1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Toán lớp 3 - Tuần 11 đến 14 - Trường Tiểu học Tấn Tài 2

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 214,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án Toán Nguyễn Thị Hồng Loan - lớp BA B Trường Tiểu học Tấn Tài 2  Củng cố các phép tính với số đo khối lượng, vận dụng để so sánh khối lượng và giải các bài toán có lời văn..  Th[r]

Trang 1

Thứ hai ngày 31 tháng 10 năm 2011

TỐN Tiết 51

BÀI TOÁN GIẢI BẰNG 2 PHÉP TÍNH.(TT)

I/Mục tiêu: Giúp HS

- Làm quen với BT giải bằng 2 phép tính

- Bước đầu biết giải & trình bày bài toán có lời văn giải bằng 2 phép tính.

- GDHS tính toán chính xác, logic

II Chuẩn bị: GV : Thẻ nhóm, thước HS : Vở, bút lông, SGK, bảng con.

III Các hoạt động:

A/Bài cũ: (5’) Bài toán giải bằng 2 phép tính.

Y/c HS làm bảng- Nhận xét bài làm của HS, ghi điểm

B/Bài mới: (25’) Giới thiệu bài :HD giải bài toán bằng

2 phép tính

GV ghi đề toán -HD HS tóm tắt và phân tích đề:

+ Ngày thứ bảy của hàng đó bán được bao nhiêu xe

đạp

+ Số xe đạp bán được của ngày chủ nhật như thế nào so

với ngày thứ bảy? (Gấp đôi ngày thứ bảy.)

+ Bài toán yêu cầu ta tính gì? (Số xe đạp bán trong 2

ngày.)

+ Muốn tìm số xe đạp bán được trong cả 2 ngày ta phải

biết những gì? (Số xe đạp bán được của mỗi ngày.)

+ Đã biết số xe của ngày nào? Chưa biết số xe của

ngày nào?

+ Vậy ta phải tính sốxe của ngày nào?

 GV ghi tóm tắt lên bảng

Tóm tắt: Thứ bảy: 6 xe

Chủ nhật ? xe

 GV yêu cầu HS làm bài

Bài giải

Ngày chủ nhật của hàng bán được là:

6  2 = 12 (xe đạp)

Cả 2 ngày cửa hàng bán được là:

6 + 12 = 18 (xe đạp)

ĐS: 18 xe đạp

GV nhận xét.

Bài 1/51: Đọc đề bài.Quan sát sơ đồ bài toán

GVvẽ hình lên bảng

5 km chợ huyện

Nhà Bưu điện tỉnh

?km

- Muốn tìm quãng đường từ nhà qua chợ huyện đến

bưu điện tỉnh dài bao nhiêu km ta phải làm như thế

Trong vườn có 24 cây cam, số cây bưởi ít hơn số cây cam là 8 cây Hỏi trong vườn có bao nhiêu cây cam và bưởi?

Hoạt động lớp, cá nhân

HS đọc lại đề

6 chiếc xe đạp

- Biết số xe của ngày thứ bảy, chưa biết số xe của ngày chủ nhật

 Tính số xe của ngày chủ nhật, sau đó mới tính được số xe của cả 2 ngày?

H Slàm bài vào vở nháp

 HS lên bảng sửa bài

 HS nhận xét

Hoạt động cá nhân, lớp, nhóm

2 H S đọc HS quan sát

 Phải biết quãng đường từ nhà đến

TUẦN 11

Trang 2

- GV yêu cầu HS làm bài.chấm vở

Bài giải

 Quãng đường từ chợ huyện đến bưu điện tỉnh dài là:

5  3 = 15 (km)

 Quãng đường từ nhà đến bưu điện tỉnh dài là:

5 + 15 = 20 (km)

Đáp số: 20 km

Bài 2/51:Gọi 1 HS đọc đề bài

- GV tóm tắt

- Yêu cầu HS nhìn sơ đồ và thảo luận nhóm bốn để tìm

cách giải GV yêu cầu HS làm nhóm

Bài giải

 Số mật ong lấy ra là:

24 : 3 = 8 (l)

 Số mật ong còn lại là:

24 – 8 = 16 (l) Đáp số: 16 l

Bài 3/51 (dòng 2)Đề yêu cầu gì?

