ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động dạy 1.Kiểm tra bài cũ: 5 phút - Gọi 2 HS lên bảng và yêu cầu làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 56, kiểm tr[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG
* Tuần CM thứ : 12 * Khối lớp : 4
Thứ, ngày trongTiết
ngày
Tiết chươn
g trình
Thứ hai
5/11/2012 1 2 2356 TĐT “Vua tàu thủy” Bạch Thái BưởiNhân một số với một tổng
3 23 KH Sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
2 57 T Nhân một số với một hiệu
3 12 CT Nghe – viết : Người chiến sĩ giàu nghị lực
4 23 LTVC Mở rộng vốn từ : Ý chí – Nghị lực
Thứ tư
7/11/2012 12 24 T.ATĐ Vẽ trứng
4 23 TLV Kết bài trong bài văn kể chuyện
5 24 KH Nước cần cho sự sốngThứ năm
8/11/2012
2 59 T Nhân với số có hai chữ số
3 24 LTVC Tính từ (Tiếp theo)
4 12 ĐĐ Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ
5 12 ĐL Đồng bằng Bắc BộThứ sáu
9/11/2012
4 24 TLV Kể chuyện (Kiểm tra viết)
Trang 2Thứ hai ngày 05 tháng 11 năm 2012
Môn: Tập đọc
Bài : “VUA TÀU THỦY” BẠCH THÁI BƯỞI
I.MỤC TIÊU:
- Đọc rành mạch, trôi chảy
- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn
- Hiểu nội dung: Ca ngợi Bạch Thái Bưởi, từ một cậu bé mồ côi cha, nhờ giàu nghị lực và
ý chí vươn lên đã trở thành một nhà kinh doanh nổi tiếng
* Xác định giá trị.
- Tự nhận thức bản thân.
- Đặt mục tiêu.
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- Gọi 2 HS lên bảng đọc thuộc lòng 7 câu tục
ngữ trong bài có chí thì nên và nêu ý nghĩa
của một số câu tục ngữ
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Dạy – học bài mới: (30 phút)
2.1 Giới thiệu bài:
- Hỏi: Em biết gì về nhân vật trong tranh
minh hoạ?
- GV:Câu chuyện về vua tàu thuỷ Bạch Thái
Bưởi như thế nào? Các em cùng học bài để
biết về nhà kinh doanh tài ba - một nhân vật
nổi tiếng trong giới kinh doanh Vịêt Nam
-người đã tự mình hoạt động vươn lên thành
người thành đạt
2.2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a Luyện đọc:
- Gọi HS đọc toàn bài
- Hướng dẫn HS chia đoạn ( 4 đoạn ), sau đó
gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp ( 3
lượt )
Lượt 1: cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Đây là ông chủ công ty Bạch TháiBưởi người được mệnh danh là ông vuatàu thuỷ
-Lắng nghe
- 1 HS khá đọc toàn bài
- HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự
Trang 3hợp sửa sai từ HS phát âm sai, yêu cầu HS
phát hiện từ các bạn đọc sai, GV hệ thống ghi
bảng một số từ trọng tâm sửa chữa luyện đọc
cho học sinh – nhận xét
Lượt 2 Kết hợp đọc các câu văn dài:
+ Bạch thái Bưởi/ mở công ty vận tải đường
thuỷ/ vào lúc những con tàu của người Hoa/
đã độc chiếm các đường sông miền Bắc.
+ Trên mỗi chiếc tàu, ông dán dòng chữ/
“Người ta thì đi tàu ta”/ và treo một cái ống/
để khách vào đồng tình với ông/ thì vui lòng
bỏ ống tiếp sứ cho chủ tàu.
+ Chỉ trong mười năm, Bạch Thái Bưởi đã
trở thành một “bậc anh hùng kinh tế”/ như
đánh giá của người cùng thời.
Lượt 3 : Cho HS đọc nối tiếp hoàn chỉnh
b.Tìm hiểu bài:
- GV đọc mẫu, chú ý giọng đọc
- Gọi HS đọc phần chú giải
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1,2 và trả lời câu hỏi
+ Bạch Thái Bưởi xuất thân như thế nào?
+ Trước khi chạy tàu thuỷ Bạch Thái Bưởi đã
làm gì?
+ Những chi tiết nào chứng tỏ ông là một
người có chí?
* Đoạn 1,2 cho em biết điều gì?
- Yêu cầu HS đọc đoạn còn lại, trao đổi và trả
lời câu hỏi
+ Bạch Thái Bưởi mở công ty vào thời điểm
nào?
+ Bạch Thái Bưởi đã làm gì để cạnh tranh
ngang sức với chủ tàu người nước ngoài?
+ Thành công của Bạch Thái Bưởi trong cuộc
cạnh tranh ngang sức với các chủ tàu người
+ Năm 21 tuổi ông làm thư kí cho mộthãng buôn, sau buôn gỗ, buôn ngô, mởhiệu cầm đồ, lập nhà in, khai thác mỏ,…+ Chi tiết: Có lúc mất trắng tay nhưngBưởi không nản chí
* Bạch Thái Bưởi là người có chí.
- 2 HS đọc thành tiếng HS cả lớp đọcthầm, trao đổi và trả lời câu hỏi
+ Bạch Thái Bưởi mở công ty vào lúcnhững con tàu cũng người Hoa đã độcchiếm các đường sông của miền Bắc.+ Bạch Thái Bưởi đã cho người đến cácbến tàu để diễn thuyết Trên mỗi chiếctàu ông dán dòng chữ “Người ta thì đitàu ta”
+ Thành của ông là khách đi tàu của ôngngày một đông Nhiều chủ tàu ngườiHoa, người Pháp phải bán lại tàu choông, rồi ông mua xưởng sửa chữa tàu, kĩ
sư giỏi trông nom
+ Bạch Thái Bưởi đã thắng trong cuộc
Trang 4+ Tên những chiếc tàu của Bạch Thái Bưởi có
ý nghĩa gì?
+Em hiểu thế nào là vị anh hùng kinh tế?
