- Nắm được những kiến thức của bài học - Chuẩn bị: Tập làm thơ tám chữ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC 2’ - Hs tự sáng tác thơ 8 chữ theo chủ đề: GV gợi ý: Một số chi tiết thể hiện kí ức bền vững + Mái[r]
Trang 1Tuần: 17 Ngày soạn: /12/2015 Tiết PPCT: 81 Ngày dạy: /12/2015
TRẢ BÀI KIỂM TRA THƠ VÀ TRUYỆN HIỆN ĐẠI
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Qua tiết trả bài GV cho HS tự đánh giá về lực học của mình qua phân môn văn học, về khả năng tiếp nhận các tác phẩm thơ và truyện hiện đại
- Rèn kỹ năng tiếp thụ, rút kinh nghiệm, sửa chữa
- Ý thức tự rèn luyện, tự sửa chữa, chỉnh lý và ý thức vươn lên, yêu thích môn học
B CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Chấm, trả bài, sửa bài chi tiết, vào điểm chính xác
2 Học sinh: Lập dàn ý, xem lại đề bài Đọc lại bài để rút ra bài học cho bản thân
C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp: (1’)
- Lớp 9ª3: Sĩ số: , Vắng:
2 Kiểm tra bài cũ: (2’)
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Bài mới: (42’)
* Vào bài: (2’)
- GV nêu yêu cầu, sự cần thiết của tiết trả bài Tiết học này sẽ giúp các em thấy được những ưu
khuyết trong bài làm văn số 3 và bài kiểm tra Tiếng Việt nhằm mục đích để các em để phát huy, sửa chữa, rút kinh nghiệm cho những bài sau đạt kết quả cao hơn và không bị mắc những lỗi đã gặp
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY
* HĐ1: Phân tích đề (27’)
+ Đề trắc nghiệm
- Gv trình chiếu đề trắc nghiệm, gợi ý, phát vấn
Hs trả lời
- Hs trả lời
+ Đề tự luận:
- Gv: Yêu cầu của đề là gì, các ý cần trả lời ?
- Hs: Trả lời
* HĐ2 : Công bố đáp án (3’)
Sau khi Hs trả lời, Gv công bố đáp án
* HĐ3 : Nhận xét ưu khuyết điểm (7’)
a Ưu điểm:
- Hầu hết HS nắm và biết cách làm bài văn có
hai phần: trắc nghiệm và tự luận
- Kiến thức về văn bản khá vững, biết tình
huống truyện, viết được bài cảm nhận
b Nhược điểm:
- Chưa nắm được tình huống truyện éo le
- Diễn đạt còn dài dòng, lủng củng, viết câu
chưa chuẩn, sai chính tả, danh từ riêng không
viết hoa
- Trong bài còn dùng các kí hiệu mũi tên và
gạch đầu dòng
* HĐ4 : Thống kê chất lượng bài làm (3’)
* Hướng dẫn tự học
- GV hướng dẫn học sinh ôn tập chuẩn bị thi
I Phân tích đề:
(xem PPCT tiết 76)
II Công bố đáp án (Xem PPCT tiết 76) III Nhận xét ưu khuyết điểm
IV Thống kê chất lượng bài làm
(Xem cuối giáo án)
* Hướng dẫn tự học:
- Ôn lại tất cả kiến thức đã học từ đầu năm, chuẩn
Trang 2học kỳ bị cho thi học kì
Lớp Sĩ số SốĐiểm >= 5 Điểm 8 => 10 Điểm dưới 5 Điểm 0 => 3
lượng
Tỉ lệ (%)
Số lượng
Tỉ lệ (%)
Số lượng
Tỉ lệ (%)
Số lượng
Tỉ lệ (%) 9a3
D RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
Tuần: 17 Ngày soạn: …/12/2015 Tiết PPCT: 82 Ngày dạy: …/12/2015 Văn bản:
NHỮNG ĐỨA TRẺ (Trích “Thời thơ ấu”)
M Gorơki
-A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Có hiểu biết bước đầu về nhà văn M Go - rơ – ki và tác phẩm của ông
- Hiểu và cảm nhận được giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm của đoạn trích
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức:
- Những đóng góp của M Go-rơ-ki vào nền văn học Nga và văn học nhân loại
- Mối đồng cảm chân thành của nhà văn với những đứa trẻ bất hạnh.
