- Học sinh khuyết tật: rèn kĩ năng nghe,đọc,giao tiếp,hợp tác 3.Thái độ: yêu mến và có lòng ham thích viết bài văn biểu cảm 4.Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học thực hiện tốt n[r]
Trang 1Ngày soạn:
Ngày giảng: 7B3 Tuần 16, Tiết 61
Tiếng việt
CHUẨN MỰC SỬ DỤNG TỪ
I Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức: HS hiểu
Các yêu cầu về việc sử dụng từ đúng chuẩn mực
- Học sinh khuyết tật: nắm được cách sử dụng từ đúng nghĩa
2 Kĩ năng:
- Sử dụng từ đúng chuẩn mực
- Nhận biết các từ được sử dụng vi phạm các chuẩn mực sử dụng từ
- KNS: + Ra quyết định: lựa chọn cách sử dụng từ để giao tiếp có hiệu quả.
+ Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ kinh nghiệm cá nhân về cách sử dụng từ đúng chuẩn mực
- Học sinh khuyết tật: rèn kĩ năng nghe,đọc,giao tiếp,hợp tác
3 Thái độ:
Trân trọng yêu quí tiếng mẹ đẻ
4.Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học ( thực hiện tốt nhiệm vụ soạn bài ở
nhà, hình thành cách ghi nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV theo các kiến
thức đã học), năng lực giải quyết vấn đề (phân tích tình huống , phát hiện và nêu được
các tình huống có liên quan, đề xuất được các giải pháp để giải quyết tình huống),
năng lực sáng tạo ( áp dụng kiến thức đã học để giải quyết các BT trong tiết học),năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe
tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động trong việc chiếm lĩnh kiến thức bài học
II Chuẩn bị
GV:- nghiên cứu chuẩn kiến thức,SGK, SGV , bài soạn, TLTK, bảng phụ, máy
chiếu,PHTM
- HS: soạn bài theo hướng dẫn của GV – mang bài TLV số 2 để tìm lỗi – sửa
III Phương pháp: vấn đáp.Thực hành có hướng dẫn: sử dụng từ Tiếng Việt theo
những tình huống cụ thể.Động não: suy nghĩ, phân tích các ví dụ để rút ra các bài học thiết thực về cách sử dụng chuẩn mực
IV Tiến trình giờ dạy và giáo dục
1- ổn định tổ chức (1’)
2- Kiểm tra bài cũ (4’)
Câu hỏi: Thế nào là chơi chữ? Lấy ví dụ?
Đáp án: Chơi chữ là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái
dí dỏm, hài hước làm câu văn hấp dẫn và thú vị HS lấy ví dụ
Trang 23- Bài mới
Hoạt động 1: Khởi động (1’):
- Mục tiêu: đặt vấn đề tiếp cận bài học.
- Hình thức: hoạt động cá nhân.
- Kĩ thuật, PP:thuyết trình
Trong giao tiếp hàng ngày, việc sử dụng từ ngữ có một ý nghĩa rất quan trọng Muốn sử dụng có hiệu quả thì phải dùng từ ngữ đúng và chuẩn mực.
Hoạt động 2(6’)
- Mục tiêu:Hướng dẫn HS sử dụng đúng từ đúng
âm, đúng chính tả
- Hình thức tổ chức: cá nhân
- Phương pháp :Phân tích, vấn đáp
- Kĩ thuật: động não
GV chiếu bảng phụ 1 HS đọc
?) Các từ gạch chân sai ở chỗ nào? Tại sao?
?) Em hãy sửa lại
- Sai: Dùi -> Dùng lẫn từ địa phương -> Vùi
Tập tẹ -> Từ gần âm -> Tập toẹ
Khoảng khắc -> sai vì gần âm ->Khoảnh
khắc
?) Em rút ra bài học gì từ những trường hợp trên?
