Dặn dò 1’ Gv nhận xét tiết học - HS về tìm trong các bài tập đọc 2 dạng kết bài vừa được học.. Mục đích – yêu cầu - Biết cách nhân với số có hai chữ số.[r]
Trang 1Ngày soạn: 22/11/2011 Thứ hai ngày 26 tháng 11 năm 2011
Đạo đức
Bài : HIẾU THẢO VỚI ÔNG BÀ, CHA MẸ ( tiết 1)
I/ Mục tiêu:
Học xong bài này HS biết được :
- Con cháu phải hiếu thảo với ông bà, cha mẹ để đền đáp công lao ông bà, cha mẹ đã sinh thành, nuôi dạy mình
- Biết thực hiện những hành vi, những việc làm thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà,cha mẹ trong cuộc sống
GDKNS-Kỹ năng xác định giá trị tình cảm của cha mẹ dành cho con cái
-Kỹ năng lắng nghe lời dạy bảo của cha mẹ
-Kỹ năng thể hiện tình cảm yêu thương của mình với cha mẹ
II/ Chuẩn bị: Đồ dùng hoá trang tiểu phẩm
III/ Hoạt động trên lớp
A Ổn định tổ chức
B Kiểm tra bài cũ: Tiết kiệm thời giờ Kiểm tra 2 HS
Kiểm tra vở BT 4 HS
C Bài mới : Giới thiệu bài - Cả lớp tập thể bài “ Cả nhà thương nhau”
HĐ1: Tìm hiểu nội dung tiểu phẩm.
-Gv giới thiệu câu chuyện “Phần thưởng”
-Gv hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung :
+ Em có nhận xét gì về việc làm của bạn
Hưng khi mời bà ăn những chiếc bánh mà
bạn Hưng vừa được thưởng?
+Theo em trước việc làm của Hưng bà của
Hưng sẽ cảm thấy như thế nào trước việc
làm ấy?
Gv kết luận: Hưng kính yêu bà, chăm sóc
bà ,Hưng là cậu bé hiếu thảo.
- Vì sao ta phải hiếu thảo với ông bà,cha mẹ?
- Bạn nào đã làm được việc thể hiện sự quan
tâm chăm sóc ông bà, cha mẹ?
Gv nhận xét tuyên dương
HS hoạt động nhóm đôi Nhóm HS đã chuẩn bị lên đóng vai theo nội dung câu chuyện
Các nhóm thảo luận và nêu nhận xét về cách ứng xử
Đại diện các nhóm trình bày
HS trả lời
* Rút ra ghi nhớ : (18sgk) -2 hs đọc bài học
HĐ2: HS luyện tập, thực hành
Bài tập 1/tr18: Gv giao nhiệm vụ cho các
nhóm ( bỏ tình huống đ )
- Gv lần lượt nêu từng tình huống
GV nhận xét,kết luận từng tình huống
Hs hoạt động nhóm đôi, xác định cách ứng
xử của mỗi bạn là đúng hay sai? Vì sao?
Đại diện các nhóm trình bày,các nhóm khác nhận xét, bổ sung
.HĐ3 : Thảo luận nhóm (bài tập 2/tr18) HS hoạt động nhóm đôi quan sát tranh đặt
tên tranh và nhận xét về việc làm của các
Trang 2Gv nêu yêu cầu giao nhiệm vụ cho các nhóm
Gv nhận xét kết luận
bạn trong tranh Đại diện các nhóm trình bày
HS trả lời
D Củng cố:
Vì sao ta phải hiếu thảo với ông bà,cha mẹ?
E Dặn dò: Nhận xét tiết học Chuẩn bị cho tiết 2
-************* -Tập đọc Tiết 23 VUA TÀU THỦY “BẠCH THÁI BƯỞI”
I Mục đích – yêu cầu
- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi, bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn
- Hiểu ND: Ca ngợi Bạch Thái Bưởi, từ một cậu bé mồ côi cha, nhờ giàu nghị lực và ý chí vươn lên đã trở thành một nhà kinh doanh nổi tiếng (TLCH 1,2,4 trong SGK) HS K-G TL câu hỏi 3 (T 116)
II Đồ dùng dạy học: Tranh minh họa bài học SGK.