- Lời văn tự sự giàu hình ảnh, đan xen giữa chuyện đời thường với truyện cổ tích
2 Kỹ năng:
- Đọc – hiểu văn bản truyện hiện đại nước ngoài
- Vận dụng kiến thức về thể loại và sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong tác phẩm tự sự
để cảm nhận một văn bản truyện hiện đại
- Kể và tóm tắt được đoạn truyện
3 Thái độ:
- Có cái nhìn đúng đắn đối với xã hội Nga lúc bấy giờ.
C PHƯƠNG PHÁP:
- Vấn đáp giải thích minh họa, phân tích, phát vấn, thảo luận nhóm, bình giảng.
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp: (1’)
- Lớp 9ª3: Sĩ số: , Vắng:
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Ý nghĩa và chủ đề tư tưởng của hình ảnh “con đường”?
- Tinh thần phê phán xã hội và lễ giáo phong kiến trong tác phẩm “Cố hương” thể hiện qua những chi tiết nào?
3 Bài mới: (40’)
* Vào bài: (2’)
- GV cho HS xem chân dung của M Go-rơ-ki kết hợp với giới thiệu các tác phẩm và vào bài
Trang 3HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY
GIỚI THIỆU CHUNG (5’)
Gọi HS đọc lại mục chú thích * Sgk/216
GV: Hãy nêu những hiểu biết của em về tác giả?
HS xem chân dung nhà văn
GV: Tác phẩm được sáng tác vào thời gian nào?
Viết theo thể loại nào?
HS suy nghĩ và trả lời
GV: (Go-rơ-ki đã trải qua tuổỉ thơ cay đắng, tủi
nhục Bố mất sớm, mẹ đi lấy chồng khác, A-li-ô-sa ở
với ông bà ngoại Do cảnh nhà ngày càng túng thiếu,
A-li-ô-sa phải bỏ học, tự kiếm sống bằng nhiều nghề
khác nhau Năm 16 tuổi, A-li-ô-sa đi Can-đan, ước
mơ vào đại học, nhưng vì không có tiền nên lại phải
tiếp tục đi làm nuôi thân
- Các tác phẩm chính: bộ ba tiểu thuyết tự thuật Thời
thơ ấu (1913-1914), Kiếm sống (1915-1916), Những
trường đại học của tôi(1923), Người mẹ
(1906-1907), Cuộc đời Clim Xam-ghin (1925-1936)
HS: Suy nghĩ và trả lời Gv chốt ý và ghi bảng
Gv tích hợp với tập làm văn và chuyển ý
ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN: (31’)
GV:Gv hướng dẫn học sinh đọc: to, rõ, chính xác,
chậm rãi, tình cảm, sâu lắng
(GV đọc mẫu – HS đọc – nhận xét)
GV: Bố cục, nội dung chính từng đoạn ?
HS: GV chốt ý và ghi bảng
HS: Nhân vật kể chuyện xưng tôi, nhân vật tôi xuất
hiện trong mọi sự việc được kể
GV:Cuộc gặp gỡ, trò truyện lúc đầu giữa nhân vật “
tôi” với ba bạn nhỏ diễn ra ở đâu?
HS:Cuộc gặp gỡ, trò chuyện lúc đầu giữa “tôi” và
mấy đứa nhỏ con ông đại tá diễn ra trên cái xe trượt
tuyết cũ để dưới mái hiên nhà kho
GV: Chúng nói với nhau những chuyện gì ?Vì sao
những bon trẻ con ông đại tá lại chơi thân với
A-li-ô-sa, bất chấp sự cấm đoán của ông bố ?
HS:Vì chúng đều thiếu tình thương của mẹ, chúng là
hàng xóm của nhau, chúng đã từng cứu nhau thoat
nạn
GV: Cách kể chuyện của tác giả trong đoạn trích
này có gì đặc biệt?
