Bài 2: 3 phép tính đầu Luyện cách đặt tính rồi tính T: Cho lớp làm vào SGK - Đổi chéo bài bạn - Kiểm tra kết quả Bài 3: a, b Luyện đặt tính rồi tính Bài 4: Giải toán đơn liên quan đến ph[r]
Trang 1TUẦN 13
Ngày soạn: 27/11 /2009
Ngày dạy: Thứ hai ngày 30 tháng 11 năm 2009
Tập đọc: BÔNG HOA NIỀM VUI
A- YÊU CẦU:
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng; đọc rõ lời nhân vật trong bài
- Cảm nhận được tấm lòng hiếu thảo với cha mẹ của bạn HS trong câu chuyện (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- Rèn kĩ năng đọc
B- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh ảnh những bông cúc đại đoá hoặc bông thật
C- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Tiết 1
I- KIỂM TRA BÀI CŨ:
H: 2 em đọc thuộc lòng bài thơ Mẹ + TLCH
T: Nhận xét, ghi điểm
II- BÀI MỚI:
1 Giới thiệu bài:
2 Luyện đọc:
2.1 T: đọc mẫu toàn bài.
2.2 Luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ.
a) Đọc từng câu:
H: Nối tiếp đọc từng câu
T: Luyện HS đọc từ khó: Bệnh viện, kẹt mở, hãy hái, hiếu thảo, khỏi bệnh, đẹp mê hồn
H: Đọc nối tiếp lần 2
b) Đọc từng đoạn trước lớp:
H: 5 em nối tiếp đọc đoạn
T: Luyện HS đọc các câu khó
Chú ý: nhấn giọng, lộng lẫy, trái tim nhận hậu, một cô bé hiếu thảo
H: Đọc chú giải các từ mới
T: Giảng thêm:
+ Cúc đại đoá: loại hoa to gần bằng cái bát (minh hoạ)
+ Sáng tinh mơ: Sáng sớm, nhìn chưa rõ
+ Trái tim nhân hậu: tốt bụng, biết yêu thương con người
c) Đọc từng đoạn trong nhóm:
d) Thi đọc giữa các nhóm:
e) Cả lớp đồng thanh (đoạn 1, 2).
Trang 2
Tiết 2
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
H: Đọc đoạn 2 em - Trả lời câu hỏi
T: Mới sáng tinh mơ Chi đã vào vườn hoa để làm gì?
H: Tìm bông hoa Niềm Vui bố dịu cơn đau
H: Đọc đoạn 2
T: Vì sao Chi không dám tự ý hái bông hoa?
H: Nội quy không ai được hái hoa
H: Đọc đoạn 3
T: Khi biết vì sao Chi cần bông hoa, cô giáo nói như thế nào?
H: Em hãy hái thêm 2 bông nữa
T: Câu nói cho thấy thái độ của cô như thế nào?
H: Cảm động trước tấm lòng hiếu thảo của Chi
H: Đọc thầm toàn bài
T: Theo em, bạn Chi có những đức tính gì đáng quý?
H: Thương bố, tôn trọng nội quy, thật thà
4 Luyện đọc lại:
H: Tự phân vai theo nhóm thi đọc toàn chuyện
T: Lớp + GV nhận xét Bình chọn nhóm đọc hay nhất
III- CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
H: Nhận xét về các nhân vật
T: Chốt lại nội dung
Về nhà đọc chuyện nhiều lần, tiết sau kể chuyện
Toán : 14 TRỪ ĐI MỘT SỐ: 14 - 8
A- YÊU CẦU: Giúp HS:
- Biết cách thực hiện phép trừ dạng 14 – 8, lập được bảng 14 trừ đi một số
- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 14 -8
- Rèn kĩ năng làm tính và giải toán
B- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-1 bó 1 chục que tính và 4 que tính rời
C- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
I KIỂM TRA BÀI CŨ:
H: 2 em lên bảng tính:
- 7338 35
- 6329 34
Trang 3- GV + Lớp nhận xét.
