1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Toán Lớp 1 - Tuần 21 đến Tuần 22 - Bùi Thị Ngọc - Tiểu học Quán Toan

13 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 106,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Bước 2: Đọc số ghi ở vạch của thước trùng với đầu kia của đoạn thẳng, đọc kèm theo đơn vị đo... Bïi ThÞ Ngäc - TiÓu häc Qu¸n Toan..[r]

Trang 1

Tuần 21: ( Từ ngày 28/ 1 / 2008 đến ngày 1 / 2 / 2008)

Thứ ba ngày 28 tháng 1 năm 2008

Toán

Tiết 81: Phép trừ dạng 17 - 7

I Mục tiêu

Giúp H: - Biết làm tính trừ ( không nhớ) bằng cách đặt tính rồi tính

- Tập trừ nhẩm

II Đồ dùng dạy học

- Bó chục que tính và 7 que tính rời

III Các hoạt động dạy học

1 Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (5’)

- Đặt tính rồi tính: 9 - 6 ; 9 - 5 ; 19 - 6 ; 16 - 4

2 Hoạt động 2: Dạy học bài mới (15’)

a HĐ 2.1: Thực hành trên que tính

* G lấy 17 que tính H làm theo G

- Em lấy thế nào? (1 bó một chục, 7 que tính rời)

- 17 gồm mấy chục, mấy đơn vị? G ghi bảng nhJ SGK

- Bớt 7 que tính rời còn mấy que? (Một bó một chục, o que rời)

- Một chục là mấy que?

- G ghi: 17 - 7 = 10

b HĐ 2.2: J dần H đặt tính

- Cho 1 H nêu cách đặt tính, G ghi bảng, cho H nhắc lại

* 7 - 7 = 0 viết 0

* Hạ 1 viết 1

17 - 7 = 10 H nhắc

3 Hoạt động 3: Thực hành (15’)

* Bài 1 / 112: (5’)Làm bảng con

-> Chốt: Củng cố cách đặt tính dạng 17 - 7

* Bài 2 / 112: (5’)Làm sgk

Trang 2

- G ghi: 15 - 5 = Nhẩm: 5 - 5 = 0 -> 15 - 5 =10 -> Chốt: Cách trừ nhẩm từ trái sang phải

* Bài 3: (5’)Làm SGK

+ Cho H đọc tóm tắt

+ Nhìn tóm tắt nêu bài toán

+ Ghi phép tính

=> Sai lầm: Viết số Ja thẳng hàng, nhẩm sai kết quả.

4 Hoạt động 4: Củng cố (5’)

- Làm bảng: 19 - 6 16 – 4 17 - 5

Rút kinh nghiệm

Thứ tư ngày 30 tháng 1 năm 2008

Toán

Tiết 82: Luyện tập I.Mục tiêu

- Giúp H rèn luyện kĩ năng thực hiện phép trừ và tính nhẩm

II Các hoạt động dạy học

1 Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (5’)

- G đọc phép tính, H đặt tính rồi tính

16- 4 = 18 – 6 = 19 – 5 =

2 Hoạt động 2: Luyện tập (30’)

@ Làm bảng con ( 10’)

@ Làm SGK: ( 20’)

* Bài 1/ 113: (7’)Làm vở

-> Chốt: Cách tính cột dọc, củng cố kĩ năng đặt tính

* Bài 2/113: (5’) Làm SGK

10 + 3 = 13

Trang 3

nên 13 - 3 = 10

-> Chốt: Dựa vào mối quan hệ giữa cộng và trừ để nhẩm nhanh kết quả

* Bài 3/113: (3’) Làm SGK

-> Chốt cách thực hiện dãy tính từ trái sang phải, rèn kĩ năng tính nhẩm

* Bài 4/113: (4’)Làm SGK

*

*

*

-> Chốt: Muốn điền đúng phải tính nhẩm kết quả, so sánh rồi điền dấu

* Bài 5/113: (3’)Làm SGK

- H đọc tóm tắt,

- Nêu bài toán,

- Ghi phép tính

=> Sai lầm: Tính sai, viết số Ja thẳng cột.

