Giáo án Toán Nguyễn Thị Hồng Loan - lớp BA B Trường Tiểu học Tấn Tài 2 Củng cố các phép tính với số đo khối lượng, vận dụng để so sánh khối lượng và giải các bài toán có lời văn.. Th[r]
Trang 1Thứ hai ngày 31 tháng 10 năm 2011
TỐN Tiết 51
BÀI TOÁN GIẢI BẰNG 2 PHÉP TÍNH.(TT)
I/Mục tiêu: Giúp HS
- Làm quen với BT giải bằng 2 phép tính
- Bước đầu biết giải & trình bày bài toán có lời văn giải bằng 2 phép tính.
- GDHS tính toán chính xác, logic
II Chuẩn bị: GV : Thẻ nhóm, thước HS : Vở, bút lông, SGK, bảng con.
III Các hoạt động:
A/Bài cũ: (5’) Bài toán giải bằng 2 phép tính.
Y/c HS làm bảng- Nhận xét bài làm của HS, ghi điểm
B/Bài mới: (25’) Giới thiệu bài :HD giải bài toán bằng
2 phép tính
GV ghi đề toán -HD HS tóm tắt và phân tích đề:
+ Ngày thứ bảy của hàng đó bán được bao nhiêu xe
đạp
+ Số xe đạp bán được của ngày chủ nhật như thế nào so
với ngày thứ bảy? (Gấp đôi ngày thứ bảy.)
+ Bài toán yêu cầu ta tính gì? (Số xe đạp bán trong 2
ngày.)
+ Muốn tìm số xe đạp bán được trong cả 2 ngày ta phải
biết những gì? (Số xe đạp bán được của mỗi ngày.)
+ Đã biết số xe của ngày nào? Chưa biết số xe của
ngày nào?
+ Vậy ta phải tính sốxe của ngày nào?
GV ghi tóm tắt lên bảng
Tóm tắt: Thứ bảy: 6 xe
Chủ nhật ? xe
GV yêu cầu HS làm bài
Bài giải
Ngày chủ nhật của hàng bán được là:
6 2 = 12 (xe đạp)
Cả 2 ngày cửa hàng bán được là:
6 + 12 = 18 (xe đạp)
ĐS: 18 xe đạp
GV nhận xét.
Bài 1/51: Đọc đề bài.Quan sát sơ đồ bài toán
GVvẽ hình lên bảng
5 km chợ huyện
Nhà Bưu điện tỉnh
?km
- Muốn tìm quãng đường từ nhà qua chợ huyện đến
bưu điện tỉnh dài bao nhiêu km ta phải làm như thế
Trong vườn có 24 cây cam, số cây bưởi ít hơn số cây cam là 8 cây Hỏi trong vườn có bao nhiêu cây cam và bưởi?
Hoạt động lớp, cá nhân
HS đọc lại đề
6 chiếc xe đạp
- Biết số xe của ngày thứ bảy, chưa biết số xe của ngày chủ nhật
Tính số xe của ngày chủ nhật, sau đó mới tính được số xe của cả 2 ngày?
H Slàm bài vào vở nháp
HS lên bảng sửa bài
HS nhận xét
Hoạt động cá nhân, lớp, nhóm
2 H S đọc HS quan sát
Phải biết quãng đường từ nhà đến
TUẦN 11
Trang 2- GV yêu cầu HS làm bài.chấm vở
Bài giải
Quãng đường từ chợ huyện đến bưu điện tỉnh dài là:
5 3 = 15 (km)
Quãng đường từ nhà đến bưu điện tỉnh dài là:
5 + 15 = 20 (km)
Đáp số: 20 km
Bài 2/51:Gọi 1 HS đọc đề bài
- GV tóm tắt
- Yêu cầu HS nhìn sơ đồ và thảo luận nhóm bốn để tìm
cách giải GV yêu cầu HS làm nhóm
Bài giải
Số mật ong lấy ra là:
24 : 3 = 8 (l)
Số mật ong còn lại là:
24 – 8 = 16 (l) Đáp số: 16 l
Bài 3/51 (dòng 2)Đề yêu cầu gì?