II BÀI MỚI: 1 Giới thiệu bài:
2 GV tổ chức cho HS hoạt động với 1 bó 1 chục que tính và 4 qt rời để lập bảng trừ.
T: HD HS lập phép tính: 14 - 8
H: Thao tác trên que tính
T: Chốt lại cách làm đúng, nhanh:
14 - 8 = 6
T: Hướng dẫn HS đặt tính rồi tính
T: Giao nhiệm vụ Hướng dẫn HS lập bảng trừ
H: Luyện học thuộc bảng trừ đó
3 Thực hành:
Bài 1: (cột 1, 2) HS tự làm
H: Nhắc lại cách tìm số hạng chưa biết
H: Tự làm rồi chữa bài theo từng cột
Bài 2: (3 phép tính đầu) Luyện cách đặt tính rồi tính
T: Cho lớp làm vào SGK
- Đổi chéo bài bạn - Kiểm tra kết quả
Bài 3: (a, b) Luyện đặt tính rồi tính
Bài 4: Giải toán đơn liên quan đến phép trừ
T: Hướng dẫn HS làm bài vào vở
H: Làm bài tập
T: Theo dõi, thu bài chấm Gọi HS chữa bài Nhận xét
Bài giải:
Số quạt điện cửa hàng đó còn lại là:
14 – 6 = 8 (quạt điện) Đáp số: 8 quạt điện
III- CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
- Đọc lại bảng 14 trừ đi một số
- Xem lại các BT đã làm Chuẩn bị bài sau
- Nhận xét giờ học
Ngày soạn: 27/11 /2009
Ngày dạy: Thứ ba ngày 1 tháng 12 năm 2009
Kể chuyện: BÔNG HOA NIỀM VUI
- 14 8 6
Trang 4A- YÊU CẦU:
- Biết kể đoạn mở đầu câu chuyện theo 2 cách: theo trình tự và thay đổi trình tự câu chuyện (BT1)
- Dựa theo tranh, kể lại được nội dung đoạn 2, 3 (BT2); kể được đoạn cuối của câu chuyện (BT3)
- Rèn kĩ năng kể chuyện
B- ĐỒ DÙNG HỌC TẬP:
- Tranh minh hoạ SGK
- 3 bông hoa cúc bằng giấy màu xanh để đóng hoạt cảnh
C- HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
I KIỂM TRA BÀI CŨ:
- 2 em nối tiếp nhau kể câu chuyện: Sự tích cây vú sữa T nhận xét, ghi điểm.
II BÀI MỚI:
1 Giới thiệu - ghi đề.
2 Hướng dẫn kể chuyện:
2.1 Kể đoạn mở đầu theo 2 cách.
Bố của Chi đang nằm bệnh viện Em muốn tặng bố 1 bông hoa niềm vui để bố dịu cơn đau (mới sáng tinh mơ Chi đã vào vườn hoa của trường )
2.2 Dựa vào tranh, kể lại đoạn 2, 3 bằng lời của mình.
H: Quan sát 2 tranh nêu ý chính được diễn tả trong từng tranh
- Tập kể trong nhóm
- Đại diện nhóm thi kể trước lớp
2.3 Kể lại đoạn cuối, tưởng tượng thêm lời cảm ơn của bố Chi.
- Nối tiếp nhau kể đoạn cuối
- Lớp nhận xét khen ngợi
III- CỦNG CỐ - DẶN DÒ:
- 1 em kể lại toàn bộ câu chuyện
- Về nhà: Kể lại câu chuyện cho gia đình nghe
- Nhận xét giờ học
-== - Toán: 34 - 8
I– YÊU CẦU:
- HS biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 34 – 8
- Biết tìm số hạng chưa biết của một tổng, tìm số bị trừ
- Biết giải bài toán về ít hơn
- Rèn kĩ năng làm tính và giải toán
II- HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Trang 51 Bài cũ: 3 em học thuộc bảng trừ 14 trừ đi một số.
