- Chuẩn bị tiết dạy: thực hiện theo kế hoạch mượn đồ dùng dạy học.. - Chuẩn bị tiết dạy: thực hiện theo kế hoạch mượn đồ dùng dạy học... - Chuẩn bị tiết dạy: thực hiện theo kế hoạch mượn
Trang 1KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY MÔN VẬT LÝ HỌC KỲ II
NĂM HỌC : 2016 – 2017
I/ Tình hình học sinh về học tập bộ môn:
1 Thuận lợi:
- Được sự chỉ đạo sâu sát của Phòng GD – ĐT.
- Có được sự quan tâm của BGH, các đoàn thể trong nhà trường cũng như chính quyền địa phương đều quan tâm, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho việc học của các em
- Phụ huynh học sinh có quan tâm nhưng chưa đáp ứng được yêu cầu
- Nhìn chung các em ngoan ngoãn lễ phép với thầy cô giáo, chấp hành quy định của trường, lớp, đoàn kết với bạn bè, có ý thức học tập
- Về phòng học, bảng, bàn ghế đầy đủ và tốt
- Về sách giáo khoa, đồ 1han học tập nhìn chung tương đối đầy đủ
2 Khó khăn:
- Lực học của học sinh không đồng đều, tỉ lệ học sinh khá giỏi rất ít còn tỉ lệ học sinh yếu kém quá lớn Nhiều học sinh bị hỏng kiến thức như: chưa thực hiện được thành thạo những phép toán đơn giản, ghi chép quá yếu, viết chữ sai chính tả nhiều…, một số gia đình chưa quan tâm đến việc học tập của các em… Vì vậy ảnh hưởng rất lớn đến sự tiếp thu kiến thức và kết quả học tập của học sinh
- Một số học sinh chưa ý thức được việc học, lười học, lười làm bài, mê chơi, không biết tận dụng thời gian để học tập
- Trường nằm trong xã biên giới và là một xã nghèo, đa số học sinh là con em của đồng bào dân tộc Khmer nên tầm hiểu biết của các em còn nhiều mặt hạn chế, do
đó còn rất nhiều khó khăn trong việc dạy và học
- Một bộ phận phụ huynh học sinh chưa quan tâm đúng mức đến việc học tập của con mình
- Yêu cầu đối với bộ môn đòi hỏi học sinh phải nằm vững nội dung kiến thức,
vì kiến thức cũ là mắc xích của những kiến thức mới
3 Phân loại theo kết quả kiểm tra bộ môn học kỳ 1:
\Điểm
Lớp
Giỏi ( 8 – 10 )
Khá ( 6,5 – 7,9 )
Trung bình ( 5 – 6,4 )
Yếu ( 3,5 – 4,9 )
Kém ( < 3,5 )
Trang 27 3 6,52 12 26,09 13 28,26 18 39,13 0 0
II/ Hướng phấn đấu cuối học kỳ 2:
Điểm
Lớp
Giỏi ( 8 – 10 )
Khá ( 6,5 - 7,9 )
Trung bình ( 5 - 6,4 )
Yếu ( 3,5 - 4,9 )
Kém ( < 3,5 )
III/ Biện pháp cần thực hiện nhằm nâng cao chất lượng dạy học :
1 Thực hiện kế hoạch giảng dạy :
1.1 Thực hiện theo phân phối chương trình:
Thực hiện chương trình từ tuần 20 đến tuần 37 với 10 tiết/tuần = 180 tiết.
