mong muốn tưởng tượng (8p)
- Nhiều HS tiếp nối nhau kể
*VD: Chẳng bao lâu, bố Chi khỏi
bệnh, ra viện được một ngày, bố đãcùng Chi đến trường cảm ơn cô giáo.Hai bố con mang theo một khóm hoacúc Đại Đoá Bố cảm động và nói với
- Về nhà kể lại câu chuyện cho
người thân nghe
_
Ngày giảng: Thứ tư ngày 29 tháng 11 năm 2017
Toán Tiết 63: 54 – 18
I MỤC TIÊU: Giúp HS:
1 Kiến thức: Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong pham vi 100, dạng 54 - 18,
- Vận dụng phép trừ đã học để làm tính và giải toán về ít hơn với các số đo kèmđơn vị đo là dm
- Củng cố cách vẽ hình tam giác khi biết ba đỉnh
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng thực hiện phép trừ có nhớ trong pham vi 100 dạng 54 - 18
3 Thái độ: Hs chú ý và hăng hái học tập.
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A KIỂM TRA BÀI CŨ: (5P)
*Để biết 54 – 18 kết quả bằng bao
nhiêu cô mời một em nêu cách đặt tính
Bước 1:
- HS nêu: Viết 54 trước sau đó viết
18 sao cho 8 thẳng cột với 4, 1 thẳngcột với 5, dấu trừ đặt giữa số bị trừ và
số trừ
Trang 11- GV ghi bảng: 54
18 36
- Nêu tên gọi các thành phần trong
*Ta thấy hàng đơn vị của số bị trừ là
4 Vậy vận dụng vào bảng 14 trừ đi một
số đã học vào thực hiện phép tính
Bước 2: Nêu cách thực hiện tính - Tính từ phải sang trái tức từ hàng
đơn vị sang hàng chục
54 + 4 không trừ được 8 lấy 14trừ 8 bằng 6, viết 6 nhớ 1
+ 1 thêm một bằng 2, 5 trừ 2bằng 3, viết 3
18 36
- GV cho HS nhắc lại cách tính - Nhiều HS nhắc lại
3 Thực hành
- Yêu cầu học sinh tính và ghi kết
quả vào S
Bài 2: Đặt tính rồi tính hiệu (5P)
- Biết số bị trừ và số trừ muốn tình
hiệu ta phải làm như thế nào ?
- Yêu cầu HS làm bảng con ?
- 1 HS đọc yêu cầu
- Nêu cách đặt tính và tính - Vài HS nêu
- Bài toán cho biết gì ? - Mảnh vải xanh dài 34 dm
- Bài toán hỏi gì ? - Mảnh vải tím ngắn hơn 15dm
- Hỏi mảnh vải tím dài bao nhiêu dm
- Bài toán thuộc dạng toán gì ? - Bài toán về ít hơn
- Vì sao em biết ? - Vì ngắn hơn nghĩa là ít hơn
- Yêu cầu HS tóm tắt và trình bày
- Muốn vẽ được hình tam giác ta
phải nối mấy điểm với nhau
- Ba điểm chính là ba đỉnh của hình
- Nối 3 điểm
Trang 12tam giác.
- Lớp vẽ vào sách giáo khoa
- 2 HS lên bảng thi vẽ nhanh
- GV quan sát theo dõi HS vẽ
C CỦNG CỐ – DẶN DÒ: (2P)
- Nhận xét giờ học
Tập đọc Tiết 39: QUÀ CỦA BỐ
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Đọc trơn toàn bài
- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ dài
- Nhấn giọng ở những từ gợi tả, gợi cảm
- Đọc đúng các từ khó
- Hiểu nghĩa các từ mới trong SGK
- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Tình yêu thương của người bố qua những mónquà đơn sơ dành cho các con
2 Kĩ năng: Rèn đọc đúng, đọc to, lưu loát
3 Thái độ: Giáo dục tình cảm kính yêu và trân trọng tình yêu thương của bố dành
cho con
*GDBVMT: Có đầy đủ các sự vật của môi trường thiên nhiên và tình yêu thương
của bố dành cho các con
II ĐỒ DÙNG – DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ trên máy chiếu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A KIỂM TRA BÀI CŨ: (5P)
- Đọc bài: Bông hoa niềm vui - 1 HS đọc đoạn 1
- Mới sớm tinh mơ Chi đã vào vườn
hoa để làm gì ?
- Tìm bông hoa niềm vui để đemvào bệnh viện cho bố, làm dịu cơn đaucủa bố
- 1 HS đọc đoạn 2
- Vì sao Chi không giám tự ý hái
bông hoa Niềm vui ?
- Theo nội quy của trường, không
ai được ngắt hoa trong vườn
- GV nhận xét
B BÀI MỚI:
1 Giới thiệu bài: Cho hs quan sát
tranh trên máy chiếu –giới thiệu bài
-quan sát tranh trên máy chiếu
2 Luyện đọc: (13p)
2.1 GV đọc mẫu toàn bài:
Giọng nhẹ nhàng,vui hồn nhiên…
Trang 13- Bài chia làm mấy đoạn ? - Bài chia làm 2 đoạn
Đoạn 1: Từ đầu…thao láoĐoạn 2: Còn lại
- GV hướng dẫn HS đọc ngắt giọng
nhấn giọng ở một số câu
- Giáo viên đọc mẫu
- Nghe cô đọc em hãy cho biết cô
nhấn giọng ở từ ngữ nào?