Dòng 2 ở bài tập 3: Không yêu cầu viết phép tính, chỉ
yêu cầu trả lời
- Nêu cách thực hiện gấp 1 số lên nhiều lần? Giảm 1
số đi nhiều lần.GV làm mẫu 1 bài
- GV yêu cầu HS tự làm bài.(thi tiếp sức )
- C/Củng cố – Dặn dò :(5’)Luyện tập thêm về giải
bài toán bằng 2 phép tính Chuẩn bị : Luyện tập
chợ huyện và quãng đường từ chợ huyện đến bưu điện tỉnh
HS làm bài vào vở
1 HS lên bảng lớp sửa _
Các HS còn laị sửa bài
- HS nhận xét
HS đọc đề
HS thảo luận nhóm bốn
HS làm theo nhóm
Các nhóm lên trình bày
( HS làm miệng )HS nhận xét.Điền vào ô trống
Lấy số đó nhân số lần; lấy số đó chia cho số lần
6 gấp 2 là 12 bớt 2 là 10
56 giảm 7 lần là 8 thêm 7 = 15
(HSKG làm dòng 1 :
5 gấp 3 lần là 15 thêm 3 là 18
7 gấp 6 lần là 42 bớt 6 là 36
Thứ ba ngày 01 tháng 11 năm 2011
TỐN Tiết 52
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu: Giúp HS củng cố về.
- Biết giải bài toán bằng hai phép tính
- GDHS tính toán chính xác, logic
II Chuẩn bị: GV : Thẻ nhóm, thước HS : Vở, bút lông, SGK, bảng con.
III Các hoạt động:
A/Bài cũ: (5’)Bài toán giải bằng 2 phép tính.
Yêu cầu HS làm bảng
B/Bài mới: (25’)Giới thiệu bài:
Bài 1/52: Đọc đề
Yêu cầu HS quan sát, tóm tắt
Yêu cầu HS xác định cách giải toán
GV cho HS làm bài.GV nhận xét
Bài 2 :-Đọc đề bài(HSKG)
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì ?
- Y/c HS tự tóm tắt và thi đua làm bài theo nhóm
Cuộn vải dài 48m đã bán đi 1/3 số vải Hỏi cuộc vải còn lại dài bao nhiêu mét?
Giải : Số ô tô đã rời bến là : 18+17 = 35(ô tô) Số ô tô còn lại trong bến là:45-35=10(ô tô)
ĐS : 10 ô tô
1 HS đọc
HS quan sát.Giải bằng 2 phép tính
HS làm vở:1 HS lên bảng sửa bài
- 2 HS đọc bài toán
Trang 3Bài 3/52: Đọc đề bài
Vẽ sơ đồ tóm tắt
Yêu cầu HS nêu BT rồi giải
Bài 4/52 (a,b)Tính ( theo mẫu )GV HD theo mẫu
Mẫu: Gấp 15 lên 3 lần , rồi cộng với 47:
15 x 3 = 45 ; 45 + 47 = 92
a Gấp 12 lên 6 lần ,rồi bớt đi 25: 12 x 6 =72;
72 -25= 47
b Giảm 5 đi 7 lần rồi bớt đi 5: 56 : 7 = 8; 8 - 5= 3
c (HSKG làm phần c): 42 :6 = 7;7+37= 44
C/Củng cố – Dặn dò :(5’)Luyện tập thêm ở nhà.