1.2 Những kiến thức trọng tâm cần đạt được của toàn bộ chương trình HKII:
A- VẬT LÍ 6
Chương I Cơ học
1 Nêu được hai ví dụ về sử dụng ròng rọc trong cuộc sống và chỉ rõ được lợi ích của chúng
2 Biết sử dụng ròng rọc trong những công việc thích hợp
Chương II Nhiệt học
1 Rút ra kết luận về sự co dãn vì nhiệt của các chất rắn, lỏng, khí
- Giải thích một số hiện tượng ứng dụng sự nở vì nhiệt trong tự nhiên, đời sống và kỹ thuật
2 Mô tả cấu tạo của nhiệt kế thường dung
- Vận dụng sự co dãn vì nhiệt của các chất khác nhau để giải thích nguyên tắc hoạt động của nhiệt kế
- Biết đo nhiệt độ của một số vật trong cuộc sống hàng ngày, đơn vị đo nhiệt độ là 0C
và 0F
3 Mô tả thí nghiệm xác định sự phụ thuộc của nhiệt độ vào thời gian đun trong quá trình làm nóng chảy băng phiến
- Dựa vào bảng số liệu cho sẵn, vẽ đườn biểu diễn sự phụ thuộc của nhiệt độ vào thời gian đun trong quá trình làm nóng chảy băng phiến
Trang 3- Rút ra kết luận về đặc điểm của nhiệt độ trong thời gian vật nóng chảy (điểm nóng chảy)
4 Xác định những yếu tố ảnh hưởng đến sự bay hơi (nhiệt độ, gió, mặt thoáng)
- Phác họa thí nghiệm kiểm tra giả thiết chất lỏng lạnh đi khi bay hơi và các chất lỏng khác nhau bay hơi nhanh, chậm khác nhau, cũng như các yếu tố ảnh hưởng tới sự bay hơi nhanh, chậm của chất lỏng
- Mô tả thí nghiệm chứng tỏ hơi nước ngưng tụ khi gặp lạnh và nêu một số hiện tượng ngưng tụ trong đời sống tự nhiên
- Trình bày cách tiến hành thí nghiệm và vẽ đường biểu diễn sự phụ thuộc của nhiệt độ vào thời gian đun trong quá trình đun sôi nước
- Phân biệt sự sôi và sự bay hơi của nước
- Biết các chất lỏng khác nhau sôi ở nhiệt độ khác nhau
B- VẬT LÍ 7
Chương III Điện học
1 Nhận biết nhiều vật bị nhiễm điện khi cọ xát
- Giải thích được một số hiện tượng nhiễm điện do cọ xát trong thực tế
- Biết chỉ có hai loại điện tích là điện tích dương và điện tích âm; hai điện tích cùng dấu thì đẩy nhau, trái dấu thì hút nhau
- Nêu được cấu tạo nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương, quay xung quanh hạt nhân là các electron mang điện tích âm; nguyên tử trung hòa về điện
2 Mô tả thí nghiệm tạo ra dòng điện và biết dòng điện là dòng chuyển dời có hướng của các điện tích
- Biết muốn tạo ra dòng điện phải có các nguồn điện
- Kể tên những nguồn điện thông dụng
- Mắc được một mạch điện kín gồm pin, bóng đèn pin, ngắt điện và dây nối
- Vẽ được sơ đồ của mạch điện đơn giản
- Biết cách kiểm tra một mạch điện hở và cách khắc phục
3 Phân biệt được vật liệu dẫn điện và vật liệu cách điện
- Kể tên được một số vật liệu dẫn điện và vật liệu cách điện thông dụng
- Nêu được dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của các electron
4 Biết dòng điện có 5 tác dụng chính: tác dụng nhiệt, tác dụng hóa học, tác dụng từ, tác dụng quang học và tác dụng sinh lí Nêu được biểu hiện của các tác dụng đó
5 Nhận biết được cường độ dòng điện thông qua tác dụng mạnh, yếu của nó
- Biết cách sử dụng ampe kế để đo cường độ dòng điện
6 Biết giữa hai cực của nguồn điện hoặc giữa hai đầu của một vật dẫn điện đang có dòng điện chạy qua thì có một hiệu điện thế, hiệu điện thế này có thể đo được bằng một vôn kế; nhờ có hiệu điện thế này thì mới có dòng điện
Trang 4- Biết cách sử dụng vôn kế để đo hiệu điện thế.
7 Phân biệt được mạch điện mắc nối tiếp và mạch điện song song
- Biết mắc nối tiếp hai bóng đèn, mắc song song hai bóng đèn trong một mạch điện
- Phát hiện được bằng thực hành quy luật về hiệu điện thế trong mạch mắc nối tiếp và quy luật về cường độ dòng điện trong mạch mắc song song
8 Tuân thủ các quy tắc an toàn khi sử dụng điện
C- VẬT LÍ 8
Chương II Nhiệt học
1 Nhận biết các chất được cấu tạo từ các phân tử chuyển động không ngừng, mối quan hệ giữa nhiệt độ và chuyển động phân tử