+Theo em, nhờ đâu mà Bạch Thái Bưởi thành
công?
+ Em hiểu Người cùng thời là gì?
* Nội dung chính của phần còn lại là gì ?
- Có những bậc anh hùng không phải trên
chiến trường Bạch Thái Bưởi đã cố gắng
vượt lên những khó khăn để trở thành con
người lừng lẫy trong kinh doanh
* Nội dung chính của bài là gì?
- Ghi nội dung chính của bài
c Đọc diễn cảm:
- Yêu cầu 4 HS đọc tiếp nối từng đoạn của
bài HS cả lớp theo dõi tìm giọng đọc phù hợp
với nội dung bài
- Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm ghi
bảng phụ ( Hướng dẫn cách ngắt nghỉ, nhấn
giọng)
Bưởi mồ côi ,…Có lúc trắng tay, Bưởi vẫn
cạnh tranh vớio chủ tàu nước ngoài là doông biết khơi dậy lòng tự hào dân tộccủa người Việt Nam
+ Tên những con tàu của Bạch TháiBười đều mang tên những nhân vật, địadanh lịch sử của dân tộc Việt nam
+ Là những người dành được nhữngthắng lợi to lớn trong kinh doanh
Là những người đã chiến thắng trongthương trường
Là người lập nên những thành tích phithường trong kinh doanh
Là những người kinh donh giỏi, manglại lợi ích kinh tế cho quốc gia, dântộc…
+ Bạch thái Bưởi thành công nhờ ý chí,nghị lực, có chí trong kinh doanh
Bạch Thái Bưởi đã biết khơi dậy lòng
tự hào của khách người Việt Nam, giúpkinh tế Việt Nam phát triển
Bạch Thái Bưởi là người có đầu óc, biết
tổ chức công việc kinh doanh
+ Người cùng thời là người sống cùng
thời đại với ông
+ Nói về sự thành công của Bạch Thái Bưởi.
- Lắng nghe
- Ca ngợi Bạch Thái Bưởi, từ một cậu
bé mồ côi cha, nhờ giàu nghị lực và ý chí vươn lên đã trở thành một nhà kinh doanh nổi tiếng.
Trang 5không nản chí,…
- Tổ chức cho HS đọc nhóm đôi
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm theo
nhóm
- GV nhận xét và khen nhóm đọc tốt
3 Củng cố – dặn dò: (5 phút)
* HS hiểu được trong cuộc sống con người
cần có nghị lực và ý chí.
- Hỏi:
+ Qua bài tập đọc,em học được điều gì ở
Bạch Thái Bưởi?
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị trước bài
Vẽ trứng.
- 1HS trả lời
**********************
Thứ hai ngày 05 tháng 11 năm 2012
Môn: Toán Bài : NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT TỔNG
I MỤC TIÊU:
- Biết thực hiện phép nhân một số với một tổng, nhân một tổng với một số
- Bài 4 HS khá giỏi làm.
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài
tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 55,
kiểm tra vở bài tập về nhà của một số HS
khác
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
2 Dạy – học bài mới: (30 phút)
2.1.Giới thiệu bài:
Giờ học toán hôm nay các em sẽ biết cách
thực hiện nhân một số với một tổng theo
nhiều cách khác nhau
2.2.Tính và so sánh giá trị của hai biểu
thức :
- GV viết lên bảng 2 biểu thức:
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi nhận xét bài làm của bạn
-HS nghe
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
Trang 64 x ( 3 + 5) và 4 x 3 + 4 x 5
- Yêu cầu HS tính giá trị của 2 biểu thức trên
- Vậy giá trị của 2 biểu thức trên như thế nào
so với nhau ?
- Vậy ta có: 4 x ( 3+ 5) = 4 x 3 + 4 x 5
2.3.Quy tắc nhân một số với một tổng:
- GV chỉ vào biểu thức và nêu: 4 là một số,
(3 + 5) là một tổng Vậy biểu thức có dạng
tích của một số (4) nhân với một tổng (3 + 5)
- Yêu cầu HS đọc biểu thức phía bên phải dấu
- Như vậy biểu thức 4 x 3 + 4 x 5 chính là
tổng của các tích giữa số thứ nhất trong biểu
+ Gọi số đó là a, tổng là( b + c ), hãy viết
biểu thức a nhân với tổng đó
+ Biểu thức có dạng là một số nhân với một
tổng,khi thực hiện tính giá trị của biểu thức
này ta còn có cách nào khác? Hãy viết biểu
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- GV treo bảng phụ có viết sẵn nội dung của
bài tập và yêu cầu HS đọc các cột trong bảng
+ Chúng ta phải tính giá trị của các biểu thức
+ HS: a x b + a x c
- HS viết và đọc lại công thức
- HS nêu như phần bài học trong SGK
+ Tính giá trị của biểu thức rồi viết vào ôtrống theo mẫu
- HS đọc thầm
+ Biểu thức a x ( b+ c) và a x b + a x c
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
Trang 7- Yêu cầu HS tự làm bài.
+ Nếu a = 4, b = 5, c = 2 thì giá trị của 2 biểu
thức như thế nào với nhau ?
- GV hỏi tương tự với 2 trường hợp còn lại
- Như vậy giá trị của 2 biểu thức luôn thế nào
với nhau khi thay các chữ a, b, c bằng cùng
một bộ số ?
Bài 2:
- Hỏi:
+ Bài tập a yêu cầu chúng ta làm gì ?
- GV hướng dẫn: Để tính giá trị của biểu thức
theo 2 cách ta phải áp dụng quy tắc một số
nhân với một tổng
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV hỏi: Trong 2 cách tính trên, em thấy
cách nào thuận tiện hơn ?