HS: Chủ yếu bằng ngôn ngữ đối thoại của nhân vật
GV: Tâm hồn trẻ thơ được thể hiện như thế nào qua
buổi trò chuyện ấy?
Trẻ thơ rất dễ đồng cảm với nhau, nhất là khi các
em có cùng cảnh ngộ Tuổi nhỏ rất thích nghe
chuyện cổ tích, thường sống với thế giới cổ tích
GV chốt và chuyển ý
GV: Vì sao ông đại tá lại cấm bọn trẻ chơi với
nhau ? (Hai gia đình thuộc những thành phần xã hội
khác nhau, một bên là dân thường, một bên là quan
I GIỚI THIỆU CHUNG:
1 Tác giả: M Go-rơ-ki (1886-1936), là nhà
văn Nga nổi tiếng
Hoàn cảnh sống mồ côi từ nhỏ, vất vả tự kiếm sống, tự học là những nhân tố góp phần tạo nên tấm lòng nhân hậu và tài năng nghệ thuật của nhà văn
2 Tác phẩm:
a Xuất xứ : Những đứa trẻ trích từ chương
IX của tác phẩm Thời thơ ấu
b Thể loại : Là truyện ngắn.
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:
1 Đọc – Tìm hiểu từ khó:
2 Tìm hiểu văn bản:
a Bố cục: 3 phần
Phần 1: Từ đầu đến ấn em nó cúi xuống (Những đứa trẻ gặp nhau)
Phần 2: Tiếp theo cho đến không được đến nhà tao (Những đứa trẻ bị cấm đoán)
Phần 3: Còn lại (Những đứa trẻ lại gặp nhau)
b Phân tích:
b1 Hoàn cảnh đáng thương của những đứa trẻ:
- Ba đứa trẻ nhà Ốp-xi-an-ni-cốp tuy là con
nhà quan chức giàu sang nhưng lại là những đứa trẻ thiếu tình thương, mẹ mất sớm, chúng phải sống với dì ghẻ và người cha độc đoán A-li-ô-sa cùng cảnh ngộ với chúng
=> Kể chuyện đời thường và chuyện cổ tích: tâm hồn trong sáng, khát khao tình cảm của những đứa trẻ
b2 Tình cảm trong sáng đẹp đẽ của những đứa trẻ:
- Tìm thấy sự đồng cảm trở thành những người bạn thân thiết thể hiện qua:
+ Những câu chuyện của chúng hằng ngày:
sở thích nuôi chim; kể cho nhau nghe chuyện cổ tích…
+ Những điều tin tưởng vào thế giới cổ tích + Bất chấp những cấm đoán của người cha,
Trang 4chức giàu sang
GV: Những đứa trẻ tìm thấy sự đồng cảm qua những
điều gì?
HS thảo luận nhóm 4 phút – 4 nhóm Các nhóm nhận
xét và Gv chốt ý
GV: Mặc dù bị ông bố cấm đoán, mấy đứa trẻ vẫn
tìm cách gặp gỡ nhau để trò chuyện Chúng chơi với
nhau ở đâu và nói với nhau những chuyện gì ?
GV: Từ đó, em hiểu như thế nào về cuộc sống của
bọn trẻ?
HS: Cuộc sống đơn độc, sợ hãi, thiếu tình yêu
thương của cha mẹ … Đó là cuộc sống bất hạnh
GV:Trong khi kể chuyện, tác giả hay lồng những
chuyện đời thường với chuyện cổ tích Đó là một đặc
điểm của nghệ thuật kể chuyện trong đoạn trích này
GV liên hệ giáo dục HS tình bạn, lòng thương yêu
đối với những đứa trẻ bất hạnh
GV: Nét đặc sắc nghệ thuật của đoạn trích? Phát
biểu ngắn gọn chủ đề của đoạn trích?
