1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

KE HOACH GIANG DAY DIA LI THCS MOI NHAT

17 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 33,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Ñaëc ñieåm cuûa caùc chí tuyeán vaø vòng cực trên Trái Đất.Đặc điểm và vị trí của các đới khí hậu trên Trái Đất - Xác định được vị trí của từng tầng trong lớp vỏ - Xác định được vị trí [r]

Trang 1

I ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CÁC LỚP DẠY:

*Thuận lợi:

- Được sự quan tâm của lãnh đạo nhà trường, các thầy cô giáo tạo điều kiện giúp đỡ thương yêu HS như chính con em của mình.

- Đại đa số học sinh thuộc địa bàn xã nên việc đi lại tương đối dễ dàng.

- Thái độ học tập phần lớn học sinh là nghiêm túc, tất cả các lớp đều có ban cán sự bộ môn có năng lực, trách nhiệm và sự quan tâm của giáo viên chủ nhiệm.

- Nề nếp học tập, lao động và các hoạt động nề nếp được chấn chỉnh ngay từ đầu năm học.

- Bước đầu HS xác định được động cơ học tập đúng đắn.

*Khó khăn:

- Tình hình chất lượng giữa các lớp không đều, địa bàn sinh sống khác nhau, điều kiện kinh tế khác nhau và nhìn chung đời sống kinh tế gia đình còn khó khăn.

- Một số phụ huynh chú trọng đến kinh tế, còn quan niệm sai về việc học tập của các em nên thiếu quan tâm đến tinh thần và vật chất cho các em học tập Gia đình khoán trắng việc học tập, giáo dục HS cho nhà trường.

- HS yếu nhiều, phương pháp học tập còn hạn chế, chưa theo kịp chương trình và phương pháp mới.

- Một số em còn ham chơi, chưa chú trọng vào việc học, đến lớp còn chưa thuộc bài, chưa chuẩn bị bài, còn thụ động trong lớp.

II THỐNG KÊ CHẤT LƯỢNG:

Trang 2

Lớp Sĩ số

III BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG:

- Sử dụng và phối hợp nhiều phương pháp giáo dục tích cực, trong đó áp dụng tốt phương pháp giảng dạy mới - lấy học sinh làm trung tâm làm phương pháp chủ đạo Sử dụng tốt đồ dùng dạy học để nâng cao chất lượng tiết dạy.

- Đối với học sinh: thường xuyên kiểm tra bài cũ với nhiều hình thức, nhắc nhở các em thường xuyên trong việc học bài cũ, soạn bài trước khi đến lớp

- Tăng cường mối quan hệ chặt chẽ với PHHS để cùng phối hợp giáo dục.

- Thường xuyên trao đồi với các giáo viên bộ môn khác hoặc giáo viên chủ nhiệm, để nắm bắt tình hình học sinh cá biệt, có biện pháp giáo dục tích cực.

- Đối với tình hình chất lượng như hiện nay thì việc phụ đạo cho các em là vấn đề hết sức cần thiết.

IV KẾT QUẢ THỰC HIỆN :

Trang 3

Lớp Sĩ số Ghi chú

V NHẬN XÉT-RÚT KINH NGHIỆM:

1 Cuối Học kì I: (So sánh kết quả đạt được với chỉ tiêu phấn đấu , biện pháp tiếp tục nâng cao chất lượng trong Học kì II)

………

……….

………

……….

……….

……….

………

……….

……….

………

……….

2 Cuối năm học: (So sánh kết quả đạt được với chỉ tiêu phấn đấu ,rút kinh nghiệm năm sau) ………

Trang 4

……….

……….

……….

………

……….

……….

………

……….

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

……….

………

………

………

……….

………

……….

………

………

………

VI KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY:

Môn / Phân môn : ĐỊA LÍ 6 Khối /Lớp : 6A1 ,6A2.