3 Hoạt động 3: Củng cố (5’)

- H nhẩm kết quả, ghép số vào thanh cài

16 + 3 = 19 - 4 =

17 - 3 = 16 + 2 =

Rút kinh nghiệm

-Thứ năm ngày 31 tháng 1 năm 2008

Toán

Tiết 83: Luyện tập chung

I.Mục tiêu: Giúp H:

- Rèn kỹ năng so sánh hai số

- Rèn luyện kỹ năng cộng trừ và tính nhẩm

Trang 4

II Các hoạt động dạy học

1 Hoạt động 1: - Kiểm tra bài cũ (5’)

- Bảng con: đặt tính 13 + 2 17 - 3 19 - 5

2 Hoạt động 2: Luyện tập (30’)

@ Làm miệng ( 10’)

@ Làm SGK ( 20’)

* Bài 1 /114: ( 3’)Làm SGK

-> Củng cố thứ tự các số từ 0 -> 20 trên tia số

* Bài 2 /114 (3’) - Làm miệng

- Ghép số vào thanh cài

-> Kiến thức: Cách tìm số liền sau

-> Chốt: Tìm số liền sau: - cách tìm dựa vào tia số

- Lấy số đó cộng với 1

* Bài 3 / 114: ( e3YJ bài 2

-> Chốt: Tìm số liền J Lấy số đó trừ 1

* Bài 4: ( 7’)Làm vở

-> Kiến thức: Đặt tính, tính theo cột dọc

-> Chốt: Viết số thẳng hàng, tính từ phải sang trái

* Bài 5: ( 4’)Làm SGK

-> Kiến thức: Cách tính dãy tính, tính từ trái sang phải

=> Sai lầm: Tính sai, viết số J0 thẳng cột.

3 Hoạt động 3: Củng cố (5’)

Điền Đ, S 17 - 3 = 12 … 14 + 3 = 17 …

- Tìm số liền J của 13, 15, 16 - Tìm số liền sau của: 12, 16, 19

Rút kinh nghiệm

Trang 5

Thứ sáu ngày 1 tháng 2 năm 2008

Toán

Tiết 84: Bài toán có lời văn.

I Mục tiêu

- Giúp H Jớc đầu nhận biết bài toán có lời văn Jờng có:

* Các số ( gắn với thông tin đã biết)

* Câu hỏi ( chỉ số thông tin cần tìm)

II Đồ dùng dạy học

- Tranh vẽ SGK

III Các hoạt động dạy học

1 Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (5’)

- G viết tóm tắt lên bảng, H ghi phép tính thích hợp vào bảng con:

Có: 10 lá cờ Thêm : 7 lá cờ

Có tất cả: lá cờ ?

2 Hoạt động 2: Dạy bài mới (15 - 20’)

a HĐ 2.1 Bài 1/115 (6’)

- H mở SGK /115 đọc yêu cầu

- G Jớng dẫn H quan sát tranh và điền số vào chỗ … để có bài toán

- H đọc lại bài toán

-> G giới thiệu: Đây là bài toán có lời văn hoàn chỉnh

- Cho H phân tích đề:

+ Bài toán cho biết gì? ( Có 1 bạn, thêm 3 bạn)

+ Bài toán hỏi gì? ( Tất cả có bao nhiêu bạn? )

+ Muốn biết có bao nhiêu bạn ta phải làm gì?

b HĐ 2.2 Bài 2/115 (6’)

- Thực hiện nhJ bài 1

=> Chốt: Bài toán có lời văn J- có các số, và câu hỏi

c HĐ 2.3 Bài 3/115 (6’)

- Bài toán cho biết gì? ( 1 gà mẹ và 7 gà con )

Trang 6

- Bài toán còn thiếu gì? ( Câu hỏi )

- Cho H tự viết câu hỏi

- Đọc lại bài toán

-> G chốt: Trong câu hỏi đều phải có: Từ “ hỏi” ở đầu câu Trong câu hỏi của bài toán này nên có từ “tất cả” Viết dấu chấm hỏi ở cuối câu

- Một bài toán hoàn chỉnh Jờng có gì?

- Trả lời đJt câu hỏi là ta đã giải đJt bài toán

- H ghi phép tính vào bảng con

3 Hoạt động 3: Thực hành ( 10')

* Bài 4/116: Làm sgk

-> Chốt: Cấu tạo bài toán có lời văn

4 Hoạt động 4: Củng cố (5’)

- G đJ0 tranh - H nêu bài toán

Rút kinh nghiệm

Trang 7

Tuần 22: ( Từ ngày 11/ 2 / 2008 đến ngày 15 / 2 / 2008 )

Thứ ba ngày 11 tháng 2 năm 2008

Toán

Tiết 85: Giải toán có lời văn.