Lớp nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới:
H: Thực hành bằng que tính đề tìm ra kết quả của 34 - 8?
- Lấy 3 bó que tính và 4 que tính rời sau đó tháo 1 bó que tính lấy tiếp 4 que tính rời nữa còn lại 6 que tính rời 14 - 8 = 6
2 bó 1 chục que tính (để nguyên) gộp với 6 que tính rời thành 26 que tính
Vậy 34 - 8 = 26
3 Thực hành:
Bài 1: (cột 1, 2, 3) HS làm bảng con từng cặp tính
- GV goi HS chữa bài
Bài 3: HS đọc đề toán và tự tóm tắt.
? con
- HS giải vào vở
Bài giải Nhà bạn Ly nuôi số con gà là:
34 – 9 = 25 (con) Đáp số: 25 con gà
- GV thu chấm, gọi HS chữa bài
- Nhận xét
Bài 4:Tìm x
a) x + 7 = 34 b) x - 14 = 36
H: 1 em nhắc lại cách tìm số hạng trong 1 tổng, cách tìm số bị trừ
- HS làm bảng con
- GV nhận xét
III- CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
T: Nhận xét giờ học Biểu dương một số em làm bài tốt
- BTVN: Hoàn thành bài tập Vở BTT
- Tiếp tục ôn bảng 14 trừ đi một số
Mĩ thuật: VẼ TRANH: ĐỀ TÀI VƯỜN HOA HOẶC CÔNG VIÊN
(Giáo viên bộ môn soạn và dạy)
Chính tả (Tập chép): BÔNG HOA NIỀM VUI
Trang 6A- YÊU CẦU:
- Chép lại chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn lời nói của nhân vật.
- Làm được BT2; BT3b.
- Rèn kĩ năng viết đúng, đẹp
B- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng lớp viết bài tập chép
- Vở bài tập TV2
C- HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
I- KIỂM TRA BÀI CŨ:
H: 2 em viết: lặng yên, tiếng nói
GV + Lớp nhận xét
II- BÀI MỚI:
1 Giới thiệu bài: T nêu mục đích, yêu cầu tiết học.
2 Hướng dẫn tập chép:
a) HD chuẩn bị:
T: Đọc đoạn chép: 2 em
T: Cô giáo cho phép Chi hái hoa thêm 2 bông nữa cho những ai? Vì sao?
T: Những chữ nào trong bài chính tả được viết hoa?
H: Chữ đầu câu, tên riêng, tên riêng bông hoa
T: HDHS viết tiếng khó vào bảng con
T: Đọc
H: Viết: hãy hái, nữa, trái tim, dạy dỗ, hiếu thảo
b) HS chép bài:
T: Theo dõi, nhắc nhở
3 Chấm, chữa bài:
T: Thu bài chấm, nhận xét
4 HD làm BT
Bài 2: Tìm những từ chứa tiếng có iê hoặc yê:
a) Trái nghĩa với khoẻ (yếu)
b) Chỉ con vật nhỏ, sống thành đàn, rất chăm chỉ (kiến)
c) Cùng nghĩa với bảo ban (khuyên)
Bài 3b: HS đặt câu GV nhận xét
III- CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
- Tuyên dương những HS viết đúng và đẹp
- Nhận xét giờ học
-== -
Ngày soạn: 28/11 /2009
Ngày dạy: Thứ tư ngày 2 tháng 12 năm 2009
Trang 7