- Chuẩn bị : Bảng nhân 8
- 1HS lên bảng làm Cả lớp làm vở
Bài giải Số thỏ đã bán là :48 : 6 =8 (con) Số thỏ còn lại là :48 – 8 = 40 (con)
Đáp số : 40 con thỏ
- Lớp 3A có 14 HS giỏi, số HS khá nhiều hơn số HS giỏi là 8 bạn Hỏi lớp 3A có tất cả bao nhiêu HS khá và giỏi
Lắng nghe-hướng dẫn mẫu
HS làm bài vào vở Nêu cách thực hiện
Thứ tư ngày 2 tháng 11 năm 2011
TOÁN Tiết 53
BẢNG NHÂN 8
I Mục tiêu: Giúp HS
- Bước đầu thuộc bảng nhân 8
- Vận dụng được phép nhân 8 trong giải toán
- GDHS tính toán chính xác, logic
II Chuẩn bị: GV : 8 tấm bìa có 8 chấm tròn Bảng phụ,.HS :, SGK, bảng con.
III Các hoạt động:
A/Bài cũ: (5’) Luyện tập Y/c HS tính
GV nhận xét, ghi điểm
B/Bài mới:(25’)Giới thiệu bài: GV ghi tựa bài.
Lập bảng nhân 8
-GV đính 1 tấm bìa có 8 chấm tròn Hỏi:
+ GV lấy mấy lần 8 chấm tròn?
8 lấy 1 lần bằng 8 Viết thành 8 1 = 8 Đọc là 8
nhân 1 là 8
GV lấy 2 lần 8 chấm tròn thì GV được bao nhiêu
chấm tròn?
8 lấy 2 lần GV có phép tính 8 2 = 16
+ Vì sao em biết 8 2 = 16 GV nêu:
8 + 8 = 16 vậy 8 2 = 16
+ GV lấy 3 lần 8 chấm tròn thì GV được bao nhiêu
chấm tròn?
8 lấy 3 lần T cóphép tính: 8 3 = 24
+ Vì sao em biết: 8 3 = 24 GV nêu:
Qua 3 phép tính GV vừa lập trên bảng Bạn có
a) Gấp 23 lên 3 lần, rồi bớt đi 45 b) Giảm 84 đi 4 lần, rồi gấp lên 2 lần Hoạt động lớp
Một lần
1 HS nhắc lại: 8 1 = 8
16 chấm tròn
HS nhắc: 8 2 = 16
Vì em lấy 8 + 8 = 16
24 chấm tròn
HS nhắc: 8 3 = 24
Vì em lấy 8 + 8 + 8 = 24
Tích sau hơn tích trước 8 đơn vị
Trang 4thể nhận xét về tích của các phép nhân trên?
Yêu cầu H S lập lại các phép tính còn lại vào
nháp
GV hỏi cách tính còn lại của một vài phép nhân
+ Làm thế nào con lập được phép nhân 8 4 = 32 ?
+ Làm thế nào con lập được phép nhân 8 5 = 40 ?
GV nhận xét bài làm GV hỏi:
+ Ở bảng nhân 8 vừa lập em nhận thấy thừa số
thứ nhất như thế nào?
Vậy GV gọi đây là bảng nhân 8 GV ghi tựa
“Bảng nhân 8”.Yêu cầu HS học thuộc bảng nhân 8
Luyện tập
Bài 1/53:Đọc yêu cầu bài tập 1.
- Yêu cầu HS làm bài, sửa miệng tiếp sức
GV nhận xét
Bài 2/53:Yêu cầu+ Đọc đề bài (2 HS)
+ Bài toán cho gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- + Muốn tính số lít dầu của 6 can ta làm như
thế nào?
- GV ghi tóm tắt ở bảng lớp Y/c HS làm vở
1 can : 8 lít
6 can: … lít dầu?
GV nhận xét, chấm vở
Bài 3/53: Đọc yêu cầu bài tập.