Dòng 2 ở bài tập 3: Không yêu cầu viết phép tính, chỉ

yêu cầu trả lời

- Nêu cách thực hiện gấp 1 số lên nhiều lần? Giảm 1

số đi nhiều lần.GV làm mẫu 1 bài

- GV yêu cầu HS tự làm bài.(thi tiếp sức )

- C/Củng cố – Dặn dò :(5’)Luyện tập thêm về giải

bài toán bằng 2 phép tính Chuẩn bị : Luyện tập

chợ huyện và quãng đường từ chợ huyện đến bưu điện tỉnh

HS làm bài vào vở

 1 HS lên bảng lớp sửa _

 Các HS còn laị sửa bài

- HS nhận xét

HS đọc đề

 HS thảo luận nhóm bốn

 HS làm theo nhóm

 Các nhóm lên trình bày

( HS làm miệng )HS nhận xét.Điền vào ô trống

 Lấy số đó nhân số lần; lấy số đó chia cho số lần

 6 gấp 2 là 12 bớt 2 là 10

 56 giảm 7 lần là 8 thêm 7 = 15

(HSKG làm dòng 1 :

5 gấp 3 lần là 15 thêm 3 là 18

7 gấp 6 lần là 42 bớt 6 là 36

Thứ ba ngày 01 tháng 11 năm 2011

TỐN Tiết 52

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu: Giúp HS củng cố về.

- Biết giải bài toán bằng hai phép tính

- GDHS tính toán chính xác, logic

II Chuẩn bị: GV : Thẻ nhóm, thước HS : Vở, bút lông, SGK, bảng con.

III Các hoạt động:

A/Bài cũ: (5’)Bài toán giải bằng 2 phép tính.

Yêu cầu HS làm bảng

B/Bài mới: (25’)Giới thiệu bài:

Bài 1/52: Đọc đề

 Yêu cầu HS quan sát, tóm tắt

 Yêu cầu HS xác định cách giải toán

 GV cho HS làm bài.GV nhận xét

Bài 2 :-Đọc đề bài(HSKG)

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì ?

- Y/c HS tự tóm tắt và thi đua làm bài theo nhóm

Cuộn vải dài 48m đã bán đi 1/3 số vải Hỏi cuộc vải còn lại dài bao nhiêu mét?

Giải : Số ô tô đã rời bến là : 18+17 = 35(ô tô) Số ô tô còn lại trong bến là:45-35=10(ô tô)

ĐS : 10 ô tô

1 HS đọc

 HS quan sát.Giải bằng 2 phép tính

 HS làm vở:1 HS lên bảng sửa bài

- 2 HS đọc bài toán

Trang 3

Bài 3/52: Đọc đề bài

 Vẽ sơ đồ tóm tắt

Yêu cầu HS nêu BT rồi giải

Bài 4/52 (a,b)Tính ( theo mẫu )GV HD theo mẫu

Mẫu: Gấp 15 lên 3 lần , rồi cộng với 47:

15 x 3 = 45 ; 45 + 47 = 92

a Gấp 12 lên 6 lần ,rồi bớt đi 25: 12 x 6 =72;

72 -25= 47

b Giảm 5 đi 7 lần rồi bớt đi 5: 56 : 7 = 8; 8 - 5= 3

c (HSKG làm phần c): 42 :6 = 7;7+37= 44

C/Củng cố – Dặn dò :(5’)Luyện tập thêm ở nhà.

