1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Kế hoạch giảng dạy môn học khối 2 - Tuần 13 - Trường tiểu học Trần Văn Ơn

16 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 209,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 2: 3 phép tính đầu Luyện cách đặt tính rồi tính T: Cho lớp làm vào SGK - Đổi chéo bài bạn - Kiểm tra kết quả Bài 3: a, b Luyện đặt tính rồi tính Bài 4: Giải toán đơn liên quan đến ph[r]

Trang 1

TUẦN 13

Ngày soạn: 27/11 /2009

Ngày dạy: Thứ hai ngày 30 tháng 11 năm 2009

Tập đọc: BÔNG HOA NIỀM VUI

A- YÊU CẦU:

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng; đọc rõ lời nhân vật trong bài

- Cảm nhận được tấm lòng hiếu thảo với cha mẹ của bạn HS trong câu chuyện (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

- Rèn kĩ năng đọc

B- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Tranh ảnh những bông cúc đại đoá hoặc bông thật

C- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Tiết 1

I- KIỂM TRA BÀI CŨ:

H: 2 em đọc thuộc lòng bài thơ Mẹ + TLCH

T: Nhận xét, ghi điểm

II- BÀI MỚI:

1 Giới thiệu bài:

2 Luyện đọc:

2.1 T: đọc mẫu toàn bài.

2.2 Luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ.

a) Đọc từng câu:

H: Nối tiếp đọc từng câu

T: Luyện HS đọc từ khó: Bệnh viện, kẹt mở, hãy hái, hiếu thảo, khỏi bệnh, đẹp mê hồn

H: Đọc nối tiếp lần 2

b) Đọc từng đoạn trước lớp:

H: 5 em nối tiếp đọc đoạn

T: Luyện HS đọc các câu khó

Chú ý: nhấn giọng, lộng lẫy, trái tim nhận hậu, một cô bé hiếu thảo

H: Đọc chú giải các từ mới

T: Giảng thêm:

+ Cúc đại đoá: loại hoa to gần bằng cái bát (minh hoạ)

+ Sáng tinh mơ: Sáng sớm, nhìn chưa rõ

+ Trái tim nhân hậu: tốt bụng, biết yêu thương con người

c) Đọc từng đoạn trong nhóm:

d) Thi đọc giữa các nhóm:

e) Cả lớp đồng thanh (đoạn 1, 2).

Trang 2

Tiết 2

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:

H: Đọc đoạn 2 em - Trả lời câu hỏi

T: Mới sáng tinh mơ Chi đã vào vườn hoa để làm gì?

H: Tìm bông hoa Niềm Vui bố dịu cơn đau

H: Đọc đoạn 2

T: Vì sao Chi không dám tự ý hái bông hoa?

H: Nội quy không ai được hái hoa

H: Đọc đoạn 3

T: Khi biết vì sao Chi cần bông hoa, cô giáo nói như thế nào?

H: Em hãy hái thêm 2 bông nữa

T: Câu nói cho thấy thái độ của cô như thế nào?

H: Cảm động trước tấm lòng hiếu thảo của Chi

H: Đọc thầm toàn bài

T: Theo em, bạn Chi có những đức tính gì đáng quý?

H: Thương bố, tôn trọng nội quy, thật thà

4 Luyện đọc lại:

H: Tự phân vai theo nhóm thi đọc toàn chuyện

T: Lớp + GV nhận xét Bình chọn nhóm đọc hay nhất

III- CỦNG CỐ, DẶN DÒ:

H: Nhận xét về các nhân vật

T: Chốt lại nội dung

Về nhà đọc chuyện nhiều lần, tiết sau kể chuyện

Toán : 14 TRỪ ĐI MỘT SỐ: 14 - 8

A- YÊU CẦU: Giúp HS:

- Biết cách thực hiện phép trừ dạng 14 – 8, lập được bảng 14 trừ đi một số

- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 14 -8

- Rèn kĩ năng làm tính và giải toán

B- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-1 bó 1 chục que tính và 4 que tính rời

C- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

I KIỂM TRA BÀI CŨ:

H: 2 em lên bảng tính:

- 7338 35

- 6329 34

Trang 3

- GV + Lớp nhận xét.