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Ổn định tổ chức (1)
B Kiểm tra bài cũ (5’)
Bài “Có chí thì nên” y/c HS đọc thuộc lòng
GV nhận xét, cho điểm
- 2 HS đọc thuộc lòng
- 2 HS nêu nội dung của bài
C Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài (1’)
2 Luyện đọc và tìm hiểu bài
a-Luyện đọc(11)
* Chia đoạn: Chia bài thành 4 đoạn
GV chú ý nghe và sửa lỗi cách đọc của HS HD
HS hiểu nghĩa của các từ được chú thích
- Hiệu cầm đồ, trắng tay, độc chiếm, diễn
thuyết, thịnh vượng, giải nghĩa thêm: người
cùng thời (người sống cung thời đại)
Đọc lần 2:
GV chú ý cho HS ngắt nghỉ câu dài trong bảng
phụ (hoặc HS đánh dầu như SGV)
- Luyện đọc theo cặp
* Đọc toàn bài
G: Nêu giọng đọc, đọc mẫu toàn bài
Chú ý nhấn giọng các từ: mồ côi, khôi ngô, đủ
mọi nghề, trắng tay, không nản chí,
- HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài (4 em) 1 em đọc chú giải
- Luyện đọc từ khó (3 – 4 em)
4 HS đọc 4 đoạn (lần 2)
- Luyện đọc theo cặp
- Đọc cả bài (2 em)
b HD HS tìm hiểu bài (12’).
- HS đọc to đoạn 1,2
+ BTB xuất thân ntn?
- Cả lớp đọc thầm đoạn 1, 2, tlch sgk + Mồ côi cha, theo mẹ đi gánh hàng rong,
Trang 3+ Câu 1(SGK)?
+ Chi tiết nào cho thấy anh là người có ý chí,
giàu nghị lực?
- HS đọc thầm phần còn lại
+Câu 2: (SGK)?
+ Câu 3 (SGK)? Dành cho HS K-G
GV giảng: “Bậc anh hùng kinh tế” Là người
thành đạt trong lĩnh vực kinh tế
+ Câu 4 (SGK)?
* HS phát hiện nd của bài, chốt ý, GV ghi bảng
được họ Bạch nhận nuôi
C1: Anh làm thư kí cho hãng buôn Sau đó
tự kinh doanh như buôn gỗ, buôn ngô, mở hiệu cẩm đồ, lập nàh in, khai thác mỏ, + Có lúc anh mất trắng chẳng còn gì nhưng anh không nản chí
- Cả lớp
C2: Ông khơi gợi lòng tự hào dân tộc, diễn thuyết, kêu gọi,
C3: HS trả lời theo hiểu biết cá nhân HS khác nhận xét, bổ sung
C4: Nhờ có ý chí vươn lên, không nản lòng trước thất bại Biết kêu gọi lòng tự hào dân tộc của người VN
- HS ghi nội dung vào vở
c HD HS đọc diễn cảm (8’).
- Y/c HS đọc toàn bài
G: Nêu giọng đọc cả bài
GV treo bảng phụ chép đoạn “Bưởi mồ côi cha
không nản chí”
GV đọc mẫu
- Luyện đọc theo nhóm đôi
- Thi đọc
GV cùng cả lớp nhận xét, bình chọn bạn đọc
hay nhất
- 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn Cả lớp lắng nghe để tìm ra giọng đọc phù hợp
H: đọc nối tiếp đoạn trên bảng (4-5 em)
- HS đọc diễn cảm nhóm đôi
- Thi đọc diễn cảm trước lớp (3-4 em)
D Củng cố (2’)
+ Câu chuyện ca ngợi ai? Ca ngợi điều gì?