- Chuẩn bị : Bảng nhân 8

- 1HS lên bảng làm Cả lớp làm vở

Bài giải Số thỏ đã bán là :48 : 6 =8 (con) Số thỏ còn lại là :48 – 8 = 40 (con)

Đáp số : 40 con thỏ

- Lớp 3A có 14 HS giỏi, số HS khá nhiều hơn số HS giỏi là 8 bạn Hỏi lớp 3A có tất cả bao nhiêu HS khá và giỏi

Lắng nghe-hướng dẫn mẫu

HS làm bài vào vở Nêu cách thực hiện

Thứ tư ngày 2 tháng 11 năm 2011

TOÁN Tiết 53

BẢNG NHÂN 8

I Mục tiêu: Giúp HS

- Bước đầu thuộc bảng nhân 8

- Vận dụng được phép nhân 8 trong giải toán

- GDHS tính toán chính xác, logic

II Chuẩn bị: GV : 8 tấm bìa có 8 chấm tròn Bảng phụ,.HS :, SGK, bảng con.

III Các hoạt động:

A/Bài cũ: (5’) Luyện tập Y/c HS tính

GV nhận xét, ghi điểm

B/Bài mới:(25’)Giới thiệu bài: GV ghi tựa bài.

Lập bảng nhân 8

-GV đính 1 tấm bìa có 8 chấm tròn Hỏi:

+ GV lấy mấy lần 8 chấm tròn?

 8 lấy 1 lần bằng 8 Viết thành 8  1 = 8 Đọc là 8

nhân 1 là 8

GV lấy 2 lần 8 chấm tròn thì GV được bao nhiêu

chấm tròn?

 8 lấy 2 lần GV có phép tính 8  2 = 16

+ Vì sao em biết 8  2 = 16 GV nêu:

8 + 8 = 16 vậy 8  2 = 16

+ GV lấy 3 lần 8 chấm tròn thì GV được bao nhiêu

chấm tròn?

 8 lấy 3 lần T cóphép tính: 8  3 = 24

+ Vì sao em biết: 8  3 = 24 GV nêu:

 Qua 3 phép tính GV vừa lập trên bảng Bạn có

a) Gấp 23 lên 3 lần, rồi bớt đi 45 b) Giảm 84 đi 4 lần, rồi gấp lên 2 lần Hoạt động lớp

Một lần

1 HS nhắc lại: 8  1 = 8

16 chấm tròn

HS nhắc: 8  2 = 16

Vì em lấy 8 + 8 = 16

24 chấm tròn

HS nhắc: 8  3 = 24

Vì em lấy 8 + 8 + 8 = 24

Tích sau hơn tích trước 8 đơn vị

Trang 4

thể nhận xét về tích của các phép nhân trên?

 Yêu cầu H S lập lại các phép tính còn lại vào

nháp

 GV hỏi cách tính còn lại của một vài phép nhân

+ Làm thế nào con lập được phép nhân 8  4 = 32 ?

+ Làm thế nào con lập được phép nhân 8  5 = 40 ?

  GV nhận xét bài làm GV hỏi:

+ Ở bảng nhân 8 vừa lập em nhận thấy thừa số

thứ nhất như thế nào?

 Vậy GV gọi đây là bảng nhân 8 GV ghi tựa

“Bảng nhân 8”.Yêu cầu HS học thuộc bảng nhân 8

Luyện tập

Bài 1/53:Đọc yêu cầu bài tập 1.

- Yêu cầu HS làm bài, sửa miệng tiếp sức

 GV nhận xét

Bài 2/53:Yêu cầu+ Đọc đề bài (2 HS)

+ Bài toán cho gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- + Muốn tính số lít dầu của 6 can ta làm như

thế nào?

- GV ghi tóm tắt ở bảng lớp Y/c HS làm vở

1 can : 8 lít

6 can: … lít dầu?

 GV nhận xét, chấm vở

Bài 3/53: Đọc yêu cầu bài tập.

