diễn đàn chủ đề: “ Lí tưởng của + Năng động sáng tạo trong công thanh niên HS ngày nay” vệc - Bạn Thắng cho rằng HS lớp 9 + Phấn đấu làm giàu chân chính quá nhỏ để bàn về lí tưởng + Đấu [r]
Trang 1Tuần 10:
Ngày soạn:
Lớp dạy: 9A Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:
Lớp dạy: 9B Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:
TIẾT 10: BÀI 8:
NĂNG ĐỘNG, SÁNG TẠO
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Hiểu được thế nào là năng động sáng tạo
- Hiểu được ý nghĩa của sống năng động sáng tạo
- Biết cần làm gì để trở thành người năng động, sáng tạo
2 Kĩ năng:
- Năng động sáng tạo trong học tập, lao động và trong sinh hoạt hàng ngày
3 Thái độ:
- Tích cực chủ động và sáng tạo trong học tập, lao động và trong sinh hoạt hàng ngày
- Tôn trọng những người sống năng động, sáng tạo
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
Kĩ năng tư duy sáng tạo, KN tư duy phê phán, Kn tìm kiếm và xử lí thông tin, KNđặt mục tiêu
III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
Thảo luận nhóm, động não, nghiên cứu trường hợp điển hình, KN trình bày 1 phút
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Anh nông dân Nguyến Đức Tâm( Lâm Đồng) chế tạo máy gặt lúa
- Bác Nguyễn Cẩm Luỹ mệnh danh là thần đèn
HĐ 1: Tìm hiểu đặt vấn đề
- GV: Yêu cầu HS đọc truyện.
- Hướng dẫn HS thảo luận
?Ê-đi-xơn đã có sáng tạo gì khi giúp
thầy thuốc chữa bệnh cho mẹ?
? Sau này ông đã có phát minh gì?
? Vì sao Hoàng lại đạt được những
- Đọc
- Chia nhóm thảoluận trả lời câuhỏi
I Đặt vấn đề:
1 Nhà bác học Ê-đi-xơn.
- Ê-đi-xơn đã nghĩ ra cách đẻtấm gương xung quanh giường
mẹ và đặt ngọn nến trướcgương… nhờ đó mà thầy thuốc
đã mổ và cứu sống được mẹ,sau này ông trở thành nhà phát
Trang 2thành tích đáng tự hào như vậy?
? Em có nhận xét gì về sự nỗ lực và
những thành tích mà Hoàng đã đạt
được?
? Em học tập được gì qua việc làm
năng động sáng tạo của Ê và
Hoàng?
- Liên hệ thực tế để thấy được biểu
hiện khác nhau của năng động sáng
tạo
GV : tổ chức cho HS trao đổi
- Năng động sáng tạo trong:
+ Lao động: dám nghĩ dám làm tìm
ra cái mới
+ Học tập: Phương pháp học tập
khoa học
+ Sinh hoạt hàng ngày: lạc quan tin
tưởng vươn lên vươt khó
- HS:- Suy nghĩtìm ra giải pháptốt
- Kiên trì chịukhó, quyết tâmvượt qua khókhăn
HĐ 2: Tìm hiểu nội dung bài học.
GV : Tổ chức cho HS thảo luận
nhóm :
- GV: Yêu cầu các nhóm trao đổi các
câu hỏi
Nhóm1:
? Thế nào là năng động sáng tạo?
? Nêu biểu hiện của năng động sáng
- Sáng tạo là say mê nghiêncứu tìm tòi để tạo ra những giátrị mới về vật chất, tinh thần
2 Biểu hiện của năng độngsáng tạo: Luôn say mê tìm tòi,phát hiện, linh hoạt xử lý cáctình huống trong học tập., laođộng công tác
3 ý nghĩa:
- Là phẩm chất cần thiết cua nglao động
- Giúp con người vượt qua khókhăn thử thách
- Con người làm nên những kìtích vẻ vang, mang lại nềmvinh dự cho bản thân, gia đình
Trang 3- Vận dụng những điều đã biếtvào cuộc sống.