+ Em có suy nghĩ gì sau khi đọc bài đọc?
G củng cố nội dung bài
- HS trả lời – nhận xét
- HS nêu ý kiến cá nhân
H Đọc toàn bài - nêu nd bài (1 em)
E Dặn dò (1’) G: nhận xét tiết học - HS về kể chuyện cho người thân nghe
- HS chuẩn bị trước bài sau
-************* -Âm nhạc
HỌC HÁT BÀI: CÒ LẢ (Dân ca đồng bằng Bắc Bộ)
I Mục tiêu.
- HS biết hát theo giai điệu, đúng lời ca của bài hát:
- HS biết đây là bài hát dân ca đồng bằng Bắc Bộ
- HS biết hát, kết hợp vỗ tay hoặc gõ đệm theo nhịp, phách bài hát
II Chuẩn bị:
- GV: Đàn điện tử, bảng phụ chép bài hát, bản đồ hành chính Việt Nam
Trang 4- HS: Nhạc cụ gõ.
III Tiến trình lên lớp
A Ổn định tổ chức (1)
B Kiểm tra bài cũ (5’)
- GV đàn, HS khởi động gịọng
- GVgọi 2 HS hát
Bài: Khăn quàng thắm mãi vai em.
GV nhận xét, đánh giá
C Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Nội dung bài:
* Tập hát: “ Cò lả”
- GV dạo đàn, hát mẫu bài hát
- GV treo bảng phụ, hướng dẫn HS đọc lời ca
- GV đàn, bắt nhịp hướng dẫn HS tập hát từng câu
+ Phần sướng :
+ Phần xô:
- GV HD: 1 HS hát phần sướng, cả lớp hát phần xô
- GV dạo đàn chỉ huy
- GV y/c, Hs nhận xét về giai điệu bài hát
- Dạo đàn, HS hát lại bài (1lần)
- HS lắng nghe
- HS học hát từng câu
“ Con cò, cò bay lả, lả bay la Bay từ,
từ cửa phủ bay ra, ra cánh đồng”
“Tình tính tang nhớ hay không”
- HS hát
* Tập hát, gõ đệm theo phách bài hát
- GV làm mẫu, hướng dẫn HS gõ đệm
“ Con cò, cò bay lả, lả bay la ”
x x x x x/
- Bắt nhịp, hát, gõ cùng HS (1lần)
- Chia lớp làm 2 nhóm, nhóm hát, nhóm gõ đệm
theo phách (2 lần)
- Tập hát kết hợp gõ đệm theo Phách
- Hát ghép bài hát
- Tập sửa sai theo HD “ Cò lả ” là bài hát dân ca đồng bằng Bắc bộ, bài hát có giai điệu mượt mà, vui tươi thể hiện tinh thần lạc quan của người lao động cũng như cảnh đẹp tuyệt trần của QH đất nước
- Học sinh thực hiện
* Nghe giai điệu bài “ Trống cơm”
- GV giới thiệu và đàn cho HS nghe
- GV nêu y/c, HS+GV nhận xét giai điệu của bài
- Chú ý nghe
E dặn dò - GV nhắc lại, nhận xét giờ học. - HS về ôn bài
-************* -Toán Tiết 56 NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT TỔNG (trang 66)
I Mục đích – yêu cầu
- Biết cách thực hiện phép nhân một số với một tổng, nhân một tổng với một số
- Vận dụng kiến thức vào làm bài tập và trong thực tế
II Đồ dùng dạy học:
Trang 5III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Ổn định tổ chức (1)
B Kiểm tra bài cũ (5’)
Tính giá trị biểu thức:
15 x (6 + 3) = 15 x 9 = 135
1811 x (4 + 5) = 181 x 9 = 16299