- Phải chú ý dùng từ đúng âm, đúng chính tả
Hoạt động 3(5’)
- Mục tiêu:Hướng dẫn HS sử dụng đúng nghĩa
- Phương pháp :Phân tích, vấn đáp
- Hình thức tổ chức: cá nhân
- Kĩ thuật: động não
* HS đọc tiếp VD (II)
?) Các từ gạch chân dùng sai như thế nào? Hãy thay
bằng những từ thích hợp?
- Sáng sủa (Thị giác) – tươi đẹp (tư duy)
- Cao cả (phẩm chất) -> sâu sắc (nhận thức = tư duy
liên tưởng)
- Biết (nhận thức, hiểu) -> có (chỉ sự tồn tại)
? Qua phân tích những VD trên em có nhận xét ntn?
-> Các từ trên dùng sai nghĩa, không phù hợp với văn
cảnh
?) Để tránh cái sai trên ta làm như thế nào?
- Phải nắm vững khái niệm từ, sử dụng phù hợp với
I Sử dụng đúng từ đúng
âm, đúng chính tả
* Khảo sát,phân tích ngữ liệu
* VD1/sgk
Từ sai Từ đúng Dùi đầu vùi đầu Tập tẹ tập toẹ khoảng khắc khoảnh khắc
II Sử dụng từ đúng nghĩa
* Khảo sát,phân tích ngữ liệu
- VD1/sgk
-Sáng sủa - tươi đẹp cao cả - sâu sắc
Trang 3ngữ cảnh
Hoạt động 4(5’)
- Mục tiêu:Hướng dẫn HS sử dụng đúng tính chất
ngữ pháp
- Phương pháp :Phân tích, vấn đáp
- Hình thức tổ chức: cá nhân
- Kĩ thuật: động não
* Yêu cầu HS đọc VD (III)/167
?) Những từ gạch chân trong những câu trên dùng sai
như thế nào? Hãy sửa lại?
?) Hãy nhận xét từ loại và chức năng ngữ pháp của
những từ đó?
- Hào quang: DT -> không thể làm VN như TT (hào
nhoáng)
- Ăn mặc: ĐT=> không thể dùng như DT -> Thêm
“Sự” vào trước “ăn mặc” hoặc sửa: Chị tôi ăn mặc thật
giản dị
- Thảm hại: TT=> không thể dùng như DT -> Thêm
“rất” vào trước: Thảm hại thay cho từ “nhiều” hoặc
sửa: …với nhiều cảnh tượng thảm hại…
- Giả tạo phồn vinh -> Trái quy tắc trật tự từ TV -> Sự
phồn vinh giả tạo
Hoạt động 5(5’)
- Mục tiêu:Hướng dẫn HS sử dụng đúng sắc thái
biểu cảm, hợp phong cách
- Phương pháp :Phân tích, vấn đáp
- Hình thức tổ chức: cá nhân
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi
*Yêu cầu HS đọc VD (IV)/167
?) Những từ trên dùng sai như thế nào? Hãy sửa?
- Lãnh đạo không đúng giá trị biểu cảm
- Chú hổ
-> Sửa: lãnh đạo = cầm đầu; Chú hổ = Con hổ (nó)
trân trọng – coi thường
Hoạt động 6(5’)
- Mục tiêu:Hướng dẫn HS không lạm dụng từ địa
phương, từ Hán Việt
- Phương pháp :Phân tích, vấn đáp
biết - có (tồn tại)
> Cần hiểu đúng nghĩa của từ
III Sử dụng từ đúng tính chất ngữ pháp của từ
* Khảo sát,phân tích ngữ liệu
- Hào quang, hào nhoáng
- ăn mặc (dt)
- Thảm hại (tt) -> dùng từ phải đúng t/c NP
IV Sử dụng từ đúng sắc thái biểu cảm, hợp phong cách:
V Không lạm dụng từ địa phương và từ Hán Việt
* Chú ý: Nếu không dùng đúng các chuẩn mực trên thì người đọc, người nghe sẽ hiểu
Trang 4- Hình thức tổ chức: cá nhân
- Kĩ thuật: động não
?) Trong trường hợp nào thì không nên dùng từ địa
phương?