GV nhận xét, chốt ý và HS ghi bảng
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC (2’)
GV gợi ý: Một số chi tiết thể hiện kí ức bền vững
của nhân vật “tôi” về tình bạn tuổi thơ
Chi tiết những đứa trẻ bị người bố tàn nhẫn đánh đòn
làm cho nhân vật “tôi” tức tối…
những đứa trẻ vẫn thân thiết
=> Chủ yếu bằng ngôn ngữ đối thoại của nhân vật Trẻ thơ rất dễ đồng cảm với nhau,
nhất là khi các em có cùng cảnh ngộ Tuổi
nhỏ rất thích nghe chuyện cổ tích, thường sống với thế giới cổ tích
3 Tổng kết:
a.Nghệ thuật
- Kể chuyện đời thường và chuyện cổ tích lồng trong nhau thể hiện tâm hồn trong sáng, khát khao tình cảm của những đứa trẻ
- Kết hợp kể với tả, biểu cảm làm cho câu
chuyện về những đứa trẻ được kể chân thực, sinh động và đầy cảm xúc
b Nội dung: Hoàn cảnh đáng thương và
tình cảm đẹp đẽ của những đứa trẻ
* Ý nghĩa văn bản:
Đoạn trích thể hiện tình bạn tuổi thơ trong sáng, đẹp đẽ và những khát khao tình cảm của những đứa trẻ
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
- Đọc, nhớ một số chi tiết thể hiện kí ức bền vững của nhân vật “tôi” về tình bạn tuổi thơ
- Nắm được những kiến thức của bài học
- Chuẩn bị: Tập làm thơ tám chữ
- Hs tự sáng tác thơ 8 chữ theo chủ đề: + Mái trường, tình bạn, quê hương (Mỗi HS sẽ sáng tác một chủ đề trong ba chủ đề trên)
E RÚT KINH NGHIỆM :
Tuần: 17 Ngày soạn: …/12/2015 Tiết PPCT: 83 Ngày dạy: …/12/2015 Tập làm văn:
TẬP LÀM THƠ TÁM CHỮ
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- HS nắm được biết cách làm thơ tám chữ, gieo vần thích hợp
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức:
- Tiếp tục tìm hiểu những bài thơ tám chữ hay của các nhà thơ
2 Kỹ năng:
- Tập làm thơ tám chữ theo đề tài tự chọn hoặc viết tiếp theo những câu thơ vào một bài thơ cho trước
3 Thái độ:
- Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt và các thể thơ của dân tộc
Trang 5C PHƯƠNG PHÁP:
- HS thực hành làm thơ tám chữ dựa vào kiến thức đã học về thơ tám chữ
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp: (1’)
- Lớp 9ª3: Sĩ số: , Vắng:
2 Kiểm tra bài cũ: (2’)
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Bài mới: (42’)
* Vào bài: (2’)
- Gv giới thiệu về thơ tám chữ rồi vào bài
GIỚI THIỆU CHUNG (20’)
Tìm hiểu một số đoạn thơ tám chữ
Gọi hs đọc một số đoạn thơ tám chữ
mà học sinh đã chuẩn bị
Gv:Hãy nhận xét về cách gieo vần,
cách ngắt nhịp ở những đoạn thơ ấy ?
LUYỆN TẬP (18’)
Viết thêm một số câu thơ để hoàn
thiện khổ thơ
* Yêu cầu :
Câu mới viết phải đủ tám chữ
- Phải đảm bảo sự lô- gíc về ý nghĩa
với những câu đã cho
- Phải có vần chân gián tiếp hoặc trực
tiếp với những câu đã cho
Tập làm thơ tám chữ theo chủ đề
Học sinh thảo luận nhóm, mỗi nhóm
chọn một trong 3 chủ đề trên
HS làm theo nhóm trong thời gian 30