- GV viết lên bảng biểu thức:
38 x 6 + 38 x 4
- Yêu cầu HS tính giá trị của biểu thức theo 2
cách
- GV giảng cho HS hiểu cách làm thứ 2: Biểu
thức có dạng là tổng của 2 tích Hai tích này
có chung thừa số là 38 vì thế ta đưa được
biểu thức về dạng một số ( là thừa số chung
của 2 tích ) nhân với tổng của các thừa số
khác nhau của hai tích
- Yêu cầu HS tiếp tục làm các phần còn lại
- Cách 1 thuận tiện hơn vì tính tổng đơngiản, sau đó khi thực hiện phép nhân cóthể nhẩm được
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào nháp
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở
- Cách 2 thuận tiện hơn vì khi đưa biểuthức về dạng một số nhân với một tổng,
ta tính tổng dễ dàng hơn, ở bước thựchiện phép nhân có thể nhân nhẩm
Trang 8- Biểu thức thứ nhất có dạng như thế nào?
- Biểu thức thứ hai có dạng như thế nào?
- Yêu cầu HS nêu đề bài toán
- GV viết lên bảng: 36 x 11 và yêu cầu HS
đọc bài mẫu, suy nghĩ về cách tính nhanh
- Vì sao có thể viết:
36 x 11 = 36 x ( 10 + 1 ) ?
- GV giảng: Để tính nhanh chúng ta tiến hành
tách số 11 thành tổng của 10 và 1, trong đó
10 là một số tròn chục Khi tách như vậy, ở
bước thực hiện tính nhân, chúng ta có thể
nhân nhẩm 36 với 10, đơn giản hơn việc thực
hiện nhân 36 với 11
- Yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại của
bài
- Nhận xét và cho điểm HS
3.Củng cố- Dặn dò: (5phút)
- Yêu cầu HS nêu lại tính chất một số nhân
với một tổng, một tổng nhân với một số
- GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà làm
các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và
chuẩn bị bài cho tiết sau: Nhân một số với
- Có thể lấy từng số hạng của tổng nhânvới số đó rồi cộng các kết quả lại vớinhau
- Áp dụng tính chất nhân một số với mộttổng để tính nhanh
- HS thực hiện yêu cầu và làm bài
- Vì 11 = 10 + 1
- HS nghe giảng
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở
- 2 HS nêu trước lớp, HS cả lớp theo dõi
và nhận xét
- HS cả lớp
Trang 9
**********************
Thứ hai ngày 05 tháng 11 năm 2012
Môn: Khoa học Bài : SƠ ĐỒ VÒNG TUẦN HOÀN CỦA
NƯỚC TRONG TỰ NHIÊN
(GDMT) I.MỤC TIÊU:
- Hoàn thành sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên.
- Mô tả vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên: chỉ vào sơ đồ và nói về sự bay hơi, ngưng tụ của nước trong tự nhiên
- GDMT : Giáo dục HS có ý thức bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên được phóng to
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
1.Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- Gọi 3 HS lên bảng trả lời câu hỏi:
+ Mây được hình thành như thế nào ?
+ Hãy nêu sự tạo thành tuyết ?
+ Hãy trình bày vòng tuần hoàn của nước
trong tự nhiên ?
- GV nhận xét và cho điểm HS
2.Dạy – học bài mới: (30 phút)
2.1 Giới thiệu bài:
Bài học hôm nay sẽ củng cố về vòng tuần
hoàn của nước trong tự nhiên dưới dạng sơ
đồ
Hoạt động 1: Vòng tuần hoàn của nước
trong tự nhiên.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 theo
định hướng ( thời gian 5 phút )
- Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ 48 /
SGK và thảo luận trả lời các câu hỏi:
1.Những hình nào được vẽ trong sơ đồ ?
- 3 HS trả lời
- HS lắng nghe
- HS hoạt động nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
- HS vừa trình bày vừa chỉ vào sơ đồ
+ Dòng sông nhỏ chảy ra sông lớn, biển + Hai bên bờ sông có làng mạc,cánh đồng
+ Các đám mây đen và mây trắng
+ Những giọt mưa từ đám mây đen rơi xuống đỉnh núi và chân núi Nước từ đó
Trang 102.Sơ đồ trên mô tả hiện tượng gì ?
3 Hãy mô tả lại hiện tượng đó ?
+ Ai có thể viết tên thể của nước vào hình vẽ
mô tả vòng tuần hoàn của nước ?
- GV nhận xét, tuyên dương HS viết đúng
- GDMT: Chúng ta cần phải làm gì để bảo
vệ nguồn nước không bị ô nhiễm?
Kết luận: Nước đọng ở ao, hồ, sông, suối,
biển, không ngừng bay hơi, biến thành hơi
nước Hơi nước bay lên cao gặp lạnh tạo
thành những hạt nước nhỏ li ti Chúng kết
hợp với nhau thành những đám mây trắng
Chúng càng bay lên cao và càng lạnh nen các
hạt nước tạo thành những hạt lớn hơn mà
chúng ta nhìn thấy là những đám mây đen
Chúng rơi xuống đất và tạo thành mưa Nước
mưa đọng ở ao, hồ, sông, biển và lại không
ngừng bay hơi tiếp tục vòng tuần hoàn
Hoạt động 2: Em vẽ: “Sơ đồ vòng tuần
hoàn của nước trong tự nhiên”.
- GV tổ chức cho HS hoạt động cặp đôi
- Hai HS ngồi cùng bàn thảo luận, quan sát
chảy ra suối, sông, biển
+ Các mũi tên
2 Bay hơi, ngưng tụ, mưa của nước
3 Nước từ suối, làng mạc chảy ra sông,biển Nước bay hơi biến thành hơi nước.Hơi nước liên kết với nhau tạo thànhnhững đám mây trắng Càng lên cao cànglạnh, hơi nước ngưng tụ lại thành nhữngđám mây đen nặng trĩu nước và rơixuống tạo thành mưa Nước mưa chảytràn lan trên đồng ruộng, sông ngòi và lạibắt đầu vòng tuần hoàn
- Mỗi HS đều phải tham gia thảo luận.-HS bổ sung, nhận xét
+ HS lên bảng viết tên
- HS lắng nghe
- HS nêu lại
- Thảo luận đôi
- Thảo luận, vẽ sơ đồ, tô màu
Nước
Trang 11hình minh hoạ trang 49 và thực hiện yêu cầu
vào giấy A4
- GV giúp đỡ các em gặp khó khăn
- Gọi các đôi lên trình bày
- Yêu cầu tranh vẽ tối thiểu phải có đủ 2 mũi
tên và các hiện tượng: bay hơi, mưa, ngưng
tụ
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm vẽ
đẹp, đúng, có ý tưởng hay
- Gọi HS lên ghép các tấm thẻ có ghi chữ vào
sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trên bảng
- GV gọi HS nhận xét
Hoạt động 3: Trò chơi: Đóng vai.