I Mục tiêu

- Giúp H Jớc đầu nhận biết các việc Jờng làm khi giải bài toán có lời văn

- Tìm hiểu bài toán: ( Bài toán cho biết những gì? Bài toán hỏi gì? )

- Giải bài toán: Thực hiện phép tính để tìm hiểu điều chJ0 biết nêu trong câu hỏi

- Trình bày bài giải ( nêu câu lời giải, phép tính để giải bài toán, đáp số)

-

II Đồ dùng dạy học

- Tranh vẽ SGK

III Các hoạt động dạy học

1 Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (5’)

- Một bài toán có lời văn thJ- có những gì?

- G nêu: Có một con gà mẹ và 4 con gà con Hỏi H nêu tiếp câu hỏi để có bài toán.- H trả lời miệng

2 Hoạt động 2: Dạy bài mới (15’)

a HĐ 2.1: Giới thiệu cách giải bài toán

- Cho H mở SGK/117:

- G đọc bài toán mẫu – H đọc lại

- Trong bài ta chú ý từ gì ? ( Tất cả)

* Phân tích bài toán:

+ Bài toán cho biết gì? ( Có 5 con gà, thêm 4 con …)

+ Bài toán hỏi gì? ( Nhà An có … )

- G ghi tóm tắt J SGK

- H đọc lại

* Giải toán:

+ Muốn biết nhà An có tất cả mấy con gà, ta làm thế nào?

Trang 8

+ Cho H đọc lại câu hỏi, dựa vào câu hỏi ghi câu trả lời

b HĐ 2.2: Giới thiệu cách trình bày bài giải

- G viết bài giải J SGK/117 -> H đọc lại

- G nhấn mạnh: Khi giải bài toán ta viết bài giải J sau:

+ Viết “ Bài giải”

+ Viết câu lời giải ( Dựa vào câu hỏi để tìm câu lời giải )

+ Viết phép tính ( tên đơn vị đặt trong dấu ngoặc)

+ Viết đáp số

=> G cho H đọc thuộc cách viết bài giải

3 Hoạt động 3: Thực hành (17’)

* Bài 1/117: (6’) H làm SGK

- G Jớng dẫn: + H phân tích đề và tóm tắt bài toán

+ Dựa vào câu hỏi, viết câu lời giải

-> Chốt: Cách trình bày bài giải

* Bài 2,3/118 : (11’) H tự làm SGK

-> kiến thức: Làm quen với việc giải toán có lời văn

-> Chốt: Cách giải toán có lời văn

=> Sai lầm: Câu lời giải chJ0 chính xác.

4 Hoạt động 4: Củng cố (3’)

- Nêu các bJ để giải 1 bài toán có lời văn

Rút kinh nghiệm

-Thứ tư ngày 12 tháng 2 năm 2008

Toán

Tiết 86: Xăng ti mét Đo độ dài.

I Mục tiêu:

* Giúp H:

Trang 9

- Có khái niệm ban đầu về độ dài, tên gọi, ký hiệu của xăng ti mét.

- Biết đo đội dài đoạn thẳng với đơn vị là cm trong các trJ- hợp đơn giản

II Đồ dùng dạy học

- #Jớc thẳng có vạch chia cm

III Các hoạt động dạy học

1 Hoạt động 1:- Kiểm tra bài cũ (5’)

- Kiểm tra đồ dùng học tập

2 Hoạt động 2: Dạy bài mới (15’)

a HĐ 2.1: Giới thiệu đơn vị đo cm và dụng cụ đo độ dài

- Cho H quan sát chiếc Jớc và giới thiệu: Đây là cái thJ có vạch chia từng cm -

- Dùng thJ để đo độ dài các đoạn thẳng Vạch đầu tiên là 0, độ dài từ vạch 0 -> 1

là 1 cm

- H mở sgk / 119 Quan sát J"

- H dùng đầu bút chì di từ 0 -> 1 trên SGK

- Độ dài từ vạch 1 -> 2 cũng là 1 cm

- Cho H lấy Jớc quan sát, đối chiếu với sgk

- G giới thiệu: Xăng ti mét viết tắt là cm G ghi bảng: cm

b HĐ 2 2: Giới thiệu các thao tác đo độ dài

- HJ dẫn H đo độ dài theo 3 bJ

*

Jớc trùng với đoạn thẳng

*

đọc kèm theo đơn vị đo

*

- Đoạn AB, CD, MN dài mấy cm?