Trang 5

chương/bài chương /bài trọng tâm pháp GD của GV,HS chú Tuần

1 Bài mở đầu 1 -Giúp học sinh hiểu được các nội dung của chương trình địa lí 6.

-Hình thành các kĩ năng cơ bản như đọc bản đồ,biểu đồ ,bảng số liệu thống kê, cách xác định tọa đô địa lí

-Giới thiệu về Trái Đất,hệ thống kinh vĩ tuyến.

-Giới thiệu một số tranh ảnh.

-Các phương pháp học tốt môn địa lí.

-Phân tích,giải thích -Vở ghi chép, tập

bản đồ,các dụng cụ học tập.

CHƯƠNG I: TRÁI ĐẤT.

Tuần

2 Bài 2: Vị trí,hình

dạng,kích

thước Trái

Đất.

2 Kiến thức:

- Biết vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời; hình dạng và kích thước của Trái Đất.

- Trình bày được khái niệm kinh tuyến, vĩ tuyến.

Biết qui ước về kinh tuyến gốc , vĩ tuyến gốc, kinh tuyến Đông, kinh tuyến Tây; Vĩ tuyến Bắc,

vĩ tuyến Nam; nửa cầu Đông, nửa cầu Tây, nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam.

Kĩ năng:

- Xác định được kinh tuyến gốc, các kinh tuyến Đông, kinh tuyến Tây; Vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam; nửa cầu Đông, nửa cầu Tây, nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam trên bản đồ và trên quả địa cầu.

- Tư duy, Tự nhận thức, Giao tiếp,Làm chủ bản thân

- Vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời; hình dạng và kích thước của Trái Đất - Vị trí thứ 3 theo thứ tự xa dần Mặt Trời;

hình khối cầu.

- Khái niệm kinh tuyến, vĩ tuyến Qui ước về kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, kinh tuyến Đông, kinh tuyến Tây; Vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam; nửa cầu Đông, nửa cầu Tây, nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam.

-Động não; HS làm việc cá nhân;

suy nghĩ- cặp đơi- chia sẻ; trình bày

1 phút.

- Phương pháp trực quan, HS phân tích nhận xét để tìm hiểu các sự vật hiện tượng địa lí đê’

nhận biết kiến thức

- Quả địa cầu

- Tranh: Hệ Mặt Trời, lưới kinh, vĩ tuyến

- Bản đồ: thế giới, các châu lục, bán cầu (đông, tây).

Tuần

3

Bài2: Bản

đồ.cách vẽ

bản đồ.

3 Kiến thức:

- Định nghĩa đơn giản về bản đồ và biết một số yếu tố cơ bản của bản đồ.

Kĩ năng:

- Tư duy, Tự nhận thức,Giao tiếp

- Định nghĩa đơn giản về bản đồ và một số yếu tố cơ bản của bản đồ: tỉ lệ bản đồ, kí hiệu bản đồ

Động não, đàm

thoại gợi mở, thuyết trình tích cực, suy nghĩ - cặp đơi- chia sẻ,

HS làm việc cá nhân, trị chơi, trình bày 1 phút.

-Bản đồ châu Á -Một số bản đồ có các kí hiệu: bản đồ kinh tế, khoáng sản

Tuần Bài 3: Tỉ lệ 4 Kiến thức:

Trang 6

4 bản đồ Định nghĩa tỉ lệ bản đồ,ý nghĩa,một số kí hiệu

thường dùng.

Kĩ năng:

- Dựa vào tỉ lệ bản đồ tính được khoảng cách trên thực tế và ngược lại.

- Tư duy, Giao tiếp,Làm chủ bản thân.

- Dựa vào tỉ lệ bản đồ tính được khoảng cách trên thực tế và ngược lại.

- Đọc và hiểu nội dung bản đồ dựa vào kí hiệu bản đồ.

Thảo luận theo nhĩm nhỏ; đàm thoại, gợi mở;

thực hành; thuyết giảng tích cực.