phút với 4 nhóm Sau khi HS làm
xong, cử đại diện nhóm đọc bài, các
nhóm nhận xét, bổ sung GV nhận
xét, ghi điểm
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC (2’)
I GIỚI THIỆU CHUNG 1.Tìm hiểu một số đoạn thơ tám chữ 1.Thế Lữ:
Nét mong manh thấp thoáng cánh hoa bay Cảnh cơ hàn nơi nước đọng bùn lầy Thủ sán lạn mơ hồ trong ảo mộng Chí hăng hái ganh đua đời náo động
Tôi đều yêu, đều kiếm, đều say mê
(Cây đàn muôn điệu) 2.Xuân Diệu:
Cây bên đường, trụi lá đứng tần ngần
Khắp xương nhánh chuyển một luồng tê tái
Và giữa vườn im, hoa run sợ hãi Bao nỗi phôi phai, khô héo rụng rời (Tiếng gió )
* Nhận xét :
- Thơ tám chữ thường sử dụng vần chân một cách linh hoạt; có vần trực tiếp tạo thành cặp câu thơ đi liền với nhau;
- Thơ tám chữ rất gần với văn xuôi, do đó cách ngát nhịp cũng rất linh hoạt
II LUYỆN TẬP
* Viết thêm một số câu thơ để hoàn thiện khổ thơ
1, Cành mùa thu đã mùa xuân nảy lộc
Hoa gạo nở rồi, nở đỏ bến sông
Tôi cũng khác tôi sau lần gặp khác
………
( Đỗ bạch Mai, Trước dòng sông)
2, Nhưng sớm nay tôi chợt đứng sững sờ
Phố Hàng Ngang dâu da xoan nở trắng
Và mưa rơi thật dịu dàng, êm lặng
………
( Bến Kiến Quốc, Dâu da xoan)
* Tập làm thơ tám chữ theo chủ đề
GV cho chủ đề :
- Mái trường
- Tình bạn
- Quê hương
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Xem lại tất cả các kiến thức có liên quan đến thể thơ 8
Trang 6GV gợi ý: Học theo đề cương và ôn
kĩ nội dung ghi vở , SGK chữ, tự sáng tác và làm thơ 8 chữ- Ôn lại những kiến thức trọng tâm học kì I
E RÚT KINH NGHIỆM
………
……… .…
Tuần: 17 Ngày soạn: …/12/2015 Tiết PPCT: 84 Ngày dạy: …/12/2015 Tập làm văn
ÔN TẬP TẬP LÀM VĂN (tt)
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- HS nắm được cách viết bài văn cụ thể theo yêu cầu
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức:
- Nắm được các nội dung chính của phần Tập Làm Văn đã học trong Ngữ Văn 9, thấy được tính chất tích hợp của chúng với văn bản chung
2 Kỹ năng:
- Thấy được tính kế thừa và phát triển của các nội dung tập làm văn học ở lớp 9 bằng cách so sánh với nội dung các kiểu văn bản đã học ở lớp dưới
3 Thái độ:
- Rèn luyện tính cẩn thận, đọc kĩ đề trước khi làm bài
C PHƯƠNG PHÁP:
- Phát vấn, giải thích, minh họa, Hs thực hành viết đoạn…
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp: (1’)
- Lớp 9ª3: Sĩ số: , Vắng:
2 Kiểm tra bài cũ: (2’)
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Bài mới: (42’)
* Vào bài: (2’)
- Gv giới thiệu về vai trò của tiết ôn tập Tập làm văn rồi vào bài
LUYỆN TẬP (38’)
- GV hướng dẫn HS cách viết
một bài văn theo đề đã cho:
I LUYỆN TẬP Câu 1:
- Phân tích tâm trạng của Thúy Kiều qua 8 câu thơ cuối của
đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng Bích”.