II BÀI MỚI: 1 Giới thiệu bài:

2 GV tổ chức cho HS hoạt động với 1 bó 1 chục que tính và 4 qt rời để lập bảng trừ.

T: HD HS lập phép tính: 14 - 8

H: Thao tác trên que tính

T: Chốt lại cách làm đúng, nhanh:

14 - 8 = 6

T: Hướng dẫn HS đặt tính rồi tính

T: Giao nhiệm vụ Hướng dẫn HS lập bảng trừ

H: Luyện học thuộc bảng trừ đó

3 Thực hành:

Bài 1: (cột 1, 2) HS tự làm

H: Nhắc lại cách tìm số hạng chưa biết

H: Tự làm rồi chữa bài theo từng cột

Bài 2: (3 phép tính đầu) Luyện cách đặt tính rồi tính

T: Cho lớp làm vào SGK

- Đổi chéo bài bạn - Kiểm tra kết quả

Bài 3: (a, b) Luyện đặt tính rồi tính

Bài 4: Giải toán đơn liên quan đến phép trừ

T: Hướng dẫn HS làm bài vào vở

H: Làm bài tập

T: Theo dõi, thu bài chấm Gọi HS chữa bài Nhận xét

Bài giải:

Số quạt điện cửa hàng đó còn lại là:

14 – 6 = 8 (quạt điện) Đáp số: 8 quạt điện

III- CỦNG CỐ, DẶN DÒ:

- Đọc lại bảng 14 trừ đi một số

- Xem lại các BT đã làm Chuẩn bị bài sau

- Nhận xét giờ học

Ngày soạn: 27/11 /2009

Ngày dạy: Thứ ba ngày 1 tháng 12 năm 2009

Kể chuyện: BÔNG HOA NIỀM VUI

- 14 8 6

Trang 4

A- YÊU CẦU:

- Biết kể đoạn mở đầu câu chuyện theo 2 cách: theo trình tự và thay đổi trình tự câu chuyện (BT1)

- Dựa theo tranh, kể lại được nội dung đoạn 2, 3 (BT2); kể được đoạn cuối của câu chuyện (BT3)

- Rèn kĩ năng kể chuyện

B- ĐỒ DÙNG HỌC TẬP:

- Tranh minh hoạ SGK

- 3 bông hoa cúc bằng giấy màu xanh để đóng hoạt cảnh

C- HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

I KIỂM TRA BÀI CŨ:

- 2 em nối tiếp nhau kể câu chuyện: Sự tích cây vú sữa T nhận xét, ghi điểm.

II BÀI MỚI:

1 Giới thiệu - ghi đề.

2 Hướng dẫn kể chuyện:

2.1 Kể đoạn mở đầu theo 2 cách.

Bố của Chi đang nằm bệnh viện Em muốn tặng bố 1 bông hoa niềm vui để bố dịu cơn đau (mới sáng tinh mơ Chi đã vào vườn hoa của trường )

2.2 Dựa vào tranh, kể lại đoạn 2, 3 bằng lời của mình.

H: Quan sát 2 tranh nêu ý chính được diễn tả trong từng tranh

- Tập kể trong nhóm

- Đại diện nhóm thi kể trước lớp

2.3 Kể lại đoạn cuối, tưởng tượng thêm lời cảm ơn của bố Chi.

- Nối tiếp nhau kể đoạn cuối

- Lớp nhận xét khen ngợi

III- CỦNG CỐ - DẶN DÒ:

- 1 em kể lại toàn bộ câu chuyện

- Về nhà: Kể lại câu chuyện cho gia đình nghe

- Nhận xét giờ học

-== - Toán: 34 - 8

I– YÊU CẦU:

- HS biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 34 – 8

- Biết tìm số hạng chưa biết của một tổng, tìm số bị trừ

- Biết giải bài toán về ít hơn

- Rèn kĩ năng làm tính và giải toán

II- HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Trang 5

1 Bài cũ: 3 em học thuộc bảng trừ 14 trừ đi một số.

Lớp nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới:

H: Thực hành bằng que tính đề tìm ra kết quả của 34 - 8?