- GV yêu cầu HS tự làm bài vào PHT
GV nhận xét, tuyên dương
C/Củng cố – Dặn dò :(5’)GV Yêu cầu
- Thi đua: Học thuộc bảng nhân 8
GV nhận xét, tuyên dương
Chuẩn bị : Luyện tập
- Nhận xét tiết học
H S thực hiện và sửa bài ở lớp
+ Lấy 8 + 8 + 8 + 8 = 32 + Lấy thêm 1 lần con 8 được 40
( 32 + 8 = 40 )
Đều là số 8
HS học thuộc (CN_tổ_nhóm)
HS đọc: Tính nhẩm
8 x 3 = 24 ; 8 x 2 = 16
8 x 5 = 40 ; 8 x 6 = 48
8 x 8 = 64 ; 8 x 10 = 80
Bài giải
Số lít dầu 6 can có là:
8 6 = 48 (l) Đáp số: 48 lít dầu
HS nối tiếp đọc kết quả
HS nhận xét
Số liền sau thêm 8 đơn vị
8 16 24 32 40 48 56 64 72 80
HS nối tiếp đọc bảng nhân 8
Thứ năm ngày 3 tháng 11 năm 2011
TOÁN Tiết 54
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Thuộc bảng nhân 8 và vận dụng được trong tính giá trị biểu thức , trong giải toán
- Nhận biết tính chất giao hoán của phép nhân với ví dụ cụ thể
- GDHS tính toán chính xác, logic
II Chuẩn bị: GV :Bảng phụ HS : Vở, bút lông, SGK, bảng con.
III Các hoạt động:
A/Bài cũ: (5’)Kiểm tra bài cũ: Bảng nhân 8
Trang 5 GV cho HS làm lại BT 3
B/Bài mới: (25’) Giới thiệu bài:
Bài 1/54: Nêu yêu cầu bài
a) GV cho HS vận dụng bảng nhân 8 để làm tính
nhẩm.GV nhận xét
b) Giới thiệu tính chất giao hốn của phép nhân
Bài 2/54 (cột a) Tính
Nêu yêu cầu bài
Yêu cầu tính từ trái sang phải
a 8 3 + 8 = 24 + 8
= 32
4 + 8 = 32 + 8
40
b 8 x 8 + 8 ; 8 x 9 + 8
Bài 3/54: Nêu yêu cầu bài.Yêu cầu.
+ Bài toán cho gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn tìm số mét dây điện còn lại ta làm như thế
nào?
GV nhận xét
Bài 4/54:Nêu yêu cầu bài.Nêu cách làm?
Yêu cầu:
GV quan sát, uốn nắn
Treo bảng phụ và gợi ý để HS nhận biết hàng cột
Cho HS làm bài theo nhóm Nhóm nào xong trước
nhóm đó sẽ thắng
GV nhận xét: Khi đổi chỗ hai thừa số của phép
nhân thì tích khơng thay đổi
C/Củng cố – Dặn dò : (5’)Xem lại bài.
Chuẩn bị : “ Nhân số có 3 chữ số với số có 1 chữ số”
Nhận xét tiết học
Hoạt động lớp, cá nhân
Tính nhẩm
HS làm bài và sửa bài miệng ( tiếp sức ) a) 8 1 = 8 3 = b) 8 2 = 16
8 x 2 = 8 x 4 = 2 x 8 = 16
HS đọc đề ( 2 HS ) + Đọc đề
HS làm bài và sửa bài ở bảng lớp
( HSKG làm cột b - KQ : 72,80)
HS đọc đề ( 2 HS )+ Đọc đề
HS làm bài 1 HS sửa bài ở bảng phụ
Bài giải:
Số mét dây điện cắt đi là
8 4 = 32 ( mét ) Số mét dây điện còn lại là:
50 – 32 = 18 ( mét ) Đáp số: 18 mét dây điện
HS quan sát và đếm số cột, số hàng
+ Có 3hàng, mỗi hàng 8 ô vuông
+ Có 8 cột, mỗi cột có 3 ô vuông
HS đọc yêu cầu từng bài và làm theo nhóm
8 3 = 24( ô vuông )
3 8 = 24 ( ô vuông ) Nhận xét:
8 3 = 3 8 = 24 ( ô vuông )
HS nhận xét
Hoạt động nhóm
Chia lớp 2 dãy Mỗi dãy cử bạn lên thi đua Đội nào làm nhanh, đúng sẽ thắng
Lớp nhận xét
Thứ sáu ngày 04 tháng 11 năm 2010
TOÁN Tiết 55
NHÂN SỐ CÓ BA CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ 1 CHỮ SỐ
I/ Mục tiêu : Giúp HS
- Biết đặt tính và tính nhân số có ba chữ số với số có một chữ số
- Vận dụng trong giải bài toán có phép nhân
- GDHS tính toán chính xác, cẩn thận
II Chuẩn bị: GV : Bảng phụ HS : Vở, , SGK, bảng con.