MB: Giới thiệu tác giả Nguyễn Du và Truyện Kiều, đoạn trích
“Kiều ở lầu Ngưng Bích”
- Nội dung cơ bản của 8 câu thơ cuối
TB: (HS c ần làm nổi bật được những điểm sau)
- Tâm trạng buồn, cô đơn, tuyệt vọng, bế tắc…
* Nghệ thuật:
- Tả cảnh ngụ tình:
- Điệp ngữ : " Buồn trông từ láy…
Trang 7- Gv hướng dẫn HS kĩ năng viết
đoạn cho các đề bài trên và lựa
chọn một số bài để chỉnh sửa
GV: Hướng dẫn học sinh lập
dàn bài
- Gọi học sinh lên bảng trình
bày, cho điểm
- Thảo luận nhóm trình bày dàn
bài tự chọn
- Yêu cầu học sinh viết thành
bài văn hoàn chỉnh, đọc bài, sửa
bài, cho điểm
KB: Khẳng định tâm trạng Thúy Kiều qua đoạn trích Câu 2:
- Viết một đoạn văn ngắn nêu cảm nhận của em về khổ thơ cuối
trong bài thơ “Ánh trăng” của Nguyễn Duy
“ Trăng cứ tròn vành vạnh
Kể chi người vô tình
Ánh trăng im phăng phắc
Đủ cho ta giật mình”
- Trăng tròn tượng trưng cho quá khứ nguyên vẹn, đẹp đẽ, đầy đặn
- Trăng im phăng phắc: ( nhân hóa )-> nghiêm khắc nhắc nhở
- Trăng làm con người giật mình: tự vấn lương tâm Giọng điệu tâm tình, tự nhiên, giàu hình ảnh và giàu tính biểu cảm
- Bài thơ nhắc nhở ta về thái độ sống, tình cảm với quá khứ, gian lao mà nghĩa tình với thiên nhiên, gắn bó với đất nước
- Củng cố thái độ “ Uống nước nhớ nguồn”, ân tình, chung thủy với quá khứ, là truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta
Câu 3:
- Phân tích nhân vật bé Thu và tình cha con của cô và ông Sáu.
MB: Giới thiệu tác giả Nguyễn Quang Sáng và tác phẩm “Chiếc
lược ngà”
- Nhận định sơ lược về nhân vật bé Thu và tình cha con
TB:
* Về nhân vật bé Thu cần nêu những ý sau:
- Khát khao tình cha mãnh liệt
- Tình cảm bé Thu dành cho người cha trước lúc lên đường (HS tìm dẫn chứng)
- Hình ảnh bé Thu và tình yêu cha sâu sắc của Thu đã gây xúc động mạnh trong lòng người đọc,để lại những ấn tượng sâu sắc
* Về tình cha con trong chiến tranh:
- Tình cảm cha con trong chiến tranh có những xa cách trắc trở nhưng rất thiêng liêng và sâu sắc
- Người đọc thật sự xúc động về tình của họ nhưng không khỏi
có những trăn trở, suy nghĩ
KB: Khẳng định lại vẻ đẹp của nhân vật và tình cha con của họ Câu 4:
- Phân tích nhân vật ông Hai trong truyện ngắn “Làng” của Kim Lân.
MB: Giới thiệu tác giả, tác phẩm và nhân vật ông Hai TB: Tình yêu làng lòng yêu nước, tinh thần kháng chiến của
người nông dân trong thời kỳ đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp
- Diễn biến tâm trạng và hành động của ông Hai khi nghe tin
làng chợ Dầu theo giặc
* Khi nghe tin làng theo Việt gian:
* Tâm trạng của ông Hai khi nghe tin cải chính
* Nghệ thuật
KB: - Khẳng định vẻ đẹp trong nhân vật ông Hai
- Liên hệ thực tế bản thân
Câu 5:
- Phân tích nhân vật anh thanh niên trong truyện ngắn “Lặng lẽ
Sa Pa” của Nguyễn Thành Long.