GV nhận xét, chữa bài
- 2 HS lên bảng Cả lớp làm vào vở nháp
C Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài – ghi bảng (1’)
2 Hình thành kiến thức mới (13’)
a) Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức
GV viết 2 phép tính lên bảng
4 x (3 + 5) và 4 x 3 + 4 x 5
4 x (3 + 5) = 4 x 8 = 32
4 x 3 + 4 x 5 = 12 + 20 = 32
Vậy 4 x (3 + 5) = 4 x 3 + 4 x 5
- 2 HS lên bảng tính kết quả HS làm vào nháp
- 1 HS nhắc lại Cả lớp nhẩm
b) y/c HS nhận xét hai biểu thức
Kl: SGK (T.66) a x (b+c) = a x b + a x c
GV cho 1-2 ví dụ cho HS khắc sâu dạng toán
3 x (2 + 3) và 3 x 2 + 3 x 3
5 x (4 + 5) và 5 x 4 + 5 x 5
+ Biểu thức 1 là nhân 1 số với 1 tổng + Biểu thức 2 là nhân 1 số với từng số hạng của tổng
3 HD thực hành
Bài 1: Tính giá trị của biểu thức (5’)
- 1 HS nêu yêu cầu của bài
- 2 em (mỗi em làm 1 cột)
- 1 HS nx kết quả của 2 bạn
- GV nx và đưa ra kết quả chính xác
3 x (4 + 5) = 27
3 x 4 + 3 x 5 = 27
6 x (2 + 3) = 30
6 x 2 + 6 x 3 = 30
Bài 2 Tính bằng 2 cách (9’):
- 1 HS nêu yêu cầu của bài
- 2 HS làm trên bảng nhóm Cả lớp làm vào
nháp
- GV chữa bài và đưa ra kết quả chính xác
a) (Đại trà làm 1 phép tính đầu)
C1: 36 x (7 + 3) = 36 x 10 = 360
C1: 207 x (2 + 6) = 207 x 8 = 1656
b) (Đại trà làm 1 phép tính sau)
5x38+5x62 =5x(38+62)=5x100=500
135x8+135x2= 135x(8+2)= 135x10 Bài 3: Tính và so sánh giá trị hai biểu thức (5’)
- 1 HS nêu yêu cầu của bài
2 HS làm bảng nhóm, lớp làm vào vở
1 HS so sánh và rút ra KL
- 2 HS nhắc lại
GV chữa bài và đưa ra kết quả chính xác
(3 + 5) x4 và 3 x4 + 5 x 4
KL: Khi nhân một tổng vói một số ta có thể nhân từng số hạng của tổng với số đã cho rồi cộng kết quả lại với nhau
Trang 6Bài 4: - 1 HS nêu yêu cầu của bài.
HS tự làm bài vào vở
GV chữa bài và đưa ra kết quả chính xác
(Dành cho HS K-G) a) 286 3535 b) 2343 12423
D Củng cố (2’)- G: Củng cố kt bài học - HS nêu lại KL chung
E Dặn dò (1’) - Nhận xét chung giờ học. - HS vê làm bài tập và chuẩn bị bài
“Nhân một số với một hiệu”
-*************** -Giáo án chiều thứ 2
Ôn toán: NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT TỔNG (trang 66)
I Mục đích – yêu cầu
- Biết cách thực hiện phép nhân một số với một tổng, nhân một tổng với một số
- Vận dụng kiến thức vào làm bài tập và trong thực tế
II Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Ổn định tổ chức (1)
B Kiểm tra bài cũ (5’)
Tính GTBT: 15 x (6 + 3) = 15 x 9 = 135
1811 x (4 + 5) = 181 x 9 = 16299
GV nhận xét, chữa bài