- GV yêu cầu HS tự làm bài vào PHT

GV nhận xét, tuyên dương

C/Củng cố – Dặn dò :(5’)GV Yêu cầu

- Thi đua: Học thuộc bảng nhân 8

 GV nhận xét, tuyên dương

Chuẩn bị : Luyện tập

- Nhận xét tiết học

H S thực hiện và sửa bài ở lớp

+ Lấy 8 + 8 + 8 + 8 = 32 + Lấy thêm 1 lần con 8 được 40

( 32 + 8 = 40 )

Đều là số 8

HS học thuộc (CN_tổ_nhóm)

HS đọc: Tính nhẩm

8 x 3 = 24 ; 8 x 2 = 16

8 x 5 = 40 ; 8 x 6 = 48

8 x 8 = 64 ; 8 x 10 = 80

Bài giải

Số lít dầu 6 can có là:

8  6 = 48 (l) Đáp số: 48 lít dầu

 HS nối tiếp đọc kết quả

HS nhận xét

Số liền sau thêm 8 đơn vị

8 16 24 32 40 48 56 64 72 80

HS nối tiếp đọc bảng nhân 8

Thứ năm ngày 3 tháng 11 năm 2011

TOÁN Tiết 54

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu: Giúp HS:

- Thuộc bảng nhân 8 và vận dụng được trong tính giá trị biểu thức , trong giải toán

- Nhận biết tính chất giao hoán của phép nhân với ví dụ cụ thể

- GDHS tính toán chính xác, logic

II Chuẩn bị: GV :Bảng phụ HS : Vở, bút lông, SGK, bảng con.

III Các hoạt động:

A/Bài cũ: (5’)Kiểm tra bài cũ: Bảng nhân 8

Trang 5

 GV cho HS làm lại BT 3

B/Bài mới: (25’) Giới thiệu bài:

Bài 1/54: Nêu yêu cầu bài

a) GV cho HS vận dụng bảng nhân 8 để làm tính

nhẩm.GV nhận xét

b) Giới thiệu tính chất giao hốn của phép nhân

Bài 2/54 (cột a) Tính

 Nêu yêu cầu bài

Yêu cầu tính từ trái sang phải

a 8  3 + 8 = 24 + 8

= 32

 4 + 8 = 32 + 8

40

b 8 x 8 + 8 ; 8 x 9 + 8

Bài 3/54: Nêu yêu cầu bài.Yêu cầu.

+ Bài toán cho gì?

+ Bài toán hỏi gì?

+ Muốn tìm số mét dây điện còn lại ta làm như thế

nào?

 GV nhận xét

Bài 4/54:Nêu yêu cầu bài.Nêu cách làm?

 Yêu cầu:

 GV quan sát, uốn nắn

Treo bảng phụ và gợi ý để HS nhận biết hàng cột

Cho HS làm bài theo nhóm Nhóm nào xong trước

nhóm đó sẽ thắng

 GV nhận xét: Khi đổi chỗ hai thừa số của phép

nhân thì tích khơng thay đổi

C/Củng cố – Dặn dò : (5’)Xem lại bài.

Chuẩn bị : “ Nhân số có 3 chữ số với số có 1 chữ số”

 Nhận xét tiết học

Hoạt động lớp, cá nhân

Tính nhẩm

HS làm bài và sửa bài miệng ( tiếp sức ) a) 8  1 = 8  3 = b) 8  2 = 16

8 x 2 = 8 x 4 = 2 x 8 = 16

HS đọc đề ( 2 HS ) + Đọc đề

HS làm bài và sửa bài ở bảng lớp

( HSKG làm cột b - KQ : 72,80)

HS đọc đề ( 2 HS )+ Đọc đề

 HS làm bài 1 HS sửa bài ở bảng phụ

Bài giải:

Số mét dây điện cắt đi là

8  4 = 32 ( mét ) Số mét dây điện còn lại là:

50 – 32 = 18 ( mét ) Đáp số: 18 mét dây điện

HS quan sát và đếm số cột, số hàng

+ Có 3hàng, mỗi hàng 8 ô vuông

+ Có 8 cột, mỗi cột có 3 ô vuông

 HS đọc yêu cầu từng bài và làm theo nhóm

8  3 = 24( ô vuông )

3  8 = 24 ( ô vuông ) Nhận xét:

8  3 = 3  8 = 24 ( ô vuông )

