Hướng dẫn học sinh làm các bài tập Baøi 1: Hoïc sinh neâu yeâu caàu cuûa baøi.. Tổ chức cho các em thi đua nối nhanh, nối đúng.[r]
Trang 1TUẦN 24
BÀI 93: LUYỆN TẬP
I Mục đich yêu cầu:
- Biết đọc, viết, so sánh các số tròn chục; bước đầu nhận biết cấu tạo số tròn chục (40 gồm 4 chục và 0 đơn vị).
- Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 3, Bài 4.
II Đồ dùng dạy học:
-Các số tròn chục từ 10 đến 90.
-Bộ đồ dùng toán 1.
III Các hoạt động dạy học:
1.KTBC: Hỏi tên bài học
Giáo viên nêu yêu cầu cho việc KTBC:
Hai chục còn gọi là bao nhiêu?
Hãy viết các số tròn chục từ 2 chục đến 9
chục
So sánh các số sau: 40 … 80 , 80 … 40
Nhận xét về kiểm tra bài cũ
2.Bài mới:
Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa
3 Hướng dẫn học sinh làm các bài tập
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài
Tổ chức cho các em thi đua nối nhanh, nối
đúng
Treo lên bảng lớp 2 bảng phụ và nêu yêu
cầu cần thực hiện đối với bài tập này
Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Học sinh tự quan sát bài mẫu và rút ra nhận
xét và làm bài tập
Gọi học sinh nêu kết quả
Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Cho học sinh làm vở và nêu kết quả
Bài 4: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Giáo viên gợi ý học sinh viết các số tròn
chục dựa theo mô hình các vật mẫu
4.Củng cố, dặn dò:
Hỏi tên bài
Nhận xét tiết học, tuyên dương
Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết
sau
3 học sinh thực hiện các bài tập:
Học sinh nêu: Hai chục gọi là hai mươi
20, 30, 40, 50, 60, 70, 80, 90
40 < 80 , 80 > 40
Học sinh nhắc tựa
Hai nhóm thi đua nhau, mỗi nhóm 5 học sinh chơi tiếp sức để hoàn thành bài tập của nhóm mình
Số 40 gồm 4 chục và 0 đơn vị
Số 70 gồm 7 chục và 0 đơn vị
Số 50 gồm 5 chục và 0 đơn vị
Số 80 gồm 8 chục và 0 đơn vị
Học sinh khoanh vào các số Câu a: Số bé nhất là: 20 Câu b: Số lớn nhất là: 90
Học sinh viết:
Câu a: 20, 50, 70, 80, 90 Câu b: 10, 30, 40, 60, 80
Trang 2BÀI 94: CỘNG CÁC SỐ TRÒN CHỤC
I Mục đich yêu cầu:
- Biết đặt tính cộng các số tròn chục, cộng nhẩm các số tròn chục trong phạm vi 90; giải được bài toán có phép cộng.
- Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 3.
II Đồ dùng dạy học:
-Các bó, mỗi bó có một chục que tính và các thẻ chục trong bộ đồ dùng học toán của học sinh Bộ đồ dùng toán 1.
III Các hoạt động dạy học:
1.KTBC: Hỏi tên bài học
Gọi học sinh làm bài tập trên bảng bài 3, 4
Giáo viên nhận xét về kiểm tra bài cũ
2.Bài mới:
Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa
3 Giới thiệu cách cộng các số tròn chục:
Bước 1: Hướng dẫn học sinh thao tác trên
que tính:
Hướng dẫn học sinh lấy 30 que tính (3 bó
que tính) Sử dụng que tính để nhận biết: 30
có 3 chục và 0 đơn vị (viết 3 ở cột chục, viết
0 ở cột đơn vị) theo cột dọc
Yêu cầu lấy tiếp 20 que tính (2 bó que tính)
xếp dưới 3 bó que tính trên
Gộp lại ta được 5 bó que tính và 0 que tính
rời Viết 5 ở cột chục và 0 ở cột đơn vị
Bước 2: Hướng dẫn kĩ thuật cộng
Đặt tính:
Viết 30 rồi viết 20 sao cho chục thẳng cột
chục, đơn vị thẳng cột đơn vị
Viết dấu cộng (+)
Viết vạch ngang
Tính: tính từ phải sang trái 50
Gọi vài học sinh nhắc lại cách cộng
4.Thực hành:
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài
Giáo viên lưu ý học sinh khi đặt tính viết số
thẳng cột, đặt dấu cộng chính giữa các số
Cho học sinh làm vở và nêu kết quả
Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Gọi học sinh nêu cách tính nhẩm và nhẩm
30 + 20 50
Bài 3: Học sinh khoanh vào các số Câu a: Số bé nhất là: 20
Câu b: Số lớn nhất là: 90 Bài 4: Học sinh viết:
Câu a: 20, 50, 70, 80, 90 Câu b: 10, 30, 40, 60, 80 Học sinh nhắc tựa
Học sinh thao tác trên que tính và nêu được 30 có 3 chục và 0 đơn vị; 20 có 2 chục và 0 đơn vị
Gộp lại ta được 50 có 5 chục và 0 đơn vị
Học sinh thực hiện trên bảng cài và trên bảng con phép tính cộng 30 + 20 = 50
Nhắc lại quy trình cộng hai số tròn chục Học sinh làm vở và nêu kết quả
Lop1.net
Trang 3Hoạt động GV Hoạt động HS
kết quả
20 + 30 ta nhẩm: 2 chục + 3 chục = 5 chục
Vậy: 20 + 30 = 50
Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Gọi học sinh đọc đề toán và nêu tóm tắt bài
toán
Hỏi: Muốn tính cả hai thùng đựng bao nhiêu
cái bánh ta làm thế nào?