- 2 HS lên bảng Cả lớp làm vào vở nháp
C Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài (1’)
2 HD thực hành
Bài 1: Tính giá trị của biểu thức (5’)
- 1 HS nêu yêu cầu của bài
- 4 em làm bảng nhóm Cả lớp làm vào vở
- 1 HS nx kết quả của 2 bạn
- GV nx và đưa ra kết quả chính xác
235 x (30 + 5) = 235x30 + 235 x 5 =
5327 x (80+6) = 5327x80+5327x6=
237 x 21 = 237x(20+1) =
4367x31 = 4367x30+4367x1
Bài 2 Tính bằng 2 cách (9’):
- 1 HS nêu yêu cầu của bài
- HS nêu cái đã cho và cái phải tìm
- 1 HS làm trên bảng nhóm Cả lớp làm vào vở
- GV chữa bài và đưa ra kết quả chính xác
Bài giải C1: 80 x (860+540) = 112 000 (g) C2: 80x860+80x540 = 112 000 (g) Đổi 112 000g = 112kg
Đáp số: 112 kg thức ăn Bài 4: - 1 HS nêu yêu cầu của bài
HS tự làm bài vào vở
GV chữa bài và đưa ra kết quả chính xác
(Dành cho HS K-G) Chiều rộng là: 248:4=62 (m) Chu vi là: (248+62) x2 = 620 (m)
D Củng cố (2’)- G: Củng cố kt bài học - HS nêu lại KL chung
E Dặn dò (1’) - Nhận xét chung giờ học. - HS vê làm bài tập và chuẩn bị bài
“Nhân một số với một hiệu”
-*************** -Ôn TV
GV HD học viết luyện chữ bài 12
Trang 7-*************** -Thứ ba ngày 27 tháng 11 năm 2012
Chính tả (nghe - viết)
Tiết 12 NGƯỜI CHIẾN SĨ GIÀU NGHỊ LỰC
I Mục đích – yêu cầu
- Nghe và viết đúng bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn “Người chiến sĩ giàu nghị lực”.
- Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ (BT2a)
- HS K-G làm đúng bài tập 3 sgk
II Đồ dùng dạy học:
Giấy khổ to viết nội dung BT 2a, BT3
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Ổn định tổ chức (1)
B Kiểm tra bài cũ (5’)
- HS đọc thuộc lòng 4 câu trong BT3 (T.106)
GV nhận xét và cho điểm
- 2 HS đọc bài, HS khác nhận xét, đọc lại
- Ghi lên bảng những từ sai và sửa lại
C Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài – ghi bảng (1’) Người chiến sĩ giàu nghị lực
2 HD HS nghe viết.
a) HD HS nghe viết (8’)
- GV đọc mẫu bài chính tả
Từ dễ sai: tháng 4 năm 1975, 30 triển lãm, 5
giải thưởng
y/c HS nêu nội dung bài viết
- Cả lớp theo dõi
- HS đọc thầm lại bài
H tìm từ khó hay viết sai, tên riêng, cách viết chữ số
HS viết vào bảng con một số từ khó Nd: nói về người chiến sĩ biết vươn lên trước hoàn cảnh khó khăn của bản thân b) Viết chính tả (15’)
GV đọc từng câu
H nêu tư thế ngồi viết bài
- HS viết bài vào vở soát bài c) Chấm bài (5’)
GV chấm 5-7 bài và nêu nhận xét chung về lỗi
cùng cách khắc phục
- Đổi vở cho bạn kiểm tra chéo lỗi trên bài
c HD HS làm bài tập (7’).