- GV có thể chọn các tình huống sau đây để
tiến hành trò chơi Với mỗi tình huống có thể
cho 2 đến 3 nhóm đóng vai để có được các
cách giải quyết khác nhau phù hợp với đặc
điểm của từng địa phương
3.Củng cố- dặn dò: (5 phút)
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương những
HS, nhóm HS tích cực tham gia xây dựng bài,
nhắc nhở HS còn chưa chú ý
- Dặn HS về nhà vẽ lại sơ đồ vòng tuần hoàn
của nước
- Dặn HS về chuẩn bị bài sau: Nước cần cho
sự sống
- Vẽ sáng tạo
- 1 HS cầm tranh, 1 HS trình bày ý tưởng của nhóm mình
- HS lên bảng ghép
- HS nhận xét
- HS nhận tình huống và phân vai
HS lắng nghe
**********************
Thứ ba ngày 06 tháng 11 năm 2012
Môn: Lịch sử
Bài : CHÙA THỜI LÝ
(GDBVMT)
I.MỤC TIÊU:
- Biết được những biểu hiện về sự phát triển của đạo phật thời Lý
+ Nhiều vua nhà Lý theo đạo phật
+ Thời Lý, chùa được xây dựng ở nhiều nơi
+ Nhiều nhà sư được giữ cương vị quan trọng trong triều đình
Trang 12- GDBVMT: Vẽ đẹp của chùa, giáo dục ý thức trân trọng di sản văn hóa của ông cha,
có thái độ, hành vi giữ gìn sự sạch sẽ cảnh quan môi trường.
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Hình ảnh chùa Một Cột, chùa Bút Tháp, tượng Phật A di đà
III.CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H C CH Y U:Ạ Ọ Ủ Ế
1 Kiểm tra bài cũ: (5phút)
- Gọi HS trả lời câu hỏi
+ Vì sao Lý Thái Tổ chọn Thăng Long làm
kinh đô?
+ HS nêu bài học
- GV nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới : (30phút)
a.Giới thiệu bài:
GV cho HS quan sát ảnh tượng phật
A-di-đà, ảnh một số ngôi chùa và giới thiệu bài:
Đạo Phật du nhập vào nước ta từ rất sớm
Sở dĩ nhân dân ta nhiều người theo đạo Phật
vì đạo Phật có nhiều điểm phù hợp với cách
nghĩ của nhân dân ta Đạo Phật và chùa
chiền được phát triển mạnh mẽ nhất vào
thời Lý Hôm nay chúng ta học bài: Chùa
thời Lý
b.Phát triển bài :
Hoạt động 1: Đạo phật và chùa trong
thời Lý.
* GV giới thiệu thời gian đạo Phật vào
nước ta và giải thích vì sao dân ta nhiều
người theo đạo Phật (Đạo Phật từ Ấn Độ
du nhập vào nước ta từ thời Phong Kiến PB
đô hộ Đạo Phật có nhiều điểm phù hợp với
cách nghĩ, lối sống của dân ta )
*Hoạt động cả lớp:
- GV cho HS đọc SGK từ “Đạo phật
… rất thịnh đạt.”
- GV đặt câu hỏi:
+ Vì sao đạo Phật lại phát triển ở nước ta?
*GV chốt: Tư tưởng của đạo Phật rất phù
hợp với tâm lí người Việt nên được nhân
- HS quan sát và lắng nghe
- 1HS đọc
- Dựa vào nội dung SGK, HS thảo luận và
đi đến thống nhất: Nhiều vua đã từng theođạo Phật nhân dân theo đạo Phật rất đông.Kinh thành Thăng Long và các làng xã córất nhiều chùa
- 1 HS đọc
+ Đạo Phật dạy con người phải biếtthương yêu đồng loại, phải làm điều thiện,tránh điều ác…
+ Vì nhiều vua đã từng theo đạo Phật.Nhân dân ta cũng theo đạo Phật rất đông
Trang 13- GV nhận xét kết luận: đạo Phật có nguồn
gốc từ Ấn Độ, đạo phật du nhập vào nước ta
từ thời phong kiến phương Bắc đô hộ Vì
giáo lí của đạo Phật có nhiều điểm phù hợp
với cách nghĩ, lối sống của nhân dân ta nên
sớm được nhân dân tiếp nhận và tin theo
Hoạt động 2: Ý nghĩa của chùa trong
thời Lý
*Hoạt động nhóm: GV phát phiếu học tập
cho HS.Thời gian thảo luận 5 phút
- GV đưa ra một số ý phản ánh vai trò, tác
dụng của chùa dưới thời nhà Lý Qua đọc
SGK và vận dụng hiểu biết của bản thân,
HS điền dấu x vào ô trống sau những ý
đúng:
+ Chùa là nơi tu hành của các nhà sư
+ Chùa là nơi tổ chức tế lễ của đạo phật
+ Chùa là trung tâm văn hóa của làng xã
+ Chùa là nơi tổ chức hội họp
- GV nhận xét, kết luận: Nhà Lý chú trọng
phát triển đạo Phật vì vậy thời nhà Lý đã
xây dựng rất nhiều chùa, có những chùa có
quy mô rất đồ sộ như: chùa Giám (Bắc
Ninh), có chùa quy mô nhỏ nhưng kiến trúc
độc đáo như: chùa Một Cột (Hà Nội) Trình
độ điêu khắc tinh vi, thanh thoát
*Hoạt động cá nhân:
- GV mô tả chùa Dâu, chùa Một Cột,
tượng Phật A-di-đà (có ảnh phóng to) và
khẳng định chùa là một công trình kiến trúc
đẹp
- GV yêu cầu vài em mô tả bằng lời hoặc
bằng tranh ngôi chùa mà em biết (chùa làng
em hoặc ngôi chùa mà em đã đến tham
+ Em hãy nêu những đóng góp của nhà Lý
Kinh thành Thăng Long và các làng xã córất nhiều chùa
Trang 14trong việc phát triển đạo phật ở Việt Nam?