- Lấy 3 bó que tính và 4 que tính rời sau đó tháo 1 bó que tính lấy tiếp 4 que tính rời nữa còn lại 6 que tính rời 14 - 8 = 6

2 bó 1 chục que tính (để nguyên) gộp với 6 que tính rời thành 26 que tính

Vậy 34 - 8 = 26

3 Thực hành:

Bài 1: (cột 1, 2, 3) HS làm bảng con từng cặp tính

- GV goi HS chữa bài

Bài 3: HS đọc đề toán và tự tóm tắt.

? con

- HS giải vào vở

Bài giải Nhà bạn Ly nuôi số con gà là:

34 – 9 = 25 (con) Đáp số: 25 con gà

- GV thu chấm, gọi HS chữa bài

- Nhận xét

Bài 4:Tìm x

a) x + 7 = 34 b) x - 14 = 36

H: 1 em nhắc lại cách tìm số hạng trong 1 tổng, cách tìm số bị trừ

- HS làm bảng con

- GV nhận xét

III- CỦNG CỐ, DẶN DÒ:

T: Nhận xét giờ học Biểu dương một số em làm bài tốt

- BTVN: Hoàn thành bài tập Vở BTT

- Tiếp tục ôn bảng 14 trừ đi một số

Mĩ thuật: VẼ TRANH: ĐỀ TÀI VƯỜN HOA HOẶC CÔNG VIÊN

(Giáo viên bộ môn soạn và dạy)

Chính tả (Tập chép): BÔNG HOA NIỀM VUI

Trang 6

A- YÊU CẦU:

- Chép lại chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn lời nói của nhân vật.

- Làm được BT2; BT3b.

- Rèn kĩ năng viết đúng, đẹp

B- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng lớp viết bài tập chép

- Vở bài tập TV2

C- HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

I- KIỂM TRA BÀI CŨ:

H: 2 em viết: lặng yên, tiếng nói

GV + Lớp nhận xét

II- BÀI MỚI:

1 Giới thiệu bài: T nêu mục đích, yêu cầu tiết học.

2 Hướng dẫn tập chép:

a) HD chuẩn bị:

T: Đọc đoạn chép: 2 em

T: Cô giáo cho phép Chi hái hoa thêm 2 bông nữa cho những ai? Vì sao?

T: Những chữ nào trong bài chính tả được viết hoa?

H: Chữ đầu câu, tên riêng, tên riêng bông hoa

T: HDHS viết tiếng khó vào bảng con

T: Đọc

H: Viết: hãy hái, nữa, trái tim, dạy dỗ, hiếu thảo

b) HS chép bài:

T: Theo dõi, nhắc nhở

3 Chấm, chữa bài:

T: Thu bài chấm, nhận xét

4 HD làm BT

Bài 2: Tìm những từ chứa tiếng có iê hoặc yê:

a) Trái nghĩa với khoẻ (yếu)

b) Chỉ con vật nhỏ, sống thành đàn, rất chăm chỉ (kiến)

c) Cùng nghĩa với bảo ban (khuyên)

Bài 3b: HS đặt câu GV nhận xét

III- CỦNG CỐ, DẶN DÒ:

- Tuyên dương những HS viết đúng và đẹp

- Nhận xét giờ học

-== -

Ngày soạn: 28/11 /2009

Ngày dạy: Thứ tư ngày 2 tháng 12 năm 2009

Trang 7

Thể dục: TRÒ CHƠI: “BỊT MẮT BẮT DÊ” VÀ “NHÓM BA, NHÓM BẢY”

A- YÊU CẦU:

- Ôn 2 trò chơi “Bịt mắt bắt dê” và "Nhóm ba nhóm bảy"