Thể dục: TRÒ CHƠI: “BỊT MẮT BẮT DÊ” VÀ “NHÓM BA, NHÓM BẢY”
A- YÊU CẦU:
- Ôn 2 trò chơi “Bịt mắt bắt dê” và "Nhóm ba nhóm bảy"
- Yêu cầu biết được cách chơi và tham gia chơi được trò chơi
B- ĐỊA ĐIỂM - PHƯƠNG TIỆN:
Sân trường: 1 còi, 2 khăn
C- NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP:
I Phần mở đầu:
T: Phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học
H: Đứng vỗ tay và hát
- Chạy nhẹ thành 1 hàng
- Đi thường thành vòng tròn, hít thở sâu
* Ôn bài TD 1 lần
II Phần cơ bản:
* Trò chơi: "Bịt mắt bắt dê"
T: Cho HS thu nhỏ vòng tròn Nêu tên trò chơi
H: Nhắc lại cách chơi
H: Chơi trò chơi dưới sự điều khiển của GV
Trò chơi: “Nhóm ba, nhóm bảy"
T: Cho HS giãn rộng vòng tròn
H: Chạy nhẹ thành vòng tròn, vừa đọc vần điệu vừa chơi
* Đi đều và hát trên địa hình tự nhiên
III Phần kết thúc:
- Cúi người, nhảy thả lỏng
T: Hệ thống bài
Nhận xét giờ học
Về nhà chơi trò chơi 20'/ngày
Tập đọc: QUÀ CỦA BỐ
A- YÊU CẦU:
- Biết ngắt, nghỉ hơi đúng ở những câu văn có nhiều dấu câu
- Hiểu ND: Tình cảm yêu thương của người bố qua những món quà đơn sơ dành cho con (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- Rèn kĩ năng đọc
B- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
I- KIỂM TRA BÀI CŨ:
T: Gọi 2 em đọc bài "Bông hoa niềm vui" + Trả lời câu hỏi
Trang 8T: Nhận xét, ghi điểm.
II- BÀI MỚI:
1 Giới thiệu bài:
2 Luyện đọc:
2.1 T: đọc mẫu
2.2 GV HD HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ.
a) Đọc từng câu:
H: Nối tiếp đọc từng câu
T: Luyện HS đọc từ khó: nhộn nhạo, quẫy toé nước, con muỗm,
mốc thếch, cánh xoan
b) Đọc từng đoạn trước lớp:
H: 2 em nối tiếp đọc 2 đoạn
T: Hướng dẫn HS đọc một số câu khó
Nhấn giọng: Cả thế giới dưới nước, nhộn nhạo, cả 1 thế giới mặt đất, to xù, mốc thếch, ngó ngoáy, lạo xạo, gáy vang nhà
H: Đọc các từ chú giải
T: Giảng thêm:
+ Thơm lừng: thơm toả mạnh, ai cũng nhận ra
+ Mắt thao láo: mở to, tròn xoe
c) Đọc từng đoạn trong nhóm:
d) Thi đọc giữa các nhóm:
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
H: Đọc đoạn 1 - Trả lời câu hỏi
T: Quà của bố đi câu về có những gì?
H: Cà cuống, niềng niễng, cá sộp
T: Vì sao có thể gọi là" "Cả 1 thế giới dưới nước"
H: Vì quá gần những con vật, cây cối dưới nước
H: Đọc đoạn 2 - Trả lời câu hỏi
T: Quà của bố đi cắt tóc về có những gì? (xập xành, muỗm )
T: Vì sao có thể gọi đó là cả "1 thế giới trên mặt đất"?