-Một số bản đồ có các kí hiệu: bản đồ kinh tế, khoáng sản

Tuần

5 Bài 4: Phương

hướng trên

bản

đồ.Kinh

độ,vĩ độ và

tọa độ địa

lí.

5 1 Kiến thức:

- Hs nắm được qui định về phương hướng trên bản đồ.

- Nắm được khái niệm kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lí

2 Kĩ năng:

-Xác định được phương hướng, vĩ độ, kinh độ,

toạ độ địa lí cuả một điểm trên bản đồ và trên quả địa cầu.

3 Thái độ:

-Thấy được tầm quan trọng của việc xác định toạ độ địa lí của 1 điểm.

-Phương hướng trên bản đồ.

-Cách xác định phương hướng.

Thảo luận theo nhĩm nhỏ; đàm thoại, gợi mở;

thực hành; thuyết giảng tích cực.

-Bản đồ Châu Á

- Bản đồ khu vực Đông Nam Á -Qủa địa cầu

Tuần

6 Bài 5: Kí hiệu bản

đồ.Cách

biểu hiện

địa hình

trên bản

đồ.

6 1 Kiến thức:

- Hs nắm được khái niệm kí hiệu bản đồ

- Biết được đặc điểm và sự phân loại kí hiệu bản đồ

2 Kĩ năng:

-Biết cách đọc các kí hiệu bản đồ sau khi đối

chiếu với bảng chú giải đặc biệt là kí hiệu độ cao địa hình.

3 Thái độ:

-Thấy được vai trò của bản đồ trong cuộc sống và

học tập.

-Khái niệm kí hiệu bản đồ

-Đặc điểm và sự phân loại kí hiệu bản đồ

Thảo luận theo nhĩm nhỏ; đàm thoại, gợi mở;

thực hành; thuyết giảng tích cực.

-Bản đồ tự nhiên – kinh tế

-H 16

Tuần

7

Bài 6:Thực

hành : Tập

sử dụng địa

bà và thước

đo vẽ sơ đồ

7 1 Kiến thức:

- Hs nắm được cấu tạo và công dụng của địa bàn.

2 Kĩ năng:

-Biết cách sử dụng địa bànđể tìm phương hướng của các đối tượng địa lí.

- Cấu tạo và công dụng của địa bàn

-Sử dụng địa bànđể tìm phương hướng của các đối tượng địa lí.

Thảo luận theo nhĩm nhỏ; đàm thoại, gợi mở;

thực hành; trình

Địa bàn, thước dây

Trang 7

lớp học -Đo khoảng cách thực tế và tính tỉ lệ khi vẽ bản

đồ.

-Biết cách vẽ đơn giản 1 lớp học.

- Tư duy, Giao tiếp,Làm chủ bản thân

3 Thái độ:

-Giáo dục tinh thần tự giác và tích cực khi làm bài thực hành.

-Đo khoảng cách thực tế và tính tỉ lệ khi vẽ bản đồ.

bày 1 phút.

Tuần

8

Kiểm tra

viết một

tiết

8 1 Kiến thức:

Kiểm tra kiến thức cơ bản về Trái Đất,cách vẽ bản đồ.

2 Kĩ năng:

Rèn luyện kĩ năng tính toán,viết tọa độ địa lí.

3 Thái độ:

Có ý thức tự học ,ham học hỏi, làm việc độc lập.

-Kiểm tra kiến thức cơ bản về Trái Đất,cách vẽ bản đồ.

-Rèn luyện kĩ năng tính toán,viết tọa độ địa lí.

-Trắc nghiệm.

-Tự luận.

Chuẩn bị đề,đáp án,biểu điểm.

Oân tập ở nhà Tuần

9

Bài:7 Sự

vận động tự

quay quanh

trục của

Trái Đất và

hệ quả.