Cho học sinh tự giải và nêu kết quả
4.Củng cố, dặn dò:
Nhận xét tiết học, tuyên dương
Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết
sau
50 + 10 = 60 , 40 + 30 = 70, 50 + 40 = 90
20 + 20 = 40 , 20 + 60 = 80, 40 + 50 = 90
30 + 50 = 80 , 70 + 20 = 90, 20 + 70 = 90
2 học sinh đọc đề toán, gọi 1 học sinh nêu tóm tắt bài toán trên bảng
Tóm tắt:
Thùng Thứ nhất : 30 gói bánh Thùng Thứ hai : 20 gói bánh Cả hai thùng :? gói bánh
Ta lấy số gói bánh thùng thứ nhất cộng với số gói bánh thùng thứ hai
Giải Cả hai thùng có là:
30 + 20 = 50 (gói bánh)
Đáp số: 50 gói bánh Học sinh nêu lại cách cộng hai số tròn chục, đặt tính và cộng 70 + 20
Trang 4BÀI 95: LUYỆN TẬP
I Mục đich yêu cầu:
- Biết đặt tính, làm tính, cộng nhẩm số tròn chục; bước đầu biết về tính chất phép cộng; biết giải toán có phép cộng.
- Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2a, Bài 3, Bài 4.
II Đồ dùng dạy học:
-Bộ đồ dùng toán 1.
III Các hoạt động dạy học:
1.KTBC: Hỏi tên bài học
Gọi học sinh lên bảng làm bài tập số 1 và
tính nhẩm bài toán số 3
Giáo viên nhận xét về kiểm tra bài cũ
2.Bài mới:
Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa
3 Hướng dẫn học sinh luyện tập:
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài
Hỏi học sinh về cách thực hiện dạng toán
này
Nhận xét về học sinh làm bài tập 1
Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Khi làm (câu b) bài này ta cần chú ý điều gì?
Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Gọi học sinh đọc đề toán
Giáo viên gợi ý cho học sinh tóm tắt bài
toán
Bài toán cho biết gì?
Bài toán yêu cầu gì?
Muốn tìm tìm cả hai bạn hái được bao nhiêu
bông hoa ta làm thế nào?
Bài 4: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Tổ chức cho các em thi đua nhau theo các tổ
nhóm
4.Củng cố, dặn dò:
Hỏi tên bài
Nhận xét tiết học, dặn dò tiết sau
Học sinh nêu
2 học sinh làm, mỗi em làm 3 cột
Bài 3: Giáo viên hỏi miệng, học sinh nêu kết quả
Học sinh nhắc tựa
Học sinh nêu: Viết các số sao cho chục thẳng cột với chục, đơn vị thẳng với cột đơn vị
Học sinh làm bảng con từng bài tập
Viết tên đơn vị kèm theo (cm) Học sinh tính nhẩm và nêu kết quả
Đọc đề toán và tóm tắt
Lan hái : 20 bông hoa Mai hái : 10 bông hoa Cả hai bạn hái :? bông hoa
Số bông hoa của Lan hái được cộng số bông hoa của Mai hái được
Giải Cả hai bạn hái được là:
20 + 10 = 30 (bông hoa) Đáp số: 30 bông hoa
Học sinh tự nêu cách làm và làm bài Thi đua theo hai nhóm ở hai bảng phụ Học sinh khác cổ động cho nhóm mình thắng cuộc
Học sinh nêu nội dung bài
Lop1.net
Trang 6BÀI 96: TRỪ CÁC SỐ TRÒN CHỤC
I Mục đich yêu cầu:
- Biết đặt, làm tính, trừ nhẩm các số tròn chục; biết giải toán có lời văn.
- Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 3.
II Đồ dùng dạy học:
-Các bó, mỗi bó có một chục que tính và các thẻ chục trong bộ đồ dùng học toán của học sinh Bộ đồ dùng toán 1.
III Các hoạt động dạy học:
1.KTBC: Hỏi tên bài học
Gọi học sinh làm bài tập 4 trên bảng
Giáo viên nhận xét về kiểm tra bài cũ
2.Bài mới:
Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa
3 Giới thiệu cách trừ hai số tròn chục:
Bước 1: Hướng dẫn học sinh thao tác trên
que tính:
Hướng dẫn học sinh lấy 50 que tính (5 bó
que tính) Sử dụng que tính để nhận biết: 50
có 5 chục và 0 đơn vị (viết 5 ở cột chục, viết
0 ở cột đơn vị) theo cột dọc
Tiến hành tách ra 20 que tính (2 bó que
tính) Giúp học sinh viết 20 dưới số 50 sao
cho các số cùng hàng thẳng cột nhau
Số que tính còn lại sau khi tách là 3 bó chục
Viết 3 ở hàng chục và 0 ở hàng đơn vị (viết
dưới vạch ngang)
Bước 2: Hướng dẫn kĩ thuật làm tính trừ.
Đặt tính:
Viết 50 rồi viết 20 sao cho chục thẳng cột
chục, đơn vị thẳng cột đơn vị
Viết dấu trừ (-)
Viết vạch ngang
Tính: tính từ phải sang trái
Gọi vài học sinh nhắc lại cách trừ
4.Thực hành:
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài
Giáo viên lưu ý học sinh khi đặt tính viết số
thẳng cột, đặt dấu trừ chính giữa các số
Cho học sinh làm vở và nêu kết quả
Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Gọi học sinh nêu cách tính nhẩm và nhẩm
kết quả
50
- 20 30
Bài 4: Gọi 4 học sinh lên nối, mỗi học sinh nối hai phép tính với kết quả,
Học sinh khác nhận xét bài bạn làm trên bảng
Học sinh nhắc tựa
Học sinh thao tác trên que tính và nêu được 50 có 5 chục và 0 đơn vị; 20 có 2 chục và 0 đơn vị
Giáo viên giúp học sinh tách 50 thành 5 chục và 0 đơn vị; 20 thành 2 chục và 0 đơn vị; đặt thẳng cột với nhau
Sau khi tách ra ta được 3 chục và 0 đơn vị
Học sinh thực hiện trên bảng cài và trên bảng con phép tính trừ 50 - 20 = 30
Nhắc lại quy trình trừ hai số tròn chục Học sinh làm vở và nêu kết quả
Lop1.net
Trang 7Hoạt động GV Hoạt động HS
50 - 30 ta nhẩm: 5 chục - 3 chục = 2 chục
Vậy: 50 - 30 = 20
Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Gọi học sinh đọc đề toán và nêu tóm tắt bài
toán
Hỏi: Muốn tính An có tất cả bao nhiêu cái
kẹo ta làm thế nào?
Cho học sinh tự giải và nêu kết quả
Bài 4: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Cho học sinh tự làm rồi chữa bài
4.Củng cố, dặn dò:
Nhận xét tiết học, tuyên dương
Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết
sau
40 - 30 = 10 , 80 - 40 = 40
70 - 20 = 50 , 90 - 60 = 30
90 - 10 = 80 , 50 - 50 = 0
2 học sinh đọc đề toán, gọi 1 học sinh nêu tóm tắt bài toán trên bảng
Tóm tắt:
Có : 30 cái kẹo Cho thêm : 10 cái kẹo Có tất cả :? cái kẹo
Ta lấy số kẹo An có cộng với sơisoos kẹo cho thêm
Giải Số kẹo An có tất cả là:
30 + 10 = 40 (cái kẹo)
Đáp số: 40 cái kẹo
Học sinh làm vở và chữa bài trên bảng Học sinh nêu lại cách trừ hai số tròn chục, đặt tính và trừ 70 - 60