Giảng từ:
- HS nêu và gạch chân từ nhấnmạnh vào SGK
- Cà cuống, niềng niễng - Những con vật nhỏ có cánh,sống
dưới nước
- Cá xộp - Loài cá sống ở nước ngọt, thân
tròn dài, gần giống cá chuối
- Xập xành, muỗm - Những con vật có cánh, sống trên cạn
- Mốc thếch nghĩa là gì ? - Mốc màu trắng đục
c Đọc từng đoạn trong nhóm
- GV theo dõi các nhóm đọc
- HS đọc theo nhóm 2
d Thi đọc giữa các nhóm - Đại diện các nhóm thi đọc từng
đoạn, cả bài, đồng thanh, cá nhân
- Nhận xét các nhóm đọc
3 Tìm hiểu bài: (7p)
*Để biết quà của bố đi câu về có
những thứ quà gì ? Cô mời một em
đọc đoạn 1
- 1 HS đọc đoạn 1
Câu 1:
- Quà của bố đi câu về có những gì ?
- Vì sao có thể gọi đó là một thế giới
dưới nước ?
- Cà cuống, niềng niễng, hoa Sen
đỏ, nhị sen xanh, cấp sộp, cá chuối
- Vì quà gồm rất nhiều con vật sống
ở dưới nước
- Hoa sen đỏ, nhị sen vàng toả
hương thơm như thế nào
- Thơm lừng
- Thơm lừng là thơm như thế nào ? - Hương thơm toả mạnh ai cũng
nhận ra
- Khi mở thúng câu ra những con cá
xộp, cá chuối mắt mở như thế nào ?
- Thao láo
- M0ắt mở thao láo là mở như thế nào ? - Mắt mở to, tròn xoe
- Vì sao có thể gọi đó là "một thế
giới nước" ?
- Vì quà gồm rất nhiều con vật vàcây cối ở dưới nước
Trang 14*Bố đi câu về cũng có quà, bố đi cắt
tóc về thì có những quà gì ? Cô mời
*Những món quà của bố rất giản dị
hai anh em có thích không ? Cô mời
GDBVMT:Vì sao quà của bố giản
dị đơn sơ mà các lại cảm thấy giàu
quá
* QTE: cứ mỗi lần bố mẹ các con
đi đâu về có quà cho các con không?
Vậy con phải có bổn phận ntn đối
với cha mẹ?
*GV liên hệ tình cảm giữa bố và con
- Vì bố mang về những con vật màtrẻ con rất thích/Vì đó là những mónquà chứa đựng tình cảm yêu thươngcủa bố
4 Luyện đọc lại: (7p)
- Cho HS thi đọc lại một đoạn hoặc
cả bài
C CỦNG CỐ – DẶN DÒ: (3P)
- Nội dung bài nói gì ? - Tình cảm yêu thương của người
bố qua những món quà đơn sơ dànhcho con
- Về nhà tìm đọc truyện tuổi thơ im
lặng
- Nhận xét tiết học
Tự nhiên xã hội Tiết 13: GIỮ SẠCH MÔI TRƯỜNG XUNG QUANH NHÀ Ở
I MỤC TIÊU:
a Kiến thức:Sau bài học, HS có thể:
- Kể tên và những công việc cần làm để giữ sạch sân, vườn, khu vệ sinh vàchuồng gia súc
- Nêu ích lợi của việc giữ gìn vệ sinh môi trường xung quanh ở nhà
b Kĩ năng:- Thực hiện giữ vệ sinh sân vườn, khu vệ sinh.
c Thái độ:- Nói với các thành viên trong gia đình cùng thực hiện giữ vệ sinh môi
trường xunh quanh nhà ở
*)GDBVMT:Biết ích lợi bảo vệ MT Biết các công việc phải làm để guĩư đìô
dùng trong nhà đẹp
Trang 15*) QTE: Là một người hs con phải có bổn phận giữ gìn môi trường xanh sạch
đẹp
II ĐỒ DÙNG – DẠY HỌC:
- Tranh trên máy chiếu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A KIỂM TRA BÀI CŨ: (5P)
Bước 1: Hướng dẫn cách chơi
- Cả lớp đứng tại chỗ
- Quản trò hô: Muỗi bay muỗi bay
- Cả lớp làm theo - Chụm tay để vào má của mình thể
hiện mỗi đậu
- Cả lớp cùng lấy tay đập vào má
mình và nói
- Muỗi chết, muỗi chết
Bước 2: Cho HS chơi
- Quản trò tiếp tục lặp lại trò chơi
từ đầu thay đổi động tác
VD: Đập vào trán, tai…
- Trò chơi muốn nói điều gì ?
- Làm thế nào để nơi ở chúng ta
không có muỗi ?
- Bài hôm nay chúng ta học: Giữ
môi trường xunh quanh nhà ở
Hoạt động 1: (10p)Làm việc
Bước 1: Làm việc theo cặp - Thảo luận nhóm 2
- Yêu cầu HS quan sát H1, 2, 4, 5 -hs quan sát trên máy chiếu
- Bài toán hỏi gì ?
- Hình 1 các bạn đang làm gì ? - Các bạn đang quét rác trên hè phố
- Các bạn quét dọn để làm gì ?
*QTE: Quyền trẻ em được sống trong
môI trường trong lành