2 Biết nhiệt năng là gì?
- Nêu cách làm biến đổi nhiệt năng
- Giải thích một số hiện tượng về ba cách truyền nhiệt trong tự nhiên và cuộc sống hàng ngày
3 Xác định được nhiệt lượng của một vật thu vào hay tỏa ra Dùng công thức tính nhiệt lượng và phương trình cân bằng nhiệt để giải những bài tập đơn giãn, gần gũi với thực tế về sự trao đổi nhiệt giữa hai vật
4 Nhận biết được sự chuyển hóa năng lượng trong các quá trình cơ và nhiệt, thừa nhận
sự bảo toàn năng lượng trong các qúa trình này
5 Mô tả hoạt động của động cơ nhiệt bốn kì Nhận biết một số động cơ nhiệt khác Biết năng suất tỏa nhiệt của nhiên liệu là nhiệt lượng tỏa ra khi nhiên liệu bị cháy hết Biết cách tính hiệu suất của động cơ nhiệt
D- VẬT LÍ 9
Chương III Quang học
1 Mô tả được hiện tượng khúc xạ ánh sáng trong trường hợp ánh sáng truyền từ không khí sang nước và ngược lại
- Chỉ ra được tia khúc xạ và tia phản xạ, góc khúc xạ và góc phản xạ
2 Nhận biết được thấu kính hội tụ hội tụ, thấu kính phân kì qua hình vẽ tiết diện của chúng
- Xác định được thấu kính hội tụ, thấu kính phân kì qua việc quan sát trực tiếp các thấu kính loại này và qua quan sát ảnh của một vật tạo bởi thấu kính này
- Mô tả được đường truyền của các tia sáng đi tới quang tâm và song song với trục chính đối với thấu kính hội tụ, thấu kính phân kì; của tia sáng có phương đi qua tiêu điểm đối với thấu kính hội tụ
- Vẽ được đường truyền của các tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ, thấu kính phân kì
- Mô tả được đặc điểm ảnh của một vật sáng được tạo bởi thấu kính hội tụ, thấu kính phân kì
Trang 5- Dựng được ảnh của một vật sáng thấu kính hội tụ, thấu kính phân kì bằng cách sử dụng các tia đặc biệt
3 Nêu được các bộ phận chính của máy ảnh
4 Nêu được các bộ phận chính của mắt về phương diện quang học và sự tương tự về cấu tạo của mắt và của máy ảnh Mô tả được quá trình điều tiết của mắt
- Giải thích vì sao người cận thị phải đeo kính phân kì, người mắt lão phải đeo kính hội tụ
- Nêu được kính lúp là thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn và dùng để quan sát các vật nhỏ
- Nêu được số ghi trên kính lúp là số bội giác của kính lúp và khi dùng kính lúp có số bội giác càng lớn thì quan sát thấy ảnh càng lớn
5 Kể tên một vài nguồn phát ánh sáng trắng thông thường, nguồn phát ánh sáng màu
và nêu được tác dụng của tấm lọc màu
- Nêu được chùm ánh sáng trắng có chứa nhiều chùm ánh sáng màu khác nhau và mô
tả được cách phân tích ánh sáng trắng thành ánh sáng màu
6 Nhận biết được rằng các ánh sáng màu được trộn với nhau khi chúng được chiếu vào cùng một chỗ trên màn ảnh trắng hoặc đồng thời đi vào mắt Khi trộn các ánh sáng
có màu khác nhau sẽ được ánh sáng có màu khác hẳn Có thể trộn một số ánh sáng màu với nhau để thu được ánh sáng trắng
- Nhận biết được rằng vật có màu nào thì tán xạ mạnh ánh sáng màu đó và tán xạ kém ánh sáng màu khác, vật màu trắng có khả năng tán xạ tất cả các ánh sáng màu, vật màu đen không có khả năng tán xạ bất kì ánh sáng màu nào
7 Nêu được ví dụ thực tế về tác dụng nhiệt, sinh học và quang điện của ánh sáng Chỉ
ra được sự biến đổi năng lượng đối với mỗi tác dụng này
Chương IV Sự bảo toàn và chuyển hóa năng lượng
1 Nêu được một vật có năng lượng khi vật đó có khả năng sinh công hay làm nóng các vật khác Kể tên được các dạng năng lượng đã học
2 Nêu được ví dụ hoặc mô tả được hiện tượng, trong đó có sự chuyển hóa các dạng năng lượng đã học và chỉ ra được rằng mọi quá trình biến đổi đều kèm theo sự chuyển hóa năng lượng từ dạng này sang dạng khác
3 Phát biểu được định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng: Năng lượng không tự sinh ra hoặc tự mất đi mà chỉ biến đổi từ dạng này sang dạng khác hoặc truyền từ vật này sang vật khác
4 Kể tên được các dạng năng lượng có thể chuyển hóa thành điện năng Nêu được ví
dụ hoặc mô tả được thiết bị minh họa cho từng trường hợp chuyển hóa các dạng năng lượng khác thàn điện năng
2 Dự giờ thăm lớp:
2.1 Trao đổi chuyên môn trong tổ:
Thực hiện đủ số tiết dự giờ và đảm bảo thực chất Đề xuất trao đổi thảo luận một số bài khó:
Trang 6………
………
………
2.2 Những kiến thức cần bổ sung, phụ đạo cho học sinh: ………
………
………
………
………
2.3 Kiểm tra đánh giá đúng qui chế: Thực hiện việc kiểm tra, đánh giá, cho điểm theo đúng qui chế ………
………
………
………
………
3 Dự kiến thời gian thực hiện: Thực hiện từ ngày 02/01/2017 đến 20/5/2017 4 Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học. ………
………
………
………
………
5 Báo cáo ngoại khóa. ………
………
………
………
………
IV Những việc đề xuất với Hiệu trưởng.