GDMT: Em hãy nêu lại vẻ đẹp của chùa
như thế nào? Em cần phải làm gìữ gìn di
sản của ông cha ta?
-Về nhà học bài và chuẩn bị trước bài :
“Cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm
lược lần thứ hai”
-Nhận xét tiết học
- HS nêu vẻ đẹp của chùa
- HS cần ý thức trân trọng di sản văn hóa của ông cha, có thái độ, hành vi giữ gìn sự sạch sẽ cảnh quan môi trường.
**********************
Thứ ba ngày 06 tháng 11 năm 2012
Môn: Chính tả ( Nghe - viết)
Bài : NGƯỜI CHIẾN SĨ GIÀU NGHỊ LỰC
I.MỤC TIÊU:
- Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn; không mắc quá 5 lỗi chính tả trong bài
- Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ(2) a / b hoặc bài tập do GV soạn
II.ĐỒ DÙNG DẠY _ HỌC:
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- Gọi 4 HS lên bảng viết các câu ở BT3
- Gọi một HS đọc cho cả lớp viết
+ con lương, lườn trước, ống bương, bươn
chải…
- Nhận xét về chữ viết của HS
2 Dạy – học bài mới: (30 phút)
2.1 Giới thiệu bài:
Trong tiết học này các em sẽ nghe – viết
đoạn văn Người chiến sĩ giàu nghị lực và
làm bài tập chính tả
2.2 Hướng dẫn viết chính tả:
a Tìm hiểu nội dung đoạn văn:
- Gọi HS đọc đoạn văn trong SGK
- Hỏi:
- 4 HS lên bảng viết
- Lắng nghe
-1 HS đọc thành tiếng
Trang 15+ Đoạn văn viết về ai?
+ Câu chuyện về Lê Duy Ứng kể về chuyện
gì cảm động?
b.Hướng dẫn viết từ khó:
- Yêu cầu HS tìm từ khó, dễ lẫn khi viết và
luyện viết bảng con – bảng lớp
c.Viết chính tả.
d Soát lỗi và chấm bài:
2.3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
*GV có thể lựa chọn phần a/ hoặc b/ hoặc
các bài tập do GV lựa chọn để chữa lỗi
chính tả cho địa phương
Bài 2:
a
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu các tổ lên thi tiếp sức, mỗi HS chỉ
điền vào một chỗ trống
- GV cùng 2 HS làm trọng tài chỉ từng chữ
cho HS nhóm khác, nhận xét đúng/ sai
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
- Gọi HS đọc lại truyện Ngu Công dời núi
b Tiến hành tương tự a
3 Củng cố – dặn dò: (5 phút)
- Nhận xét chữ viết của HS
- Dặn HS về nhà kể lại chuyện Ngu công
dời núi Cho gia đình nghe và chuẩn bị bài
sau: ( nghe- viết ) Người tìm đường lên các
- Chữa bài (nếu sai)
Trung Quốc, chín mươi tuổi, trái núi, chắn ngang, chê cười, chết, cháu chắt, truyền nhau, chẳng thể, trời, trái núi.
- 2 HS đọc thành tiếng
- Lời giải: Vươn lên, chán chường, thương trường, khai trương, đường thuỷ, thịnh vượng.
Trang 16
Thứ ba ngày 06 tháng 11 năm 2012
Môn: Toán Bài : NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT HIỆU
I.MỤC TIÊU:
- Biết thực hiện phép nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số
- Biết giải bài toán và tính giá trị của biểu thức liên quan đến phép nhân một số với mộthiệu, nhân một hiệu với một số
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1.Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- Gọi 2 HS lên bảng và yêu cầu làm các
bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết
56, kiểm tra vở bài tập về nhà của một số
HS khác
- Chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
2.Dạy – học bài mới: (30 phút)
a Giới thiệu bài:
- Gìơ học toán hôm nay sẽ biết cách thực
hiện nhân một số với một hiệu, nhân một
hiệu với một số và áp dụng tính chất này
để tính giá trị của biểu thức bằng cách
thuận tiện
b.Tính và so sánh giá trị của 2 biểu thức:
- Viết lên bảng 2 biểu thức:
nêu: 3 là một số, ( 7 – 5) là một hiệu Vậy
biểu thức có dạng tích của một số nhân với
một hiệu
- Yêu cầu HS đọc biểu thức phía bên phải
dấu bằng:
- Vậy ta có a x ( b – c) = a x b – a x c
- Yêu cầu HS nêu lại quy tắc một số nhân
- 2 HS lên bảng, HS dưới lớp theo dõi đểnhận xét bài làm của bạn
+ Có thể lần lượt nhân số đó với số bị trừ
và số trừ, rồi trừ 2 kết quả cho nhau
Trang 17với một hiệu
2.4 Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Hỏi:
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- GV treo bảng phụ, có viết sẵn nội dung
của bài tập và yêu cầu HS đọc các cột
trong bảng
- Chúng ta phải tính giá trị của các biểu
thức nào?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV hỏi để củng cố lại quy tắc một số
nhân với một hiệu:
+ Nếu a = 3, b = 7, c = 3, thì giá trị của 2
biểu thức a x ( b – c) và a x b – a x c như
thế nào với nhau ?
- Hỏi tương tự với 2 trường hợp còn lại
- Như vậy giá trị của 2 biểu thức như thế
nào với nhau khi thay các chữ a, b, c bằng
cùng một bộ số ?
Bài 2: HS khá, giỏi làm.
- Hỏi:
+ Bài tập a yêu cầu chúng ta làm gì ?