- Trong các tình huống giao tiếp quan trọng và trong
các văn bản chuẩn mực(hành chính)
- Khi không có dụng ý nghệ thuật
- Tránh gây khó hiểu cho người đọc, nghe ở những
vùng miền #
?) Tại sao không nên lạm dụng từ Hán Việt?
- Lời nói thiếu tự nhiên, thiếu trong sáng, không phù
hợp với hoàn cảnh Vì vốn từ vựng tiếng việt ta rất
phong phú và trong sáng Chính vì vậy ta không nên
lạm dụng từ Hán Việt
?) Hậu quả của việc dùng từ ko chuẩn mực?
- người đọc, người nghe sẽ hiểu sai mục đích giao tiếp
?) Qua những phân tích trên: Hãy nêu các chuẩn mực
sử dụng từ?
- 2 HS -> GV gọi nhận xét và chốt bằng ghi nhớ
* Chú ý: Nếu không dùng đúng các chuẩn mực trên thì
người đọc, người nghe sẽ hiểu sai mục đích giao tiếp
sai mục đích giao tiếp
* Ghi nhớ: Sgk/167
Hoạt động 7(8’)
- Mục tiêu: học sinh thực hành kiến
thức đã học.
- Phương pháp: vấn đáp, hướng dẫn
hs thức hành
- Hình thức tổ chức: cá nhân/nhóm
- Kĩ thuật: động não
* Sử dụng kĩ thuật thảo luận nhóm
- Đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu thảo luận nhóm bàn
- Thời gian: 2 phút
- Các nhóm báo cáo, bổ sung
- Gv: Chốt:
BT1:?) Chỉ ra cái sai trong các câu sau
rồi sửa
a) Hành động đó của bạn tuy nhỏ nhen
nhưng rất đáng trân trọng.
b) Đây là bức tranh thủy mạc.
VI Luyện tập
Bài tập a) Nhỏ nhen -> nhỏ bé(nhỏ) => Sai về nghĩa b) Thủy mạc -> thủy mặc -> sai chính tả c) Con gái -> PNVN (sắc thái biểu cảm) d) Các bạn ấy không chịu khuất phục trước khó khăn
BT2: Sửa lỗi sử dụng từ trong bài viết TLV
Trang 5c) Con gái VN anh hùng bất khuấ.t
d) Các bạn ấy không chịu bất khuất
trước khó khăn.
HS xem bài viết TLV số 2 – tìm lỗi,
sửa
4 Củng cố :2’
-
Em hiểu thế nào về chuẩn mực sử dụng từ?
5 Hướng dẫn về nhà- 3’
- Tập viết đoạn văn có sử dụng từ Hán Việt, từ địa phương Nhớ các lỗi về sử dụng từ
- Chuẩn bị: ôn tập văn bản biểu cảm( Lập sơ đồ tư duy các kiến thức cần nhớ về văn bản biểu cảm: khái niệm, dàn ý, các dạng văn biểu cảm, phương thức biểu cảm, vai trò của yếu tố tự sự và miêu tả trong văn biểu cảm- So sánh văn biểu cảm với văn tự
sự và miêu tả, xây dựng dàn ý cho bài văn: Biểu cảm về mùa xuân.)
V Rút kinh nghiệm
………
………
………
………
***************** Ngày soạn:
Ngày giảng: 7B3 Tuần 16, Tiết 62
Tập làm văn
ÔN TẬP VĂN BẢN BIỂU CẢM
I Mục tiêu
1 Kiến thức: hs hiểu
- Văn tự sự, miêu tả và các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm
- Cách lập ý và lập dàn bài cho một đề văn biểu cảm
- Cách diễn đạt trong một bài văn biểu cảm
- Học sinh khuyết tật: nắm được kiến thức cơ bản về văn biểu cảm
2 Kĩ năng:
- Nhận biết, phân tích đặc điểm của văn bản biểu cảm
- Tạo lập một văn bản biểu cảm
- KNS: + Ra quyết định.
- Mục tiêu: củng cố kiến thức đã học, học sinh tự đánh giá về mức độ đạt
được những mục tiêu của bài học.