3 Hoạt động 3: Thực hành ( 15’)

* Bài 1/ 119: (2’) H tập viết kí hiệu cm vào vở

* Bài 2/ 119: (5’) Làm sgk

* Bài 3/119: (3’)H làm SGK

-> Chốt: Cách đo độ dài

Trang 10

* Bài 4/119: (5’)H làm SGK

-> Củng cố cách đo độ dài theo 3 bJ với đơn vị là cm

=> Sai lầm: Đặt thJ không chuẩn khi đo, đo sai.

4 Hoạt động 4: Củng cố (3’)

- Xăng ti mét đJt viết tắt là gì?

- G kẻ đoạn thẳng dài: 23cm , 15 cm , 9 cm H đo, đọc kết quả

Rút kinh nghiệm

-Thứ năm ngày 14tháng 2 năm 2008

Toán

Tiết 87: Luyện tập

I Mục tiêu:

- Giúp H rèn luyện kĩ năng giải toán và trình bày bài giải

III Các hoạt động dạy học

1 Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (5’)

- Viết bảng: 4 cm, 13 cm, 20 cm, 16 cm

- Khi giải bài toán có lời văn ta trình bày bài giải thế nào?

2 Hoạt động 2: Luyện tập (30’)

* Bài 1/121: Làm bảng con (8’)

- H đọc đề bài

- Bài toán hỏi gì? ( Trong vJ- có mấy cây chuối? )

- Muốn trả lời điều này ta cần biết gì? ( có 12 cây chuối, thêm 3 )

- H ghi tóm tắt vào SGK, đọc tóm tắt

- H tự trình bày bài giải -> Chốt: G chốt cách trình bày đúng

* Bài 2 /121: (10’)Làm vở

* Bài 3 / 121: (10’)Làm vở ô li ( #JG tự bài 2 )

Trang 11

- Cho H đọc tóm tắt, nêu bài toán

- Giải bài toán

- Nhìn tranh kiểm tra lại kết quả

-> Chốt: Củng cố cách giải toán có lời văn

=> Sai lầm: - H ghi câu lời giải sai

- H trình bày bài giải chJ0 đẹp

3 Hoạt động 3: Củng cố ( 5')

- Để giải bài toán có lời văn ta phải làm qua mấy JD

- Khi giải bài toán ta viết lời bài giải J thế nào?

Rút kinh nghiệm

-Thứ sáu ngày 15 tháng 2 năm 2008

Toán

Tiết 88: Luyện tập

I Mục tiêu:

- Giúp H rèn luyện kĩ năng giải toán và trình bày bài giải

- Thực hiện phép cộng, trừ các số đo độ dài với đơn vị đo cm

III Các hoạt động dạy học

1 Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (5’)

- G viết bảng: 8cm, 15cm, 19cm, 20 cm H đọc

- G đọc, H viết bảng: 6 cm, 15 cm, 19cm …

2 Hoạt động 2: Luyện tập (30’)

* Bài 1/122: (6’)Làm bảng con

- H đọc đề bài

- H ghi tóm tắt vào SGK, đọc tóm tắt

- H tự trình bày bài giải vào bảng con

-> Kiến thức: Cách giải toán có lời văn

Trang 12

-> Chốt: G chốt cách trình bày đúng

* Bài 2 /122: (9’) Làm vở

- H nêu tóm tắt,

- Đọc bài toán,

- Làm vở

* Bài 3 / 121 : (9’) Làm vở ( #JG tự bài 2 )

-> Kiến thức: Củng cố cách giải toán có lời văn

-> Chốt: cách giải toán có lời văn

* Bài 4 / 122: (6’)Làm sgk

G ghi: 7 cm + 1 cm = 8 cm Cho H tính kết quả, ghi đơn vị đo

Cho H làm bảng con cột 1

-> Kiến thức: củng cố cách cộng, trừ có kèm đơn vị đo cm

-> Chốt: Kết quả phải ghi kèm đơn vị là cm

=> Sai lầm: H còn ghi câu lời giải sai, Trình bày bài giải chJ0 Jt đẹp.

3 Hoạt động 3: Củng cố ( 3')

- Để giải một bài toán có lời văn ta phải làm gì?

- Khi giải một bài toán ta viết bài giải thế nào?

- G ghi tóm tắt, H ghi phép tính giải vào bảng con

Có: 8 con

Biếu: 5 con

Còn … con?

Rút kinh nghiệm

... Hoạt động 3: Củng cố (5’)

Điền Đ, S 17 - = 12 … 14 + = 17 …

- Tìm số liền J 13 , 15 , 16 - Tìm số liền sau của: 12 , 16 , 19

Rút kinh nghiệm

Ngày đăng: 01/04/2021, 13:21

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w