Trang 4Lớp dạy: 9B Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:
TIẾT 11: BÀI 8:
NĂNG ĐỘNG, SÁNG TẠO
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Hiểu được thế nào là năng động sáng tạo
- Hiểu được ý nghĩa của sống năng động sáng tạo
- Biết cần làm gì để trở thành người năng động, sáng tạo
2 Kĩ năng:
- Năng động sáng tạo trong học tập, lao động và trong sinh hoạt hàng ngày
3 Thái độ:
- Tích cực chủ động và sáng tạo trong học tập, lao động và trong sinh hoạt hàng ngày
- Tôn trọng những người sống năng động, sáng tạo
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
Kĩ năng tư duy sáng tạo, KN tư duy phê phán, Kn tìm kiếm và xử lí thông tin, KNđặt mục tiêu
III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
Thảo luận nhóm, động não, nghiên cứu trường hợp điển hình, KN trình bày 1 phút
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là năng động, sáng tạo? ý nghĩa của năng động, sáng tạo?
2 Bài mới:
HĐ 3: Hướng dẫn học sinh làm bài tập.
GV: cho HS làm bài tập tại lớp
GV: Gọi HS lên bảng trả lời
- Hành vi a, c, d, g ko thể hiệntính năng động sáng tạo
Đáp án:
- Cần sự gúp đỡ của các bạn,thầy cô Sự nỗ lực của bảnthân
4 Củng cố.
- GV cho HS sắm vai - sắm vai
Trang 5- GV củng cố lại kiến thức cho HS.
Trang 6LÀM VIỆC CÓ NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG, HIỆU QUẢ.
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Nêu được thế nào là làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả
- Hiểu được ý nghĩa của làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả
- Nêu được các yếu tố cần thiết dể làm việc có NS, CL, HQ
2 Kĩ năng:
- Biết vận dụng phương pháp học tập tích cực để nâng cao kết quả học tập của bản thân
3 Thái độ:
- Có ý thức sáng tạo trong cách suy nghĩ, cách làm của bản thân
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
Kĩ năng tư duy sáng tạo, KN tư duy phê phán, KN tìm kiếm và xử lí thông tin, KN
ra quyết định
III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
Thảo luận nhóm, động não, nghiên cứu trường hợp điển hình, trình bày 1 phút
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
Vì sao HS phải rèn luyện tính năng động sáng tạo? Để rèn luyện đức tính đó cần phải làmgì?
2 B i m i:à ớ
HĐ 1: Tìm hiểu đặt vấn đề.
- GV : Cho HS thảo luận
? Hãy tìm hiểu những chi tiết trong
truyện chứng tỏ giáo sư Lê Thế
Trung là người làm việc có năng
suất CL, hiệu quả ?
- GV:nhận xét, bổ sung
- Chia nhóm thảo luận
- Nghe
I Đặt vấn đề
- GS Lê Thế Trung hoàn thành haicuốn sách về bỏng để kịp thời phátđến các đơn vị trong toàn quốc
- Ông nghiên cứu thành công việctìm da ếch thay thế da người trongđiều trị bỏng
- Chế tạo loại thuốc trị bỏng B76
và nghiên cứu thành công gần 50 loại thuốc khác cũng có giá trị chữa bỏng
HĐ 2: Tìm hiểu nội dung bài học
? Thế nào là làm việc có năng suất - Trả lời
II Nội dung bài học.
1 Khái niệm:
Làm việc có năng suất chất lượng,
Trang 7chất lượng, hiệu quả?
? Ý nghĩa của việc làm có năng
suất, chất lượng, hiệu quả?
? Trách nhiệm của bản thân HS
nói riêng và của mọi người nói
chung để làm việc có năng xuất
chất lượng, hiệu quả?
- Trả lời
- Trả lời
hiệu quả là tạo ra được nhiều sảnphẩm có giá trị cao về nội dung vàhình thức trong 1 thời gian nhấtđịnh
2 Ý nghĩa:
- Là yêu cầu cần thiết của ngườilao động trong sự nghiệp côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
- Góp phần nâng cao chất lượngcuộc sống cá nhân, gia đình và xãhội
3 Để làm việc có năng suất chất lượng, hiệu quả, mỗi người lao
động phải tích cực nâng cao taynghề, rèn luyện sức khỏe, lao động
1 cách tự giác, có kỉ luật và luônnăng động, sáng tạo
HĐ 3: Hướng dẫn học sinh làm bài tập.