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi.
Trang 6+ Giao tiếp.
- Học sinh khuyết tật: rèn kĩ năng nghe,đọc,giao tiếp,hợp tác
3.Thái độ: yêu mến và có lòng ham thích viết bài văn biểu cảm
4.Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học ( thực hiện tốt nhiệm vụ soạn bài ở
nhà, hình thành cách ghi nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV theo các kiến
thức đã học), năng lực giải quyết vấn đề (phân tích tình huống , phát hiện và nêu được
các tình huống có liên quan, đề xuất được các giải pháp để giải quyết tình huống),
năng lực sáng tạo ( áp dụng kiến thức đã học để giải quyết các BT trong tiết học),năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe
tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động trong việc chiếm lĩnh kiến thức bài học
II.Chuẩn bị
- GV: nghiên cứu SGK, Soạn bài, TLTK, bảng phụ, máy chiếu
- HS: soạn bài
III Phương pháp:
- Phát vấn câu hỏi, thảo luận, phân tích, thực hành có hướng dẫn,thuyết trình,kĩ thật đọng não,trình bày 1’
IV Tiến trình giờ dạy và giáo dục
1- ổn định tổ chức (1’)
2- Kiểm tra bài cũ (3’)
? Thế nào là văn biểu cảm? Nêu dàn bài của bài văn biểu cảm?
- Văn biểu cảm là văn viết ra nhằm biểu đạt tình cảm, cảm xúc, sự đánh giá của con người đối với TG xung quanh và khêu gợi lòng đồng cảm nơi người đọc
3- Bài mới(1’)
Hoạt động 1: Khởi động (1’):
- Mục tiêu: đặt vấn đề tiếp cận bài học.
- Hình thức: hoạt động cá nhân.
- Kĩ thuật, PP:thuyết trình
ở những tiết trước chúng ta đã tìm hiểu nhiều về thể loại văn biểu cảm, tiết này chúng ta cùng ôn tập văn biểu cảm.
Hoạt động 2(5’)
- Mục tiêu:Hướng dẫn HS so sánh văn biểu cảm
với tự sự, miêu tả
- Phương pháp : vấn đáp, thảo luận nhóm, phân
tích.
- Hình thức tổ chức: cá nhân, nhóm.
- Kĩ thuật: trình bày 1p
?) Thế nào là văn biểu cảm?
- 2 HS trình bày -> GV chốt
I So sánh văn biểu cảm với tự
sự, miêu tả
Trang 7?) Nhắc lại hiểu biết của em về văn tự sự và miêu tả
đã học ở lớp 6?
?) So sánh điểm khác nhau giữa 3 loại văn bản:
Biểu cảm, miêu tả, tự sự?
- HS trao đổi nhóm bàn, thống nhất bằng bảng
nhóm,
- Đại diện các nhóm báo cáo,treo sản phẩm –
trình bày 1p
- các nhóm theo dõi bổ sung -> GV nhận xét, chốt
+ KN
+ Đối tượng: con người,
phẩm chất, đồ vật
+ Đặc điểm: khi miêu tả
có cảm xúc, TT nhưng
không phải là chủ yếu
+ KN + Đối tượng: con người, phẩm chất, đồ vật qua những s/v có mở đầu, diễn biến kết thúc
+ Khi kể có miêu tả và biểu cảm nhưng chỉ là thứ yếu
+ KN + Đối tượng: bộc lộ TT, tình cảm qua kể, miêu tả không cụ thể, hoàn cảnh
+ Chọn chi tiết, đặc điểm tiêu biểu có khả năng gợi cảm để biểu hiện cảm xúc
HĐ 3 -5’
- Mục tiêu:Hướng dẫn HS tìm hiểu tự
sự và miêu tả trong văn biểu cảm
- Phương pháp : vấn đáp
- Hình thức tổ chức: cá nhân
- Kĩ thuật: động não
?) Tự sự, miêu tả trong bài văn biểu cảm
có vai trò gì? Có nhiệm vụ như thế nào?