Trang 71 Về tài liệu, sách giáo khoa:
………
………
………
………
………
2 Về cơ sở vật chất ………
………
………
………
………
3 Về tài chính. ………
………
………
………
………
V Thực hiện lịch giảng dạy theo PPCT 1 Tuần 20: Từ ngày 02/01/2017 đến ngày 06/01/2017 - Lớp – tên bài – tiết PPCT thực hiện theo lịch báo giảng - Chuẩn bị tiết dạy: thực hiện theo kế hoạch mượn đồ dùng dạy học ………
………
………
………
2 Tuần 21: Từ ngày 09/01/2017 đến ngày 13/01/2017 - Lớp – tên bài – tiết PPCT thực hiện theo lịch báo giảng - Chuẩn bị tiết dạy: thực hiện theo kế hoạch mượn đồ dùng dạy học ………
………
………
Trang 83 Tuần 22: Từ ngày 16/01/2017 đến ngày 20/01/2017 - Lớp – tên bài – tiết PPCT thực hiện theo lịch báo giảng - Chuẩn bị tiết dạy: thực hiện theo kế hoạch mượn đồ dùng dạy học ………
………
………
………
4 Tuần 23: Từ ngày 06/02/2017 đến ngày 10/02/2017 - Lớp – tên bài – tiết PPCT thực hiện theo lịch báo giảng - Chuẩn bị tiết dạy: thực hiện theo kế hoạch mượn đồ dùng dạy học ………
………
………
………
Duyệt của Ban giám hiệu Duyệt của Tổ chuyên môn 5 Tuần 24: Từ ngày 13/02/2017 đến ngày 17/02/2017 - Lớp – tên bài – tiết PPCT thực hiện theo lịch báo giảng - Chuẩn bị tiết dạy: thực hiện theo kế hoạch mượn đồ dùng dạy học ………
………
………
………
6 Tuần 25: Từ ngày 20/02/2017 đến ngày 24/02/2017
- Lớp – tên bài – tiết PPCT thực hiện theo lịch báo giảng.
- Chuẩn bị tiết dạy: thực hiện theo kế hoạch mượn đồ dùng dạy học.
Trang 9………
………
………
7 Tuần 26: Từ ngày 27/02/2017 đến ngày 03/03/2017 - Lớp – tên bài – tiết PPCT thực hiện theo lịch báo giảng - Chuẩn bị tiết dạy: thực hiện theo kế hoạch mượn đồ dùng dạy học ………
………
………
………
8 Tuần 27: Từ ngày 06/03/2017 đến ngày 10/03/2017 - Lớp – tên bài – tiết PPCT thực hiện theo lịch báo giảng - Chuẩn bị tiết dạy: thực hiện theo kế hoạch mượn đồ dùng dạy học ………
………
………
………………
Duyệt của Ban giám hiệu Duyệt của Tổ chuyên môn 9 Tuần 28: Từ ngày 13/03/2017 đến ngày 17/03/2017 - Lớp – tên bài – tiết PPCT thực hiện theo lịch báo giảng - Chuẩn bị tiết dạy: thực hiện theo kế hoạch mượn đồ dùng dạy học ………
………
………
………
10 Tuần 29: Từ ngày 20/03/2017 đến ngày 24/03/2017
- Lớp – tên bài – tiết PPCT thực hiện theo lịch báo giảng.