- Làm bài tập
III Bài tập:
Đáp án:
- Hành vi: c, đ, e thể hiện làm việc
có năng suất chất lượng, hiệu quả
- Hành vi: a, b, d không thể hiệnviệc làm đó
Tuần 13:
Ngày soạn:
Lớp dạy: 9A Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:
Lớp dạy: 9B Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:
TIẾT 13: BÀI 10:
LÍ TƯỞNG SỐNG CỦA THANH NIÊN
Trang 8I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Nêu được thế nào là lí tưởng sống
- Giải thích được vì sao thanh niên cần sống có lí tưởng
- Nêu được lí tưởng sống của thanh niên VN hiện nay
2 Kĩ năng:
- Xác định được lý tưởng sống cho bản thân
3 Thái độ:
- Có ý thức sống theo lí tưởng
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
KN tư duy phê phán, KN xác định giá trị, KN tự nhận thức, KN đặt mục tiêu
III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
Thảo luận nhóm, động não, nghiên cứu trường hợp điển hình, trình bày 1 phút
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là làm việc có năng suất chất lượng, hiệu quả? Nêu ý nghĩa và biện pháp thực
hiện?
2 B i m i:à ớ
HĐ 1: Tìm hiểu đặt vấn đề.
- GV: Tổ chức cho HS thảo luận
nhóm, trả lời câu hỏi:
? Hãy nêu một vài tấm gương
thanh niên Việt Nam sống có Lý
tưởng trong cuộc cách mạng
giải phóng dân tộc và trong sự
CNH, HĐH…
Nhóm 3:
? Trong thời kì đổi mới đất nước
hiện nay, thanh niên chúng ta đã
- Chia nhóm thảo luận
- Trả lời
- Nêu những tấm gương
- Trả lời
I Đặt vấn đề.
- Trong cuộc cách mạng giảiphóng dân tộc hầu hết ở lứa tuổithanh niên sẵn sàng hi sinh vì đấtnước Lý tưởng sống của họ làgiải phóng dân tộc
Lý Tự Trọng hy sinh khi 18 tuổi “Con đường của thanh niên chỉ cóthể là con đường CM”
Nguyễn Văn Trỗi trước khi bịgiặc xử bắn còn hô “ Bác Hồmuôn năm”
Trang 9có đóng góp gì? Lý tưởng sống
của thanh niên thời đại ngày nay
là gì?
Nhóm 4:
? Suy nghĩ của bản thân em về
lý tưởng sống của thanh niên
qua hai giai đoạn trên
Em học tập được gì?
- Liên hệ thực tế - Thấy được tinh thần yêu nước,
xả thân vì độc lập dân tộc
Em thấy rằng việc làm có ý nghĩa
đó là nhờ thanh niên thế hệ trước
đã xác định đúng lý tưởng sốngcủa mình
HĐ 2: Liên hệ thực tế về lý tưởng của thanh niên qua mỗi thời kì lịch sử
- GV cùng HS cả lớp thảo luận
Câu 1: Nêu những tấm gương
tiêu biểu trong lịch sử về lý
tưởng sống mà thanh niên đã
chọn và phấn đấu
Câu 2: Sưu tầm những câu nói,
lời dạy của Bác Hồ với thanh
niên Việt Nam
- Lễ kỉ niệm 35 năm ngày thành
lập đoàn “Đoàn thanh niên là
cánh tay phải của Đảng”
- Bác khuyên “ko có việc gì
khó…
Quyết chí cũng làm nên”
Câu 3 lý tưởng sống của thanh
niên là gì? tại sao em xác định
lý tưởng như vậy?