Bài 2a: Điền vào chỗ trống ch/tr
- 1 HS nêu yêu cầu của bài
- GV HD HS và làm mẫu 1 tiếng đầu
- HS đọc thầm đoạn văn, suy nghĩ và làm bài
trong VBT bằng bút chì
- HS nêu miệng từng tiếng cần điền HS khác
nhận xét và bổ sung, sửa lại (nếu sai)
H Đọc lại bài đã điền (2 em)
- HS chữa bài theo đáp án đúng vào VBT
Đ.án:a) trung chín trái chắn chê chết cháu cháu chắt truyền chẳng trời trái
Trang 8D Củng cố (2’) HS nêu lại nội dung tiết học
E Dặn dò (1’) G nhận xét tiết học - HS về xem lại lỗi trong bài của mình
- Chuẩn bị bài giờ sau
-*************** -Toán Tiết 57 NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT HIỆU (Trang 67)
I Mục đích – yêu cầu
Giúp HS
- Biết cách thực hiện phép nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số
- Biết giải bài toán và tính giá trị của biểu thức liên quan đến phép nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số (HS K-G làm bài 2)
- Vận dụng kiến thức vào làm bài tập và trong thực tế
II Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Ổn định tổ chức (1)
B Kiểm tra bài cũ (5’)
Tính GTBT: 181 x (5 + 2) = 181 x 7 = 1267
(4 + 4) x 5 = 8 x 5 = 40
GV nhận xét, chữa bài
- 2 HS lên bảng Cả lớp làm vào vở nháp
C Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài – ghi bảng (1’)
2 Hình thành kiến thức mới (13’).
a) Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức
GV viết 2 phép tính lên bảng
3 x (7 - 5) và 3 x 7 - 3 x 5
3 x (7 - 5) = 3 x 2 = 6
3 x 7 - 3 x 5 = 21 - 15 = 6
Vậy 3 x (7 - 5) = 3 x 7 - 3 x 5
- 2 HS lên bảng tính kết quả HS làm vào nháp
- 1 HS nhắc lại Cả lớp nhẩm
b) y/c HS nhận xét hai biểu thức
Kl: SGK (T.66) a x (b - c) = a x b - a x c
GV cho 1-2 ví dụ cho HS khắc sâu dạng toán
3 x (5 - 3) và 3 x 5 - 3 x 3
5 x (8 - 5) và 5 x 8 - 5 x 5
+ Biểu thức 1 là nhân 1 số với 1 hiệu + Biểu thức 2 là nhân 1 số với từng số
bị trừ và số trừ của hiệu
3 HD thực hành
Bài 1: Tính giá trị của biểu thức (5’)
- 1 HS nêu yêu cầu của bài
- 2 em làm bảng nhóm, cả lớp làm vào vở
- 1 HS nhận xét kết quả của 2 bạn
- GV nhận xét và đưa ra kết quả chính xác
6 x (9 - 5) = 24 6 x 9 - 6 x 5 = 24
8 x (5 - 2) = 24 8 x 5 - 8 x 2 = 24
Trang 9Bài 3: (5’) - 1 HS nêu yêu cầu của bài 1 HS nêu
cái đã cho và cái phải tìm
H tự làm bài vào vở 1 em làm bảng nhóm
GV chữa bài và đưa ra kết quả chính xác
Bài giải Cửa hàng còn lại số trứng là:
175 x (40 – 10) = 5250 (quả)
Đáp số: 5250 quả Bài 4: Tính và so sánh giá trị của 2 biểu thức
- HS nêu y/c của bài
- 2 HS lên bảng làm và so sánh kết quả
Cả lớp làm vào vở
KL: Khi nhân một hiệu với một số ta lần lượt
nhân số bị trừ, số trừ với số đó rồi trừ hai kết
quả cho nhau.
GV nhận xét, chữa bài Chấm 1 số bài
(7 - 5) x 3 = 2 x 3 = 6
7 x 3 – 5 x 3 = 21 – 15 = 6 Vậy (7 - 5) x 3 = 7 x 3 – 5 x 3
Bài 2: (Dành cho HS K-G)
GV chữa bài và đưa ra kết quả chính xác
a) 423 2376 b) 1242 12077
D Củng cố (2’) - G: Củng cố kt bài học - HS nêu KL trong phần bài học
E Dặn dò (1’) - Nx chung giờ học. - HS vê làm bài tập và chuẩn bị bài
“Luyện tập”
-*************** -Khoa học Tiết 23 SƠ ĐỒ VÒNG TUẦN HOÀN CỦA NƯỚC TRONG TN
I Mục tiêu
- Hoàn thành sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
- Mô tả vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên : chỉ vào sơ đồ và nói về sự bay hơi, ngưng tụ của nước trong tự nhiên
II Đồ dùng dạy học: Sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên phóng to.