Nêu VD?
- Làm giá đỡ cho tình cảm, cảm xúc nếu
không tình cảm và cảm xúc sẽ mơ hồ,
không cụ thể
II Tự sự và miêu tả trong văn biểu cảm
- Tự sự và miêu tả gợi ra đối tượng biểu cảm
và gửi gắm cảm xúc
- Tự sự và miêu tả để khơi gợi cảm xúc là phương tiện để bộc lộ cảm xúc do cảm xúc chi phối, không nhằm mục đích kể chuyện và miêu tả đầy đủ sự việc, phong cảnh
+ Tự sự: tái hiện sự việc + Miêu tả: Dựng chân dung đối tượng (sự vật, con người)
+ Biểu cảm: Thái độ, cách đánh giá của người nói qua viết qua tự sự, miêu tả
HĐ 4 -7’
- Mục tiêu:Hướng dẫn HS đáp ôn tập
bố cục và phương thức biểu đạt trong
văn biểu cảm
- Phương pháp : vấn đáp
III Bố cục và phương thức biểu đạt trong văn biểu cảm
1 Các bước làm bài văn biểu cảm
Trang 8-HT: cá nhân
- Kĩ thuật: động não
? Các bước làm bài văn biểu cảm
?) Cách lập ý?
?Nêu bố cục của bài văn biểu cảm?
a Tìm hiểu đề, tìm ý
b Lập dàn ý
c Viết bài
d Sửa bài
2 Cách lập ý
a Liên hệ hiện tại với tương lai
b Tưởng tượng tình huống, hứa hẹn, mong ước
c Hồi tưởng quá khứ, suy nghĩ hiện tại
d Quan sát, suy ngẫm
3 Bố cục bài văn biểu cảm về TPVH: 3 phần
* Bố cục bài văn biểu cảm TPVH
a Mở bài: giới thiệu tác phẩm và hoàn cảnh tiếp xúc tác phẩm
b Thân bài: Những cảm xúc, suy nghĩ do tác phẩm gợi lên
c Kết bài: ấn tượng chung về tác phẩm
?) Văn biểu cảm thường dùng những
phương thức biểu đạt nào?
?) Bài văn biểu cảm thường sử dụng
những biện pháp tu từ nào?
- ẩn dụ, so sánh, nhân hóa, điệp ngữ
GV: Yêu cầu HS đọc câu hỏi
?) Người ta nói trong văn biểu cảm,
ngôn ngữ gần với thơ hơn em có đồng ý
không? Vì sao?
- HS suy nghĩ và đưa ý kiến
- HS lắng nghe tích cực và nhận xét
- GV nhận xét và chốt
Có Vì có mục đích biểu cảm như thơ
4 Phương thức biểu đạt
+ Trực tiếp: qua lời than
+ Gián tiếp: qua phương thức tự sự và miêu tả
Hoạt động 5- 18’
- Mục tiêu: học sinh thực hành kiến
thức đã học.
- Phương pháp: vấn đáp, nhóm.
-HT: nhóm
- Kĩ thuật: trình bày 1p, chia nhóm.
Thảo luận nhóm khăn phủ bản:
V Luyện tập
Tìm ý cho đề: Cảm nghĩ về mùa xuân
1:Tìm hiểu đề:
- Thể loại: Văn biểu cảm
- Đối tương biểu cảm: Mùa xuân
- yêu cầu: Bày tỏ, thái độ, tình cảm, sự đánh giá đối với mùa xuân
2:Tìm ý và lập dàn ý:
A: Mở bài:
- Giới thiệu đối tượng và cảm xúc chung
Trang 9Chia lớp thành 4 nhóm
Thời gian thảo luận: 5 phút
- Thành viên viết ý kiến : 2p
- Thống nhất ý kiến : 3p
Các nhóm báo cáo phần lập dàn ý ,trình
bày
Các nhóm nhận xét
GV chốt
B: Thân bài:
a Mùa xuân của thiên nhiên: - Cảnh sắc, thời tiết, khí hậu, cây cỏ Cây cối đâm chồi, nảy lộc, muôn loài sinh sôi nảy nở, không khí trong lành
b Mùa xuân của con người:
- Tuổi tác, tâm trạng, nghề nghiệp, suy nghĩ
- Đem lại tuổi đời cho mỗi người
- Đánh dấu sự trưởng thành cho thiếu nhi
- Mở đầu một năm với những kế hoạch, dự định
C Kết bài:
- Thích hay không thích? Vì sao? + Bộc lộ qua lời kể, tả
+ Mong đợi hay không mong đợi
3/ Viết bài:
- Về nhà: HS viết thành bài văn hoàn chỉnh
4 Củng cố : (2’)
- Mục tiêu: củng cố kiến thức đã học, học sinh tự đánh giá về mức độ đạt được những mục tiêu của bài học.