 HS nhận xét

Hoạt động nhóm

Chia lớp 2 dãy Mỗi dãy cử bạn lên thi đua Đội nào làm nhanh, đúng sẽ thắng

Lớp nhận xét

Thứ sáu ngày 04 tháng 11 năm 2010

TOÁN Tiết 55

NHÂN SỐ CÓ BA CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ 1 CHỮ SỐ

I/ Mục tiêu : Giúp HS

- Biết đặt tính và tính nhân số có ba chữ số với số có một chữ số

- Vận dụng trong giải bài toán có phép nhân

- GDHS tính toán chính xác, cẩn thận

II Chuẩn bị: GV : Bảng phụ HS : Vở, , SGK, bảng con.

Trang 6

III Các hoạt động:

A/Bài cũ: (5’)2 HS làm BT2

B/Bài mới: (25’) GV gt bài

Gv gt phép nhân 123  2 = ?

GV HD HS lên đặt tính hàng dọc rồi thực hiện nhân từ phải

sang trái

GV cho HS nêu cách làm

123 * 2 nhân 3 bằng 6 ,viết 6

 2 * 2 nhân 2 bằng 4,viết 4

246 * 2 nhân 1 bằng 2,viết 2

Kết luận : 123  2 = 246

b 326  3 = ?

GV HD HS lên đặt tính hàng dọc rồi thực hiện nhân từ phải

sang trái

GV cho HS nêu cách làm

326 * 3 nhân 6 bằng 18,viết 8 nhớ 1

 3 * 3 nhân 2 bằng 6 ,thêm 1 bằng 7,viết 7

978 * 3 nhân 3 bằng 9,viết 9

Bài1/55 Tính

GV cho HS nêu lại cách làm HS làm bảng con

341 213 212 110 203

 2  3  4  5  3

Bài 2/55 (a)Đặt tính rồi tính(HSKG làm cột b)

a 437  2 = 205  4 =

Bài 3/55Nêu yêu cầu bài.Nêu cách làm?

 Yêu cầu:+ Bài toán cho gì?+ Bài toán hỏi gì?

GV cho HS làm vào vở

Bài 4/55 Tìm x:

a x : 7 = 101 b x : 6 = 107

 Nêu tên các thành phần trong phép tính

 Muốn tính số bị chia ta làm như thế nào?

C/Củng cố – Dặn dò : (5’)Về nhà xem lại các BT Chuẩn bị :

luyện tập

2 HS làm

HS theo dõi

1 HS lên bảng làm

HS nêu

1 HS lên thực hiện

HS nêu

HS làm bảng con

HS làm vào vở

1 HS

HS nêu

HS làm vào vở

X là SBC, 7 là SB, 101 làThương

Muốn tính số bị chia ta lấy thương nhân với số chia

Trang 7

Thứ hai ngày 7 tháng 11 năm 2011

TOÁN Tiết 56

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu: Giúp HS.

- Rèn kĩ năng thực hiện tính nhân , giải toán & thực hiện “ Gấp”,” Giảm “1 số lần

- GDHS tính toán chính xác, logic

II Chuẩn bị: GV : Bảng phụ HS : Vở, , SGK, bảng con.

III Các hoạt động:

A/Bài cũ: (5’) Nhân số có 3 chữ số với số có 1 chữ

số GV cho HS làm bài - nhận xét

B/Bài mới: (25’)Giới thiệu bài:

Bài 1/56: ( Cột 1,3,4 )Yêu cầu đọc đề

 Muốn tính tích ta làm như thế nào?

 Yêu cầu HS làm bài

Bài 2: Yêu cầu đề

 Nêu tên các thành phần trong phép tính

 Muốn tính số bị chia ta làm như thế nào?

 Yêu cầu HS làm bảng con

GV nhận xét

Bài 3/56: Đọc đề bài.Yêu cầu HS tự làm bài

GV nhận xét

Bài 4/56: Bài toán hỏi gì?

Muốn biết số dầu còn lại ta phải biết những gì?