Trang 8HƯỚNG DẪN TỰ HỌC (2’)
GV gợi ý: Học theo đề cương
và ôn kĩ nội dung ghi vở, SGK
MB:
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm và nhân vật anh thanh niên TB:
- Truyện nhằm ca ngợi những con người lao động mới đang ngày
đêm lặng lẽ âm thàm làm việc cống hiến hết mình cho sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc trong những năm chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ
* Nhân vật anh thanh niên: 27 tuổi, làm công tác khí thượng
thủy văn kiêm vậ lý địa cầu Sống trong căn nhà 3 gian sạch sẽ
- Ý thức công việc….có tinh thần trách nhiệm và lòng yêu nghề
- Có suy nghĩ thật đúng và sâu sắc về công việc
- Tự tổ chức, sắp xếp cuộc sống một mình ngăn nắp, chủ động: trồng hoa, nuôi gà, tự học và đọc sách
- Những nét tính cách và phẩm chất đáng mến:
=> Đó là một trong những con người lao động trẻ tuổi với những công việc bình thường mà cần thiết
*Nghệ thuật:
- Câu chuyện đậm chất trữ tình Tình huống hợp lý
- Cách kể chuyện tự nhiên, kết hợp giữa tự sự, trữ tình với bình luận
*Nội dung:
- Truyện khẳng định vẻ đẹp của con người lao động và ý nghĩa của những công việc thầm lặng của họ
KB: Khẳng định vẻ đẹp của nhân vật anh thanh niên
- Liên hệ bài học cho bản thân
II HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- HS thực hành viết đoạn văn tự luận, ôn tập kĩ các kiến thức đã học Chú ý học kĩ 3 truyện ngắn hiện đại
E RÚT KINH NGHIỆM :
………
………
Tuần: 17 Ngày soạn: …/12/2015 Tiết PPCT: 85 Ngày dạy: …/12/2015
ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KÌ I
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- HS nắm được cách viết bài văn cụ thể theo yêu cầu Ôn tập tổng hợp tất cả kiến thức về phần Văn bản, Tiếng Việt và Tập làm văn đã học ở học kì 1
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức:
- Những kiến thức cơ bản phần đọc hiểu văn bản và phần tiếng Việt, Tập làm văn
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng tổng hợp khái quát các kiến thức đó học
3 Thái độ:
- Nắm chắc các kiến thức, ôn tập kỹ lưỡng, nghiêm túc đạt hiệu quả cao trong học tập
Trang 9C PHƯƠNG PHÁP:
- Phát vấn, giải thích – minh họa, phân tích…
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp: (1’)
- Lớp 9ª3: Sĩ số: , Vắng:
2 Kiểm tra bài cũ: (2’)
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Bài mới: (42’)
* Vào bài (2’)
- Gv giới thiệu về vai trò của tiết ôn tập rồi vào bài
TÌM HIỂU CHUNG (38’)
Thống kê các tác phẩm văn học
GV: Cần nắm chắc các nội dung : văn bản đó của tác giả nào?
Ra đời trong hoàn cảnh
nào ? Viết về cái gì? Về chuyện gì? Về ai? Nội dung chính mà
văn bản đề cập là gì? Ca ngợi hay phê phán điều gì ? Trong văn
bản đó tác giả dùng phương thức biểu đạt chính gì? Yếu tố
nghệ thuật nổi bật của văn bản là gì?
I TÌM HIỂU CHUNG:
1 Thống kê các tác phẩm văn học đã học trong chương trình
kì I.
1 Văn học trung đại:
1 Chuyện người con gái
Nam Xương
( Truyền kỳ mạn lục)
Nguyễn Dữ
( Thế kỷ 16) - Khẳng định vẻ đẹp truyềnthống của người phụ nữ Việt
Nam Cảm thương trước số phận bi kịch của họ dưới chế
độ Phong kiến
- Thái độ của tác giả
- Viết bằng chữ Hán
- Khai thác vốn văn học dân gian
- Kết hợp giữa yếu tố hiện thực và yếu tố truyền kì
2 Hồi thứ 14: Đánh
Ngọc Hồi, quân
Thanh bị thua trận,
bỏ Thăng Long,
Chiêu Thống trốn ra
