1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Kế hoạch giảng dạy Địa Lí 6

8 1,1K 14
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế hoạch giảng dạy
Người hướng dẫn Ngụ Tấn Lợi
Trường học Trường THCS Tây An
Chuyên ngành Địa Lí
Thể loại Kế hoạch giảng dạy
Năm xuất bản 2008-2009
Thành phố Tuy Phước
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 79,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY: Tên chương T.số Chuẩn bị của GV, HS Ghi chú Chương I: TRÁI -Kiến thức: +Nắm được tên các hành tinh trong hệ Mặt Trời biết được một số đặc điểm của Trái Đất như vị

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC TUY PHƯỚC KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY

Trường THCS TÂY AN Năm học: 2008-2009

Họ và tên giáo viên: Ngô Tấn Lợi

Tổ: Xã hội Nhóm: Sử - Địa

Giảng dạy các lớp:

I ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CÁC LỚP DẠY:

- Tây An là xã khó khăn ở huyện Tây Sơn, phần lớn con em thuộc diện nghèo, phải vừa học vừa làm để phụ giúp cha mẹ Vì vậy, ảnh hưởng không nhỏ đến việc học tập và rèn luyện của các em

- Cơ sở vật chất nhà trường còn thiếu thốn và gặp nhiều khó khăn.Vì thế nó là một trở ngại lớn cho học sinh các lớp dạy và cả toàn trường

1) Thuận lợi:

- Cán bộ lớp hoạt động tốt, giáo viên chủ nhiệm quan tâm; đa số học sinh ngoan, có nề nếp, có ý thức học tập, có đủ sách giáo khoa, chuẩn bị vở học và vở bài tập đầy đủ

- Phần lớn các em tỏ ra hứng thú với bộ môn địa lí, có khả năng tư duy tốt

2) Khó khăn:

- Mỗi lớp học có một số em còn lười, chữ viết xấu, trình bày vở kém, có một vài học sinh chưa chăm học, chưa có biện pháp học tập, còn có ý thức coi thường môn học địa lí

- Một số học sinh khác ít tập trung, không theo kịp bài giảng, thụ động

II THỐNG KÊ CHẤT LƯỢNG:

LỚP SỐSĨ

CHẤT LƯỢNG

chú

TC

Trang 2

III BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG:

- Có hệ thống câu hỏi cho từng đối tượng học sinh

- Thường xuyên kiểm tra kiến thức đã học

- Rèn luyện khả năng tự học ở mọi nơi mọi lúc

- Rút kinh nghiệm cho mỗi tiết dạy

- Kết hợp GVCN để tìm ra biện pháp giáo dục tốt nhất

- Trao đổi kinh nghiệm với đồng nghiệp

IV-KẾT QỦA THỰC HIỆN:

Lớp Sĩ số TBình Sơ kết học kì IKhá Giỏi TBìnhTổng kết cả nămKhá Giỏi Ghi chú

K6

V NHẬN XÉT, RÚT KINH NGHIỆM:

1) Cuối học kì I : (so sánh kết qủa đạt được với chỉ tiêu phấn đấu, biện pháp tiếp tục nâng cao chất lượngtrong học kì II)

-

Trang 3

-2) Cuối năm học : (so sánh kết qủa đạt được với chỉ tiêu phấn đấu,rút kinh nghiệm năm sau)

-

-VI KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY:

Tên

chương

T.số

Chuẩn bị của

GV, HS

Ghi chú Chương

I:

TRÁI

-Kiến thức:

+Nắm được tên các hành tinh trong hệ Mặt Trời biết được một số đặc điểm của Trái Đất như vị trí hình dạng ,kích thước ,hiểu một số khái niệm kinh tuyến ,vĩ tuyến ,kinh tuyến gốc ,vĩ tuyến gốc

+Trình bày khái niệm cơ bản về bản đồ và một số đặc điểm của bản đồ

+Hiểu được tỷ lệ bản đồ là gì?các đặc điểm và sự phân loại các kí hiệu bản đồ biết cách dùng địa bàn để xác định phương hướng