- Phương pháp: khái quát hóa.
- Kĩ thuật: động não.
Gv hệ thống kiển thức toàn bài thông qua các hoạt động
5 Hướng dẫn về nhà(3’)
- Ôn lại văn biểu cảm, tập viết bài hoàn chỉnh với đề bài tập
- Soạn: Sài Gòn tôi yêu
+ Tìm hiểu tác giả, tác phẩm
+ Hiểu thể loại tùy bút cùng PT biểu cảm của văn bản
+ Đọc diễn cảm văn bản
+ phân chia bố cục văn bản
+ Tìm hiểu thong tin hiểu biết về thành phố Sài Gòn
+ Trả lới những câu hỏi trong phần hướng dẫn soạn bài SGK
V Rút kinh nghiệm
………
Trang 10Ngày soạn:
Ngày giảng: 7B3 Tuần 16, Tiết 63
Văn bản (Đọc thêm)
SÀI GÒN TÔI YÊU
(Minh Hương)
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Những nét đẹp riêng của thành phố Sài Gòn: thiên nhiên, khí hậu, cảnh quan
và phong cách con người
- Nghệ thuật biểu cảm nồng nhiệt, chân thành của tác giả
- Học sinh khuyết tật: hiểu được đôi nét về tác giả
2 Kĩ năng:
- KNBH: Đọc hiểu văn bản tùy bút có sử dụng các yếu tố miểu tả và biểu
cảm Biểu hiện tình cảm, cảm xúc về một sự việc qua những biểu hiện cụ thể
- KNS: tự nhận thức được vẻ đẹp của Sài Gòn thông qua văn bản; giao tiếp, phản hồi/ lắng nghe tích cực ,trình bày suy nghĩ, ý tưởng của bản thân về việc cảm nhận vẻ đẹp của Sài Gòn
- Học sinh khuyết tật: rèn kĩ năng nghe,đọc,giao tiếp,hợp tác
3 Thái độ:
- Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước.
4 Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học (thực hiện soạn bài ở nhà có chất
lượng, Lựa chọn các nguồn tài liệu có liên quan ở sách tham khảo, internet, hình thành cách ghi nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV theo các kiến thức đã
học), năng lực giải quyết vấn đề (phát hiện và phân tích được vẻ đẹp của tác phẩm văn chương ), năng lực sáng tạo ( có hửng thú, chủ động nêu ý kiến về giá trị của tác phẩm), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động trong việc chiếm lĩnh kiến thức bài học.Năng lực thẩm mĩ khi khám phá vẻ đẹp của tác phẩm
- Giáo dục đạo đức: Tình yêu, niềm tự hào về quê hương, đất nước tươi đẹp:
phong vị, nét đẹp văn hóa và lối sống của người Việt Nam; cảnh sắc thiên nhiên và con người của mỗi miền quê Tôn trọng, có trách nhiệm bảo tồn những giá trị truyền thống
II Chuẩn bị
- GV: nghiên cứu chuẩn kiến thức, SGK, soạn bài, TLTK, tranh ảnh, hiểu biết về Sài Gòn,bảng phụ
- HS: đọc, soạn bài theo hướng dẫn của GV
III Phương pháp