4 Luyện đọc lại:
H: Thi đọc từng đoạn, cả bài
- Bình chọn cá nhân, nhóm đọc hay
III- CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
T: Yêu cầu HS nói nội dung bài văn
- Tìm hiểu truyện "Tuổi thơ im lặng " của Duy Khánh
- Nhận xét giờ học
Trang 9
Toán: 54 - 18
A- YÊU CẦU:
- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 54 – 18
- Rèn kĩ năng giải bài toán về ít hơn với các số có kèm đơn vị đo dm
- Biết vẽ hình tam giác cho sẵn 3 đỉnh
- Rèn kĩ năng làm tính và giải toán
B- HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
I- KIỂM TRA BÀI CŨ:
T: Gọi 2 em lên bảng tính: 54 - 7; 84 - 9
T: Nhận xét
II- BÀI MỚI:
1 Giới thiệu bài: Ghi đề bài
2 Tổ chức cho HS cách thực hiện phép trừ dạng 54 - 18
T: Nêu phép trừ và viết lên bảng 54 - 18 =
H: Nêu lại phép trừ và cách thực hiện phép trừ Đặt tính rồi tính
H: 1 em nêu cách đặt tính Tính từ phải sang trái
+ 4 không trừ được 8 lấy 14 trừ 8 bằng 6, viết 6 nhớ 1
+ 1 thêm 1 bằng 2, 5 trừ 2 bằng 3, viết 3
T: Gọi vài HS nhắc lại
3 Thực hành:
Bài 1: (a)
T: Luyện đặt tính rồi tính trên bảng con
H: Làm bài
T: Nhận xét, sửa chữa
Bài 2: (a, b) T: HDHS đặt phép tính trừ rồi làm tính vào vở
H: Làm bài Đổi chéo vở để kiểm tra
Bài 3: Luyện giải toán
T: Hướng dẫn HS đọc kĩ đề toán
H: Phân tích đề rồi giải vào vở
T: Thu bài chấm và nhận xét
Bài giải Mảnh vải màu tím dài là:
34 – 15 = 19 (dm) Đáp số: 19 dm
Bài 4: Củng cố cách vẽ hình
H: Tự chấm 3 điểm vào vở rồi vẽ
T: Chấm, chữa bài
- 5418
36
Trang 10T: Chấm bài tổ 1.Chữa bài
III- CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
- Xem lại cách đặt tính và tính
T: Nhận xét giờ học Về nhà học bài Chuẩn bị bài sau
Luyện từ và câu: TỪ NGỮ VỀ CÔNG VIỆC GIA ĐÌNH.
CÂU KIỂU: AI LÀM GÌ?
A- YÊU CẦU:
- Nêu được một số từ ngữ chỉ công việc gia đình (BT1).
- Tìm được các bộ phận câu trả lời cho từng câu hỏi Ai?, Làm gì? (BT2); biết chọn các từ cho sẵn để sắp xếp thành câu kiểu Ai làm gì? (BT3).
B- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Viết 4 câu văn ở BT2
- Vở BT
C- HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
I- KIỂM TRA BÀI CŨ:
H: 1 em làm miệng BT1, 1 em làm BT3
GV + Lớp nhận xét
II- BÀI MỚI:
1 Giới thiệu bài: T nêu mục đích, yêu cầu tiết học.
2 HD HS làm bài tập:
a) Bài tập 1: (Miệng)
H: 1 em đọc thành tiếng yêu cầu bài tập 1
Lớp làm vở BT
T: Mời một số HS lên bảng
b) Bài tập 2: (Miệng)
H: 1 em đọc yêu cầu (đọc cả mẫu) Lớp đọc thầm
H: 2 em làm bảng Lớp làm vở BT
Gạch 1 gạch dưới bộ phận TLCH: Ai?
Gạch 2 gạch dưới bộ phận TLCH: làm gì?