- Lý tưởng của họ là: dân giàunước mạnh tiến lên chủ nghĩa xãhội
Trang 10Tuần 14:
Ngày soạn:
Lớp dạy: 9A Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:
Lớp dạy: 9B Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:
- Nêu được thế nào là lí tưởng sống
- Giải thích được vì sao thanh niên cần sống có lí tưởng
- Nêu được lí tưởng sống của thanh niên VN hiện nay
2 Kĩ năng:
- Xác định được lý tưởng sống cho bản thân
3 Thái độ:
- Có ý thức sống theo lí tưởng
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
KN tư duy phê phán, KN xác định giá trị, KN tự nhận thức, KN đặt mục tiêu
III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
Thảo luận nhóm, động não, nghiên cứu trường hợp điển hình, trình bày 1 phút
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
HĐ 1: Tìm hiểu nội dung bài học
- GV: Tổ chức cho HS thảo luận
nhóm
? Lý tưởng sống là gì?
? Biểu hiện của Lí tưởng sống
- Chia nhóm thảo luận
2 Biểu hiện.
Người có lí tưởng sống là luônsuy nghĩ hành động không mệtmỏi để thực hiện lí tưởng của dântộc, nhân loại, vì sự tiến bộ củabản thân, XH; luôn vươn tới sựhoàn thiện bản thân về mọi mặt,
Trang 112 Ý nghĩa của việc xác định Lí
tưởng sống?
? Lý tưởng sống của thanh niên
ngày nay? HS phải rèn luyện
như thế nào?
nhoàm thảo luận
- GV:Bổ sung và kết luận nội
dung chính của bài
Kết luận:
Trung thành với lí tưởng
XHCN là đòi hỏi đặt ra nghiêm
túc đối với thanh niên, kính
trọng, biết ơn, học tập thế hệ cha
anh, chủ động xây dượng cho
mình lí tưởng sang, cống hiến
cao nhấtcho sự phát triển của
- Thanh niên HS phải ra sức họctập rèn luyện để có đủ tri thức,phẩm chất và năng lực để thựchiện Lí tưởng
HĐ 2: Liên hệ thực tế lí tưởng sống của thanh niên
1 Nêu những biểu hiện sống có
lí tưởng và thiếu lí tưởng của
thanh niên trong giai đoạn hiện
nay
2 Ý kiến của em về các tình
huống:
- Bạn Nam tích cực tham gia
diễn đàn chủ đề: “ Lí tưởng của
thanh niên HS ngày nay”
Sống có lý tưởng:
+ Vượt khó trong học tập
+ Vận dụng kiến thức đã học vàothực tiễn
+ Năng động sáng tạo trong côngvệc
+ Phấn đấu làm giàu chân chính+ Đấu tranh chốngcác hiện tượngtiêu cực
Sống thiếu lí tưởng.
+ Sống ỷ lại, thực dụng+ Không có hoài bão, ước mơ+ Sống vì tiền tài, danh vọng.+ ăn chơi cờ bạc
+ Sống thờ ơ với mọi người
Trang 12Đề kiểm tra 15 phút
Câu 1: (5 điểm)
Lí tưởng sống là gì? Em sẽ làm gì sau khi tốt nghiệp THCS?
Câu 2: (5 điểm)
Hãy nêu VD về 1 tấm gương thanh niên VN sống có lí tưởng và đã phấn đấu cho
lí tưởng đó? Em học được ở người đó đức tính gì?
- HS nêu được 1 VD về tấm gương thanh niên VN sống có lí tưởng (3 điểm)
- HS rút ra được bài học từ tấm gương thanh niên VN sống có lí tưởng (2 điểm)
Trang 13Tuần 9:
Ngày soạn:
Lớp dạy: 9A Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:
Lớp dạy: 9B Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:
TIẾT 9:
KIỂM TRA 1 TIẾT
I MỤC TIÊU BÀI GIẢNG:
1 Kiến thức: - Kiểm tra lại quá trình lĩnh hội kiến thức của HS trong học tập.
2 Kỹ năng: - Đánh giá đúng năng lực của HS, khả năng học tập của HS để từ đó có
phương pháp giáo dục cho phù hợp
3 Thái độ: - Tạo cho các em có ý thức thường xuyên học tập, biết khái quát tổng hợp
các kiến thức đã học
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1 Giáo viên:
- Nghiên cứu SGK, SGV, soạn kĩ giáo án
- Hệ thống câu hỏi kiểm tra và đáp án
2 Học sinh:
- Học thuộc bài cũ
- Chuẩn bị giấy, bút đầy đủ.