Trang 6III Các hoạt động:
A/Bài cũ: (5’)2 HS làm BT2
B/Bài mới: (25’) GV gt bài
Gv gt phép nhân 123 2 = ?
GV HD HS lên đặt tính hàng dọc rồi thực hiện nhân từ phải
sang trái
GV cho HS nêu cách làm
123 * 2 nhân 3 bằng 6 ,viết 6
2 * 2 nhân 2 bằng 4,viết 4
246 * 2 nhân 1 bằng 2,viết 2
Kết luận : 123 2 = 246
b 326 3 = ?
GV HD HS lên đặt tính hàng dọc rồi thực hiện nhân từ phải
sang trái
GV cho HS nêu cách làm
326 * 3 nhân 6 bằng 18,viết 8 nhớ 1
3 * 3 nhân 2 bằng 6 ,thêm 1 bằng 7,viết 7
978 * 3 nhân 3 bằng 9,viết 9
Bài1/55 Tính
GV cho HS nêu lại cách làm HS làm bảng con
341 213 212 110 203
2 3 4 5 3
Bài 2/55 (a)Đặt tính rồi tính(HSKG làm cột b)
a 437 2 = 205 4 =
Bài 3/55Nêu yêu cầu bài.Nêu cách làm?
Yêu cầu:+ Bài toán cho gì?+ Bài toán hỏi gì?
GV cho HS làm vào vở
Bài 4/55 Tìm x:
a x : 7 = 101 b x : 6 = 107
Nêu tên các thành phần trong phép tính
Muốn tính số bị chia ta làm như thế nào?
C/Củng cố – Dặn dò : (5’)Về nhà xem lại các BT Chuẩn bị :
luyện tập
2 HS làm
HS theo dõi
1 HS lên bảng làm
HS nêu
1 HS lên thực hiện
HS nêu
HS làm bảng con
HS làm vào vở
1 HS
HS nêu
HS làm vào vở
X là SBC, 7 là SB, 101 làThương
Muốn tính số bị chia ta lấy thương nhân với số chia
Trang 7Thứ hai ngày 7 tháng 11 năm 2011
TOÁN Tiết 56
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu: Giúp HS.
- Rèn kĩ năng thực hiện tính nhân , giải toán & thực hiện “ Gấp”,” Giảm “1 số lần
- GDHS tính toán chính xác, logic
II Chuẩn bị: GV : Bảng phụ HS : Vở, , SGK, bảng con.
III Các hoạt động:
A/Bài cũ: (5’) Nhân số có 3 chữ số với số có 1 chữ
số GV cho HS làm bài - nhận xét
B/Bài mới: (25’)Giới thiệu bài:
Bài 1/56: ( Cột 1,3,4 )Yêu cầu đọc đề
Muốn tính tích ta làm như thế nào?
Yêu cầu HS làm bài
Bài 2: Yêu cầu đề
Nêu tên các thành phần trong phép tính
Muốn tính số bị chia ta làm như thế nào?
Yêu cầu HS làm bảng con
GV nhận xét
Bài 3/56: Đọc đề bài.Yêu cầu HS tự làm bài
GV nhận xét
Bài 4/56: Bài toán hỏi gì?
Muốn biết số dầu còn lại ta phải biết những gì?