Yêu cầu H S tự làm bài vào vở

- GV chấm vở

GV nhận xét

Bài 5 /56: Yêu cầu đề-Hd mẫuYêu cầu HS làm bài

 HS làm Đặt tính rồi tính : 218 x 3; 102 x 8

Hoạt động cá nhân, lớp

Tính tích.Nhân giữa các thừa số với nhau

HS làm vở

2 HS lên bảng sửa bài

-HSKG làm cột 2,5 ( KQ : 630; 850)

 Lớp nhận xét

HS nhận xét

Tìm x

HS nêu

Lấy thương nhân số chia

a) x : 3 = 212 b) x : 5 = 141

x = 212 x 3 x = 141x5

x = 636 x = 705

2 HS sửa bài miệng.HS nhận xét

Hoạt động cá nhân, lớp.HS đọc

Baì giải

Cái kẹo 4 hộp có là

120  4 = 480 (cái)

ĐS: 480 cái kẹo

 1 H S lên sửa trên bảng phụ

 Lớp nhận xét _ sửa bài

 Số dầu còn lại

Số dầu có và số dầu bán đi; số dầu bán đã biết; số dầu có chứa biết nên ta phải tính

 H S làm vở 1 H S lên bảng sửa bài

Bài giải

Số lít dầu có trong 3 thùng là:125  3 = 375 (lít)

Số lít dầu còn lại là: 375 – 125 = 190 (lít)

ĐS: 190 lít dầu Viết theo mẫu HS làm PHT

TUẦN 12

Trang 8

Gấp 3 lần 6 x 3 = 18 12 x 3 = 36 24 x 3 = 72

Giảm 3 lần 6 : 3 = 2 12 : 3 = 4 24 : 3 = 8

GV cho đại diện 1 dãy 4 HS lên thi đua tiếp sức Đội

nào nhanh đúng sẽ thắng

C/Củng cố – Dặn dò : (5’)Xem lại bài, luyện tập

thêm nhân số có 3 chữ số với số có 1 chữ số.CB : So

sánh số lớn gấp mấy lần số bé

Hoạt động nhóm, đội nêu cách làm

- Trong bài toán này chúng ta phải thực hiện gấp 1 số lên 3 lần và giảm một số đi 3 lần

8 HS đại diện 2 dãy lên tham gia trò chơi

Thứ ba ngày 8 tháng 11 năm 2011

Tiết 57

SO SÁNH SỐ LỚN GẤP MẤY LẦN SỐ BÉ

I Mục tiêu: Giúp HS.

 Biết cách so sánh số lớn gấp mấy lần số bé

- GDHS tính toán chính xác, logic

II Chuẩn bị: GV : Bảng phụ HS : Vở, , SGK, bảng con.

III Các hoạt động:

A/Bài cũ: (5’) Luyện tập Y/c HS làm bảng

GV nhận xét và ghi điểm

B/Bài mới: (27’)Giới thiệu bài:

GV nêu đề toán: Đoạn thẳng AB dài 6 cm ; đoạn

thẳng CD dài 2 cm Hỏi đoạn thẳng AB dài gấp

mấy lần đoạn thẳng CD ?

 Hướng dẫn cách trình bày bài giải

Bài giải Độ dài đoạn thẳng AB gấp độ dài đoạn thẳng

CD số lần là: 6 : 2 = 3 (lần) ĐS: 3 lần

Bài toán trên được gọi là bài toán so sánh số lớn

gấp mấy lần số bé Vậy muốn so sánh số lớn gấp

mấy lần số bé ta làm như thế nào?

Bài 1/57: Đọc đề bài

 Yêu cầu HS làm tương tự câu b,c

 GV nhận xét

Bài 2/57: Đọc đề bài.Bài toán thuộc dạng gì?

-Muốn so sánh số lớn gấp mấy lần số bé ta làm

như thế nào?Yêu cầu H S làm bài.GV nhận xét

Bài 3/57: Bài toán yêu cầu gì?

 Bài toán thuộc dạng gì?

 Nêu cách so sánh số lớn gấp mấy lần số bé?