-Trái Đất có dạng hình cầu ,ở vị trí thứ 3 trong hệ Mặt Trời theo thứ tự xa dần Mặt Trời Qủa địa cầu là mô hình thu nhỏ của Trái Đất trên quả địa cầu có vẽ hệ thống kinh ,vĩ tuyến

-Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ trên giấy tương đối chính xác về một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất

-Tỷ lêï bản đồ cho ta biết tỷ lệ thu nhỏ khoảng cách trên bản đồ so với thực tế Tỷ lệ bản đồ càng lớn thì mức độ chi tiết của bản đồ

- Sử dụng hệ thống các phương pháp: Thảo luận , nêu vấn đề , trực quan , đàm thoại , gợi mở, so sánh , tường thuật, miêu tả,…

-Giáo viên:

+Qủa địa cầu,tranh vẽ về Trái Đất và các hành tinh,một số bản đồ thế giới,châu lục,một số bản đồ có tỷ lệ khác nhau,bản đồ châu Á,bản đồ Việt Nam

Trang 4

+Biết được sự chuyển động quanh

trục tưởng tượng của Trái

Đất ,hướng chuyển động thời gian

quay một vòng v\của Trái Đất

quanh trục ,trình bày được một số

hêï quả của sự chuyển động của

Trái Đất quanh Mặt Trời.Nhớ các

vị trí xuân phân ,thu phân,đông

chí,hạ chí trên quỹ đạo Trái Đất

+Biết được hiện tượng ngày và

đêm ,chênh lệch giữa các mùal là

hệ quả của sự vận động của TRÁI

ĐẤT quanh Mặt Trời

+Nắm được các khái niệm về chí

tuyến Bắc ,Nam,cực Bắc ,Nam

+Biết và trình bày được cấu tạo

bên trong của Trái Đất :Gồm 3 lớp

mỗi lớp đều có đặc tính riêng về

cấu tạo ,tính chất,độ dày trạng thái

vật chất

+Biết được sự phân bố lục địa ,đại

dương trên Trái Đất ,cũng như ở

hai bán cầu

- Kĩ năng:

+Rèn luyện cho học sinh biết sử

dụng quả địa cầu ,bản đồ kỹ năng

tính tỷ lêï bản đồ ,xác định tọa độ

địa lí,đọc và vẽ lược đồ đơn giản

-Thái độ:

Giáo dục cho hs tình yêu thiên

nhiên ,có ý thức trong học

tập ,trong bảo vệ môi trường,bảo

vệ hành tinh xanh,sạch ,đẹp

càng cao

-Xác định phương hướng trên bản đồ cần phải dựa vào các đường kinh tuyến vĩ tuyến Kinh tuyến ,vĩ tuyến của một điểm là khoảng cách đo bằng số độ ,tính từ kinh tuyến ,vĩ tuyến đi qua điểm đó đến kinh tuyến gốc ,vĩ tuyến gốc Kinh độ ,vĩ độ của một điểm là tọa độ của điểm đó

-Kí hiệu bản đồ dùng để biểu hiện vị trí ,đặc điểm …của các đối tượng dịa lí Có ba loại kí hiệu thường dùng :kí hiệu

điểm ,đường,diện tích Bảng chú giải giải thích nội dung ,ý nghĩa của các kí hiệu thể hiện trên bản đồ

-Trái đất tự quay quanh trục mất

24 giờ.Người ta chia bề mặt Trái Đất thành 24 khu vực ,mỗi khu vực có một giờ riêng đó là giờ khu vực Sự chuyển động quanh trục của Trái Đất cũng làm cho các vật chuyển động trên bề mặt Trái Đất cũng bị lệch hướng -Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo hướng T->Đ trên một quỹ đạo hình elip gần tròn.Thời gian Trái Đất chuyển động một vòng trên quỹ đạo mất

365 ngày 6 giờ.Trong khi chuyển đôïng quanh mặt Trời Trái Đất có

-Học sinh:

+Chuẩn bị bài ở nhàtheo hướng dẫn của giáo viên sau mỗi bài

Trang 5

lúc NCB ngả về phía Mặt Trời ,có kúc NCN ngả về phía Mặt Trời

Chương

II:

CÁC

THÀNH

PHẦN

TỰ

NHIÊN

CỦA

TRÁI

ĐẤT

21

-Kiến thức:

+Hiểu nguyên nhân của sự hình thành địa hình trên bề mặt Trái Đất là do nội lực và ngoại lực.Hiểu sơ lược nguyên nhân sinh

ra và tác hại của núi lửa, động đất

-Phân biệt được độ cao tương đối và độ cao tuyệt đối ,biết khái niệm núi và sự phân loại núi theo độ cao ,sự khác nhau giữa núi già và núi trẻ,thế nào là địa hình caxtơ +Nắm được đặc điểm hình thái của

ba dạng địa hình:bình nguyên,đồi,cao nguyên

+Hiểu được các khái niệm :khoáng vật đá,khoáng sản, mỏ khoáng sản

+Biết được khái niệm đường đồng mứt,biết kỹ năng đo tính độ cao và các khoảng cách trên thực địa dựa vào tỷ lệ bản đồ

+Biết được thành phần của lớp vỏ khí ,trình bày được vị trí ,đặc điểm của các tầng trong lớp vỏ khí quyển Biết vị trí và vai trò của lớp ôzôn trong tầng bình lưu

-Cấu tạo tropng của Trái Đất gồm

3 lớp vỏ ,trung gian ,lõi

-Nội lực và ngoại lực là hai lực đối nghịch nhau,chúng sảy ra đồng thời tạo nên địa hình bề mặt Trái Đất ,núi lửa và động đất đều

do nội lực sinh ra -Núi là loại địa hình nổi lên rất cao so với bề mặt đất thường có độ cao trên 500m so với mựt nước biển Gồm ba bộ phận :đỉnh, sườn ,chân núi.căn cứ vào thời gian hình thành người ta chia thành núi già,núi trẻ

-Bình nguyên là dạng địa hình thấp,tuyệt đối bằng phẳng có độ cao tương đối dưới 200m Bình nguyên bồi tụ ở cửa sông gọi là bình nguyên châu thổ

-Cao nguyên là địa hình tương dối bằng phẳng nhưng có sườn dốc và có độ cao tuyệt đối từ 500m trở lên

-Những khoáng vật và đá có ích được con người khai thác và sử dụng gọi là khoáng sản

- Sử dụng hệ thống các phương pháp: Thảo luận , nêu vấn đề , trực quan , đàm thoại , gợi mở, so sánh , tường thuật, miêu tả,giải thích…

-Giáo viên:

+Ngiên cứu

tư liệu,chuẩn

bị đồ dùng :quả địa cầu,bản đồ thế giới,các lược đồ trong SGK phóng to,một số tranh ảnh vàhệ thống câu hỏi hợp lí,logic

-Học Sinh:

+Chuẩn bị bài ở nhàtheo hướng dẫn của giáo viên sau mỗi bài

Trang 6

+Phân biệt và trình bày được khái

niệm :thời tiết và khí hậu.Hiểu

được nhiệt độ không khí là gì ?

Nguyên nhân làm cho không khí

có nhiệt độ ,biết cách đo ,tính

nhiệt độ ngày tháng năm

+Nêu được khái niệm khí áp ,hiểu

và trình bày được sự phân bố các

đai khí áp trên bề mặt Trái

Đất ,xác định chính xác vị trí các

hoàn lưu khí quyển :gió tín

phong ,gió tây ôn đới ,gió đông

cực

+Nắm được khái niệm độ ẩm

không khí ,độ bão hòa hơi nước

không khí và hiện tượng ngưng tụ

của hơi nước.Biết cách tính lượng

mưa ngày,tháng ,năm và lượng

mưa trung bình năm

+Biết cách đọc khai thác thông tin

và rút ra nhận xét về nhiệt độ

lượng mưa của một địa phương thể

hiện trên biểu đồ

+Nắm được vị trí và đặc điểm của

các chí tuyến và vòng cực.Trình

bày được vị trí của các vành đai

nhiệt ,các đới khí hậu theo vĩ độ

trên bề mặt trái đất

+Trình bày được khái niệm

sông,phụ lưu,chi lưu,hệ thống sông

,lưu lượng ,lưu vực

+Biết được độ mặn của nước

biển ,đại dương ,nguyên nhân sinh

-Lớp vỏ khí quyển là lớp không khí bao quanh Trái Đất được chia thành 3 tầng :đối lưu,bình

kưu ,các tầng cao khí quyển -Thời tiết là sự biểu hiện của các hiện tượng khí tượng ở một địa phương trong thời gian ngắn khí hậu là sự lặp đi lặp lại tình hình thời tiết trong thời gian dài và trở thành quy luật