Yêu cầu H S tự làm bài vào vở
- GV chấm vở
GV nhận xét
Bài 5 /56: Yêu cầu đề-Hd mẫuYêu cầu HS làm bài
HS làm Đặt tính rồi tính : 218 x 3; 102 x 8
Hoạt động cá nhân, lớp
Tính tích.Nhân giữa các thừa số với nhau
HS làm vở
2 HS lên bảng sửa bài
-HSKG làm cột 2,5 ( KQ : 630; 850)
Lớp nhận xét
HS nhận xét
Tìm x
HS nêu
Lấy thương nhân số chia
a) x : 3 = 212 b) x : 5 = 141
x = 212 x 3 x = 141x5
x = 636 x = 705
2 HS sửa bài miệng.HS nhận xét
Hoạt động cá nhân, lớp.HS đọc
Baì giải
Cái kẹo 4 hộp có là
120 4 = 480 (cái)
ĐS: 480 cái kẹo
1 H S lên sửa trên bảng phụ
Lớp nhận xét _ sửa bài
Số dầu còn lại
Số dầu có và số dầu bán đi; số dầu bán đã biết; số dầu có chứa biết nên ta phải tính
H S làm vở 1 H S lên bảng sửa bài
Bài giải
Số lít dầu có trong 3 thùng là:125 3 = 375 (lít)
Số lít dầu còn lại là: 375 – 125 = 190 (lít)
ĐS: 190 lít dầu Viết theo mẫu HS làm PHT
TUẦN 12
Trang 8Gấp 3 lần 6 x 3 = 18 12 x 3 = 36 24 x 3 = 72
Giảm 3 lần 6 : 3 = 2 12 : 3 = 4 24 : 3 = 8
GV cho đại diện 1 dãy 4 HS lên thi đua tiếp sức Đội
nào nhanh đúng sẽ thắng
C/Củng cố – Dặn dò : (5’)Xem lại bài, luyện tập
thêm nhân số có 3 chữ số với số có 1 chữ số.CB : So
sánh số lớn gấp mấy lần số bé
Hoạt động nhóm, đội nêu cách làm
- Trong bài toán này chúng ta phải thực hiện gấp 1 số lên 3 lần và giảm một số đi 3 lần
8 HS đại diện 2 dãy lên tham gia trò chơi
Thứ ba ngày 8 tháng 11 năm 2011
Tiết 57
SO SÁNH SỐ LỚN GẤP MẤY LẦN SỐ BÉ
I Mục tiêu: Giúp HS.
Biết cách so sánh số lớn gấp mấy lần số bé
- GDHS tính toán chính xác, logic
II Chuẩn bị: GV : Bảng phụ HS : Vở, , SGK, bảng con.
III Các hoạt động:
A/Bài cũ: (5’) Luyện tập Y/c HS làm bảng
GV nhận xét và ghi điểm
B/Bài mới: (27’)Giới thiệu bài:
GV nêu đề toán: Đoạn thẳng AB dài 6 cm ; đoạn
thẳng CD dài 2 cm Hỏi đoạn thẳng AB dài gấp
mấy lần đoạn thẳng CD ?
Hướng dẫn cách trình bày bài giải
Bài giải Độ dài đoạn thẳng AB gấp độ dài đoạn thẳng
CD số lần là: 6 : 2 = 3 (lần) ĐS: 3 lần
Bài toán trên được gọi là bài toán so sánh số lớn
gấp mấy lần số bé Vậy muốn so sánh số lớn gấp
mấy lần số bé ta làm như thế nào?
Bài 1/57: Đọc đề bài
Yêu cầu HS làm tương tự câu b,c
GV nhận xét
Bài 2/57: Đọc đề bài.Bài toán thuộc dạng gì?
-Muốn so sánh số lớn gấp mấy lần số bé ta làm
như thế nào?Yêu cầu H S làm bài.GV nhận xét
Bài 3/57: Bài toán yêu cầu gì?
Bài toán thuộc dạng gì?
Nêu cách so sánh số lớn gấp mấy lần số bé?