 Yêu cầu HS làm bài

-GV nhận xét

Bài 4/57: ( HSKG làm )

Đặt tính rồi tính

234 x 2 ; 208 x4

Hoạt động lớp, cá nhân

2 HS nhắc lại đề bài

Muốn so sánh số lớn gấp mấy lần số bé ta lấy số lớn chia số bé

HS nhắc lại

HS đọc đề

a) 6 : 2 = 3 ( lần) ; b) 6 : 3 = 2 ( lần) c) 16 : 4 = 4 ( lần)

2 HS đọc.So sánh số lớn gấp mấy lần số bé

 Lấy số lớn chia số bé

- HS làm vở.1 HS lên bảng sửa bài

- Số cây cam gấp số cây cau số lần là :

20 : 5 = 4 lần -Tính xem lợn cân nặng gấp mấy lần con ngỗng

 So sánh số lớn gấp mấy lần số bé

 Lấy số lớn chia cho số bé?

Bài giải

Con lợn cân nặng gấp con ngỗng số lần là:

42 : 6 = 7 (lần) ĐS: 7 lần

 HS nêu a)Tính tổng độ dài các cạnh

Trang 9

 Muốn tính chu vi 1 hình ta làm như thế nào?

 Yêu cầu HS làm bài miệng.GV nhận xét.

C/Củng cố – Dặn dò : (3’) Xem lại bài.

Chuẩn bị :Luyện tập

của hình đó

HS làm miệng : 3 + 3 + 3 + 3 = 12 cm hay 3 x 4 = 12 cm

b) 3 + 4 + 5 + 6 = 18 (cm)

Thứ tư ngày 9 tháng 11 năm 2011

TOÁN Tiết 58

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu: Học sinh

-Rèn kĩ năng thực hành “ Gấp 1 số lên nhiều lần “

- Làm được phép tính gấp một số lên nhiều lần

- GDHS tính toán chính xác, logic

II Chuẩn bị: GV : Bảng phụ, 2 tờ giấy bìa viết bài 4 HS : Vở, , SGK, bảng con.

III Các hoạt động:

A/Bài cũ: (5’)“So sánh số lớn gấp mấy lần số

bé”

Muốn biết số lớn gấp mấy lần số bé ta làm

như thế nào?GV đọc 28 : 4 ; 63 : 7 ; 54 : 6

;27 : 3

 GV nhận xét _ ghi điểm

B/Bài mới: (25’)Giới thiệu bài:

Bài 1/58:GV đọc yêu cầu bài 1

GV làm miệng câu a, b GV 18 m gấp mấy

lần 6 m?Vì sao ta biết?

 GV 35 kg gấp mấy lần 5 kg?

- Vì sao ta biết?

Bài 2/58 ( HS TL miệng )

 GV yêu cầu học sinh đọc đề bài 2

 GV hỏi.Bài toán cho gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Giải bài toán theo mấy bước?

GV nhận xét

Bài 3/58:GV yêu cầu đọc đề bài 3

 Đề bài cho gì?

Đề bài hỏi gì?

 Giải bài toán theo mấy bước?

Tóm tắt:

Thửa thứ 1: 127kg

?kg Thửa thứ 2:

GV nhận xét

Học sinh: ta lấy số lớn : số bé

2 học sinh sửa bảng lớp

 Học sinh nhận xét

Hoạt động cá nhân

3 lần- lấy 18 : 6 = 3

7 lần lấy 35 : 5 = 7 Hoạt động cá nhân

H Sđọc đề toán

Học sinh nêu: trâu 4 con, bò20 con

 Hỏi số bò gấp mấy lần trâu

 Học sinh làm bài vở, sửa bài bảng phụ

Số bò gấp số trâu là: 20 : 4 = 5 (lần) Đáp số: 5 lần

Học sinh đọc -1 học sinh hướng dẫn bạn làm bài

 Thửa ruộng thứ 1: 127 kg cà chua, thửa ruộng thứ 2 gấp ba lần

 Hỏi cả 2 thửa ruộng thu hoạch được bao nhiêu

kg cà chua?