VD: Cây xoà cành ôm cậu bé
c) Bài tập 3: (Viết)
T: Nêu yêu cầu Mời 1 HS phân tích mẫu:
- Với các từ ở 3 nhóm trên, các em có thể tạo nên nhiều câu (không phải chỉ có 4 câu)
- Lớp làm bài vào vở BT
- Mỗi em viết ít nhất 2 câu Cuối câu đặt dấu chấm, đầu câu viết hoa
T: Cho 3 HS làm bảng lớp
T: Hướng dẫn chữa bài
Trang 11III- CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
- 1 HS nhắc lại nội dung tiết học
- Tìm thêm các từ chỉ công việc gia đình
- Nhận xét giờ học
Thủ công: GẤP, CẮT, DÁN HÌNH TRÒN (Tiết 1)
A- YÊU CẦU:
- HS biết cách gấp, cắt, dán hình tròn
- Gấp, cắt, dán được hình tròn Hình có thể chưa tròn đều và có kích thước to, nhỏ tuỳ thích Đường cắt có thể mấp mô
- HS có hứng thú với giờ học thủ công
B- CHUẨN BỊ:
- Mẫu hình tròn được dán trên nền hình vuông
- Quy trình gấp, cắt, dán hình tròn
- Giấy màu, kéo, hồ dán, bút chí, thuốc kẻ
C- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
I- KIỂM TRA BÀI CŨ:
T: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
II- BÀI MỚI:
1 Giới thiệu bài:
2 GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét:
T: Giới thiệu hình tròn được dán trên nền hình vuông
H: Quan sát
T: Nối điểm O với điểm M, N, P
H: So sánh về độ dài các đường thẳng từ OM, ON, OP
T: Kết luận: Các đường thẳng đó bằng nhau
- Tạo hình tròn bằng cách gấp Nếu cắt bỏ phần gạch chéo ta được hình trong
3 GV hướng dẫn mẫu:
Bước 1: Gấp hình
- Cắt một hình vuông có cạnh là 6 ô.(H1)
- Gấp tư hình vuông theo đường chéo được hình 2a và điểm O là điểm giữa của đường chéo Gấp đôi hình 2a để lấy đường dấu giữa và mở ra được hình 2b
- Gấp hình 2b theo đường dấu gấp sao cho 2 cạnh bên sát vào đường dấu giữa được hình 3
T: Vừa làm mẫu vừa hướng dẫn HS quan sát quy trình mẫu
Bước 2: Cắt hình tròn
- Lật mặt sau hình 3 được hình 4 Cắt theo đường dấu CD và mở ra được hình 5a
Trang 12T: Hướng dẫn HS tập gấp, cắt hình tròn bằng giấy nháp
Bước 3: Dán hình tròn
- Dán hình tròn vào vở hoặc tờ giấy khác màu để làm nền
- GV hướng dẫn HS tập gấp, cắt hình tròn bằng giấy nháp
T: Theo dõi, hướng dẫn thêm cho những em còn chậm
III- CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
- GV nhắc lại các bước.
- Chuẩn bị giấy màu, keo, hồ dán tiết sau học
- Nhận xét giờ học
Ngày soạn: 28/ 11 /2009
Ngày dạy: Thứ năm ngày 3 tháng 12 năm 2009
Thể dục: ĐIỂM SỐ 1 – 2, 1 – 2 THEO ĐỘI HÌNH VÒNG TRÒN.
A- YÊU CẦU:
- Biết cách điểm số 1- 2, 1 – 2 theo đội hình vòng tròn
- HS có ý thức rèn luyện sức khoẻ
B ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN:
Trên Sân trường
- Chuẩn bị: 1 còi và 5 khăn bịt
C- HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:
I Phần mở đầu:
T: Nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học
H: Chạy nhẹ nhành thành 1 hàng dọc trên địa hình tự nhiên ở sân trường
- Vừa đi vừa hít thở sâu: 8 - 10 lần
* Ôn bài thể dục phát triển chung
II Phần cơ bản:
- Điểm số 1 – 2, 1 - 2 theo vòng tròn 2 lần
- T/c "Bịt mắt bắt dê" hoặc t/c tự chọn Trên cơ sở đội hình đã có chọn 3 em đóng vai
"Dê" bị lạc và 2 em đóng vai người đi tìm
H: Tự chơi
- GV theo dõi, nhắc nhở
III Phần kết thúc:
- Đứng tại chỗ vỗ tay và hát
- Đi đều và hát
- Cúi người thả lỏng
Tập viết: CHỮ HOA L