Yêu cầu HS làm bài
-GV nhận xét
Bài 4/57: ( HSKG làm )
Đặt tính rồi tính
234 x 2 ; 208 x4
Hoạt động lớp, cá nhân
2 HS nhắc lại đề bài
Muốn so sánh số lớn gấp mấy lần số bé ta lấy số lớn chia số bé
HS nhắc lại
HS đọc đề
a) 6 : 2 = 3 ( lần) ; b) 6 : 3 = 2 ( lần) c) 16 : 4 = 4 ( lần)
2 HS đọc.So sánh số lớn gấp mấy lần số bé
Lấy số lớn chia số bé
- HS làm vở.1 HS lên bảng sửa bài
- Số cây cam gấp số cây cau số lần là :
20 : 5 = 4 lần -Tính xem lợn cân nặng gấp mấy lần con ngỗng
So sánh số lớn gấp mấy lần số bé
Lấy số lớn chia cho số bé?
Bài giải
Con lợn cân nặng gấp con ngỗng số lần là:
42 : 6 = 7 (lần) ĐS: 7 lần
HS nêu a)Tính tổng độ dài các cạnh
Trang 9 Muốn tính chu vi 1 hình ta làm như thế nào?
Yêu cầu HS làm bài miệng.GV nhận xét.
C/Củng cố – Dặn dò : (3’) Xem lại bài.
Chuẩn bị :Luyện tập
của hình đó
HS làm miệng : 3 + 3 + 3 + 3 = 12 cm hay 3 x 4 = 12 cm
b) 3 + 4 + 5 + 6 = 18 (cm)
Thứ tư ngày 9 tháng 11 năm 2011
TOÁN Tiết 58
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu: Học sinh
-Rèn kĩ năng thực hành “ Gấp 1 số lên nhiều lần “
- Làm được phép tính gấp một số lên nhiều lần
- GDHS tính toán chính xác, logic
II Chuẩn bị: GV : Bảng phụ, 2 tờ giấy bìa viết bài 4 HS : Vở, , SGK, bảng con.
III Các hoạt động:
A/Bài cũ: (5’)“So sánh số lớn gấp mấy lần số
bé”
Muốn biết số lớn gấp mấy lần số bé ta làm
như thế nào?GV đọc 28 : 4 ; 63 : 7 ; 54 : 6
;27 : 3
GV nhận xét _ ghi điểm
B/Bài mới: (25’)Giới thiệu bài:
Bài 1/58:GV đọc yêu cầu bài 1
GV làm miệng câu a, b GV 18 m gấp mấy
lần 6 m?Vì sao ta biết?
GV 35 kg gấp mấy lần 5 kg?
- Vì sao ta biết?
Bài 2/58 ( HS TL miệng )
GV yêu cầu học sinh đọc đề bài 2
GV hỏi.Bài toán cho gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Giải bài toán theo mấy bước?
GV nhận xét
Bài 3/58:GV yêu cầu đọc đề bài 3
Đề bài cho gì?
Đề bài hỏi gì?
Giải bài toán theo mấy bước?
Tóm tắt:
Thửa thứ 1: 127kg
?kg Thửa thứ 2:
GV nhận xét
Học sinh: ta lấy số lớn : số bé
2 học sinh sửa bảng lớp
Học sinh nhận xét
Hoạt động cá nhân
3 lần- lấy 18 : 6 = 3
7 lần lấy 35 : 5 = 7 Hoạt động cá nhân
H Sđọc đề toán
Học sinh nêu: trâu 4 con, bò20 con
Hỏi số bò gấp mấy lần trâu
Học sinh làm bài vở, sửa bài bảng phụ
Số bò gấp số trâu là: 20 : 4 = 5 (lần) Đáp số: 5 lần
Học sinh đọc -1 học sinh hướng dẫn bạn làm bài
Thửa ruộng thứ 1: 127 kg cà chua, thửa ruộng thứ 2 gấp ba lần
Hỏi cả 2 thửa ruộng thu hoạch được bao nhiêu
kg cà chua?