- GV viết lên bảng: 26 x 9 và yêu cầu HS
đọc bài mẫu và suy nghĩ về cách tính
như vậy, ở bước thực hiện tính nhân,
chúng ta có thể nhân nhẩm, đơn giản hơn
+ Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
+ Muốn biết cửa hàng còn lại bao nhiêu
quả trứng, chúng ta phải biết điều gì ?
+ Tính giá trị của biểu thức rồi viết vào ôtrống theo mẫu
- HS thực hiện yêu cầu và làm bài
Trang 18- GV khẳng định cả 2 cách đều đúng, giải
thích thêm cách 2: Vì số quả trứng ở mỗi
giá để trứng là như nhau, vì thế ta có thể
tính số để trứng còn lại sau khi bán sau đó
nhân với số quả trứng có trong mỗi giá
- Cho HS làm bài vào vở
Bài giải Bài giải
Số quả trứng có lúc đầu là: Số giá để trứng còn lại sau khi bán là:
- Cho HS tính 2 giá trị biểu thức trong bài
+ Gía trị của 2 biểu thức như thế nào với
bị bài sau: Luyện tập
- 1 HS lên bảng, HS cả lớp làm bài vào vở.+ Bằng nhau
+ Có dạng một hiệu nhân một số
+ Là hiệu của hai tích
+ Các tích trong biểu thức thứ hai chính làtích của số bị trừ và số trừ trong hiệu
( 7 – 5) của biểu thức thứ nhất với số thứ 3của biểu thức này
+ Khi thực hiện nhân một hiệu với một số
ta có thể lần lượt nhân số bị trừ, số trừ củahiệu với số đó rồi trừ 2 kết quả cho nhau
- 2 HS nêu trước lớp, cả lớp theo dõi, nhậnxét
Trang 19II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- Gọi 3 HS lên bảng đặt 2 câu có sử dụng
2 Dạy – học bài mới: (30 phút)
2.1 Giới thiệu bài:
Trong tiết học này, các em sẽ được
hiểu một số từ, câu tục ngữ nói về ý chí,
nghị lực của con người và biết dùng
những từ này khi nói, viết
2.2 Hướng dẫn làm bài tập :
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả lời
- 3 HS lên bảng đặt câu
- 1 HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi
- Nhận xét câu bạn viết trên bảng
- Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng
- 2 HS lên bảng làm HS dưới lớp làm vào
vở nháp
- Nhận xét, bổ sung bài của bạn trên bảng
- Chữa bài (nếu sai)
*Chí có nghĩa là rất, hết sức (biểu thị mức
độ cao nhất)
Chí phải, chí lý, chí thân, chí tình, chí công.
Chí có nghĩa là ý muốn bền bỉ theo đuổi
Trang 20- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét, chữa bài cho bạn
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
- Gọi HS đọc đoạn văn đã hoàn chỉnh
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS trao đổi thảo luận nhóm 4,
thời gian 5 phút về ý nghĩa của 2 câu tục
ngữ
- GV kết luận:
- Giải nghĩa đen cho HS:
trả lời câu hỏi
- Dòng b (Sức mạnh tinh thần làm cho conngười kiên quyết trong hành động, không lùibước trước mọi khó khăn) là đúng nghĩa của
từ nghị lực
+ Làm việc liên tục bền bỉ, đó là nghĩa của
từ kiên trì
+ Chắc chắn, bền vững, khó phá vỡ đó lànghĩa của từ kiên cố
+ Có tình cảm rất chân tình, sâu sắc là nghĩacủa từ chí tình chí nghĩa
- Đặt câu:
Nguyễn Ngọc Kí là người giàu nghị lực.
Kiên trì thì làm việc gì cũng thành công.
Lâu đài xây rất kiên cố.
Cậu nói thật chí tình.
- 1 HS đọc thành tiếng
- 1 HS làm trên bảng lớp HS dưới làm bằngbút chì vào vở bài tập
- Nhận xét và bổ sung bài của bạn trên bảng
- Chữa bài (nếu sai)
- 1 HS đọc thành tiếng
Nguyễn Ngọc Kí là một thiếu niên giàu
nghị lực Bị liệt cả hai tay, em buồn nhưng không nản chí Ở nhà, em tự tập viết bằng chân Quyết tâm của em làm cô giáo cảm
động, nhận em vào học Trong quá trình
học tập, cũng có lúc Kí thiếu kiên nhẫn,
nhưng được cô giáo và các bạn tận tình
giúp đỡ, em càng quyết chí học hành Cuối
cùng, Kí đã vượt qua mọi khó khăn Tốt nghiệp một trường đại học danh tiếng.
Trang 21a Thử lửa vàng, gian nan thử sức.
b Nước lã mà vã nên hồ.
c Có vất vã mới thành nhàn
Không dưng ai dễ cầm tàn che cho
- Gọi HS phát biểu ý kiến và bổ sung cho
đúng ý nghĩa của từng câu tục ngữ
- Nhận xét, kết luận về ý nghĩa của từng
Từ nước lã mà làm thành hồ (bột loãng hoặc vữa xây nhà), từ tay không (không có gì) mà dựng nổi cơ đồ mới thật tài ba, giỏi giang.
Phải vất vả lao động mới thành công Không thể tự dưng mà thành đạt, được kính trọng, có người hầu hạ, cầm tàn, cầm lọng che cho.