 Học sinh nêu: B1_Tìm thửa ruộng thứ 2

B2_Tìm cả 2 thửa ruộng

 Học sinh làm vở, 1 học sinh sửa bảng phụ

 Lớp nhận xét

Thửa ruộng thứ 2 thu hoạch là: 127  3 = 381 (kg)

Cả hai thửa ruộng thu hoạch là:127 + 381 = 508 (kg)

Trang 10

Bài 4/58: GV: yêu cầu đọc bài 4.

GV: lớn hơn bao nhiêu đơn vị ta làm tính gì?

 GV: gấp mấy lần ta làm tính gì?

 GV chia lớp thành 2 dãy

 GV dán giấy bài 4, phổ biến cách thi: Mỗi

em sẽ làm 1 bài, điền vào cả 2 ô nhiều

hơn và gấp mấy lần, dãy bên nào điền

đúng và nhanh hơn sẽ thắng

 GV tuyên dương dãy thắng cuộc

C/Củng cố – Dặn dò :Chuẩn bị: Bảng chia 8.

Đáp số: 508 kg Hoạt động nhóm

Viết số thích hợp vào ô trống (theo mẫu)

Học sinh đọc bài mẫu:

 Tính trừ, lấy số lớn – số bé

Tính chia, lấy số lớn : số bé

 Mỗi dãy cử 5 bạn

 Học sinh thi đua _ Lớp cổ vũ

 Học sinh nhận xét

Thứ năm ngày 10 tháng 11 năm 2011

TOÁN Tiết 59

BẢNG CHIA 8.

I Mục tiêu: Giúp HS: Dựa vào bảng nhân 8 để lập bảng chia 8 và học thuộc.

- Thực hành chia trong phạm vi 8 và ứng dụng vào giải toán có lời văn.( về chia thành 8 phần

bằng nhau & chia theo nhóm 8 )

- GDHS tính toán chính xác, logic

II Chuẩn bị: GV : Bảng phụ Tấm bìa, mỗi tấm có 8 chấm tròn, HS :SGK

III Các hoạt động:

A/Bài cũ:(5’) Luyện tập Y/c HS làm BT

 GV nhận xét, ghi điểm

B/Bài mới: (27’)Giới thiệu bài:

GV đính 1 tấm bìa có 8 chấm tròn lên bảng hỏi:

cô chia 8 chấm tròn này cho 8 bạn Mỗi bạn có

mấy chấm tròn?

 GV: Phép chia tương ứng là:

8 : 8 =1  GV viết bảng

 GV: lấy 16 chấm tròn chia thành 8 phần bằng

nhau, mỗi phần có mấy chấm tròn Đọc phép

tính và kết quả?

 GV: lấy 24 chấm tròn chia thành 8 phần bằng

nhau Nêu phép tính và tính kết

 GV: hãy nhận xét SBC, SC và T

GV viết bảng:

32 : 8 = 4 56 : 8 = 7

40 : 8 = 5 64 : 8 = 8

48 : 8 = 6 72 : 8 = 9

80 : 8 = 10

 GV hướng dẫn học sinh thuộc bảng chia 8 theo

tổ _ nhóm _ CN

Bài 1/59: Đọc yêu cầu bài ( cột 1,2,3)

- Y/c HS làm bảng con

 GV nhận xét

-Đội múa có 5 HS nam và 30 HS nữ Hỏi số

HS nữ gấp mấy lần số HS nam?

 Học sinh nhận xét

Hoạt động cá nhân, tổ, lớp

Học sinh: 1

 Học sinh nhắc lại

8 : 8 = 1

16 : 8 = 2

24 : 8 = 3

SBC: tích phép nhân 8

SC: 8 T: từ 1  10

 Học sinh đọc các phép chia còn lại

 Học sinh đọc

Tính nhẩm

24: 8 = 3 HSKGlàm cột 4,5 : 80 : 8 = 10

40 : 8 = 5 48 : 6 = 8

32 : 8 = 4 56 : 7 = 8

Ngày đăng: 30/03/2021, 10:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w