Trang 10- Chuẩn bị tiết dạy: thực hiện theo kế hoạch mượn đồ dùng dạy học.
………
………
………
………
11 Tuần 30: Từ ngày 27/03/2017 đến ngày 31/03/2017 - Lớp – tên bài – tiết PPCT thực hiện theo lịch báo giảng - Chuẩn bị tiết dạy: thực hiện theo kế hoạch mượn đồ dùng dạy học ………
………
………
………………
Duyệt của Ban giám hiệu Duyệt của Tổ chuyên môn 12 Tuần 31: Từ ngày 03/04/2017 đến ngày 07/04/2017 - Lớp – tên bài – tiết PPCT thực hiện theo lịch báo giảng - Chuẩn bị tiết dạy: thực hiện theo kế hoạch mượn đồ dùng dạy học ………
………
………
………
13 Tuần 32: Từ ngày 10/04/2017 đến ngày 14/04/2017 - Lớp – tên bài – tiết PPCT thực hiện theo lịch báo giảng - Chuẩn bị tiết dạy: thực hiện theo kế hoạch mượn đồ dùng dạy học ………
………
………
………
Trang 1114 Tuần 33: Từ ngày 17/04/2017 đến ngày 21/04/2017
- Lớp – tên bài – tiết PPCT thực hiện theo lịch báo giảng.
- Chuẩn bị tiết dạy: thực hiện theo kế hoạch mượn đồ dùng dạy học.
………
………
………
………
15 Tuần 34: Từ ngày 24/04/2017 đến ngày 28/04/2017 - Lớp – tên bài – tiết PPCT thực hiện theo lịch báo giảng - Chuẩn bị tiết dạy: thực hiện theo kế hoạch mượn đồ dùng dạy học ………
………
………
………
16 Tuần 35: Từ ngày 03/5/2017 đến ngày 05/05/2017 - Lớp – tên bài – tiết PPCT thực hiện theo lịch báo giảng - Chuẩn bị tiết dạy: thực hiện theo kế hoạch mượn đồ dùng dạy học ………
………
………
………
Duyệt của Ban giám hiệu Duyệt của Tổ chuyên môn 17 Tuần 36: Từ ngày 08/05/2017 đến ngày 12/05/2017 - Lớp – tên bài – tiết PPCT thực hiện theo lịch báo giảng - Chuẩn bị tiết dạy: thực hiện theo kế hoạch mượn đồ dùng dạy học ………
………
………
Trang 1218 Tuần 37: Từ ngày 15/05/2017 đến ngày 19/05/2017 - Lớp – tên bài – tiết PPCT thực hiện theo lịch báo giảng - Chuẩn bị tiết dạy: thực hiện theo kế hoạch mượn đồ dùng dạy học ………
………
………
………
Duyệt của Ban giám hiệu Duyệt của Tổ chuyên môn
VI Kế hoạch sử dụng đồ dùng dạy học.
A- VẬT LÍ 6
20 20 Bài 16: Ròng rọc Ròng rọc cố định, ròng rọc động, giá thínghiệm, quả nặng, dây.
22 22 Bài 18: Sự nở vì nhiệt của chất rắn Đèn cồn, diêm, bộ thí nghiệm sự nở
khối, cốc nước, khăn lau
23 23 Bài 19: Sự nở vì nhiệt của chất lỏng Phích nước, cốc, bình cầu có nút cao su gắn ống dẫn, nước màu.
24 24 Bài 20: Sự nở vì nhiệt của chất khí.C8,C9 không yêu cầu HS trả lời Bình cầu có nút cao su và ống dẫn, cốc nước màu.
25 25 Bài 21: Một số ứng dụng của sự nở vì nhiệt
TN 21.2 biểu diễn
Bộ thí nghiệm lực xuất hiện trong sự dãn
nở vì nhiệt, đèn cồn, băng kép, nước đá, khăn lau
26 26 Bài 22: Nhiệt kế - Nhiệt giai Mục 2b, mục 3 đọc thêm Nhiệt kế y tế, nhiệt kế dầu, nhiệt kế thủy ngân, cốc đựng nước, tranh vẽ.
27 27 Bài 23: Thực hành đo nhiệt độ Nhiệt kế y tế, nhiệt kế dầu, giá thí nghiệm, đèn cồn, cốc đun, lưới.