- Tự do phát biểu ý kiến
a Thử lửa vàng, gian nan thử sức: Khuyên
người ta đừng sợ vất vả, gian nan Gian namthử thách con người, giúp con người đượcvững vàng, cứng cỏi hơn
b Nước lã mà vã nên hồ Tay không mà nổi cơ đồ mới ngoan
Khuyên người đừng sợ bắt đầu từ hai bàn
tay trắng Những người từ tay trắng mà làm
nên sự nghiệp càng đáng kính trọng, khâmphục
c Có vất vã mới thanh nhàn Không dưng ai dễ cầm tàn che cho
Khuyên người ta phải vất vã mới có lúcthanh nhàn, có ngày thành đạt
HS lắng nghe
Thư tư ngày 07 tháng 11 năm 2012
Trang 22Môn: Tập đọc
Bài : VẼ TRỨNG
I.MỤC TIÊU:
- Đọc rành mạch, trôi chảy
- Đọc đúng tên riêng nước ngoài (Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi, Vê-rô-ki-ô): bước đầu đọc diễn
cảm được lời thầy giáo ( nhẹ nhàng, khuyên bảo ân cần)
- Hiểu nội dung: Nhờ khổ công rèn luyện, Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi đã trở thành một hoạ sĩthiên tài ( trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ: (5 Phút)
- Gọi 2 HS lên bảng đọc tiếp nối bài Vua tàu
thuỷ Bạch Thái Bưởi và trả lời nội dung
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- Nhận xét và cho điểm từng HS
2 Dạy – học bài mới: ( 30 phút)
2.1 Giới thiệu bài:
Treo tranh chân dung hoạ sĩ Lê-ô-nác-đô
đa Vin-xi và giới thiệu: Đây là danh hoạ
thiên tài người I-ta-la-a, Lê-ô-nác-đô đa
Vin-xi Ông là một hoạ sĩ, một kiến trúc sư, một kĩ
sư, một nhà bác học vĩ đại thế giới Bài tập
đọc hôm nay sẽ cho các em biết những ngày
đầu khổ công học vẽ của danh hoạ này
2.2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a Luyện đọc:
- Gọi 1 HS đọc bài
Hướng dẫn HS chia đoạn ( 2 đoạn ) sau đó
gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp ( 3
lượt )
+ Toàn bài đọc với giọng kể từ tốn Lời thầy
giáo đọc với giọng khuyên bảo nhẹ nhàng
Đoạn cuối bài đọc với giọng cảm hứng, ca
ngợi
+ Nhấn giọng ở những từ ngữ: đừng tưởng,
hoàn toàn giống nhau, thật đúng, khổ công,
thật nhiều lần, tỉ mỉ, chính xác, bất cứ cái gì,
miết mài, khổ luyện, kiệt xuất, trân trọng ,
điâu khắc, kiến trúc sư, kĩ sư, bác học.
Lượt 1: cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết
hợp sửa sai từ HS phát âm sai, yêu cầu HS
- 2 HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu
Trang 23phát hiện từ các bạn đọc sai, GV hệ thống ghi
bảng một số từ trọng tâm sửa chữa luyện đọc
cho học sinh
Lượt 2: Kết hợp đọc câu văn dài
Trong một nghìn quả trứng xưa nay/ không
có lấy hai quả hoàn toàn giống nhau đâu.
Lượt 3 : Cho HS đọc nối tiếp hoàn chỉnh
a.Tìm hiểu bài:
- GV đọc mẫu
- Gọi HS đọc phần chú giải
-Ỵêu cầu HS đọc đoạn 1 trao đổi và trả lời
câu hỏi
+ Sở thích của lê-ô-nác-đô khi còn nhỏ là gì?
+ Vì sao trong những ngày đầu học vẻ, cậu bé
* Đoạn 1 cho em biết điều gì ?
-Yêu cầu HS đọc đoạn 2, trao đổi và trả lời
câu hỏi
+ Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi thành đạt như thế
nào?
+ Theo em,những nguyên nhân nào khiến cho
Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi trở thành hoạ sĩ nổi
+ Sở thích của Lê-ô-nác-đô khi còn nhỏ
+ Thầy cho học trò vẽ trứng để biết cáchquan sát mọi sự vật một cách cụ thể tỉ
mỉ, miêu tả nó trên giấy vẽ chính xác
* Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi khổ công vẽ trứng theo lời khuyên chân thành của thầy Vê-rô-ki-ô.
-1 HS đọc thành tiếng HS cả lớp đọcthầm trao đổi và trả lời câu hỏi
+ Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi trở thành danhhoạ kiệt xuất, các tác phẩm của ôngđược trân trọng bày ở nhiều bảo tàng lớntrên thế giới, là niềm tự hào của toànnhân loại Ông còn là nhà điêu khắc,kiến trúc sư, kĩ sư, nhà bác học lớn củathời đại phục hưng
+ Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi trở thành danhhoạ nổi tiếng nhờ:
Ông ham thích vẽ và có tài bẩm sinh
Ông có người thầy tài giỏi và tận tìnhchỉ bảo
Ông khổ luyện, miệt mài nhiều năm tậpvẽ
Ông có ý chí quyết tâm học vẽ
Trang 24thành đạt đến như vậy?
* Nội dung của đoạn 2 là gì ?
GV: Những nguyên nhân trên đều tạo nên
những thành công của Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi,
nhưng nguyên nhân quang trọnh nhất là sự
khổ công luyện tập của ông Người ta thường
nói: thiên tài được tạo nên bởi 1% năng khiếu
bẩm sinh, 99% do công khổ luyện mà mỗ
thiên tài đều bắt đầu từ những đứa trẻ Ngay
từ hôm nay, các em hãy cống gắng học giỏi
hơn nữa để ngày mai làm việc thật tốt
- Nội dung chính bài này là gì?
- Ghi nội dung chính của bài
c Đọc diễn cảm:
- Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc bài HS cả lớp
theo dõi, tìm cách đọc hay
- Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc hướng
dẫn đọc và cho HS đọc theo nhóm
Thầy liền bảo:
-Con đừng tưởng vẽ trứng là dễ! Trong một
nghìn quả trứng xưa nay/ không có lấy hai
quả hoàn toàn giống nhau đâu Muốn thể
hiện thật đúng hình dáng của từng quả trứng,
người hoạ sĩ phải rất khổ công mới được.
Thầy lại nói:
-Tập vẽ đi vẽ lại thực nhiều lần, con sẽ biết
quan sát sự vật một cách tỉ mỉ và miêu tả nó
trên giấy vẽ một cách chính xác Đến lúc ấy,
con muốn vẽ bất cứ cái gì cũng đều có thể vẽ
+ Câu chuyện về danh hoạ Lê-ô-nác-đô đa
Vin-xi giúp em hiểu điều gì?