9 1 Kiến thức:

- Hs nắm được sự chuyển động tự quay quanh

trục của Trái Đất

- Biết được hướng chuyển động của Trái Đất(từ Tây sang Đông) Thời gian tự quay một vòng quanh trục của Trái Đất là 24h.

-Nắm được các hệ quả của sự vận động quanh rục của Trái Đất

2 Kĩ năng:

-Biết sử dụng quả địa cầu chứng minh hiện

tượng Trái Đất quay quanh trục và hiện tượng ngày đêm kế tiếp nhau trên Trái Đất.

Tư duy, Giao tiếp,Làm chủ bản thân

3 Thái độ:

-Thấy được vai trò quan trọng của sự vận động

quanh tục của Trái Đất đối với con người.

- Sự chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất

- Hướng chuyển động của Trái Đất(từ Tây sang Đông).

Thời gian tự quay một vòng quanh trục của Trái Đất là 24h.

-Các hệ quả của sự vận động quanh rục của Trái Đất

-Sử dụng quả địa cầu chứng

minh hiện tượng Trái Đất quay quanh trục và hiện tượng ngày đêm kế tiếp nhau trên Trái Đất.

Thảo luận theo nhĩm nhỏ; đàm thoại, gợi mở;

thuyết giảng tích cực.

- Qủa địa cầu

H.

19,H.20,H.2

1 phóng to

- Bảng phụ ghi công thức tính giờ phía Đông và Tây

Tuần

10 Bài 8: Sự chuyển

động của

Trái Ddất

-Hs nắm được cơ chế của sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời: hướng, thời gian chuyển động và tính chất của hệ chuyển động.

-Cơ chế của sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời:

hướng, thời gian chuyển động

-Thảo luận theo nhĩm nhỏ; đàm thoại, gợi mở;

-Tranh sự chuyển động của Trái Đất

Trang 8

quanh Mặt

Trời -Hs nắm được hiện tượng các mùa trên Trái Đất và hiện tượng này trái ngược nhau ở hai nữa cầu.

2 Kĩ năng:

-Sử dụng hình vẽ mô tả sự chuyển động của Trái Đất quanh mặt trời.

-Xác định và nhớ vị trí các ngày xuân phân, hạ chí, thu phân và đông chí trên quĩ đạo Trái Đất.

-Sử dụng quả địa cầu để lặp lại hiện tượng chuyển động tịnh tiến của Trái Đất trên quĩ đạo và chứng minh hiện tượng các mùa.

- Tư duy, Giao tiếp, Làm chủ bản thân.

3.Thái độ:

-Thấy được tầm quan trọng của sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời.

và tính chất của hệ chuyển động.

-Hiện tượng các mùa trên Trái Đất và hiện tượng này trái ngược nhau ở hai nữa cầu.

-Mô tả sự chuyển động của Trái Đất quanh mặt trời.

-Vị trí các ngày xuân phân, hạ chí, thu phân và đông chí trên quĩ đạo Trái Đất.

thuyết giảng tích

Trời Qủa địa cầu

Tuần

11

Bài 9: Hiện

tượng ngày

đêm dài

ngắn theo

mùa.

11 1.Kiến thức:

-Hs nắm được hiện tượng ngày đêm chênh lệch giữa các mùa là hệ quả của sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời.

-Hs nắm được hiện tượng các khaí niệm về các đường chí tuyến Bắc chí tuyến Nam ,vòng cực Bắc ,vòng cực Nam.

2.Kĩ năng : -Sử dụng quả địa cầu và ngọn đèn để giải thích hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau.

- Tư duy, -Giao tiếp, Làm chủ bản thân:.

3.Thái độ : -Thấy được tầm quan trọng của sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời.

-Hiện tượng ngày đêm chênh lệch giữa các mùa là hệ quả của sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời.

-Hiện tượng các khaí niệm về các đường chí tuyến Bắc chí tuyến Nam ,vòng cực Bắc ,vòng cực Nam.

-Giải thích hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau.