Khí áp là sức ép của khí quyển lên bề mặt Trái Đất Khí áp được phân bố trên bề mặt Trái Đất thành những vành đai khí áp thấp,cao từ xích đạo về hai cực -Không khí có chứa một lượng hơi nước nhất định ,không khí càng nóng càng chứa nhiều hơi nước -Các chí tuyến là những đường có ánh sáng mặt Trời chiếu vuông góc với với mặt đất vào các ngày hạ chí ,đông chí

-Sông là dòng chảy thường xuyên tương đối ổn định trên bề mặt Trái Đất ,sông chính cùng với phụ lưu,chi lưu hợp thành hệ thống sông

-Các bienr và đại dương trên Trái Đất đều thông với nhau.Độ muối trung bình 35%0 Nước biển có 3 hình thức vận động :sóng ,thủy triều và dòng biển Gios là nguyên nhân chính sinh ra dòng

Trang 7

ra độ mặn của nước biển và đại dương Biết các hình thức vận động của nước biển và đại dương và nguyên nhân của chúng +Biết được các khái niệm về đất ,các thành phần của đất ,các nhân tố hình thành đất Hiểu được tầm quan trọng của độ phì đất và ý thức được vai trò của con người trong việc làm cho độ phì của đất tăng hay giảm

+Biết được khái niệm lớp vỏ sinh vật ,phân tích được ảnh hưởng của các nhân tố tự nhiên sự phân bố động vật thực vật trên Trái Đất và mối quan hệ giữa chúng Trình bày được những ảnh hưởng tích

cực ,tiêu cực của con người đến sự phân bố động ,thực vật và thấy sự cần thiết phải bảo vệ

-Kỹ năng: Rèn kỹ năng giải

thích ,so sánh ,phân tích biểu đồ,lược đồ ,quan sát và xác định các đối tượng địa lí trên bản đồ,đọc được bản đồ,lược đồ

-Thái độ :Giáo dục cho học sinh

tình yêu thiên nhiên ,có ý thức bảo vệ ngôi nhà chung của chúng ta.Bảo vệ môi trường nước,không khí,bảo vệ môi trường sinh thái,bảo vệ rừng,và giáo dục về dân số

biển ,sóng;sức hút của mặt trăng và mặt trời là nguyên nhân chính sinh ra thủy triều

-Trên mặt đất có lớp vật chất mỏng vụn bở gọi là lớp đất ,có hai thành phần chính là khoáng và chất hữu cơ

-Các sinh vật sống trên bề mặt trái đất là lớp vỏ sinh vật Sinh vật có cả trong lớp đất đá khí quyển,thủy quyển Các nhân tố tự nhiên đặc biệt làg khí hậu có ảnh hưởng lớn đến sự phân bố động thực vật và con người trên bề mặt Trái Đất

TỔ TRƯỞNG NGƯỜI LẬP KẾ HOẠCH

Trang 8

HIỆU TRƯỞNG

Ngày đăng: 16/09/2013, 10:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CÁC LỚP DẠY: - Kế hoạch giảng dạy Địa Lí 6
I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CÁC LỚP DẠY: (Trang 1)
+Hiểu nguyên nhân của sự hình thành địa hình trên bề mặt Trái Đất là do nội lực và ngoại lực.Hiểu sơ  lược nguyên nhân sinh ra và tác hại của núi lửa, động đất. - Kế hoạch giảng dạy Địa Lí 6
i ểu nguyên nhân của sự hình thành địa hình trên bề mặt Trái Đất là do nội lực và ngoại lực.Hiểu sơ lược nguyên nhân sinh ra và tác hại của núi lửa, động đất (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w