Học sinh nêu: B1_Tìm thửa ruộng thứ 2
B2_Tìm cả 2 thửa ruộng
Học sinh làm vở, 1 học sinh sửa bảng phụ
Lớp nhận xét
Thửa ruộng thứ 2 thu hoạch là: 127 3 = 381 (kg)
Cả hai thửa ruộng thu hoạch là:127 + 381 = 508 (kg)
Trang 10Bài 4/58: GV: yêu cầu đọc bài 4.
GV: lớn hơn bao nhiêu đơn vị ta làm tính gì?
GV: gấp mấy lần ta làm tính gì?
GV chia lớp thành 2 dãy
GV dán giấy bài 4, phổ biến cách thi: Mỗi
em sẽ làm 1 bài, điền vào cả 2 ô nhiều
hơn và gấp mấy lần, dãy bên nào điền
đúng và nhanh hơn sẽ thắng
GV tuyên dương dãy thắng cuộc
C/Củng cố – Dặn dò :Chuẩn bị: Bảng chia 8.
Đáp số: 508 kg Hoạt động nhóm
Viết số thích hợp vào ô trống (theo mẫu)
Học sinh đọc bài mẫu:
Tính trừ, lấy số lớn – số bé
Tính chia, lấy số lớn : số bé
Mỗi dãy cử 5 bạn
Học sinh thi đua _ Lớp cổ vũ
Học sinh nhận xét
Thứ năm ngày 10 tháng 11 năm 2011
TOÁN Tiết 59
BẢNG CHIA 8.
I Mục tiêu: Giúp HS: Dựa vào bảng nhân 8 để lập bảng chia 8 và học thuộc.
- Thực hành chia trong phạm vi 8 và ứng dụng vào giải toán có lời văn.( về chia thành 8 phần
bằng nhau & chia theo nhóm 8 )
- GDHS tính toán chính xác, logic
II Chuẩn bị: GV : Bảng phụ Tấm bìa, mỗi tấm có 8 chấm tròn, HS :SGK
III Các hoạt động:
A/Bài cũ:(5’) Luyện tập Y/c HS làm BT
GV nhận xét, ghi điểm
B/Bài mới: (27’)Giới thiệu bài:
GV đính 1 tấm bìa có 8 chấm tròn lên bảng hỏi:
cô chia 8 chấm tròn này cho 8 bạn Mỗi bạn có
mấy chấm tròn?
GV: Phép chia tương ứng là:
8 : 8 =1 GV viết bảng
GV: lấy 16 chấm tròn chia thành 8 phần bằng
nhau, mỗi phần có mấy chấm tròn Đọc phép
tính và kết quả?
GV: lấy 24 chấm tròn chia thành 8 phần bằng
nhau Nêu phép tính và tính kết
GV: hãy nhận xét SBC, SC và T
GV viết bảng:
32 : 8 = 4 56 : 8 = 7
40 : 8 = 5 64 : 8 = 8
48 : 8 = 6 72 : 8 = 9
80 : 8 = 10
GV hướng dẫn học sinh thuộc bảng chia 8 theo
tổ _ nhóm _ CN
Bài 1/59: Đọc yêu cầu bài ( cột 1,2,3)
- Y/c HS làm bảng con
GV nhận xét
-Đội múa có 5 HS nam và 30 HS nữ Hỏi số
HS nữ gấp mấy lần số HS nam?
Học sinh nhận xét
Hoạt động cá nhân, tổ, lớp
Học sinh: 1
Học sinh nhắc lại
8 : 8 = 1
16 : 8 = 2
24 : 8 = 3
SBC: tích phép nhân 8
SC: 8 T: từ 1 10
Học sinh đọc các phép chia còn lại
Học sinh đọc
Tính nhẩm
24: 8 = 3 HSKGlàm cột 4,5 : 80 : 8 = 10
40 : 8 = 5 48 : 6 = 8
32 : 8 = 4 56 : 7 = 8