-Thảo luận theo nhĩm nhỏ; đàm thoại, gợi mở;

thuyết giảng tích cực.

-Tranh sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời Qủa địa cầu

Tuần

12 Bài 10: Cấu tạo bên

trong của

Trái Đất.

12 1.Kiến thức:

-Nêu được tên các lớp cấu tạo của Trái Đất và đặc điểm của từng lớp.

-Trình bày được cấu tạo và vai trò của lớp vỏ Trái Đất.

2.Kĩ năng :

-Tên các lớp cấu tạo của Trái Đất và đặc điểm của từng lớp.

-Cấu tạo và vai trò của lớp vỏ Trái Đất.

-Quan sát ,nhận xét vị trí ,độ

- Phương pháp trực quan.

- Phân tích

- Thảo luận nhóm

- Trao đổi đàm

-Qủa địa cầu.

-H.26,H.27 phóng to.

Trang 9

-Quan sát ,nhận xét vị trí ,độ dàycủa các lớp cấu tạo bên trong của Trái Đất.

3.Thái độ:

-Giúp các em thêm yêu thích khoa học địa lí

dàycủa các lớp cấu tạo bên trong của Trái Đất thoại - Giải thích.

Tuần

13

Bài 11:

Thực

hành:Sự

phân bố

các lục địa

và đại

dương trên

bề mặt Trái

Đất

13 1.Kiến thức:

- Hs nắm được tỉ lệ và sự phân bố lục địa và đại dương trên bề mặt Trái Đất ở hai bán cầu.

2.Kĩ năng : -Xác định đúng vị trí của 6 lục địa và 4 đại

dương trên quả địa cầu hoặc trên bản đồ thế giới

3.Thái độ:

-Thấy được giá trị kinh tế của vùng thềm lục địa.

- Tỉ lệ và sự phân bố lục địa và đại dương trên bề mặt Trái Đất

ở hai bán cầu.

-Vị trí của 6 lục địa và 4 đại

dương trên quả địa cầu hoặc trên bản đồ thế giới

- Phương pháp trực quan.

- Phân tích

- Thảo luận nhóm

- Trao đổi đàm thoại

- Giải thích.

-Qủa địa cầu -H.28,H.29 phóng to -Bản đồ tự nhiên thế giới

CHƯƠNG II CÁC THÀNH PHẦN TỰ NHIÊN CỦA TRÁI ĐẤT.

Tuần

14

Bài 12:Tác

động của

nội lực và

ngoại lực

trong việc

hình thành

địa hình bề

mặt Trái

Đất.

-Nêu được khái niệm nội lực ,ngoại lực và biết được tác động của chúng đối với địa hình trên trái đất.

-Nêu được hiện tượng động đất ,núi lửa và tác hại của chúng,biết được khái niệm mắc ma.

2.Kĩ năng :

-Đọc và phân tích các tranh ảnh địa lí

- Tư duy, Giao tiếp,Làm chủ bản thân.

-Thấy được tác hại cũng như lợi ích do núi lửa

mang lại.

-Khái niệm nội lực ,ngoại lực và biết được tác động của chúng đối với địa hình trên trái đất.

-Hiện tượng động đất ,núi lửa và tác hại của chúng,biết được khái niệm mắc ma.

-Đọc và phân tích các tranh ảnh địa lí

Thảo luận theo nhĩm nhỏ; đàm thoại, gợi mở;

thuyết giảng tích cực.

- Bản đồ tự nhiên thế giới

-Tranh ảnh

lửa,động đất.

-Hình cấu tạo bên trong của núi lửa.

Tuần

15

Bài 13:Địa

hình bề mặt

Trái Đất.

15 1.Kiến thức:

-Nêu đặc điểm hình dạng ,độ cao của bình nguyên,cao nguyên ,đồi núi,ý nghĩa của các dạng địa hình đối với sản xuất nông nghiệp.