- Yêu cầu biết được cách chơi và tham gia chơi được trò chơi

B- ĐỊA ĐIỂM - PHƯƠNG TIỆN:

Sân trường: 1 còi, 2 khăn

C- NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP:

I Phần mở đầu:

T: Phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học

H: Đứng vỗ tay và hát

- Chạy nhẹ thành 1 hàng

- Đi thường thành vòng tròn, hít thở sâu

* Ôn bài TD 1 lần

II Phần cơ bản:

* Trò chơi: "Bịt mắt bắt dê"

T: Cho HS thu nhỏ vòng tròn Nêu tên trò chơi

H: Nhắc lại cách chơi

H: Chơi trò chơi dưới sự điều khiển của GV

Trò chơi: “Nhóm ba, nhóm bảy"

T: Cho HS giãn rộng vòng tròn

H: Chạy nhẹ thành vòng tròn, vừa đọc vần điệu vừa chơi

* Đi đều và hát trên địa hình tự nhiên

III Phần kết thúc:

- Cúi người, nhảy thả lỏng

T: Hệ thống bài

Nhận xét giờ học

Về nhà chơi trò chơi 20'/ngày

Tập đọc: QUÀ CỦA BỐ

A- YÊU CẦU:

- Biết ngắt, nghỉ hơi đúng ở những câu văn có nhiều dấu câu

- Hiểu ND: Tình cảm yêu thương của người bố qua những món quà đơn sơ dành cho con (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

- Rèn kĩ năng đọc

B- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

I- KIỂM TRA BÀI CŨ:

T: Gọi 2 em đọc bài "Bông hoa niềm vui" + Trả lời câu hỏi

Trang 8

T: Nhận xét, ghi điểm.

II- BÀI MỚI:

1 Giới thiệu bài:

2 Luyện đọc:

2.1 T: đọc mẫu

2.2 GV HD HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ.

a) Đọc từng câu:

H: Nối tiếp đọc từng câu

T: Luyện HS đọc từ khó: nhộn nhạo, quẫy toé nước, con muỗm,

mốc thếch, cánh xoan

b) Đọc từng đoạn trước lớp:

H: 2 em nối tiếp đọc 2 đoạn

T: Hướng dẫn HS đọc một số câu khó

Nhấn giọng: Cả thế giới dưới nước, nhộn nhạo, cả 1 thế giới mặt đất, to xù, mốc thếch, ngó ngoáy, lạo xạo, gáy vang nhà

H: Đọc các từ chú giải

T: Giảng thêm:

+ Thơm lừng: thơm toả mạnh, ai cũng nhận ra

+ Mắt thao láo: mở to, tròn xoe

c) Đọc từng đoạn trong nhóm:

d) Thi đọc giữa các nhóm:

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:

H: Đọc đoạn 1 - Trả lời câu hỏi

T: Quà của bố đi câu về có những gì?

H: Cà cuống, niềng niễng, cá sộp

T: Vì sao có thể gọi là" "Cả 1 thế giới dưới nước"

H: Vì quá gần những con vật, cây cối dưới nước

H: Đọc đoạn 2 - Trả lời câu hỏi

T: Quà của bố đi cắt tóc về có những gì? (xập xành, muỗm )

T: Vì sao có thể gọi đó là cả "1 thế giới trên mặt đất"?

4 Luyện đọc lại:

H: Thi đọc từng đoạn, cả bài

- Bình chọn cá nhân, nhóm đọc hay

III- CỦNG CỐ, DẶN DÒ:

T: Yêu cầu HS nói nội dung bài văn

- Tìm hiểu truyện "Tuổi thơ im lặng " của Duy Khánh

- Nhận xét giờ học

Trang 9

Toán: 54 - 18

A- YÊU CẦU:

- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 54 – 18

- Rèn kĩ năng giải bài toán về ít hơn với các số có kèm đơn vị đo dm

- Biết vẽ hình tam giác cho sẵn 3 đỉnh

- Rèn kĩ năng làm tính và giải toán

B- HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

I- KIỂM TRA BÀI CŨ:

T: Gọi 2 em lên bảng tính: 54 - 7; 84 - 9

T: Nhận xét

II- BÀI MỚI:

1 Giới thiệu bài: Ghi đề bài

2 Tổ chức cho HS cách thực hiện phép trừ dạng 54 - 18

T: Nêu phép trừ và viết lên bảng 54 - 18 =

H: Nêu lại phép trừ và cách thực hiện phép trừ Đặt tính rồi tính

H: 1 em nêu cách đặt tính Tính từ phải sang trái

+ 4 không trừ được 8 lấy 14 trừ 8 bằng 6, viết 6 nhớ 1

+ 1 thêm 1 bằng 2, 5 trừ 2 bằng 3, viết 3

T: Gọi vài HS nhắc lại

3 Thực hành:

Bài 1: (a)

T: Luyện đặt tính rồi tính trên bảng con

H: Làm bài

T: Nhận xét, sửa chữa

Bài 2: (a, b) T: HDHS đặt phép tính trừ rồi làm tính vào vở

H: Làm bài Đổi chéo vở để kiểm tra

Bài 3: Luyện giải toán

T: Hướng dẫn HS đọc kĩ đề toán

H: Phân tích đề rồi giải vào vở

T: Thu bài chấm và nhận xét

Bài giải Mảnh vải màu tím dài là:

34 – 15 = 19 (dm) Đáp số: 19 dm

Bài 4: Củng cố cách vẽ hình

H: Tự chấm 3 điểm vào vở rồi vẽ

T: Chấm, chữa bài

- 5418

36

Trang 10

T: Chấm bài tổ 1.Chữa bài

III- CỦNG CỐ, DẶN DÒ:

- Xem lại cách đặt tính và tính

T: Nhận xét giờ học Về nhà học bài Chuẩn bị bài sau

Luyện từ và câu: TỪ NGỮ VỀ CÔNG VIỆC GIA ĐÌNH.

CÂU KIỂU: AI LÀM GÌ?

A- YÊU CẦU:

- Nêu được một số từ ngữ chỉ công việc gia đình (BT1).

- Tìm được các bộ phận câu trả lời cho từng câu hỏi Ai?, Làm gì? (BT2); biết chọn các từ cho sẵn để sắp xếp thành câu kiểu Ai làm gì? (BT3).

B- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Viết 4 câu văn ở BT2

- Vở BT

C- HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

I- KIỂM TRA BÀI CŨ:

H: 1 em làm miệng BT1, 1 em làm BT3

GV + Lớp nhận xét

II- BÀI MỚI:

1 Giới thiệu bài: T nêu mục đích, yêu cầu tiết học.

2 HD HS làm bài tập:

a) Bài tập 1: (Miệng)

H: 1 em đọc thành tiếng yêu cầu bài tập 1

Lớp làm vở BT

T: Mời một số HS lên bảng

b) Bài tập 2: (Miệng)

H: 1 em đọc yêu cầu (đọc cả mẫu) Lớp đọc thầm

H: 2 em làm bảng Lớp làm vở BT

Gạch 1 gạch dưới bộ phận TLCH: Ai?

Gạch 2 gạch dưới bộ phận TLCH: làm gì?

VD: Cây xoà cành ôm cậu bé

c) Bài tập 3: (Viết)

T: Nêu yêu cầu Mời 1 HS phân tích mẫu:

- Với các từ ở 3 nhóm trên, các em có thể tạo nên nhiều câu (không phải chỉ có 4 câu)

- Lớp làm bài vào vở BT

- Mỗi em viết ít nhất 2 câu Cuối câu đặt dấu chấm, đầu câu viết hoa

T: Cho 3 HS làm bảng lớp

T: Hướng dẫn chữa bài

Trang 11

III- CỦNG CỐ, DẶN DÒ:

- 1 HS nhắc lại nội dung tiết học

- Tìm thêm các từ chỉ công việc gia đình

- Nhận xét giờ học

Thủ công: GẤP, CẮT, DÁN HÌNH TRÒN (Tiết 1)

A- YÊU CẦU:

- HS biết cách gấp, cắt, dán hình tròn

- Gấp, cắt, dán được hình tròn Hình có thể chưa tròn đều và có kích thước to, nhỏ tuỳ thích Đường cắt có thể mấp mô

- HS có hứng thú với giờ học thủ công

B- CHUẨN BỊ:

- Mẫu hình tròn được dán trên nền hình vuông

- Quy trình gấp, cắt, dán hình tròn

- Giấy màu, kéo, hồ dán, bút chí, thuốc kẻ

C- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

I- KIỂM TRA BÀI CŨ:

T: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

II- BÀI MỚI:

1 Giới thiệu bài:

2 GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét:

T: Giới thiệu hình tròn được dán trên nền hình vuông

H: Quan sát

T: Nối điểm O với điểm M, N, P

H: So sánh về độ dài các đường thẳng từ OM, ON, OP

T: Kết luận: Các đường thẳng đó bằng nhau

- Tạo hình tròn bằng cách gấp Nếu cắt bỏ phần gạch chéo ta được hình trong

3 GV hướng dẫn mẫu:

Bước 1: Gấp hình

- Cắt một hình vuông có cạnh là 6 ô.(H1)

- Gấp tư hình vuông theo đường chéo được hình 2a và điểm O là điểm giữa của đường chéo Gấp đôi hình 2a để lấy đường dấu giữa và mở ra được hình 2b

- Gấp hình 2b theo đường dấu gấp sao cho 2 cạnh bên sát vào đường dấu giữa được hình 3

T: Vừa làm mẫu vừa hướng dẫn HS quan sát quy trình mẫu

Bước 2: Cắt hình tròn

- Lật mặt sau hình 3 được hình 4 Cắt theo đường dấu CD và mở ra được hình 5a

Trang 12

T: Hướng dẫn HS tập gấp, cắt hình tròn bằng giấy nháp

Bước 3: Dán hình tròn

- Dán hình tròn vào vở hoặc tờ giấy khác màu để làm nền

- GV hướng dẫn HS tập gấp, cắt hình tròn bằng giấy nháp

T: Theo dõi, hướng dẫn thêm cho những em còn chậm

III- CỦNG CỐ, DẶN DÒ:

- GV nhắc lại các bước.

- Chuẩn bị giấy màu, keo, hồ dán tiết sau học

- Nhận xét giờ học

Ngày soạn: 28/ 11 /2009

Ngày dạy: Thứ năm ngày 3 tháng 12 năm 2009

Thể dục: ĐIỂM SỐ 1 – 2, 1 – 2 THEO ĐỘI HÌNH VÒNG TRÒN.

A- YÊU CẦU:

- Biết cách điểm số 1- 2, 1 – 2 theo đội hình vòng tròn

- HS có ý thức rèn luyện sức khoẻ

B ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN:

Trên Sân trường

- Chuẩn bị: 1 còi và 5 khăn bịt

C- HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:

I Phần mở đầu:

T: Nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học

H: Chạy nhẹ nhành thành 1 hàng dọc trên địa hình tự nhiên ở sân trường

- Vừa đi vừa hít thở sâu: 8 - 10 lần

* Ôn bài thể dục phát triển chung

II Phần cơ bản:

- Điểm số 1 – 2, 1 - 2 theo vòng tròn 2 lần

- T/c "Bịt mắt bắt dê" hoặc t/c tự chọn Trên cơ sở đội hình đã có chọn 3 em đóng vai

"Dê" bị lạc và 2 em đóng vai người đi tìm

H: Tự chơi

- GV theo dõi, nhắc nhở

III Phần kết thúc:

- Đứng tại chỗ vỗ tay và hát

- Đi đều và hát

- Cúi người thả lỏng

Tập viết: CHỮ HOA L

Ngày đăng: 31/03/2021, 23:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w