III TIẾN TRÌNH LÊN LƠP:
Lấy được vídụ
Trang 14tổ chức quốc
tế nào
Hiểu được thếnào là hợp táccùng phát triển Lấy được ví dụ
Hiểu được thếnào là phẩmchất chí công
vô tư, cáchrèn luyện
Hãy khoanh tròn trước đáp án em cho là đúng nhất Mỗi câu đúng 0.5 điểm
Câu 1: Em tán thành với ý kiến nào dưới đây nói về chí công vô tư:
A Chỉ có những người có chức, có quyền mới cần phải chí công vô tư
B Người sống chí công vô tư chỉ thiệt cho mình
C Học sinh còn nhỏ không cần phải rèn luyện phẩm chất chí công vô tư
D Chí công vô tư thể hiện ở cả lời nói và việc làm
Câu 2 Hành vi nào sau đây thể hiện lòng yêu hoà bình trong cuộc sống hàng ngày?
A Biết lắng nghe ý kiến người khác.
B Dùng vũ lực để giải quyết các mâu thuẫn cá nhân
C Bắt mọi người phải phục tùng ý kiến của mình
D Phân biệt đối xử giữa các dân tộc, các màu da
Câu 3 Việt Nam là thành viên của các tổ chức quốc tế nào?
A Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN), tổ chức y tế thế giới (WHO)
B Chương trình phát triển Liên hợp quốc (UNDP)
C Quỹ nhi đồng liên hợp quốc (UNICEF), tổ chức thương mại thế giới (WTO)
D Cả A, B, C đều đúng
Câu 4 Việt Nam gia nhập hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) vào năm nào?
Trang 15II Tự luận:
Câu 1 (3 điểm) Hợp tác có ý nghĩa như thế nào đối với mỗi nước ? Hợp tác dựa trên
những nguyên tắc nào ? Hãy kể tên năm công trình thể hiện sự hợp tác giữa nước ta vớicác nước khác
Câu 2 ( 3 điểm) Thế nào là tình hữu nghị giữa các nước trên thế giới? Chính sách của
Đảng ta đối với hòa bình hữu nghị? Hãy kể tên năm nước mà nước ta có quan hệ hữunghị ?
Câu 3 ( 2 điểm) Thế nào là chí công vô tư ? nêu ý nghĩa của phẩm chất chí công vô tư ?
Rèn luyện chí công vô tư như thế nào?
* Ý nghĩa của hợp tác : Hợp tác để cùng nhau giải quyết vấn đề bức xúc của toàn cầu
- Giúp đỡ, tạo điều kiện cho các nước nghèo phát triển
- Đạt được mục tiêu hòa bình cho toàn nhân loại
* Nguyên tắc hợp tác: Tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ
- Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau
- Không dùng vũ lực
- Bình đẳng và cùng có lợi
- Giải quyết bất đồng bằng thương lượng hòa bình
- Phản đối hành động gây sức ép, áp đặt, can thiệp vào nội bộ nước khác
* Ví dụ: + Cầu Mĩ Thuận
+ Nhà máy thủy điện Hòa Bình
+ Cầu Thăng Long
- Chủ động tạo ra các mối quan hệ quốc tế thuận lợi
- Đảm bảo thúc đẩy quá trình phát triển của đất nước
-> Tranh thủ được sự đồng tình ủng hộ, hợp tác của thế giới đối với Việt Nam
* Ví dụ: + Việt Nam – Trung Quốc
+ Việt Nam – Lào
+ Việt Nam – Thái Lan
+ Việt Nam – Pháp
Trang 16+ Việt Nam – Nga.
Câu 3 ( 2 điểm)
* Khái niệm
Là phẩm chất đạo đức của con người, thể hiện ở sự công bằng, không thiên vị, giải quyết công việc theo lẽ phải, xuất phát từ lợi ích chung và đăt lợi ích chung lên trên lợi ích cá nhân
* Rèn luyện
- Ủng hộ, quý trọng người có đức tính chí công vô tư
- Phê phán hành động trái chí công vô tư
4 Củng cố:
- Yêu cầu HS dọc kĩ lại bài
- Ghi đầy đủ họ tên, lớp và nộp bài
5 Dặn dò:
- Về nhà xem lại bài
- Đọc và xem trước sau