2.Kĩ năng :

-Xác định được trên bản đồ thế giới một số dãy

núi già và dãy núi trẻ nổi tiếng ở các châu lục.

-Đặc điểm hình dạng ,độ cao của bình nguyên,cao nguyên ,đồi núi,ý nghĩa của các dạng địa hình đối với sản xuất nông nghiệp.

-Xác định được trên bản đồ thế

- Phương pháp trực quan.

- Phân tích

- Thảo luận nhóm

- Trao đổi đàm thoại

- Bản đồ tự

nhiên thế giới .Bảng phân loại núi theo độ

Trang 10

3.Thái độ:

-Thấy được giá trị kin tế của địa hình cácxtơ giới một số dãy núi già và dãy núi trẻ nổi tiếng ở các châu lục - Giải thích cao -H.34, H.35.

Bản đồ tự nhiên Việt Nam

Tuần

16

Bài 14: Địa

hình bề mặt

Trái Đất(tt)

16 1.Kiến thức:

-Hs nắm được đặc điểm hình thái của 3 dạng địa hình đồng bằng,cao nguyên và đồi.

2.Kĩ năng :

-Xác định được một số đồng bằng,cao nguyên

lớn của thế giới trên bản đồ tự nhiên thế giới và các đồng bằng,cao nguyên ở Việt Nam.

3.Thái độ:

-Thấy được giá trị kinh tế của các dạng địa hình

đồng bằng,cao nguyên và đồi.

-Đặc điểm hình thái của 3 dạng địa hình đồng bằng,cao nguyên và đồi.

-Xác định được một số đồng

bằng,cao nguyên lớn của thế giới trên bản đồ tự nhiên thế giới và các đồng bằng,cao nguyên ở Việt Nam.

- Phương pháp trực quan.

- Phân tích

- Thảo luận nhóm

- Trao đổi đàm thoại

- Giải thích

-Bản đồ tự nhiên thế giới - Bản đồ tự nhiên Việt Nam -Tranh ảnh , mô hình,lát cắt về đồng bằng,cao nguyên Tuần

17 Oân tập học kì I 17 1.Kiến thức: - Đặc điểm của Trái Đất (vị trí , hình dạng và Củng cố cho Hs các kiến thức

kích thước), các chuyển động của Trái Đất (chuyển động quanh trục và quanh Mặt Trời ) và cấu tạo bên trong của Trái Đất

-Bản đồ ,tỉ lệ bản đồ ,cách xác định phương hướng trên bản đồ , hệ thống kinh vĩ tuyến Khái niệm kinh độ ,vị độ và toạ độ địa lí

-Nguyên nhân hình thành địa hình bề mặt Trái Đất Và dạng địa hình cụ thể : núi

2.Kĩ năng :

- Rèn kĩ năng quan sát và phân tích tranh ảnh

địa lí

- Rèn kĩ năng tính tỉ lệ và xác định phương hướng trên bản đồ.

3.Thái độ:

-Có ý thức trong học tập ,chuẩn bị kiểm tra.

- Đặc điểm của Trái Đất (vị trí , hình dạng và kích thước), các chuyển

động của Trái Đất (chuyển động quanh trục và quanh Mặt Trời ) và cấu tạo bên trong của Trái Đất

-Bản đồ ,tỉ lệ bản đồ ,cách xác định phương hướng trên bản đồ , hệ thống kinh vĩ tuyến Khái niệm kinh độ ,vị độ và toạ độ địa lí

-Nguyên nhân hình thành địa hình bề mặt Trái Đất Và dạng địa hình cụ thể : núi

- Phương pháp trực quan.

- Phân tích

- Thảo luận nhóm

- Trao đổi đàm thoại

- Giải thích

-Qủa địa cầu Bản đồ kinh tế Đông Nam Á -Ảnh chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời.

-Ảnh cấu tạo bên trong của Trái Đất

Ngày đăng: 14/06/2021, 10:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w