+ Ông thành đạt là nhờ sự khổ công rènluyện
* Sự thành đạt của Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi.
-Lắng nghe
- Nhờ khổ công rèn luyện,
Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi đã trở thành một hoạ sĩ thiên tài.
+ Câu chuyện giúp em hiểu rằng:
Phải khổ công rèm luyện mới thành tài
Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi thành tài nhờ tàinăng và khổ công tập luyện
Thầy giáo Vê-rô-ki-ô có những cách
Trang 25- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị sau:
Người tìm đường lên các vì sao
dạy học trò rất giỏi
Thư tư ngày 07 tháng 11 năm 2012
Môn: Toán Bài : LUYỆN TẬP
I.MỤC TIÊU:
- Vận dụng được tính chất giao hoán, kết hợp của phép nhân, nhân một số với một tổng
( hiệu) trong thực hành tính, tính nhanh
- BT3, 4b HS khá, giỏi làm.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1.Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu làm các bài
tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 57,
kiểm tra vở bài tập về nhà của một số HS
khác
- Chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
2 Dạy – học b ài mới : (30 phút)
a Giới thiệu bài:
-GV nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài
287 x ( 40 – 8) = 287 x 40 – 287 x 8 = 11 480 – 2 296 = 9 184
Trang 26+ Bài tập a yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Viết lên bảng biểu thức: 134 x 4 x 5
- Yêu cầu HS tính giá trị của biểu thức
bằng cách thuận tiện ( Áp dụng tính chất
kết hợp của phép nhân )
- Theo em, cách làm trên thuận tiện hơn
cách làm thông thường là thực hiện phép
tính theo thứ tự từ trái sang phải ở điểm
nào ?
- Yêu cầu HS tự làm các phần còn lại
- Chữa bài và yêu cầu HS đổi chéo vở để
kiểm tra bài của nhau
- Phần b yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Viết lên bảng biểu thức:
145 x 2 + 145 x 98
- Yêu cầu HS tính giá trị của biểu thức
trên theo mẫu
- Cách làm trên thuận tiện hơn cách chúng
ta thực hiện các phép tính nhân trước,
phép tính cộng sau ở điểm nào ?
- Chúng ta đã áp dụng tính chất nào để
tính giá trị của biểu thức ?
- Yêu cầu HS nêu lại tính chất trên
- Yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở
134 x 4 x 5 5 x 36 x 2
= 134 x 20 = 5 x 2 x 36
= 2680 = 10 x 36 = 360
42 x 2x 7 x 5 = 42 x 7 x 2 x 5 = 42 x 7 x 10 = 42 x 70 = 2940
- Tính theo mẫu
- 1 HS lên bảng tính, HS cả lớp làm vàogiấy nháp
- Chúng ta chỉ việc tính tổng ( 2 + 98) rồithực hiện nhân nhẩm
- Nhân một số với một tổng
- HS làm tiếp các phần còn lại của bài
137 x 3 + 137 x 97 = 137 x ( 3 + 97 ) = 137 x 100 = 13700
94 x 12 + 94 x 88 = 94 x ( 12 + 88 ) = 94 x 100 = 9400
428 x 12 - 428 x 2 = 428 x (12 -2 ) = 428 x 10 = 4280
537 x 39 - 537 x 19 = 537 x ( 39 - 19) = 537 x 10
Trang 27- Nhận xét và cho điểm HS.
Bài 3*: Gọi HS khá giỏi làm bài.
- Yêu cầu HS áp dụng tính chất nhân một
số với một tổng (hoặc một hiệu) để thực
hiện tính
- GV chữa bài và cho điểm HS
Bài 4 :( Chỉ tính chu vi)
- Cho HS đọc đề toán
- GV cho HS tự làm bài, nếu còn thời
gian gọi HS khá , giỏi làm phần b.
217 x 9 = 217 x ( 10 - 1) = 217 x 10 – 217 x 1 = 2170 – 217 = 1953
b/ 413 x 21 = 413 x ( 20 + 1 ) = 413 x 20 + 413 x 1 = 8260 + 413 = 8637
- HS đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau
-1 HS đọc đề
- HS lên bảng làm bài Cả lớp làm bài vào
vở
Bài giảiChiều rộng của sân vận động là:
180 : 2 = 90 ( m ) Chu vi của sân vận động là:
( 180 + 90 ) x 2 = 540 ( m ) Diện tích của sân vận động đó là
180 x 90 = 16 200 ( m 2 ) Đáp số 540 m , 16 200 m2
HS lắng nghe
Thư tư ngày 07 tháng 11 năm 2012
Môn: Tập làm văn Bài : KẾT BÀI TRONG BÀI VĂN KỂ CHUYỆN
I.MỤC TIÊU:
Trang 28- Nhận biết được hai cách kết bài(kết bài mở rộng và kết bài không mở rộng) trong bài văn
ấy sẽ đạt được điều mình mong ước
Trong trường hợp này, đoạn kếttrở thành một đoạn thuộc thânbài Sau khi cho biết kết cục, cólời đánh giá, bình luận thêm vềcâu chuyện
GV: đây là cách kết bài mở rộng.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- Gọi HS đọc mở bài gián tiếp Hai bàn tay
- Gọi 2 HS đọc mở bài gián tiếp truyện Bàn
chân kì diệu (đã chuẩn bị tiết trước)
- Nhận xét về câu văn, cách dùng từ của HS
và cho điểm
2 Dạy – học bài mới: (30 phút)
a.Giới thiệu bài:
- Hỏi:
+ Có những cách mở bài nào?
GV: Khi mở bài hay, câu chuyện sẽ lôi cuốn
người nghe, người đọc, kết bài hay, hấp dẫn
sẽ để lại trong lòng người đọc ấn tượng khó
quên về câu chuyện Trong tiết tập làm văn
hôm nay, cô hướng dẫn các em cách viết đoạn
kết bài theo các hướng khác nhau
- 2 HS thực hiện yêu cầu