III Các hoạt động dạy – học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Ổn định tổ chức (1)
B KTBC (4’)
- Nêu bạn cần biết (T.47)?
Đóng vai (giọt nước, mây trắng, đen, hạt mưa)
H+G: Nhận xét¸ bổ sung và cho điểm
H: HS nêu (1 em)
- 4 HS
C Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài - ghi bảng (1’).
2 Nội dung (25’).
HĐ1: Sự bay hơi và ngưng tụ của nước trong TN
- Y/c HS mô tả bức tranh
+ Những hình nào được vẽ trong sơ đồ, sơ đồ trên
mô tả hiện tượng gì?
+ Hãy mô tả các hiện tượng đó?
GV treo sơ đồ
Y/c HS chỉ vào sơ đồ nêu vòng tuần hoàn của
H: QS hình 1và mô tả những gì HS nhìn thấy Thảo luận nhóm 4
- Trình bày kết quả thảo luận
H+ GV nhận xét bổ sung
- HS lên bảng chỉ (3 em) Cả lớp quan
Trang 10nước trong tự nhiên.
GV giảng: Hơi nước được bốc lên từ bất lì vật nào
chứa nước, nhưng biển và đại dương cung cáo
nhiều hơi nước nhất vì chúng chiếm một diện tích
lớn trên bề mặt TĐ
KNS: Chúng ta cần làm gì để bảo vệ và giữ gìn
nguồn nước?
sát, nhận xét
- HS nêu miệng lại vòng tuần hoàn của nước
+ HS nêu ý kiến cá nhân GV chốt ý
HĐ2: Vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự
nhiên (10’)
Y/c HS vẽ vào vở vòng tuần hoàn của nước bằng
bút chì
- HS đọc yêu cầu SGK T.49
- HS làm việc cá nhân Khi hoàn thành giới thiệu trước lớp (vài em)
D Củng cố (2’)
GV hệ thống nội dung, khắc sâu kiến thức
- Lhệ bản thân về việc giữ gìn và bảo
vệ nguồn nước trong tự nhiên
E Dặn dò (1’) G: nhận xét tiết học. -Về nhà học và chuẩn bị bài “Nước cần
cho sự sống”
-*************** -Luyện từ và câu Tiết 23 MỞ RỘNG VỐN TỪ: Ý CHÍ VÀ NGHỊ LỰC
I Mục đích – yêu cầu
- Biết thêm một số từ ngữ (kể cả tục ngữ, từ Hán Việt) nói về ý chí, nghị lực của con người ; -
- Bước đầu biết xếp và từ Hán Việt (có tiếng chí) theo hai nhóm nghĩa (BT1) Hiểu nghĩa từ nghị lực (BT2); điền đúng một số từ (nói về ý chí, nghị lực) vào chỗ trống trong đoạn văn (BT3)
- Hiểu ý nghĩa chung của một số câu tục ngữ theo chủ điểm đã học
II Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Ổn định tổ chức (1)
B Kiểm tra bài cũ (5’)
Bài “Tính từ”
- GV nhận xét, cho điểm
- HS nêu ghi nhớ và cho ví dụ vài tính từ + tính từ là những từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của sự vật, hoạt động, trạng thái,
Ví dụ: trắng, nhanh, chậm
- HS đặt câu có sử dụng tính từ
C Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài – ghi bảng (1’)
2 HD thực hành
BT1: (10’)
- HS đọc yêu cầu của BT Cả lớp đọc thầm
bài, suy nghĩ và làm bài cá nhân vào vở hoặc
- HS chữa bài theo đáp án đúng vào vở
Đ.án
a) D1: chí phải, chí lí, chí thân, chí tình, chí