ngoài (Hoàng Lê nhất
thống chí)
Ngô Gia Văn Phái
(Thế kỷ 18)
- Hình ảnh người anh hùng dân tộc Quang Trung – Nguyễn Huệ
- Sự thất bại thảm hại của quân Thanh và bè lũ bán nước
- Tiểu thuyết lịch sử chương hồi viết bằng chữ Hán, cách kể nhanh gọn, khắc họa nhân vật qua hành động
Du
(Nửa cuối thế kỷ 18 đầu 19)
- Cuộc đời và sự nghiệp
- Vai trò, vị trí trong lịch sử văn học dân tộc
- Tóm tắt truyện Kiều
- Giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật trong truyện Kiều
- Giới thiệu về tác giả
- Tác phẩm truyện thơ Nôm lục bát
- Tóm tắt nội dung, cốt truyện
5 Chị em Thúy Kiều
( Truyện Kiều) Nguyễn Du - Ca ngợi vẻ đẹp chị em ThúyKiều
+ Thúy Vân: vẻ đẹp đoan trang, phúc hậu, dự báo cuộc đời êm đềm, trôi chảy
+ Thúy Kiều: vẻ đẹp sắc sảo, mặn mà, dự báo cuộc đời lênh đênh, sóng gió
- Ước lệ, tượng trưng, điển cố - điển tích…
- Lấy thiên nhiên làm chuẩn mực để tả vẻ đẹp của con người
- Giá trị nhân đạo sâu sắc
6 Cảnh ngày xuân
(Truyện Kiều) Nguyễn Du - Bức tranh thiên nhiên vàquang cảnh lễ hội mùa xuân - Nghệ thuật tả cảnhđặc sắc, sử dụng từ
Trang 10- Cảnh chị em Thúy Kiều du xuân trở về ngữ, hình ảnh giàunhạc điệu
7 Kiều ở lầu Ngưng
Bích
(Truyện Kiều)
Nguyễn Du
(1765-1820)
- Tâm trạng nhân vật Thúy Kiều:
+ Đau đớn, xót xa nhớ về Kin Trọng->Tấm lòng chung thủy + Day dứt, thương nhớ gia đình-> hiếu thảo với cha mẹ
- Hai bức tranh thiên nhiên trước lầu Ngưng Bích:
+ Bức tranh thứ nhất phản chiếu tâm trạng, suy nghĩ của Kiều
+ Bức tranh thứ hai: phản chiếu tâm trạng nhân vật với thực tại phủ phàng
- Tả cảnh ngụ tình đặc sắc
- Ngôn ngữ độc thoại
- Giá trị nhân đạo sâu sắc
8 Lục Vân Tiên cứu
Kiều Nguyệt Nga
(Truyện Lục Vân
Tiên)
Nguyễn Đình Chiểu
(1822-1888)
- Sơ giản về tác giả Nguyễn Đình Chiểu
- Đạo lí nhân nghĩa thể hiện qua nhân vật Lục Vân Tiên.và Kiều Nguyệt Nga
- Truyện thơ Nôm
- Miêu tả nhân vật thông qua cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, lời nói
- Ngôn ngữ mộc mạc, giản dị mang màu sắc Nam Bộ
2 Văn học hiện đại: (VH trong kháng chiến chống Pháp, Mỹ, thời kì xây dựng CNXH ở miền Bắc, hòa bình)
T
1 Đồng chí –
1948(Đầu súng
trăng treo)
Thơ tự do
Chính Hữu
Sáng tác về những người lính trong 2 cuộc kháng chiến
Ca ngợi tình đồng chí của những người lính cụ Hồ trong kháng chiến chống Pháp
Hình ảnh, ngôn ngữ bình dị
Bút pháp tả thực kết hợp với lãng mạn
2 Bài thơ về tiểu
đội xe không
kính
(Vầng trăng và
những quầng lửa
1969)
Thơ tự do
Phạm Tiến Duật
Là gương mặt tiêu biểu của thế hệ nhà thơ trẻ thời kháng chiến chống Mĩ cứu nước
Ca ngợi người chiến sĩ lái
xe Trường Sơn dũng cảm, hiên ngang, tràn đầy niềm tin chiến thắng trong thời
kì chống giặc Mĩ xâm lược
- Lựa chọn chi tiết độc đáo, hình ảnh đậm chất hiện thực
- Sử dụng ngôn ngữ của đời sống, giọng điệu ngang tàng, tinh nghịch
3
Đoàn thuyền
đánh cá
1948
(Ngày mai trời
lại sáng)
Thơ 7 chữ
Huy Cận
là nhà thơ nổi tiếng rong phong trào thơ Mới
Bài thơ thể hiện nguồn cảm lãng mạn ngợi ca biển
cả lớn lao, giàu đẹp, ngợi
ca nhiệt tình lao động vì sự giàu đẹp của đất nước của những người lao động mới
- Sử dụng bút pháp lãng mạn với các BPNT đối, so sánh, nhân hóa, phóng đại + Hình ảnh đẹp về mặt trời ngư dân và đoàn thuyền
+ Miêu tả sự hài hòa giữa thiên nhiên và con người, ngôn ngữ thơ giàu hình ảnh, nhạc điệu, gợi sự liên tưởng